Top

Top 6 Bài soạn “Tây Tiến” của Quang Dũng lớp 12 hay nhất

“Tây Tiến” là bài thơ tiêu biểu cho phong cách lãng mạn, tài hoa của Quang Dũng. Bài thơ khắc họa thành công hình tượng người lính Tây Tiến mang vẻ đẹp lãng mạn đậm chất bi tráng trên nền tự nhiên núi rừng miền Tây hùng vĩ, dữ dội và mĩ lệ. Mời các bạn tham khảo một số bài soạn “Tây Tiến” hay nhất đã được Thư Viện Hỏi Đáp tổng hợp trong bài viết dưới đây.

Bài soạn “Tây Tiến” số 1

Câu 1 (trang 90 sgk ngữ văn 12 tập 1)

– Bố cục có thể chia làm 4 đoạn:

+ Đoạn 1 (từ đầu tới thơm nếp xôi): chặng đường hành quân vất vả gắn với hình ảnh núi rừng hùng vĩ, khắc nghiệt

+ Đoạn 2 (tiếp tới lũ hoa đu đưa): kỉ niệm của những người chiến sĩ cách mệnh

+ Đoạn 3 (tiếp tới khúc độc hành): nỗi nhớ đồng chí da diết về những đồng chí của mình

+ Đoạn 4 (còn lại): Nỗi nhớ của Quang Dũng hướng về Tây Tiến

– Mạch xúc cảm của bài thơ: Mở đầu là nỗi nhớ, tiếp là kỉ niệm, nỗi nhớ về Tây Tiến và cuối cùng là lời khẳng định mãi gắn bó lòng với Tây Tiến

Câu 2 (trang 90 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Bức tranh tự nhiên hùng vĩ, dữ dội là biểu tượng của chặng đường hành quân đầy gian truân:

+ Sông Mã và Tây Tiến là hình ảnh kết tinh nỗi nhớ của tác giả: nhớ miền Tây và nhớ lính Tây Tiến

+ Địa danh được nhắc tới như Sài Khao, Mường Lát, Mường Hịch, Mai Châu

+ Đặc điểm hiểm trở, khấp khểnh trong cuộc hành quân: mây, mưa, thác, cọp…

+ Bức tranh tự nhiên núi rừng Tây Bắc mở ra cuộc hành quân giữa núi cao, vực sâu, rừng thẳm… liên tục xuất hiện trong bài

– Vẻ hoang vu, dữ dội, tàn khốc của Tây Tiến trình bày rõ bằng thủ pháp nhân hóa, thổi phồng ( Chiều chiều oai linh thác gầm thét/ Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người)

+ Bức tranh tự nhiên làm nổi trội vẻ đẹp kiêu hùng, vượt lên mọi khó khăn, mất mát đau thương của người lính Tất Tiến

– Hình ảnh đoàn quân Tây Tiến kiêu hùng trên nền tự nhiên:

+ Sự tinh nghịch, dí dỏm của các chàng trai Hà Nội, thắng lợi tự nhiên, chạm tới đỉnh cao của chiến trường miền Tây

+ Dũng cảm, gan góc, kiên cường của những người lính trên sự dữ dội và bí mật của tự nhiên

+ Hình ảnh bi tráng của người lính Tây Tiến trên chiến trường, coi cái chết nhẹ tựa giấc ngủ

-> Những người lính Tây Tiến giữa núi rừng hiểm trở làm nổi trội lên sự dũng cảm, trung kiên của thế hệ trẻ thời kì kháng chiến

Câu 3 (Trang 90 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Tây Tiến trong đoạn thứ hai hiện lên duyên dáng, mĩ lệ, yên bình dưới góc nhìn hào hoa, yêu đời

+ Vẻ đẹp của đêm hội hoa chúc, xiêm áo rực rỡ, tiếng khèn, điệu nhạc

+ Sự gắn bó thủy chung giữa tình quân dân kháng chiến tình nghĩa Việt- Lào ( Doanh trại bừng lên hội hoa chúc/ Kìa em xiêm áo tự bao giờ)

+ Nhân vật trung tâm tạo nên những bất thần thú vị, thu hút hồn vía những chàng trai Tây Tiến đó là những cô gái e ấp tình tứ trong những điệu múa tình tứ

+ Đó là vẻ đẹp Tây Bắc gắn với hình ảnh cô gái Thái chèo thuyền độc mái uyển chuyển, với bông hoa làm duyên trên dòng nước lũ

– Cảnh và người Tây Bắc trong kí ức của tác giả: đẹp, có hồn, quyến luyến, tình tứ

+ Bức tranh 4 có nét đẹp hoang vu, nên thơ nổi trội hình ảnh con người “dáng người trên độc mộc” mang lại nét đẹp man mác

+ Cái đẹp trong nỗi buồn hiu hắt đặc trưng miền sơn cước

+ Trong ko gian đó nổi lên sự mềm mại

Câu 4 (trang 90 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Hình ảnh, bức chân dung người lính Tây Tiến hiện lên hào hùng, cao đẹp:

+ “Không mọc tóc” sốt rét rừng nên những người lính rụng hết tóc, đây là sự khốc liệt của hoàn cảnh tranh đấu

+ “Quân xanh màu lá”: sự khắc nghiệt của điều kiện tranh đấu khiến những người lính xanh xao

+ “Dữ oai hùm” có những nét uy phong hùng mạnh áp đảo quân địch ( đây là lối mô tả ước lệ cổ điển)

+ “Dáng kiều thơm” tâm hồn lãng mạn của những người lính Tây Tiến lúc nhớ tới người yêu, hậu phương

-> Những người lính Tây Tiến dù trong khó khăn, gian truân vẫn kiên cường, dũng cảm và hòa quyện trong đó sự lãng mạn vốn có.

Câu 5 (trang 90 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Nỗi nhớ Tây Tiến tha thiết, khắc khoải, ám ảnh:

+ “Thăm thẳm, ko hứa ước, một chia phôi” diễn tả nỗi nhớ, lời thề kim cổ: ra đi ko hứa ngày trở về

+ Nỗi khắc khoải, thương nhớ những ngày đã qua trong quá khứ tranh đấu

+ “Tây Tiến mùa xuân đó”: thời của hào hùng, lãng mạn đã qua

+ “Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”: thi sĩ dành tất cả tình cảm, trái tim cho Tây Tiến và cho quá khứ hào hùng

-> Nỗi nhớ Tây Tiến luôn khắc khoải, tha thiết trong lòng thi sĩ như một minh chứng về sức sống mãnh liệt của kỉ niệm, kí ức những ngày gian truân hào hùng.

Luyện tập

Bài 1 (Trang 90 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Văn pháp tác giả sử dụng trong bài là văn pháp lãng mạn là chủ yếu:

+ Thủ pháp phóng đại, thổi phồng, đối lập để tô đậm cái phi thường, gây ấn tượng mạnh và sâu đậm về những cái dữ dội, thơ mộng, tuyệt mĩ

– So sánh với bài thơ Đồng Chí của Chính Hữu:

+ Đồng chí sử dụng văn pháp tả thực làm nổi trội vẻ đẹp giản dị, chất phác của những anh lính xuất phát từ vùng quê nghèo

+ Các cụ thể mô tả chân dung người lính đều sống động, giống thực tiễn, họ luôn cùng lí tưởng tranh đấu nên san sẻ cùng nhau những gian truân đời lính

+ Tây Tiến của quang Dũng mô tả, tái tạo hình ảnh Tây Bắc dữ dội, hoang vu nhưng lại hết sức mộng mơ

+ Tác giả chú trọng nét lạ mắt, khác thường làm nổi trội vẻ hào hoa, kiêu hùng của người lính chiến

Bài 2 (Trang 90 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Chân dung người lính Tây Tiến:

– Mang vẻ đẹp bi tráng, lãng mạn có sức thu hút với người đọc

– Ngòi bút của Quang Dũng những người lính Tây Tiến xuất hiện uy phong, dữ dội khác thường

– Những cái gian truân, thiếu thốn có thể làm hao mòn, tiều tụy dáng hình bên ngoài nhưng sức mạnh nội lực từ bên trong của họ khiến mọi người cảm phục

+ Trong khó khăn vẫn hướng về những điều tốt đẹp, lãng mạn

– Chất bi tráng của người lính Tây Tiến:

+ Tác giả nói tới cái chết, sự hi sinh nhưng ko hề bi quan, đau thương trái lại còn kiên cường, lãng mạn

+ Khi nói về cái chết, tác giả mô tả thật sang trọng, cái chết tạo ra sự cảm thương thâm thúy từ tự nhiên.

+ Phản ánh sự liên kết tài tình hình tượng tập thể người lính Tây Tiến với sự mô tả vẻ đẹp ý thức của con người

-> Hình ảnh người lính Tây Tiến được mô tả mang đậm chất bi tráng, chói ngời vẻ đẹp lý tưởng, mang dáng dấp của người người hùng thời đại.

Ảnh minh họa (Nguồn internet)

Bài soạn “Tây Tiến” số 2

A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

Tác giả:

Quang Dũng (1921 – 1988) tham gia kháng chiến, vừa làm lính đánh giặc, vừa làm thơ. Một hồn thơ tài hoa, văn pháp lãng mạn. Tập thơ tiêu biểu nhất của Quang Dũng là Mây đầu ô, trong đó có bài Tây Tiến viết năm 1948.


Hoàn cảnh sáng tác bài thơ:
Tây Tiến là phiên hiệu của môt đơn vị quân đội được thành lập vào đầu năm 1947, gồm nhiều thanh niên, học trò, sinh viên Hà Nội, tranh đấu trên núi rừng Sơn La, Lai Châu, Hòa Bình, miền Tây Thanh Hóa và cả Sầm Nưa (Lào).
Khoảng cuối mùa xuân năm 1947 Quang Dũng ra nhập đoàn quân Tây Tiến. Đây là đơn vị thành lập năm 1947 với nhiệm vụ bảo vệ biên giới Việt Lào. Địa bàn hoạt động khá rộng từ Lai Châu, Mộc Châu sang Sầm Nưa rồi về miền tây Thanh Hóa. Thành phần người lính là gồm những thanh niên Hà Nội hào hoa phong nhã. Họ phải chịu một đời sống thiếu thốn mọi mặt vậy nhưng họ luôn giữ được ý thức sáng sủa vui tươi cùng nhau đấu tranh bảo vệ non sông
Đoàn quân Tây Tiến sau một thời kì hoạt động ở Lào trở về thành lập trung đoàn 52. Cuối năm 1948 tại Phù lưu Chanh thi sĩ Quang Dũng bỗng nhớ về đồng chí và đơn vị của mình nên đã dành hết xúc cảm làm nên bài thơ Tây Tiến
Chủ đề: Bài thơ là những kí ức của Quang Dũng. Xúc cảm bao trùm là nỗi nhớ “chơi vơi” nồng nàn, tha thiết, làm sống lại những kỉ niệm tự nhiên, sống động gắn liến với cuộc đời tranh đấu của đoàn binh Tây Tiến trên một vùng núi non hiểm trở của Tây Bắc.
Bài thơ nói lên nỗi nhớ và niềm tự hào về đồng chí thân yêu, những chiến sĩ hào hoa, dũng cảm, giàu lòng yêu nước trong đoàn binh Tây Tiến đã tranh đấu và hi sinh vì Tổ quốc.

B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

Câu 1 (Trang 90 SGK) Theo văn bản, bài thơ có bốn đoạn. Nêu ý chính của mỗi đoạn và chỉ ra mạch liên kết giữa các đoạn.Bài làm:
Bài thơ chia làm 4 đoạn sau:
Đoạn 1 (14 câu thơ đầu): cảm hứng từ cuộc hành trình đầy gian truân của đoàn quân Tây Tiến.
Đoạn 2 (8 câu thơ tiếp theo):kỉ niệm về tình quân dân và quang cảnh sông nước miền tây.
Đoạn 3 (Tiếp tới khúc độc hành):hình tượng người lính Tây Tiến, đây là đoạn nói về nỗi nhớ đồng chí da diết của tác giả đối với những người chiến sĩ đồng chí của mình.
Đoạn 4: Còn lại là lời thề gắn bó với Tây Tiến.
== > Bài thơ được sáng tác trong nỗi nhớ da diết của thi sĩ Quang Dũng với đồng chí và đơn vị cũ. Nỗi nhớ đó gắn liền với tự nhiên Tây Bắc hùng vĩ thơ mộng.

Câu 2 (Trang 90 SGK) Nét rực rỡ của bức tranh tự nhiên được vẽ ra ở đoạn thơ thứ nhất? Hình ảnh đoàn quân Tây Tiến xuất hiện trên nền cảnh tự nhiên đó như nào?
Bài làm:
Bốn câu thơ đầu: thi sĩ nói đến ngay tới nỗi nhớ Tây Tiến gắn liền với sông Mã, với núi rừng Tây Bắc. Đó là một nỗi nhớ chơi vơi ==> điệp vần “ơi” làm cho ta thấy được nỗi nhớ đó mênh mông da diết tới mức nào.
Các địa danh hành quân được nhắc tới như Sài Khao Mường Lát. Đoàn quân Tây Tiến phải đi từ rất sớm lúc trời vẫn còn sương và về lúc đêm đã buông kín lối.
Bốn câu thơ trình bày nỗi nhớ trước nhất của thi sĩ về đơn vị cũ. Nó gắn liền với con sông Mã với những cuộc hành quân từ sáng sớm tinh sương cho tới tối đen như mực
Bốn câu thơ tiếp: Bức tranh tự nhiên Tây bắc hiện lên hùng vĩ và thơ mộng. Bốn câu thơ nhưng mà trong đó đa số là vần Trắc liên kết với các từ láy như ‘khúc khuỷu”, “thăm thẳm”, tạo nên sự trắc trở gian lao của tự nhiên nhưng mà hàng ngày người lính phải đi qua
Câu cuối toàn vần bằng, gợi lên sau những phút giây hành quân gian truân thì đoàn quân Tây Tiến trở về với cảm giác an toàn nhẹ nhõm kết thúc một hành trình
Những câu thơ tiếp theo: Giữa những hiểm trở đó, hình tượng hành quân của đoàn quân Tây Tiến càng trở thành hào hùng. Hình ảnh bi tráng của người lính Tây Tiến trên chiến trường, thi sĩ sử dụng giải pháp nói giảm nói tránh để giảm đi sự mất mát của đồng chí. Không những thế nó còn trình bày ý chí của người lính Tây Tiến coi cái chết nhẹ tựa một giấc ngủ, mỏi rồi ko muốn đi nữa nhưng mà “gục lên mũ súng”. Mặc dù bom đạn nổ lửa nhưng ý thức tranh đấu của các chiến sĩ ko hề suy giảm ==> Tác giả đã trình bày nó mang một nỗi mất mát lớn lao, số lượng những người chiến sĩ nằm lại nơi chiến trường rất nhiều. Nó cướp đi tuổi thanh xuân cũng như gia đình của những người chiến sĩ một lòng phục vụ cho non sông.

Câu 3 (Trang 90 SGK) Đoạn thơ thứ hai lại mở ra một toàn cầu khác với những vẻ đẹp mới của con người và tự nhiên miền Tây, khác với cảnh vật ở đoạn thơ thứ nhất. Hãy phân tích để làm rõ vẻ đẹp đó
Bài làm:
Bức tranh tự nhiên và con người ở đây lại mang những vẻ đẹp mới khác với bức tranh trên, nhưng lại bổ sung cho bức tranh Tây Tiến thêm hoàn mĩ với những sắc màu đầy ấn tượng, khó quên. Đó là bức tranh mĩ lệ, duyên dáng và đặc thù là rất yên bình ngỡ như ko còn tiếng súng, ko còn chiến tranh, chết chóc của những nơi các anh đã đi qua in rõ tâm hồn người lính Tây Tiến lãng mạn, hào hoa, yêu đời.
Doanh trại bừng lên hội hoa chúc Kìa em xiêm áo tự bao giờKhèn lèn man điệu nàng e ấpNhạc về Viên Chăn xây hồn thơ
Cụm từ “kìa em” trình bày sự ngạc nhiên đầy thích thú của người chiến sĩ, những cô gái lào trong y phục truyền thống cùng góp vui với những anh chiến sĩ trẻ
Hội hoa chúc bừng trong ánh sáng của đuốc, ngập tràn trong âm thanh của tiếng khèn, mê man trong man điệu e ấp của những cô gái và ấm áp trong tình quân dân gắn bó mật thiết
Vẻ đẹp của bốn câu sau là vẻ đẹp của một bức tranh có gam màu nhạt với những đường nét uyển chuyển, những hình ảnh chấm phá nhưng mà đầy sức khơi gợi:
Người đi Mộc Châu chiều sương đó Có thấy hồn lau nẻo bến bờCó nhớ dáng người trên độc mộcTrôi dòng nước lũ hoa đu đưa
Những từ “có nhớ”, “có thấy” trình bày được nỗi bâng khuâng ko muốn rời. có nhớ chiều sương Châu Mộc bảng lảng mơ hồ với những con thuyền trôi trên mặt nước bờ bến hoang dại yên tĩnh
“dáng người trên độc mộc” đó là dáng đứng đẹp, hiên ngang, kiêu hùng của một chàng trai hay một cô gái
Nhớ tự nhiên với những đóa hoa rừng như đu đưa tình tứ muốn níu bước chân người lính-> câu thơ như có chất nhạc chất họa.

Câu 4 (Trang 90 SGK) Phân tích hình ảnh người lính Tây Tiến được tác giả tập trung khắc họa ở đoạn thơ thứ ba. Qua đó, hãy làm rõ vẻ đẹp lãng mạn và chất bi tráng của hình ảnh người lính Tây Tiến.
Bài làm:
Ngoại hình:
“ko mọc tóc”: có thể hiểu là sốt rét làm cho các chiến sĩ rụng hết tóc, cũng có thể hiểu là cắt tóc đi để tiện những trận đánh giáp lá cà.
“xanh màu lá”: có thể hiểu là quân thiếu thốn nên da xanh xao, hoặc người lính phải dùng lá cây để ngụy trang tránh kẻ địch phát hiện.
“dữ oai hùm”: có thể hiểu là quân thiếu thốn nên da xanh xao, tuy nhiên vẫn có sức khỏe như hổ báo, cũng có thể hiểu là ngụy trang lá cây xanh đeo trên người của người lính
Mắt trừng mắt tức giận căm thù quân giặc, hoặc là mắt ko thể ngủ được
“dáng kiều thơm”: đây là hình ảnh những người con gái Hà Thành xinh đẹo. Ngày tranh đấu ngoan cường, tối về, người chiến sĩ vẫn một lòng hướng về hậu phương.
==> Nhà thơ nói chung nét ngoại hình người lính tuy ốm nhưng ko yếu, vẫn giữ được vẻ đẹp của người lính .
Lí tưởng khát vọng và sự hi sinh: lý tưởng của người lính là đi lên chiến trường là xác định ko trở về cho nên đi ko tiệc đời còn xanh, còn trẻ.
mồ chiến sĩ Tây Tiến tản mạn khắp biên thuỳ, nằm yên nghỉ ở xứ người. hi sinh vì thiếu thốn ko có cả manh chiếu che thân. Nhà thơ đã thị vị hóa, trang trọng hóa sự hi sinh của người lính bằng các từ Hán vVệt “áo bào”, “biên thuỳ”…
con sông Mã gầm lên khúc độc hành: giải pháp nhân hóa, trình bày nỗi đau xót, như lời tiễn biệt các anh trở về với đất Mẹ.
==> Diễn tả sự hi sinh vô cùng oanh liệt và dũng cảm của những người lính trong tranh đấu.

Câu 5 (Trang 90 SGK) Ở đoạn thơ thứ tư, nỗi nhớ Tây Tiến được diễn tả như thế nào? Vì sao thi sĩ viết “Hồn về Sầm Nưa chẳng về xuôi”?
Bài làm:
Sông Mã xa rồi. Tây Tiến xa rồi. Ngồi ở Phù Lưu Chanh, Quang Dũng nhớ về chiến trường xưa và những người đồng chí cũ một thời tranh đấu vô cùng gian truân nhưng mà rực lửa người hùng. Giữa thi sĩ và những ngày Tây Tiến có cả một khoảng cách thời kì và ko gian thăm thẳm
4 câu thơ kết thúc bài thơ như một lời thề của người chiến sĩ Tây Tiến đi là ko hứa ngày về, hồn về Sầm Nứa để tiếp tục trận đánh đấu với quân giặc chứ chưa muốn về xuôi lúc chưa hoàn thành nhiệm vụ.
==> Hình ảnh người lính Tây Tiến mang vẻ đẹp lãng mạn, đậm chất bi tráng cò có sức thu hút trong khoảng thời gian dài đối với người đọc.

Luyện tập
Bài tập 1 (Luyện tập – Trang 90)

Văn pháp của Quang Dũng trong bài thơ là văn pháp hiện thực hay lãng mạn. Phân tích so sánh tác phẩm “Tây tiến” của Quang Dũng để làm rõ văn pháp đó.
Bài làm:
Gợi ý làm bài
Mở bài
Giới thiệu về tác giả Quang Dũng và bài thơ “Tây tiến”
Giới thiệu về tác giả Chính Hữu và bài thơ “Đồng chí”

Thân bài

1. Giống nhau
Cùng được sáng tác trong một thời kỳ lịch sử, cả hai tác phẩm đều xây dựng lên hình tượng người lính trong kháng chiến chống Pháp với những nét tính cách: hào hùng nhưng mà lãng mạn.
Cùng sử dụng văn pháp lãng mạn

2. Khác nhau

a. Văn pháp nghệ thuật
Bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu, tác giả đã dùng cảm hứng hiện thực liên kết với văn pháp hiện thực nhằm tô đậm cái phổ biến, cái thường thấy, cái có thật… Mang tới cho người đọc hình ảnh người lính nông dân mộc mạc, giản dị, gắn bó tự nhiên trong tình đồng chí, đồng chí thiêng liêng. Bài thơ Tây Tiến, thi sĩ Quang Dũng đã dùng cảm hứng lãng mạn với văn pháp lãng mạn nhằm tô đậm cái đặc thù, cái phi thường, cái đẹp ở xứ lại phương xa…đã xây dựng nên hình ảnh người lính tiểu tư sản học trò Hà Nội kiêu hùng hào hoa ở chiến trường Tây Tiến tàn khốc.

b. Hình tượng người lính

Bài “Đồng chí” hình ảnh anh quân nhân cụ Hồ lại được xuất hiện với vẻ sống động giản dị. những câu thơ hầu như để mộc, ko trang điểm, ko gọt rũa ngôn tư. Hình ảnh bình dị đó, như được đưa thẳng từ đời thực vào thơ, ko hề có tín hiệu của sự ước lệ hay cổ điển. Bằng cách này, Chính Hữu đã khắc họa thành công chất hiền lành, tình nghĩa mộc mạc nhưng mà dung dị của tình đồng chí, đồng chí thiêng liêng của những người nông dân áo vải:

“Quê hương anh nước mặn đồng chua

Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá”

Bài thơ “Tây Tiến”, tác giả muốn thu hút người đọc theo những đợt sóng tào của tưởng tượng và xúc cảm. Hưng câu thơ trong bài đều giàu chất tạo hình, tạo nhạc thật khác thường. Qua ngòi bút lãng mạn người lình Tây Tiến hiện lên rất cam trường những cũng rất mực hào hoa.

“ Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm

Heo hút cồn mây súng ngửi trời

Ngàn thước lên cao nghìn thước xuống”

==> Bằng ngòi bút sắc sảo Quang Dũng đã làm sống lại quang cảnh chiến trường tàn khốc và dữ dội ko chỉ ở độ cao, độ sâu nhưng mà còn ở sự vắng lặng hoang vu, ko chỉ có quân địch nơi biên giới nhưng mà còn có cả “mường hịch cọp trêu người.”

Khác với những người lính nông dân, nhưng người lính tiểu tư sản trong thơ Quang Dũng lại mang vẻ đẹp thật dị thường:

“Tây Tiến đoàn quân ko mọc tóc

Quân xanh màu lá dữ oai hùm”

Không mang nét bi tráng “một đi ko trở lại” của người lính Tây Tiến, nhưng tấm lòng của anh đối với quê hương non sông thật cảm động:

“Ruộng nương anh gửi bạn thân cày

Gian nhà ko để mặc gió lung lay”

Ở nơi kháng chiến, người lính nông dân có chung quê hương vất vả, nghèo đói, chung tình giai cấp, chung lý tưởng sống và mục tiêu sống. Để từ những cái chung đó học đã gắn bó keo sơn vững bền nối cuộc đời người lính với nhau thành hai tiếng Đồng chí. Từng lời thơ mang màu sắc tươi tỉnh và tạo nên nhịp sống của những người chiến sĩ cách mệnh.

Kết bài

Giám định chung văn pháp nghệ thuật đã tạo nên thành công cho hai tác phẩm
Nêu cảm nhận và suy nghĩ về hình ảnh người lính nói chung

Bài tập 2 (Luyện tập – Trang 90)
Qua bài thơ, anh/chị tưởng tượng như thế nào về chân dung người lính Tây Tiến?
Bài làm:
Gợi ý làm bài:

I. Mở bài

Giới thiệu về tác giả Quang Dũng và bài thơ “Tây tiến”
Khái quát hình ảnh người lính tỏng bài thơ: Quang Dũng đã khắc họa hình tượng tập thể những người lính Tây Tiến bằng văn pháp lãng mạn, thấm đẫm ý thức bi tráng.

II. Thân bài

1. Vẻ đẹp lãng mạn của người lính Tây Tiến
Giữa những hiểm trở đó, hình tượng hành quân của đoàn quân Tây Tiến càng trở thành hào hùng. Hình ảnh bi tráng của người lính Tây Tiến trên chiến trường, thi sĩ sử dụng giải pháp nói giảm nói tránh để giảm đi sự mất mát của đồng chí. Không những thế nó còn trình bày ý chí của người lính Tây Tiến coi cái chết nhẹ tựa một giấc ngủ, mỏi rồi ko muốn đi nữa nhưng mà “gục lên mũ súng”. Mặc dù bom đạn nổ lửa nhưng ý thức tranh đấu của các chiến sĩ ko hề suy giảm ==> Tác giả đã trình bày nó mang một nỗi mất mát lớn lao, số lượng những người chiến sĩ nằm lại nơi chiến trường rất nhiều. Nó cướp đi tuổi thanh xuân cũng như gia đình của những người chiến sĩ một lòng phục vụ cho non sông.
Bức tranh mĩ lệ, duyên dáng và đặc thù là rất yên bình ngỡ như ko còn tiếng súng, ko còn chiến tranh, chết chóc của những nơi các anh đã đi qua in rõ tâm hồn người lính Tây Tiến lãng mạn, hào hoa, yêu đời.

Doanh trại bừng lên hội hoa chúc

Kìa em xiêm áo tự bao giờ

Khèn lèn man điệu nàng e ấp

Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ
Giữa đời sống, môi trường tranh đấu khắc nghiệt, người lính Tây Tiến hiện lên bằng vẻ đẹp rất mực hào hùng, lãng mạn. (đoàn binh ko mọc tóc, quân xanh màu lá dữ oai hùm).

2. Chất bi tráng của hình tượng người lính Tây Tiến

Trên nền tự nhiên hoang vu, hiểm trở người lính Tây Tiến xuất hiện uy phong, lẫm liệt và đầy khí phách (hẻo lánh cồn mây súng ngửi trời → Dáng dấp con người đứng trên quang cảnh tự nhiên đó)
Hình ảnh người lính Tây Tiến với những điều phi thường đã tô đậm nét đẹp bi tráng về người lính và làm tỏa sáng vẻ đẹp lí tưởng và triết lí sống cao cả của tuổi xanh (dãi dầu ko bước nữa, quên mất đời, Tản mạn biên thuỳ mồ viễn xứ/ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh, Áo bào thay chiếu anh về đất/ Sông Mã gầm lên khúc độc hành à nhấn mạnh: thái độ khí phách hiên ngang trước cái chết)
Người lính Tây Tiến còn mang vẻ đẹp lãng mạn, hào hoa. Đó là chất hào hoa, thanh lịch, chất mộng mơ lãng mạn, tràn đầy ý thức sáng sủa tươi trẻ. (Mắt trừng gởi mộng qua biên giới/ Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm)
==> Quang Dũng ko khắc họa hình ảnh của một người lính nhưng mà cả một đoàn quân Tây Tiến oai hùng, hiên ngang giữa đất trời Tây Bắc. Đoàn quân Tây Tiến đi vào dòng văn học nước nhà như một hình tượng nghệ thuật thâm thúy của mảng văn học thời kháng chiến.
III. Kết bài
Tây Tiến là sự kết tinh những sắc thái vừa lạ mắt vừa nhiều chủng loại của ngòi bút Quang Dũng. Nhà thơ đã thông minh được hình tượng tập thể những người lính Tây Tiến, mô tả được vẻ đẹp ý thức của những con người tiêu biểu cho một thời kì lịch sử một đi ko trở lại.
Thơ ca kháng chiến chống Pháp đã mô tả thành công hình ảnh người lính. Và Quang Dũng, qua bài thơ Tây Tiến nổi tiếng của mình, đã góp vào viện cơ quan sưu tầm hình ảnh những người lính đó bức chân dung người lính Tây Tiến rất lạ mắt của mình.

Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)

Bài soạn “Tây Tiến” số 3

Bài 1 trang 90 SGK Ngữ văn 12 tập 1

Theo văn bản, bài thơ có bốn đoạn. Nêu ý chính của mỗi đoạn và chỉ ra mạch liên kết giữa các đoạn

Trả lời

Theo văn bản, bài thơ tự nó chia ra làm bốn đoạn:

– Đoạn 1: Nỗi nhớ quang cảnh chiến trường Tây Tiến của thi sĩ – một chiến trường vừa dữ dội, tàn khốc lại vừa thơ mộng, trữ tình.

– Đoạn 2: Cảnh đêm liên hoan ở vùng biên giới Việt Lào tưng bừng, rộn ràng và cảnh sông nước Châu Mộc huyền ảo, thơ mộng hiện lên qua nỗi nhớ của tác giả.

– Đoạn 3: Chân dung người lính Tây Tiến hào hùng nhưng mà hào hoa với lí tưởng đẹp “chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh”, với cái chết bất tử đầy bi tráng.

– Đoạn 4: Hồn người Tây Tiến vẫn gắn bó với “Tây Tiến mùa xuân đó” của một thời đánh giặc người hùng rực lửa.

Mạch liên kết giữa các đoạn văn chính là nỗi nhớ rất tự nhiên của thi sĩ về một chiến trường và những đồng chí một thời đánh giặc vô cùng gian truân nhưng mà rất đỗi hào hùng. Nỗi nhớ đó đã “xâu chuỗi” các ý thơ trong từng đoạn với nhau để thành bài ca Tây Tiến của một thời kỳ lịch sử ko thể nào quên: từ nhớ quang cảnh chiến trường rồi nhớ tới những vùng đất đã đi qua đầy kỉ niệm, cuối cùng tụ hội lại trong chân dung người lính Tây Tiến nhưng mà hồn các anh vẫn gắn bó mãi mãi với mùa xuân của chiến trường đánh giặc đã đi vào lịch sử của dân tộc.

Bài 2 trang 90 SGK Ngữ văn 12 tập 1

Nét rực rỡ của bức tranh tự nhiên được vẽ ra ở đoạn thơ thứ nhất? Hình ảnh đoàn quân Tây Tiến xuất hiện trên nền cảnh tự nhiên đó như thế nào?

Trả lời

Khung cảnh chiến trường Tây Tiến vừa hùng vĩ, dữ dội, lại vừa thơ mộng, trữ tình. Kế bên núi rừng hiểm trở với độ cao rợn người là một mái nhà nhấp nhoáng ẩn hiện trong màn mưa mỏng nơi lưng chừng núi, kế bên vùng đất hoang dại chứa đầy bí mật gớm ghê của rừng thiêng với thác gầm thét, với cọp trêu người là một bản làng có cơm lên khói, có mùi thơm nếp xôi và những cô gái xinh đẹp như những bông hoa rừng. Đây là quang cảnh thực của chiến trường Tây Tiến đã được khúc xạ qua tâm hồn lãng mạn, hào hoa của người lính Tây Tiến, phần đông là thanh niên Hà Nội, và được Quang Dũng mô tả rất thành công bình mô tả thủ pháp nghệ thuật, đặc thù là thủ pháp đối lập.

– Đối lập giữa hai câu thơ về cả hình ảnh, nhịp độ, thanh điệu:

Ngàn thước lên cao nghìn thước xuống (hai thanh trắc ở cuối câu)

Nhà người nào Pha Luông mưa xa khơi (toàn thanh bằng, chủ yếu là thanh ko dấu)

– Đối lập giữa hai cặp câu thơ:

Chiều chiều oai linh thác gầm thét

Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người

➜ hoang dại, dữ dội, tàn khốc

Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói

Mai Châu mùa em thơm nếp xôi

➜ nhẹ nhõm, tươi mát, yên bình

– Thủ pháp nhân hóa, thổi phồng: súng ngửi trời, cọp trêu người,…

Hình ảnh đoàn quân Tây Tiến xuất hiện trên nền cảnh tự nhiên đó cũng rất đẹp:

– Có cái tinh nghịch, dí dỏm của các chàng trai Hà Nội – cũng là sự thắng lợi tự nhiên tàn khốc lúc các anh đã “chạm” tới trời, đã lên tới đỉnh cao nhất của chiến trường miền Tây để đánh giặc:

Heo hút cồn mây súng ngửi trời

– Có sự hòa hợp thật đáng yêu trong tình quân dân kháng chiến:

Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói

Mai Châu mùa em thơm nếp xôi.

– Và ngay tới cái chết, sự ra đi của các anh cũng thanh thản, đẹp tuyệt vời

Anh bạn dãi dầu ko bước nữa

Gục lên súng mũ quên mất đời !


Bài 3 trang 90 SGK Ngữ văn 12 tập 1

Đoạn thơ thứ hai lại mở ra một toàn cầu khác với những vẻ đẹp mới của con người và tự nhiên miền Tây, khác với cảnh vật ở đoạn thơ thứ nhất. Hãy phân tích để làm rõ vẻ đẹp đó.

Trả lời

Bức tranh tự nhiên và con người ở đây lại mang những vẻ đẹp mới khác với bức tranh trên, nhưng lại bổ sung cho bức tranh Tây Tiến thêm hoàn mĩ với những sắc màu đầy ấn tượng, khó quên. Đó là bức tranh mĩ lệ, duyên dáng và đặc thù là rất yên bình ngỡ như ko còn tiếng súng, ko còn chiến tranh, chết chóc của những nơi các anh đã đi qua in rõ tâm hồn người lính Tây Tiến lãng mạn, hào hoa, yêu đời. Có vẻ đẹp rực rỡ, mĩ lệ mang màu sắc của xứ lạ, phương xa trong một đêm liên hoan quân dân nơi biên giới Lào – Việt; có vẻ đẹp thơ mộng, huyền ảo của “thi trung hữu họa” trên màng sông nước Châu Mộc như một bức tranh thủy mặc phương Đông. Có thể xem đây là những nét bút rất tài hoa của Quang Dũng biểu thị một hồn thơ lãng mạn hào hoa, tinh tế:

Doanh trại bừng lên hội hoa chúc

Kìa em xiêm áo tự bao giờ

Khèn lên man điệu nàng e ấp

Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ.

Chiến tranh ko còn nữa, ở đây chỉ có hoa chúc, xiêm áo rực rỡ và tiếng khèn, điệu nhạc, hồn thơ vấn vít với tình người, của quân dân kháng chiến và tình nghĩa Việt – Lào gắn bó thủy chung. Cái đẹp ở đây là của xứ lạ phương xa, có nét man dại nên càng thêm đặm đà, thu hút.

Vẻ đẹp của bốn câu sau là vẻ đẹp của một bức tranh có gam màu nhạt với những đường nét uyển chuyển, những hình ảnh chấm phá nhưng mà đầy sức khơi gợi:

Người đi Mộc Châu chiều sương đó

Có thấy hồn lau nẻo bờ bến

Có nhớ dáng người trên độc mộc

Trôi dòng nước lũ hoa đu đưa.

Một cảnh sông nước huyền ảo, lung linh, đầy chất thơ của Tây Bắc cùng nổi trội lên hình ảnh cô gái Thái chèo thuyền độc mộc uyển chuyển với bông hoa “đu đưa” như làm duyên trên dòng nước lũ.

Trong một bài thơ viết về một chiến trường tàn khốc nhất, về những người lính phi thường, một thời đánh giặc người hùng rực lửa nhưng mà có cả một đoạn thơ tám câu mĩ lệ, yên bình, êm đềm tương tự – thì đó chính là lòng sáng sủa, yêu đời, tâm hồn lãng mạng, hào hoa, và trên hết, đó chính là khả năng của thi sĩ – chiến sĩ Quang Dũng.

Bài 4 trang 90 SGK Ngữ văn 12 tập 1

Phân tích hình ảnh người lính Tây Tiến được tác giả tập trung khắc họa ở đoạn thơ thứ ba. Qua đó hãy làm rõ vẻ đẹp lạng mạn và chất bi tráng của hình ảnh người lính Tây Tiến.

Trả lời

Trên cái nền cảnh tự nhiên hùng vĩ, mĩ lệ của chiến trường miền Tây, hình ảnh người lính Tây Tiến hiện lên thật đẹp và đầy ấn tượng, được tác giả cô đúc lại trong tám câu thơ súc tích, giàu sức gợi cảm và hàm chứa ý nghĩa. Quang Dũng mô tả rất thật những đồng chí của anh (đoàn quân Tây Tiến ko mọc tóc, da xanh màu lá,…) nhưng lại mang lại cho họ một vẻ đẹp lãng mạn, hào hoa, đúng với cái chất lính của những chàng trai kinh thành “đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”. Quả đúng tương tự, người lính Tây Tiến mang vẻ đẹp lẫm liệt, hào hùng và sang trọng. Sang trọng ở tư thế ra đi, coi cái chết nhẹ như lông hồng (“Chiến trường đi chẳng tiếc tóc xanh”), sang trọng ở những giấc mơ lãng mạn của người thanh niên Hà Nội. Đây cũng là vẻ đẹp bi tráng của người lính, cả lúc sống (những gương mặt tiều tụy vì sốt rét nhưng mà vẫn “dữ oai hùm”, vẫn “mắt trừng gửi mộng qua biên giới” và lúc đã hy sinh được bọc lại trong những tấm chiến bào sang trọng, tự nhiên tấu lên khúc nhạc dữ dội và oai hùng để đưa tiền hương hồn người chiến sĩ). Ở đây, Quang Dũng ko hề tránh né sự chết chóc, sự gian truân của người lính; thi sĩ đã nói lên sự thực cái “bi” của chiến trường tàn khốc nhưng đã lấy cái “tráng” để át cái “bi” thành chất “bi tráng” của người lính Tây Tiến. Và cái vẻ đẹp bi tráng đó đã được đẩy tới đỉnh cao trong hai câu thơ tuyệt bút mô tả cái chết – bất tử của các anh:

Áo bào thay chiếu anh về đất

Sông Mã gầm lên khúc độc hành.

Chỉ tám câu thơ nhưng mà Quang Dũng đã khắc họa được rõ nét chân dung người lính Tây Tiến như một bức tượng đài bất tử về người lính vô danh một thời đánh giặc ko thể nào quên.


Bài 5 trang 90 SGK Ngữ văn 12 tập 1

Ở đoạn thơ thứ tư, nỗi nhớ Tây Tiến được diễn tả như thế nào? Vì sao thi sĩ viết “Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”?

Trả lời

Tây Tiến người đi ko hứa ước

Đường lên thăm thẳm một chia phôi

Ai lên Tây Tiến mùa xuân đó

Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi

Sông Mã xa rồi. Tây Tiến xa rồi. Ngồi ở Phù Lưu Chanh, Quang Dũng nhớ về chiến trường xưa và những người đồng chí cũ một thời tranh đấu vô cùng gian truân nhưng mà rực lửa người hùng. Giữa thi sĩ và những ngày Tây Tiến có cả một khoảng cách thời kì và ko gian thăm thẳm (Đường lên thăm thẳm một chia phôi). Nhưng hồn người Tây Tiến thì vẫn gắn với “Tây Tiến mùa xuân đó”: “Hồn người nào Sầm Nưa chẳng về xuôi”, có tức là gắn với những tháng ngày đẹp nhất của đoàn quân Tây Tiến, một đoàn quân đã đi vào lịch sử của dân tộc như một chứng tích ko thể nào quên.


Luyện tập

Bài 1 luyện tập trang 90 SGK Ngữ văn 12 tập 1

Văn pháp của Quang Dũng trong bài thơ là văn pháp hiện thực hay lãng mạn? Phân tích, so sánh Tây Tiến với bài thơ Đồng Chí của Chính Hữu để làm rõ văn pháp đó.

Trả lời

Văn pháp của Quang Dũng trong bài thơ là văn pháp lãng mạn (khác với Chính Hữu dùng văn pháp tả thực trong bài Đồng chí). Văn pháp lãng mạn là vượt lên trên thực tại (thường là khắc nghiệt) để vươn tới cái đẹp của lý tưởng, tìm cảm giác ở những nơi xứ lạ, phương xa hoặc tự nhiên hùng vĩ, mĩ lệ, thơ mộng. Nhà thơ thường dùng các thủ pháp phóng đại, thổi phồng, đối lập để tô đậm cái phi thường, gây ấn tượng mạnh về cái hùng vĩ, dữ dội và cái thơ mộng, tuyệt mĩ. Có thể so sánh với văn pháp tả thực trong bài Đồng chí của Chính Hữu như sau:

Đồng ChíTây Tiến- Áo anh rách vai

– Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnhSốt run người vầng tráng ướt mồ hôi

– Đêm rét chung chăn, thành đôi tri kỉ

– Áo bào thay chiếu anh về đất

– Tây Tiến đoàn binh ko mọc tócQuân xanh màu lá dữ oai hùm

– Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm

Với văn pháp lãng mạn, Quang Dũng mới phát huy được sở trường, hồn thơ của mình để đạt được thành công trong Tây Tiến, để lại cho đời một bài thơ bay bổng, say người, tràn đầy cảm hứng lãng mạn về hình ảnh một người lính đẹp và một chiến trường lịch sử hồi đầu cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc.


Bài 2 luyện tập trang 90 SGK Ngữ văn 12 tập 1

Qua bài thơ, anh (chị) tưởng tượng như thế nào về chân dung người lính Tây Tiến?

Trả lời

* Vẻ đẹp lãng mạn của người lính Tây Tiến:

Qua ngòi bút của Quang Dũng, những người lính Tây Tiến xuất hiện đầy uy phong và dữ dội khác thường. Thực tế gian truân thiếu thốn đã làm cho người lính da dẻ xanh xao, sốt rét làm họ trụi cả tóc. Song, cái nhìn lãng mạn của ông đã thấy họ ốm nhưng mà ko yếu, đã nhìn thấy bên trong cái hình hài tiều tụy của họ chứa đựng một sức mạnh phi thường.

* Chất bi tráng của hình tượng người lính Tây Tiến:

– Khi viết về những người lính Tây Tiến, Quang Dũng đã nói tới cái chết, sự hi sinh nhưng ko gây cảm giác bi quan, tang thương. Chính vì vậy nhưng mà hình ảnh những nấm mồ chiến sĩ tản mạn nơi rừng hoang biên giới xa xôi đã bị mờ đi trước lí tưởng quên mình vì Tổ quốc của người lính Tây Tiến. Cái sự thực bi thương những người lính Tây Tiến gục ngã bên đường ko có tới cả mảnh chiếu che thân, qua cái nhìn của thi sĩ, lại được bọc trong những tấm áo bào sang trọng. Và rồi, cái bi thương đó bị át hẳn đi trong tiếng gầm thét dữ dội của dòng sông Mã.

– Cái chết, sự hi sinh của những người lính Tây Tiến được thi sĩ mô tả thật trang trọng. Cái chết đó đã tạo được sự cảm thương thâm thúy ở tự nhiên. Và dòng sông Mã đã trân trọng tiễn đưa vong hồn người lính bằng cách tấu lên khúc nhạc trầm hùng.

– Tóm lại, hình ảnh những người lính Tây Tiến trong đoạn thơ này thấm đẫm tính chất bi tráng, chói ngời vẻ đẹp lí tưởng, mang dáng vẻ của những người hùng kiểu chinh phu thuở xưa một đi ko trở lại.

– Tây Tiến là sự kết tinh những sắc thái vừa lạ mắt vừa nhiều chủng loại của ngòi bút Quang Dũng. Nhà thơ đã thông minh được hình tượng tập thể những người lính Tây Tiến, mô tả được vẻ đẹp ý thức của những con người tiêu biểu cho một thời kì lịch sử một đi ko trở lại.

– Thơ ca kháng chiến chống Pháp đã mô tả thành công hình ảnh người lính. Và Quang Dũng, qua bài thơ Tây Tiến nổi tiếng của mình, đã góp vào viện cơ quan sưu tầm hình ảnh những người lính đó bức chân dung người lính Tây Tiến rất lạ mắt của mình.

Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)

Bài soạn “Tây Tiến” số 4

Tìm hiểu chung tác phẩm

Tác giả: (1921-1988)
Tên thật là Bùi Đình Diệm.
Quê ở Hà Tây.
Có nhiều tài năng: vẽ tranh, viết văn, làm thơ, sáng tác nhạc,…
Phong cách thơ: phóng khoáng, lãng mạn, tài hoa.
Tác phẩm tiêu biểu:
Truyện, ký: Mùa hoa gạo, Rừng về xuôi, Nhà đồi…
Thơ: Bài thơ sông Hồng, Mây đầu ô …

Tác phẩm:
Hoàn cảnh sáng tác

Quang Dũng là đại đội trưởng đơn vị Tây tiến thành lập năm 1947.
Một năm sau Quang Dũng chuyển sang đơn vị khác. Khi ngồi ở Phù Lưu Chanh nhớ đơn vị cũ anh sáng tác bài thơ “Tây Tiến”.


Bố cục: 4 phần
Phần 1: Đoạn 1 – những cuộc hành quân gian truân, tự hào nơi miền Tây hiểm trở, thơ mộng.
Phần 2: Đoạn 2 – Những kỉ niệm đẹp của đời lính gắn với cảnh sắc và con người miền Tây
Phần 3: Đoạn 3 – Chân dung người lính Tây Tiến
Phần 4: Đoạn 4 – Tây Tiến, những năm tháng ko thể quên.

Câu 1: Theo văn bản, bài thơ có bốn đoạn. Nêu ý chính của mỗi đoạn và chỉ ra mạch liên kết giữa các đoạn.

Trả lời:

Bài thơ chia làm 4 đoạn sau:

Phần 1: Đoạn 1 – cảm hứng từ cuộc hành trình đầy gian truân của đoàn quân Tây Tiến.
Phần 2: Đoạn 2 – kỉ niệm về tình quân dân và quang cảnh sông nước miền tây.
Phần 3: Đoạn 3 – hình tượng người lính Tây Tiến, đây là đoạn nói về nỗi nhớ đồng chí da diết của tác giả đối với những người chiến sĩ đồng chí của mình.
Phần 4: Đoạn 4 – Tây Tiến những năm tháng ko thể quên

Câu 2: Nét rực rỡ của bức tranh tự nhiên được vẽ tra ở đoạn thơ thứ nhất? Hình ảnh đoàn quânTây Tiến xuất hiện trên nền cảnh tự nhiên đó như thế nào?

Trả lời:

  • Bốn câu thơ đầu: thi sĩ nói đến ngay tới nỗi nhớ Tây Tiến gắn liền với sông Mã, với núi rừng Tây Bắc. Đó là một nỗi nhớ chơi vơi => điệp vần “ơi” làm cho ta thấy được nỗi nhớ đó mênh mông da diết tới mức nào.
  • Các địa danh hành quân được nhắc tới như Sài Khao Mường Lát. Đoàn quân Tây Tiến phải đi từ rất sớm lúc trời vẫn còn sương và về lúc đêm đã buông kín lối.Bốn câu thơ trình bày nỗi nhớ trước nhất của thi sĩ về đơn vị cũ. Nó gắn liền với con sông Mã với những cuộc hành quân từ sáng sớm tinh sương cho tới tối đen như mực
  • Bốn câu thơ tiếp: Bức tranh tự nhiên Tây bắc hiện lên hùng vĩ và thơ mộng. Các vần Trắc liên kết với các từ láy như ‘khúc khuỷu”, “thăm thẳm”, tạo nên sự trắc trở gian lao của tự nhiên nhưng mà hàng ngày người lính phải đi qua
  • Câu cuối toàn vần bằng, gợi lên sau những phút giây hành quân gian truân thì đoàn quân Tây Tiến trở về với cảm giác an toàn nhẹ nhõm kết thúc một hành trình
  • Những câu thơ tiếp theo: Giữa những hiểm trở đó, hình tượng hành quân của đoàn quân Tây Tiến càng trở thành hào hùng. Hình ảnh bi tráng của người lính Tây Tiến trên chiến trường, thi sĩ sử dụng giải pháp nói giảm nói tránh để giảm đi sự mất mát của đồng chí. Không những thế nó còn trình bày ý chí của người lính Tây Tiến coi cái chết nhẹ tựa một giấc ngủ, mỏi rồi ko muốn đi nữa nhưng mà “gục lên mũ súng”. Mặc dù bom đạn nổ lửa nhưng ý thức tranh đấu của các chiến sĩ ko hề suy giảm
  • Ở đoạn thơ thứ hai Quang Dũng đã đưa ta vào một quang cảnh rất mỹ lệ, duyên dáng, tươi mát của núi rừng Tây Bắc. Cảm hứng lãng mạn được phân thành hai phần rõ rệt tách biệt nhau và hướng tới hình ảnh người lính trong đêm liên hoan doanh trại và vẻ đẹp Tây Bắc một chiều sương. Những nét vẽ bạo khỏe, gân guốc đã được thay bằng những nét mềm mại, tinh tế, tài hoa.

Câu 3: Đoạn thơ thứ hai lại mở ra một toàn cầu khác với những vẻ đẹp mới của con người và tự nhiên miền Tây, khác với cảnh vật ở đoạn thơ thứ nhất. Hãy phân tích để làm rõ vẻ đẹp đó.

Trả lời:

Trcửa ải qua những phút giây hành quân gian truân, những người lính còn có những giờ phút giao lưu văn nghệ với đồng bào Tây Bắc. gọi là “doanh trại” bởi Quang Dũng theo cảm hứng lãng mạn, có nhẽ hiện thực là một đêm văn nghệ giản dị nhưng mà ấp áp trên chặng hành quân dặm dài gian truân. Không khí liên hoan tràn trề cả âm thanh, ánh sáng, dáng điệu con người:

“Doanh trại bừng lên hội hoa chúc

Kìa em xiêm áo tự bao giờ

Khèn lên man điệu nàng e ấp

Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ”

Đảo ngữ “bừng lên hội hoa chúc” liên kết với động từ “bừng” tạo ấn tượng về một thứ ánh sáng bất thần, tựa như có hàng nghìn có đuốc đột ngột thắp lên cháy sáng cả núi rừng trong đêm. Đôi mắt lãng mạn, tính từ của Quang Dũng đã ví những ngọn đuốc đó như “hoa chúc” – ngọn đuốc cháy trong đêm tân hôn – ngầm chỉ một sự kết duyên gặp mặt giữa những người lính Tây Tiến trẻ trung hào hoa với nhân dân Tây Bắc. Trên cán nền ánh sáng lửa lung linh đó, nổi trội là dáng hình uyển chuyển, dịu dàng theo điệu khèn của những thiếu nữ Tây Bắc, và cũng ko giấu nổi sự ngạc nhiên, ánh nhìn tình tứ của những người lính trẻ trước vẻ đẹp xứ người. Cái dáng điệu “e ấp” được soi chiếu qua đôi mắt hào hoa của những con người lần đầu đặt chân tới Tây Bắc gợi một vẻ đẹp kín đáo, một sự phát hiện trước những nét đẹp văn hóa Tây Bắc. Thêm vào đó là những “man điệu” – những điệu múa, điệu nhạc lạ như chất xúc tác gợi cái tình tứ, say mê thưởng thức. Cái chất hào hoa, lãng mạn, đa tình này dường như là “đặc sản” của những người lính trong thời kì kháng chiến chống Pháp, lúc họ đa số là thanh niên học trò tri thức, xếp bút nghiên cầm súng lên đường theo tiếng gọi của quê hương. Câu thơ thứ tư của bài thơ Tây Tiến chủ yếu là thanh bằng, tạo cảm giác nhẹ nhõm, bay bổng trong tâm hồn của người lính” “Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ”. Âm nhạc cất lên hòa điệu với tâm hồn thơ mộng, gọi về cái mộng mơ, đưa tâm hồn phiêu du vượt qua giới hạn của ko gian, của biên giới, để xây đắp hồn thơ – mơ tới Viên Chăn – mơ tới ngày thắng lợi. Hình ảnh thơ mỹ lệ nhưng ko hề thoát ly cuộc sống, trái lại có tác dụng nâng đỡ tâm hồn con người, khích lệ những người lính và mở ra khát vọng hòa bình cho non sông.

Bốn câu thơ sau là nỗi nhớ về những khoảng ko gian sông nước đầy chất thơ của tây bắc

Không gian và thời kì được mở ra qua cụm từ “chiều sương”: trong khoảnh khắc cuối ngày, khắp đất trời chìm trong màn sương bồng bềnh, lãng đãng rất đặt trưng cho núi rừng Tây Bắc.
Nhớ về Tây Bắc còn là nhớ cái “dáng người trên độc mộc” – gợi vẻ đẹp khỏe khoắn của những chàng trai, những cô gái, những người dân Tây Bắc trên con thuyền độc mộc lao trên sóng nước. Hình ảnh những bông hoa rừng “đu đưa” trôi theo dòng nước lũ => trong cái khắc nghiệt dữ dội vẫn luôn có vẻ đẹp của sự mềm mại, mỏng manh.
Điệp khúc: “có thấy…có nhớ” => sự gợi thức trong tâm hồn mình, là sự nhắc nhở mỗi chàng trai ra đi 36 phố phường hãy nhớ về Tây Bắc, về Tây Tiến như những hồi ước hào hùng một đi ko trở lại.
Tóm lại, tám câu thơ này trong bài thơ Tây Tiến như 1 bức tranh sơ với chỉ vài nét chấm phá tinh tế, mềm mại nhưng mà thu được cái hồn của cảnh và người Tây Bắc. Cũng qua những hình ảnh thơ rực rỡ đó, chúng ta còn cảm thu được vẻ đẹp của những người lính Tây Tiến – những chàng trai lãng mạn, đa tình, hào hoa.


Câu 4:
Phân tích hình ảnh Tây Tiến được tác giả tập trung khắc họa ở đoạn thơ thứ ba. Qua đó hãy làm rõ vẻ đẹp lãng mạn và chất bi tráng của hình ảnh người lính Tây Tiến.

Trả lời:

“ko mọc tóc”: có thể hiểu là sốt rét làm cho các chiến sĩ rụng hết tóc, cũng có thể hiểu là cắt tóc đi để tiện những trận đánh giáp lá cà.
“xanh màu lá”: có thể hiểu là quân thiếu thốn nên da xanh xao, hoặc người lính phải dùng lá cây để ngụy trang tránh kẻ địch phát hiện.
“dữ oai hùm”: Tuy “xanh màu lá” nhưng có sức khỏe như hổ báo.
“dáng kiều thơm”: đây là hình ảnh những người con gái Hà Thành xinh đẹo. Ngày tranh đấu ngoan cường, tối về, người chiến sĩ vẫn một lòng hướng về hậu phương.

Câu 5: Ở đoạn thơ thứ tư, nỗi nhớ Tây Tiến được diễn tả như thế nào? Vì sao thi sĩ viết “Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”.

Trả lời:

Sông Mã xa rồi. Tây Tiến xa rồi. Ngồi ở Phù Lưu Chanh, Quang Dũng nhớ về chiến trường xưa và những người đồng chí cũ một thời tranh đấu vô cùng gian truân nhưng mà rực lửa người hùng. Giữa thi sĩ và những ngày Tây Tiến có cả một khoảng cách thời kì và ko gian thăm thẳm

4 câu thơ kết thúc bài thơ như một lời thề của người chiến sĩ Tây Tiến đi là ko hứa ngày về, hồn về Sầm Nứa để tiếp tục trận đánh đấu với quân giặc chứ chưa muốn về xuôi lúc chưa hoàn thành nhiệm vụ.

=> Hình ảnh người lính Tây Tiến mang vẻ đẹp lãng mạn, đậm chất bi tráng cò có sức thu hút trong khoảng thời gian dài đối với người đọc.


Luyện tập

Câu 1: Văn pháp của Quang Dũng trong bài thơ là văn pháp hiện thực hay lãng mạn. Phân tích so sánh tác phẩm “Tây tiến” của Quang Dũng để làm rõ văn pháp đó.

Trả lời:

Văn pháp của Quang Dũng trong bài thơ là văn pháp lãng mạn (khác với Chính Hữu dùng văn pháp tả thực trong bài Đồng chí). Văn pháp lãng mạn là vượt lên trên thực tại (thường là khắc nghiệt) để vươn tới cái đẹp của lý tưởng, tìm cảm giác ở những nơi xứ lạ, phương xa hoặc tự nhiên hùng vĩ, mĩ lệ, thơ mộng. Nhà thơ thường dùng các thủ pháp phóng đại, thổi phồng, đối lập để tô đậm cái phi thường, gây ấn tượng mạnh về cái hùng vĩ, dữ dội và cái thơ mộng, tuyệt mĩ. Có thể so sánh với văn pháp tả thực trong bài Đồng chí của Chính Hữu như sau:

Tây Tiến
Đồng chí
Áo bào thay chiếu anh về đất

Tây tiến đoàn binh ko mọc tóc

Quân xanh màu lá dữ oai hùm

Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm

Áo anh rách vai

Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh

Sốt run người vầng trán ướt mồ hôi

Đêm rét chung chăn, thành đôi tri kỉ

Với văn pháp lãng mạn, Quang Dũng mới phát huy được sở trường, hồn thơ của mình để đạt được thành công trong Tây Tiến, để lại cho đời một bài thơ bay bổng, say người, tràn đầy cảm hứng lãng mạn về hình ảnh một người lính đẹp và một chiến trường lịch sử hồi đầu cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc.


Câu 2: Qua bài thơ, anh/chị tưởng tượng như thế nào về chân dung người lính Tây Tiến?

Trả lời:

I. Mở bài

Giới thiệu về tác giả Quang Dũng và bài thơ “Tây tiến”
Khái quát hình ảnh người lính trong bài thơ
II. Thân bài

1. Vẻ đẹp lãng mạn của người lính Tây Tiến

Giữa những hiểm trở đó, hình tượng hành quân của đoàn quân Tây Tiến càng trở thành hào hùng. Nnhà thơ sử dụng giải pháp nói giảm nói tránh để giảm đi sự mất mát của đồng chí. Không những thế nó còn trình bày ý chí của người lính Tây Tiến coi cái chết nhẹ tựa một giấc ngủ.
Bức tranh mĩ lệ, duyên dáng của những nơi các anh đã đi qua in rõ tâm hồn người lính Tây Tiến lãng mạn, hào hoa, yêu đời.
Vẻ đẹp rất mực hào hùng, lãng mạn của người lính. (đoàn binh ko mọc tóc, quân xanh màu lá dữ oai hùm).
2. Chất bi tráng của hình tượng người lính Tây Tiến

Trên nền tự nhiên hoang vu, hiểm trở người lính Tây Tiến xuất hiện uy phong, lẫm liệt và đầy khí phách (hẻo lánh cồn mây súng ngửi trời → Dáng dấp con người đứng trên quang cảnh tự nhiên đó)
Hình ảnh người lính Tây Tiến với những điều phi thường đã tô đậm nét đẹp bi tráng về người lính và làm tỏa sáng vẻ đẹp lí tưởng và triết lí sống cao cả của tuổi xanh
Người lính Tây Tiến còn mang vẻ đẹp lãng mạn, hào hoa.
III. Kết bài

Nhà thơ đã thông minh được hình tượng tập thể những người lính Tây Tiến, mô tả được vẻ đẹp ý thức của những con người tiêu biểu cho một thời kì lịch sử một đi ko trở lại.
Thơ ca kháng chiến chống Pháp đã mô tả thành công hình ảnh người lính. Và Quang Dũng, qua bài thơ Tây Tiến nổi tiếng của mình, đã góp vào viện cơ quan sưu tầm hình ảnh những người lính đó bức chân dung người lính Tây Tiến rất lạ mắt của mình

Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)

Bài soạn “Tây Tiến” số 5

I. Đôi nét về tác giả Quang Dũng
– Quang Dũng sinh năm 1921, mất năm 1988, tên khai sinh là Bùi Đình Diệm
– Quê quán: Làng Phượng Trì, huyện Đan Phượng, tỉnh Hà Tây (nay thuộc Hà Nội)
– Ông học tới bậc Trung học ở Hà Nội. Sau cách mệnh tháng Tám ông tham gia quân đội
– Từ sau năm 1954, ông là Biên tập viên Nhà xuất bản Văn học
– Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài: viết văn, làm thơ, vẽ tranh và soạn nhạc
– Tác phẩm chính: Mây đầu ô (thơ, 1986), Thơ văn Quang Dũng (tuyển thơ văn, 1988)
– Phong cách sáng tác: hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn, tài hoa – đặc thù là lúc ông viết về người lính Tây Tiến của mình
– Năm 2001, ông được tặng Gicửa ải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật

II. Đôi nét về tác phẩm Tây tiến
1. Hoàn cảnh ra đời

– Tây Tiến là tên gọi của trung đoàn Tây Tiến, được thành lập năm 1947:
+ Nhiệm vụ phối hợp với quân nhân Lào, bảo vệ biên giới Việt Lào
+ Địa bàn hoạt động rộng: Hòa Bình, Sơn La, Thanh Hóa, Sầm Nứa
+ Lính Tây Tiến chủ yếu là người Hà Nội, trẻ trung, yêu nước
– Năm 1947, Quang Dũng gia nhập đoàn quân Tây Tiến, là đại đội trưởng
– Cuối năm 1948, Quang Dũng chuyển về đơn vị mới, nhớ đơn vị cũ, ông đã viết bài thơ tại Phù Lưu Chanh (Hà Tây)
– Bài thơ lúc đầu có tên là “Nhớ Tây Tiến”. Tới năm 1957, in lại bỏ từ “nhớ”, in trong tập “Mây đầu ô”

2. Bố cục (4 phần)
– Phần 1 (14 câu đầu): Khung cảnh tự nhiên miền Tây và những cuộc hành quân gian truân của đoàn quân Tây Tiến
– Phần 2 (8 câu tiếp theo): Những kỉ niệm đẹp về tình quân dân trong đêm liên hoan và cảnh sông nước miền Tây thơ mộng
– Phần 3 (8 câu tiếp theo): Chân dung người lính Tây Tiến
– Phần 4 (còn lại): Lời thề gắn bó với Tây Tiến và miền Tây

3. Giá trị nội dung
Với cảm hứng lãng mạn và ngòi bút tài hoa, Quang Dũng đã khắc họa thành công hình tượng người lính Tây Tiến trên cái nền tự nhiên núi rừng miền Tây hùng vĩ, dữ dội và mĩ lệ. Hình tượng người lính Tây Tiến mang vẻ đẹp lãng mạn, đậm chất bi tráng.

4. Giá trị nghệ thuật:
– Cảm hứng và văn pháp lãng mạn
– Cách sử dụng ngôn từ rực rỡ: các từ chỉ địa danh, từ tượng hình, từ Hán Việt..
– Liên kết chất nhạc và chất họa

Câu 1 (trang 90 SGK Ngữ văn 12 tập 1)

* Bài thơ chia làm 4 đoạn sau:

– Đoạn 1 (14 câu thơ đầu): Nói về những cuộc hành quân vất vả của những người chiến sĩ cách mệnh và quang cảnh nơi các chiến sĩ hành quân.

– Đoạn 2 (8 câu thơ tiếp theo): đây là đoạn thơ nói về những kỉ niệm của những người chiến sĩ cách mệnh.

– Đoạn 3 (Tiếp tới khúc độc hành): đây là đoạn nói về nỗi nhớ đồng chí da diết của tác giả đối với những người chiến sĩ đồng chí của mình.

– Đoạn 4: Còn lại là lời thề gắn bó với Tây Tiến.

* Mạch xúc cảm của bài thơ: Bao trùm toàn thể bài thơ là nỗi nhớ, xuyên suốt bài thơ là những kỉ niệm và nỗi nhớ đối với núi rừng và đoàn binh Tây Tiến.


Câu 2 (trang 90 SGK Ngữ văn 12 tập 1)

Nét rực rỡ của bức tranh tự nhiên được vẻ ra ở khổ thơ thứ nhất:

– Thiên nhiên miền Tây hùng vĩ, dữ dội:

+ Địa hình hiểm trở, hùng vĩ, dữ dội, đầy thử thách: Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thăm/Heo hút cồn mây súng ngửi trời/Ngàn thước lên cao nghìn thước xuống.

+ Thiên nhiên hoang vu, nhiều nguy hiểm: oai linh thác gầm thét, cọp trêu người.

+ Thiên nhiên thơ mộng: hoa về trong đêm hơi, nhà người nào mưa xa khơi.

– Hình ảnh đoàn quân Tây Tiến gắn với những chặng đường hành quân đáng nhớ:

+ Những cuộc hành quân gian lao, đầy thử thách: đoàn quân mỏi, Anh bạn dãi dầu ko bước nữa/Gục lên súng mũ quên mất đời, cọp trêu người.

+ Trên những chặng đường đó, người lính vẫn trẻ trung yêu đời, cứng cỏi: lúc thì hóm hỉnh thấy súng ngửi trời, lúc thì đầy xúc cảm thấy hoa về trong đêm hơi,…

+ Chặng đường hành quân ấm áp tình quân dân: Nhớ ôi Tây Tiến… thơm nếp xôi.


Câu 3 (trang 90 SGK Ngữ văn 12 tập 1)

Phân tích đoạn thơ thứ hai:

* Kỉ niệm đẹp tình quân dân:

– Rộn ràng và tưng bừng trong tình quân dân thắm thiết.

– Màu sắc: rực rỡ của xiêm áo

– Âm thanh:

+ Kìa: trằm trồ, ngạc nhiên, thích thú

+ Khèn lên man điệu: nhẹ nhõm, hoang dại của miền sơn cước.

+ Nhạc về Viên Chăn: gợi nên lòng người những liên tưởng bay bổng, lâng lâng.

* Cảnh sông nước miền Tây trong một buổi chiều sương giăng

– Hồn lau: gợi vẻ đẹp miền Tây uyển chuyển, hài hòa với hoa đu đưa.

– Dáng người có nhiều cách hiểu không giống nhau:

+ Dáng người của người con gái miền Tây uyển chuyển, hài hòa với hoa đu đưa.

+ Dáng đứng đẹp, hiên ngang của những cô gái hoặc chàng trai miền Tây.

=> Dù hiểu theo nét nghĩa nào thì hình ảnh thơ đều gợi ra nét đẹp khỏe khoắn nhưng mà vẫn uyển chuyển của con người miền Tây.

– Hình ảnh “hoa đu đưa”: là cánh hoa dập dềnh trôi theo dòng nước lũ như đang làm duyên làm đỏm với con người.


Câu 4 (trang 90 SGK Ngữ văn 12 tập 1)

Hiện thực trần truồng về hình ảnh người lính:

– “ko mọc tóc”: có thể hiểu là sốt rét làm cho các chiến sĩ rụng hết tóc, cũng có thể hiểu là cắt tóc đi để tiện những trận đánh giáp lá cà.

– “xanh màu lá”: có thể hiểu là quân thiếu thốn nên da xanh xao, hoặc người lính phải dùng lá cây để ngụy trang tránh kẻ địch phát hiện.

– “dữ oai hùm”: Tuy “xanh màu lá” nhưng có sức khỏe như hổ báo.

– “dáng kiều thơm”: đây là hình ảnh những người con gái Hà Thành xinh đẹo. Ngày tranh đấu ngoan cường, tối về, người chiến sĩ vẫn một lòng hướng về hậu phương.

– Cái chết bi tráng, cao cả, hào hùng:

+ Hi sinh nằm lại nơi đất khách quê người (mồ viễn xứ).

+ Xả thân vì nước (chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh).

+ Cái chết bi tráng (Áo bào thay chiếu anh về đất) để lại sự tiếc thương cho Tổ quốc (Sông Mã gầm lên khúc độc hành).


Câu 5 (trang 90 SGK Ngữ văn 12 tập 1)

– Ngồi ở Phù Lưu Chanh, Quang Dũng nhớ về chiến trường xưa và những người đồng chí cũ một thời tranh đấu vô cùng gian truân nhưng mà rực lửa người hùng.

– Giữa thi sĩ và những ngày Tây Tiến là những tháng ngày đẹp nhất của đoàn quân Tây Tiến, một đoàn quân đã đi vào lịch sử của dân tộc như một chứng tích ko thể nào quên, tâm hồn họ mãi ở lại với Tây Tiến “Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”.

Luyện tập

Câu 1 (trang 90 SGK Ngữ văn 12 tập 1)

* Văn pháp của Quang Dũng trong bài thơ

– Văn pháp của Quang Dũng trong bài thơ là văn pháp lãng mạn.

– Văn pháp lãng mạn là vượt lên trên thực tại (thường là khắc nghiệt) để vươn tới cái đẹp của lý tưởng. Nhà thơ thường dùng các thủ pháp phóng đại, thổi phồng, đối lập để tô đậm cái phi thường, gây ấn tượng mạnh về cái hùng vĩ, dữ dội và cái thơ mộng, tuyệt mĩ.

– Với văn pháp lãng mạn, Quang Dũng để lại cho đời một bài thơ bay bổng, say người, tràn đầy cảm hứng lãng mạn về hình ảnh một người lính đẹp và một chiến trường lịch sử hồi đầu cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc.

* So sánh với bài Đồng chí (Chính Hữu)

– Cảnh và người được được trình bày trong cảm hứng hiện thực.

– Tác giả tập trung tô đậm cái phổ biến, cái có thật của cuộc sống: hình ảnh người nông nông dân lam lũ, sức mạnh của ý thức đồng chí kề vai sát cánh bên nhau (Súng bên súng đầu sát bên đầu / Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ)

Câu 2 (trang 90 SGK Ngữ văn 12 tập 1)

Chân dung người lính Tây Tiến:

* Vẻ đẹp lãng mạn của người lính Tây Tiến:

– Những người lính Tây Tiến xuất hiện đầy uy phong và dữ dội khác thường. Quang Dũng đã thấy họ ốm nhưng mà ko yếu, đã nhìn thấy bên trong cái hình hài tiều tụy của họ chứa đựng một sức mạnh phi thường.

* Chất bi tráng của hình tượng người lính Tây Tiến :

– Cái chết, sự hi sinh của những người lính Tây Tiến được thi sĩ mô tả thật trang trọng.

– Hình ảnh những người lính Tây Tiến trong đoạn thơ này thấm đẫm tính chất bi tráng, chói ngời vẻ đẹp lí tưởng, mang dáng vẻ của những người hùng kiểu chinh phu thuở xưa một đi ko trở lại.

– Tây Tiến là sự kết tinh những sắc thái vừa lạ mắt vừa nhiều chủng loại của ngòi bút Quang Dũng. Nhà thơ đã thông minh được hình tượng tập thể những người lính Tây Tiến, mô tả được vẻ đẹp ý thức của những con người tiêu biểu cho một thời kì lịch sử một đi ko trở lại.

– Qua bài thơ Tây Tiến nổi tiếng của mình, Quang Dũng đã góp vào viện cơ quan sưu tầm hình ảnh những người lính đó bức chân dung người lính Tây Tiến rất lạ mắt của mình.

Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)

Bài soạn “Tây Tiến” số 6

I- Tìm hiểu chung bài Tây tiến

1. Tác giả

Tên khai sinh: Bùi Đình Diệm.

Bút danh: Quang Dũng.

Sinh năm 1921và mất năm 1988.

Quê: Phưọng Trì, Đan Phượng, Hà Tây.

Xuất thân trong một gia đình nho học.

Là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranh soạn nhạc.

Một hồn thơ phóng khoáng, lãng mạn và tài hoa. Đặc trưng là lúc ông viết về lính kể lại những kỉ niệm một thời của những người lính Tây Tiến.

2. Tác phẩm

Năm 1948: Quang Dũng chuyển sang đơn vị khác ®nhớ đồng chí cũ®Tại Phù Lưu Chanh ông viết bài thơ này.

II. Soạn bài Tây tiến

Câu 1 (trang 90 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Bố cục:

Đoạn 1 (từ câu 1 tới câu 14): Nhớ về tự nhiên, núi rừng miền Tây.
Đoạn 2 (từ câu 15 tới câu 22): Nhớ về con người miền Tây.
Đoạn 3 (từ câu 23 tới câu 30): Nhớ về đoàn binh Tây Tiến.
Đoạn 4 (còn lại): Lời ước hứa cùng Tây Tiến.
Mạch xúc cảm của bài thơ: Mở đầu bài thơ là nỗi nhớ, tiếp theo là những kỉ niệm của thi sĩ về Tây Tiến và kết thúc là lời khẳng định sẽ mãi gắn bó lòng mình với Tây Tiến.

Câu 2 (trang 90 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

a. Bức tranh tự nhiên miền Tây

Ở đoạn 1 bức tranh tự nhiên miền Tây tuần tự xuất hiện qua những quang cảnh của địa bàn hoạt động, những chặng đường hành quân của đoàn quân Tây Tiến.

Không gian:

Địa danh: Sài Khao, Mường Lát, Pha Luông, Mường Hịch, Mai Châu ->gợi bao xúc cảm mới lạ, tác giả sử đưa người đọc lạc vào những địa hạt hẻo lánh, hoang dại để từ đó dõi theo bước chân quân hành của người lính.
Từ láy tượng hình: khúc khuỷu, thăm thẳm, hẻo lánh
Hình ảnh giàu trị giá: dốc lên, súng ngửi trời, nghìn thước
-> diễn tả đắc địa sự hiểm trở, trùng điệp độ cao vút trời của núi đèo miền Tây. Hai chữ “ngửi trời” được dùng rất hồn nhiên và cũng rất táo tợn, vừa ngộ nghĩnh, tinh nghịch của chất lính.

Thanh điệu: phối hợp B – T -> diễn tả những dốc núi vút lên rồi đổ xuống như thẳng đứng, lúc ngừng chân phóng tầm mắt lại thấy một ko gian mịt mùng sương rừng mưa núi. Ba câu đầu thanh T tạo nét gân guốc, câu 4 toàn thanh B tạo nét mềm mại, làm dịu mát bài thơ.
Thời gian: “chiều chiều” ,” đêm đêm”-> chứa đầy bí mật ghê ghớm, xoành xoạch là mối dọa nạt kinh khủng với con người.

Đường hành quân: sương lấp
Lên: thăm thẳm -> nguy hiểm
Xuống: nghìn thước
Thác gầm – cọp trêu
->Thiên nhiên càng hiểm trở, hẻo lánh, cuộc hành quân càng gian truân.

=> Qua ngòi bút Quang Dũng, cảnh núi rừng miền Tây hoang vu hiểm trở hiện lên với đủ núi cao, vực sâu, dốc thẳm, mưa rừng, sương núi, thác gầm, cọp dữ,… Những tên đất lạ, những hình ảnh giàu trị giá tạo hình, những câu thơ nhiều vần T nghe vất vả nhọc nhằn xoa dịu bởi những câu thơ nhiều vần B đã phối hợp ăn ý, làm hiện hình một toàn cầu khác thường, vừa nhiều chủng loại vừa lạ mắt.

b. Hình ảnh người lính:

Hình ảnh người lính: mỏi -> vất vả
sáng sủa: súng ngửi trời -> tinh nghịch
Giây phút ngơi nghỉ: cơm lên khói, thơm nếp xôi
=> Cảnh tượng đầm ấm xua tan mỏi mệt, tạo cảm giác êm dịu, sẵn sàng cho hành trình tiếp theo

Câu 3 (trang 90 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Kỷ niệm đêm liên hoan

Cảnh: doanh trại bừng… đuốc hoa-> cả doanh trại bừng sáng, tưng bừng, sôi nổi hẳn lên.
Âm thanh: tiếng khèn-> nét văn hóa đặc trưng vùng Tây Bắc.
Con người: “em”,” nàng” với xiêm áo lộng lẫy( xiêm áo tự bao giờ) và cử chỉ e thẹn, tình tứ( e ấp) trong vũ điệu mang màu sắc xứ lạ( man điệu) khiến những chàng trai Tây Tiến vừa ngạc nhiên, ngỡ ngàng, vừa say mê, vui sướng( kìa em, xây hồn thơ).
=> Cảnh một đêm liên hoan văn nghệ tưng bừng, sôi nổi với ánh sáng lung linh của lửa đuốc, với âm thanh réo rắt của tiếng khèn, con người như bốc men say ngây ngất, rạo tực. Nhân vật trữ tình là những cô gái nơi núi rừng miền Tây trong vũ điệu tình tứ đã thu hút cả hồn vía những chàng trai Tây Tiến.

Bức tranh tự nhiên

Cảnh núi rừng hiểm trở hoang vu, dữ dội dần lùi xa rồi khuất hẳn, nhường chỗ cho vẻ đẹp mĩ lệ, thơ mộng, duyên dáng của miền Tây – Cảnh đêm liên hoan.

Cảnh sông nước:

Thời gian: chiều
Không gian: giăng mắc một màu sương, lặng tờ
Hình ảnh: dáng người trên độc mộc-> hình dáng mềm mại, uyển chuyển của những cô gái Thái trên chiếc thuyền độc mộc.
hồn lau
hoa đu đưa
-> Gợi hơn tả, thổi hồn vào cảnh gợi cảm giác mênh mang, mờ ảo- tác giả ko chỉ diễn tả được sự hòa hợp của tự nhiên với con người nhưng mà còn gợi được cái phần thiêng liêng của cảnh vật.

=> Đoạn thơ đưa người đọc lạc vào toàn cầu của cái đẹp, toàn cầu của cõi mơ, âm nhạc. Ở đây, chất thơ và chất nhạc hòa quyện với nhau tới mức khó tách biệt. Đoạn thơ diễn tả những vẻ đẹp mang màu sắc bí mật, lung linh, huyền ảo của con người và cảnh vật nơi xứ lạ, phương xa.

Câu 4 (trang 90 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Bức chân dung người lính Tây Tiến được vẽ bằng những nét khác thường, phi thường gợi nét đẹp lãng mạn, hào hùng và bi tráng:

Ngoại hình:

Không mọc tóc:

hiện thực: lính Tây Tiến người thì cạo trọc đầu để thuận tiện lúc đánh giáp lá cà với địch, người thì bị sốt rét rụng hết tóc.
Lãng mạn: gợi nét ngang tàng
xanh màu lá dữ oai hùm; Mắt trừng…

Hiện thực: xanh xao vì đói khát, vì bị sốt rét
Lãng mạn: cái uy phong lẫm liệt
Nội tâm:

gửi mộng qua biên giới: giấc mộng lập công danh
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm-> khát khao yêu đương.
Lý tưởng:” chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh”
-> lý tưởng quên mình, xả thân vì tổ quốc.

=> Quang Dũng đã tạc nên bức tượng đài của những người lính Tây Tiến ko chỉ bằng dáng vẻ hình thức nhưng mà còn trình bày được cả toàn cầu tâm hồn đầy mộng mơ bên trong cũng như lý tưởng cao đẹp của họ.

Sự hy sinh:

áo bào…về đất-> nói giảm nói tránh làm( sự thực là những chiến sĩ Tây Tiến gục ngã ở bên đường ko có cả manh chiếu che thân) vơi đi cái bi thương -> cái chết bi tráng
sông Mã gầm: khúc hát ngợi ca mang âm hưởng hào hùng, dữ dội của tự nhiên làm cho cái chết của những người lính Tây Tiến ko bi quan nhưng mà thấm đẫm ý thức bi tráng.
=> Khổ thơ sử dụng nhiều từ Hán Việt với giọng điệu nghiêm trang gợi sắc thái cổ xưa, trang trọng. Qua đây ta cảm nhận thấy tình cảm đau thương vô hạn và sự trân trọng, kính cẩn của thi sĩ trước sự hy sinh của đồng chí.

Câu 5 (trang 90 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Trở về ngày nay: đã rời xa Tây Tiến

Khẳng định tâm hồn vẫn thuộc về Tây Tiến

=> Giọng thơ trầm buồn nhưng vong hồn đoạn thơ thì vẫn toát lên vẻ hào hùng-> Tình cảm gắn bó thiết tha, sâu nặng của thi sĩ với mảnh đất Tây Bắc và đoàn quân Tây Tiến.

Luyện tập Tây tiến

Câu 1 (trang 90 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Giống: mô tả người lính trong kháng chiến chống Pháp

Khác:

Tây Tiến:

Cảnh và người được trình bày chủ yếu trong cảm hứng lãng mạn
Nhà thơ tập trung tô đậm cái đặc thù, phi thường, cái đẹp của xứ lạ, phương xa đồng thời lồng vào hình ảnh người người hùng trong hiện thực theo mẫu hình lý tưởng của người tráng sĩ xưa.
Đồng chí:

Cảnh và người chủ yếu được trình bày bằng văn pháp hiện thực
Nhà thơ tập trung tô đậm cái phổ biến, cái thường thấy, cái có thật. Hình ảnh người nông dân lam lũ, ko nghĩ tới cái chết, ko có ý định làm người hùng, họ sung sướng và cảm động lúc phát xuất hiện sự giống nhau giữa mình và đồng chí, sức mạnh ý thức là tình đồng chí, tình giai cấp.


Câu 2 (trang 90 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

Vẻ đẹp hào hùng nhưng cũng rất đỗi hào hoa của người lính Tây Tiến:

Khí phách ngang tàng, ý thức sáng sủa trước khó khăn, gian truân
Hoàn cảnh tranh đấu vô cùng gian truân: bệnh sốt rét, hành quân trên địa hình hiểm trở, tự nhiên ẩn chứa những điều nguy hiểm, cái chết luôn kề cận.
Họ vẫn xả thân, bất chấp nguy hiểm, vượt qua núi cao, vực sâu, thú dữ, bệnh tật.
Tinh thần sáng sủa, yêu đời trình bày qua cách nói táo tợn “súng ngửi trời”, “ko mọc tóc”…
Sự hào hùng gắn liền với bi tráng: Khi viết về những người lính Tây Tiến, Quang Dũng đã nói tới cái chết, sự hi sinh nhưng ko gây cảm giác bi quan, tang thương.
Nghệ thuật

Cảm hứng lãng mạn trên nền hiện thực của chiến tranh gian truân.
Chất liệu lấy từ hiện thực tranh đấu của người lính trong thời kì đầu kháng chiến chống Pháp.
Khai thác thủ pháp đối lập nhằm gây ấn tượng mạnh mẽ về tự nhiên, con người miền Tây và lính Tây Tiến.

Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)

.


Thông tin thêm

Top 6 Bài soạn “Tây Tiến” của Quang Dũng lớp 12 hay nhất

[rule_3_plain]

“Tây Tiến” là bài thơ tiêu biểu cho phong cách lãng mạn, tài hoa của Quang Dũng. Bài thơ khắc họa thành công hình tượng người lính Tây Tiến mang vẻ đẹp lãng mạn đậm chất bi tráng trên nền tự nhiên núi rừng miền Tây hùng vĩ, dữ dội và mĩ lệ. Mời các bạn tham khảo một số bài soạn “Tây Tiến” hay nhất đã được Thư Viện Hỏi Đáp tổng hợp trong bài viết dưới đây.

1

0

1

0

Bài soạn “Tây Tiến” số 1

Câu 1 (trang 90 sgk ngữ văn 12 tập 1)
– Bố cục có thể chia làm 4 đoạn:
+ Đoạn 1 (từ đầu tới thơm nếp xôi): chặng đường hành quân vất vả gắn với hình ảnh núi rừng hùng vĩ, khắc nghiệt
+ Đoạn 2 (tiếp tới lũ hoa đu đưa): kỉ niệm của những người chiến sĩ cách mệnh
+ Đoạn 3 (tiếp tới khúc độc hành): nỗi nhớ đồng chí da diết về những đồng chí của mình
+ Đoạn 4 (còn lại): Nỗi nhớ của Quang Dũng hướng về Tây Tiến
– Mạch xúc cảm của bài thơ: Mở đầu là nỗi nhớ, tiếp là kỉ niệm, nỗi nhớ về Tây Tiến và cuối cùng là lời khẳng định mãi gắn bó lòng với Tây Tiến

Câu 2 (trang 90 sgk ngữ văn 12 tập 1)
Bức tranh tự nhiên hùng vĩ, dữ dội là biểu tượng của chặng đường hành quân đầy gian truân:
+ Sông Mã và Tây Tiến là hình ảnh kết tinh nỗi nhớ của tác giả: nhớ miền Tây và nhớ lính Tây Tiến
+ Địa danh được nhắc tới như Sài Khao, Mường Lát, Mường Hịch, Mai Châu
+ Đặc điểm hiểm trở, khấp khểnh trong cuộc hành quân: mây, mưa, thác, cọp…
+ Bức tranh tự nhiên núi rừng Tây Bắc mở ra cuộc hành quân giữa núi cao, vực sâu, rừng thẳm… liên tục xuất hiện trong bài
– Vẻ hoang vu, dữ dội, tàn khốc của Tây Tiến trình bày rõ bằng thủ pháp nhân hóa, thổi phồng ( Chiều chiều oai linh thác gầm thét/ Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người)
+ Bức tranh tự nhiên làm nổi trội vẻ đẹp kiêu hùng, vượt lên mọi khó khăn, mất mát đau thương của người lính Tất Tiến
– Hình ảnh đoàn quân Tây Tiến kiêu hùng trên nền tự nhiên:
+ Sự tinh nghịch, dí dỏm của các chàng trai Hà Nội, thắng lợi tự nhiên, chạm tới đỉnh cao của chiến trường miền Tây
+ Dũng cảm, gan góc, kiên cường của những người lính trên sự dữ dội và bí mật của tự nhiên
+ Hình ảnh bi tráng của người lính Tây Tiến trên chiến trường, coi cái chết nhẹ tựa giấc ngủ
-> Những người lính Tây Tiến giữa núi rừng hiểm trở làm nổi trội lên sự dũng cảm, trung kiên của thế hệ trẻ thời kì kháng chiến

Câu 3 (Trang 90 sgk ngữ văn 12 tập 1)
Tây Tiến trong đoạn thứ hai hiện lên duyên dáng, mĩ lệ, yên bình dưới góc nhìn hào hoa, yêu đời
+ Vẻ đẹp của đêm hội hoa chúc, xiêm áo rực rỡ, tiếng khèn, điệu nhạc
+ Sự gắn bó thủy chung giữa tình quân dân kháng chiến tình nghĩa Việt- Lào ( Doanh trại bừng lên hội hoa chúc/ Kìa em xiêm áo tự bao giờ)
+ Nhân vật trung tâm tạo nên những bất thần thú vị, thu hút hồn vía những chàng trai Tây Tiến đó là những cô gái e ấp tình tứ trong những điệu múa tình tứ
+ Đó là vẻ đẹp Tây Bắc gắn với hình ảnh cô gái Thái chèo thuyền độc mái uyển chuyển, với bông hoa làm duyên trên dòng nước lũ
– Cảnh và người Tây Bắc trong kí ức của tác giả: đẹp, có hồn, quyến luyến, tình tứ
+ Bức tranh 4 có nét đẹp hoang vu, nên thơ nổi trội hình ảnh con người “dáng người trên độc mộc” mang lại nét đẹp man mác
+ Cái đẹp trong nỗi buồn hiu hắt đặc trưng miền sơn cước
+ Trong ko gian đó nổi lên sự mềm mại

Câu 4 (trang 90 sgk ngữ văn 12 tập 1)
Hình ảnh, bức chân dung người lính Tây Tiến hiện lên hào hùng, cao đẹp:
+ “Không mọc tóc” sốt rét rừng nên những người lính rụng hết tóc, đây là sự khốc liệt của hoàn cảnh tranh đấu
+ “Quân xanh màu lá”: sự khắc nghiệt của điều kiện tranh đấu khiến những người lính xanh xao
+ “Dữ oai hùm” có những nét uy phong hùng mạnh áp đảo quân địch ( đây là lối mô tả ước lệ cổ điển)
+ “Dáng kiều thơm” tâm hồn lãng mạn của những người lính Tây Tiến lúc nhớ tới người yêu, hậu phương
-> Những người lính Tây Tiến dù trong khó khăn, gian truân vẫn kiên cường, dũng cảm và hòa quyện trong đó sự lãng mạn vốn có.

Câu 5 (trang 90 sgk ngữ văn 12 tập 1)
Nỗi nhớ Tây Tiến tha thiết, khắc khoải, ám ảnh:
+ “Thăm thẳm, ko hứa ước, một chia phôi” diễn tả nỗi nhớ, lời thề kim cổ: ra đi ko hứa ngày trở về
+ Nỗi khắc khoải, thương nhớ những ngày đã qua trong quá khứ tranh đấu
+ “Tây Tiến mùa xuân đó”: thời của hào hùng, lãng mạn đã qua
+ “Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”: thi sĩ dành tất cả tình cảm, trái tim cho Tây Tiến và cho quá khứ hào hùng
-> Nỗi nhớ Tây Tiến luôn khắc khoải, tha thiết trong lòng thi sĩ như một minh chứng về sức sống mãnh liệt của kỉ niệm, kí ức những ngày gian truân hào hùng.Luyện tập

Bài 1 (Trang 90 sgk ngữ văn 12 tập 1)
Văn pháp tác giả sử dụng trong bài là văn pháp lãng mạn là chủ yếu:
+ Thủ pháp phóng đại, thổi phồng, đối lập để tô đậm cái phi thường, gây ấn tượng mạnh và sâu đậm về những cái dữ dội, thơ mộng, tuyệt mĩ
– So sánh với bài thơ Đồng Chí của Chính Hữu:
+ Đồng chí sử dụng văn pháp tả thực làm nổi trội vẻ đẹp giản dị, chất phác của những anh lính xuất phát từ vùng quê nghèo
+ Các cụ thể mô tả chân dung người lính đều sống động, giống thực tiễn, họ luôn cùng lí tưởng tranh đấu nên san sẻ cùng nhau những gian truân đời lính
+ Tây Tiến của quang Dũng mô tả, tái tạo hình ảnh Tây Bắc dữ dội, hoang vu nhưng lại hết sức mộng mơ
+ Tác giả chú trọng nét lạ mắt, khác thường làm nổi trội vẻ hào hoa, kiêu hùng của người lính chiếnBài 2 (Trang 90 sgk ngữ văn 12 tập 1)

Chân dung người lính Tây Tiến:
– Mang vẻ đẹp bi tráng, lãng mạn có sức thu hút với người đọc
– Ngòi bút của Quang Dũng những người lính Tây Tiến xuất hiện uy phong, dữ dội khác thường
– Những cái gian truân, thiếu thốn có thể làm hao mòn, tiều tụy dáng hình bên ngoài nhưng sức mạnh nội lực từ bên trong của họ khiến mọi người cảm phục
+ Trong khó khăn vẫn hướng về những điều tốt đẹp, lãng mạn
– Chất bi tráng của người lính Tây Tiến:
+ Tác giả nói tới cái chết, sự hi sinh nhưng ko hề bi quan, đau thương trái lại còn kiên cường, lãng mạn
+ Khi nói về cái chết, tác giả mô tả thật sang trọng, cái chết tạo ra sự cảm thương thâm thúy từ tự nhiên.
+ Phản ánh sự liên kết tài tình hình tượng tập thể người lính Tây Tiến với sự mô tả vẻ đẹp ý thức của con người
-> Hình ảnh người lính Tây Tiến được mô tả mang đậm chất bi tráng, chói ngời vẻ đẹp lý tưởng, mang dáng dấp của người người hùng thời đại.

Ảnh minh họa (Nguồn internet)

(adsbygoogle = window.adsbygoogle || []).push({});

2

0

2

0

Bài soạn “Tây Tiến” số 2

A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Tác giả:
Quang Dũng (1921 – 1988) tham gia kháng chiến, vừa làm lính đánh giặc, vừa làm thơ. Một hồn thơ tài hoa, văn pháp lãng mạn. Tập thơ tiêu biểu nhất của Quang Dũng là Mây đầu ô, trong đó có bài Tây Tiến viết năm 1948.

Hoàn cảnh sáng tác bài thơ:Tây Tiến là phiên hiệu của môt đơn vị quân đội được thành lập vào đầu năm 1947, gồm nhiều thanh niên, học trò, sinh viên Hà Nội, tranh đấu trên núi rừng Sơn La, Lai Châu, Hòa Bình, miền Tây Thanh Hóa và cả Sầm Nưa (Lào).Khoảng cuối mùa xuân năm 1947 Quang Dũng ra nhập đoàn quân Tây Tiến. Đây là đơn vị thành lập năm 1947 với nhiệm vụ bảo vệ biên giới Việt Lào. Địa bàn hoạt động khá rộng từ Lai Châu, Mộc Châu sang Sầm Nưa rồi về miền tây Thanh Hóa. Thành phần người lính là gồm những thanh niên Hà Nội hào hoa phong nhã. Họ phải chịu một đời sống thiếu thốn mọi mặt vậy nhưng họ luôn giữ được ý thức sáng sủa vui tươi cùng nhau đấu tranh bảo vệ đất nướcĐoàn quân Tây Tiến sau một thời kì hoạt động ở Lào trở về thành lập trung đoàn 52. Cuối năm 1948 tại Phù lưu Chanh thi sĩ Quang Dũng bỗng nhớ về đồng chí và đơn vị của mình nên đã dành hết xúc cảm làm nên bài thơ Tây TiếnChủ đề: Bài thơ là những kí ức của Quang Dũng. Xúc cảm bao trùm là nỗi nhớ “chơi vơi” nồng nàn, tha thiết, làm sống lại những kỉ niệm tự nhiên, sống động gắn liến với cuộc đời tranh đấu của đoàn binh Tây Tiến trên một vùng núi non hiểm trở của Tây Bắc.Bài thơ nói lên nỗi nhớ và niềm tự hào về đồng chí thân yêu, những chiến sĩ hào hoa, dũng cảm, giàu lòng yêu nước trong đoàn binh Tây Tiến đã tranh đấu và hi sinh vì Tổ quốc.

B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 1 (Trang 90 SGK) Theo văn bản, bài thơ có bốn đoạn. Nêu ý chính của mỗi đoạn và chỉ ra mạch liên kết giữa các đoạn.Bài làm:Bài thơ chia làm 4 đoạn sau:Đoạn 1 (14 câu thơ đầu): cảm hứng từ cuộc hành trình đầy gian truân của đoàn quân Tây Tiến.Đoạn 2 (8 câu thơ tiếp theo):kỉ niệm về tình quân dân và quang cảnh sông nước miền tây.Đoạn 3 (Tiếp tới khúc độc hành):hình tượng người lính Tây Tiến, đây là đoạn nói về nỗi nhớ đồng chí da diết của tác giả đối với những người chiến sĩ đồng chí của mình. Đoạn 4: Còn lại là lời thề gắn bó với Tây Tiến.== > Bài thơ được sáng tác trong nỗi nhớ da diết của thi sĩ Quang Dũng với đồng chí và đơn vị cũ. Nỗi nhớ đó gắn liền với tự nhiên Tây Bắc hùng vĩ thơ mộng.

Câu 2 (Trang 90 SGK) Nét rực rỡ của bức tranh tự nhiên được vẽ ra ở đoạn thơ thứ nhất? Hình ảnh đoàn quân Tây Tiến xuất hiện trên nền cảnh tự nhiên đó như nào?Bài làm:Bốn câu thơ đầu: thi sĩ nói đến ngay tới nỗi nhớ Tây Tiến gắn liền với sông Mã, với núi rừng Tây Bắc. Đó là một nỗi nhớ chơi vơi ==> điệp vần “ơi” làm cho ta thấy được nỗi nhớ đó mênh mông da diết tới mức nào.Các địa danh hành quân được nhắc tới như Sài Khao Mường Lát. Đoàn quân Tây Tiến phải đi từ rất sớm lúc trời vẫn còn sương và về lúc đêm đã buông kín lối.Bốn câu thơ trình bày nỗi nhớ trước nhất của thi sĩ về đơn vị cũ. Nó gắn liền với con sông Mã với những cuộc hành quân từ sáng sớm tinh sương cho tới tối đen như mựcBốn câu thơ tiếp: Bức tranh tự nhiên Tây bắc hiện lên hùng vĩ và thơ mộng. Bốn câu thơ nhưng mà trong đó đa số là vần Trắc liên kết với các từ láy như ‘khúc khuỷu”, “thăm thẳm”, tạo nên sự trắc trở gian lao của tự nhiên nhưng mà hàng ngày người lính phải đi quaCâu cuối toàn vần bằng, gợi lên sau những phút giây hành quân gian truân thì đoàn quân Tây Tiến trở về với cảm giác an toàn nhẹ nhõm kết thúc một hành trình Những câu thơ tiếp theo: Giữa những hiểm trở đó, hình tượng hành quân của đoàn quân Tây Tiến càng trở thành hào hùng. Hình ảnh bi tráng của người lính Tây Tiến trên chiến trường, thi sĩ sử dụng giải pháp nói giảm nói tránh để giảm đi sự mất mát của đồng chí. Không những thế nó còn trình bày ý chí của người lính Tây Tiến coi cái chết nhẹ tựa một giấc ngủ, mỏi rồi ko muốn đi nữa nhưng mà “gục lên mũ súng”. Mặc dù bom đạn nổ lửa nhưng ý thức tranh đấu của các chiến sĩ ko hề suy giảm ==> Tác giả đã trình bày nó mang một nỗi mất mát lớn lao, số lượng những người chiến sĩ nằm lại nơi chiến trường rất nhiều. Nó cướp đi tuổi thanh xuân cũng như gia đình của những người chiến sĩ một lòng phục vụ cho non sông.

Câu 3 (Trang 90 SGK) Đoạn thơ thứ hai lại mở ra một toàn cầu khác với những vẻ đẹp mới của con người và tự nhiên miền Tây, khác với cảnh vật ở đoạn thơ thứ nhất. Hãy phân tích để làm rõ vẻ đẹp ấyBài làm:Bức tranh tự nhiên và con người ở đây lại mang những vẻ đẹp mới khác với bức tranh trên, nhưng lại bổ sung cho bức tranh Tây Tiến thêm hoàn mĩ với những sắc màu đầy ấn tượng, khó quên. Đó là bức tranh mĩ lệ, duyên dáng và đặc thù là rất yên bình ngỡ như ko còn tiếng súng, ko còn chiến tranh, chết chóc của những nơi các anh đã đi qua in rõ tâm hồn người lính Tây Tiến lãng mạn, hào hoa, yêu đời.Doanh trại bừng lên hội hoa chúc Kìa em xiêm áo tự bao giờKhèn lèn man điệu nàng e ấpNhạc về Viên Chăn xây hồn thơCụm từ “kìa em” trình bày sự ngạc nhiên đầy thích thú của người chiến sĩ, những cô gái lào trong y phục truyền thống cùng góp vui với những anh chiến sĩ trẻHội hoa chúc bừng trong ánh sáng của đuốc, ngập tràn trong âm thanh của tiếng khèn, mê man trong man điệu e ấp của những cô gái và ấm áp trong tình quân dân gắn bó khăng khítVẻ đẹp của bốn câu sau là vẻ đẹp của một bức tranh có gam màu nhạt với những đường nét uyển chuyển, những hình ảnh chấm phá nhưng mà đầy sức khơi gợi:Người đi Mộc Châu chiều sương đó Có thấy hồn lau nẻo bến bờCó nhớ dáng người trên độc mộcTrôi dòng nước lũ hoa đu đưaNhững từ “có nhớ”, “có thấy” trình bày được nỗi bâng khuâng ko muốn rời. có nhớ chiều sương Châu Mộc bảng lảng mơ hồ với những con thuyền trôi trên mặt nước bờ bến hoang dại yên tĩnh“dáng người trên độc mộc” đó là dáng đứng đẹp, hiên ngang, kiêu hùng của một chàng trai hay một cô gáiNhớ tự nhiên với những đóa hoa rừng như đu đưa tình tứ muốn níu bước chân người lính-> câu thơ như có chất nhạc chất họa.

Câu 4 (Trang 90 SGK) Phân tích hình ảnh người lính Tây Tiến được tác giả tập trung khắc họa ở đoạn thơ thứ ba. Qua đó, hãy làm rõ vẻ đẹp lãng mạn và chất bi tráng của hình ảnh người lính Tây Tiến.Bài làm:Ngoại hình:”ko mọc tóc”: có thể hiểu là sốt rét làm cho các chiến sĩ rụng hết tóc, cũng có thể hiểu là cắt tóc đi để tiện những trận đánh giáp lá cà. “xanh màu lá”: có thể hiểu là quân thiếu thốn nên da xanh xao, hoặc người lính phải dùng lá cây để ngụy trang tránh kẻ địch phát hiện.“dữ oai hùm”: có thể hiểu là quân thiếu thốn nên da xanh xao, tuy nhiên vẫn có sức khỏe như hổ báo, cũng có thể hiểu là ngụy trang lá cây xanh đeo trên người của người línhMắt trừng mắt tức giận căm thù quân giặc, hoặc là mắt ko thể ngủ được”dáng kiều thơm”: đây là hình ảnh những người con gái Hà Thành xinh đẹo. Ngày tranh đấu ngoan cường, tối về, người chiến sĩ vẫn một lòng hướng về hậu phương.==> Nhà thơ nói chung nét ngoại hình người lính tuy ốm nhưng ko yếu, vẫn giữ được vẻ đẹp của người lính .Lí tưởng khát vọng và sự hi sinh: lý tưởng của người lính là đi lên chiến trường là xác định ko trở về cho nên đi ko tiệc đời còn xanh, còn trẻ.mồ chiến sĩ Tây Tiến tản mạn khắp biên thuỳ, nằm yên nghỉ ở xứ người. hi sinh vì thiếu thốn ko có cả manh chiếu che thân. Nhà thơ đã thị vị hóa, trang trọng hóa sự hi sinh của người lính bằng các từ Hán vVệt “áo bào”, “biên thuỳ”…con sông Mã gầm lên khúc độc hành: giải pháp nhân hóa, trình bày nỗi đau xót, như lời tiễn biệt các anh trở về với đất Mẹ.==> Diễn tả sự hi sinh vô cùng oanh liệt và dũng cảm của những người lính trong tranh đấu.

Câu 5 (Trang 90 SGK) Ở đoạn thơ thứ tư, nỗi nhớ Tây Tiến được diễn tả như thế nào? Vì sao thi sĩ viết “Hồn về Sầm Nưa chẳng về xuôi”?Bài làm:Sông Mã xa rồi. Tây Tiến xa rồi. Ngồi ở Phù Lưu Chanh, Quang Dũng nhớ về chiến trường xưa và những người đồng chí cũ một thời tranh đấu vô cùng gian truân nhưng mà rực lửa người hùng. Giữa thi sĩ và những ngày Tây Tiến có cả một khoảng cách thời kì và ko gian thăm thẳm4 câu thơ kết thúc bài thơ như một lời thề của người chiến sĩ Tây Tiến đi là ko hứa ngày về, hồn về Sầm Nứa để tiếp tục trận đánh đấu với quân giặc chứ chưa muốn về xuôi lúc chưa hoàn thành nhiệm vụ.==> Hình ảnh người lính Tây Tiến mang vẻ đẹp lãng mạn, đậm chất bi tráng cò có sức thu hút trong khoảng thời gian dài đối với người đọc.

Luyện tậpBài tập 1 (Luyện tập – Trang 90)Văn pháp của Quang Dũng trong bài thơ là văn pháp hiện thực hay lãng mạn. Phân tích so sánh tác phẩm “Tây tiến” của Quang Dũng để làm rõ văn pháp đó.Bài làm:Gợi ý làm bàiMở bàiGiới thiệu về tác giả Quang Dũng và bài thơ “Tây tiến”Giới thiệu về tác giả Chính Hữu và bài thơ “Đồng chí”
Thân bài
1. Giống nhauCùng được sáng tác trong một thời kỳ lịch sử, cả hai tác phẩm đều xây dựng lên hình tượng người lính trong kháng chiến chống Pháp với những nét tính cách: hào hùng nhưng mà lãng mạn.Cùng sử dụng văn pháp lãng mạn
2. Khác nhau
a. Văn pháp nghệ thuậtBài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu, tác giả đã dùng cảm hứng hiện thực liên kết với văn pháp hiện thực nhằm tô đậm cái phổ biến, cái thường thấy, cái có thật… Mang tới cho người đọc hình ảnh người lính nông dân mộc mạc, giản dị, gắn bó tự nhiên trong tình đồng chí, đồng chí thiêng liêng. Bài thơ Tây Tiến, thi sĩ Quang Dũng đã dùng cảm hứng lãng mạn với văn pháp lãng mạn nhằm tô đậm cái đặc thù, cái phi thường, cái đẹp ở xứ lại phương xa…đã xây dựng nên hình ảnh người lính tiểu tư sản học trò Hà Nội kiêu hùng hào hoa ở chiến trường Tây Tiến tàn khốc.
b. Hình tượng người línhBài “Đồng chí” hình ảnh anh quân nhân cụ Hồ lại được xuất hiện với vẻ sống động giản dị. những câu thơ hầu như để mộc, ko trang điểm, ko gọt rũa ngôn tư. Hình ảnh bình dị đó, như được đưa thẳng từ đời thực vào thơ, ko hề có tín hiệu của sự ước lệ hay cổ điển. Bằng cách này, Chính Hữu đã khắc họa thành công chất hiền lành, tình nghĩa mộc mạc nhưng mà dung dị của tình đồng chí, đồng chí thiêng liêng của những người nông dân áo vải:
“Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá”
Bài thơ “Tây Tiến”, tác giả muốn thu hút người đọc theo những đợt sóng tào của tưởng tượng và xúc cảm. Hưng câu thơ trong bài đều giàu chất tạo hình, tạo nhạc thật khác thường. Qua ngòi bút lãng mạn người lình Tây Tiến hiện lên rất cam trường những cũng rất mực hào hoa.
“ Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời
Ngàn thước lên cao nghìn thước xuống”
==> Bằng ngòi bút sắc sảo Quang Dũng đã làm sống lại quang cảnh chiến trường tàn khốc và dữ dội ko chỉ ở độ cao, độ sâu nhưng mà còn ở sự vắng lặng hoang vu, ko chỉ có quân địch nơi biên giới nhưng mà còn có cả “mường hịch cọp trêu người.”Khác với những người lính nông dân, nhưng người lính tiểu tư sản trong thơ Quang Dũng lại mang vẻ đẹp thật dị thường:
“Tây Tiến đoàn quân ko mọc tóc
Quân xanh màu lá dữ oai hùm”
Không mang nét bi tráng “một đi ko trở lại” của người lính Tây Tiến, nhưng tấm lòng của anh đối với quê hương non sông thật cảm động:
“Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà ko để mặc gió lung lay”
Ở nơi kháng chiến, người lính nông dân có chung quê hương vất vả, nghèo đói, chung tình giai cấp, chung lý tưởng sống và mục tiêu sống. Để từ những cái chung đó học đã gắn bó keo sơn vững bền nối cuộc đời người lính với nhau thành hai tiếng Đồng chí. Từng lời thơ mang màu sắc tươi tỉnh và tạo nên nhịp sống của những người chiến sĩ cách mệnh.
Kết bàiĐánh giá chung văn pháp nghệ thuật đã tạo nên thành công cho hai tác phẩmNêu cảm nhận và suy nghĩ về hình ảnh người lính nói chung

Bài tập 2 (Luyện tập – Trang 90)Qua bài thơ, anh/chị tưởng tượng như thế nào về chân dung người lính Tây Tiến?Bài làm:Gợi ý làm bài:
I. Mở bàiGiới thiệu về tác giả Quang Dũng và bài thơ “Tây tiến”Khái quát hình ảnh người lính tỏng bài thơ: Quang Dũng đã khắc họa hình tượng tập thể những người lính Tây Tiến bằng văn pháp lãng mạn, thấm đẫm ý thức bi tráng.
II. Thân bài
1. Vẻ đẹp lãng mạn của người lính Tây TiếnGiữa những hiểm trở đó, hình tượng hành quân của đoàn quân Tây Tiến càng trở thành hào hùng. Hình ảnh bi tráng của người lính Tây Tiến trên chiến trường, thi sĩ sử dụng giải pháp nói giảm nói tránh để giảm đi sự mất mát của đồng chí. Không những thế nó còn trình bày ý chí của người lính Tây Tiến coi cái chết nhẹ tựa một giấc ngủ, mỏi rồi ko muốn đi nữa nhưng mà “gục lên mũ súng”. Mặc dù bom đạn nổ lửa nhưng ý thức tranh đấu của các chiến sĩ ko hề suy giảm ==> Tác giả đã trình bày nó mang một nỗi mất mát lớn lao, số lượng những người chiến sĩ nằm lại nơi chiến trường rất nhiều. Nó cướp đi tuổi thanh xuân cũng như gia đình của những người chiến sĩ một lòng phục vụ cho non sông.Bức tranh mĩ lệ, duyên dáng và đặc thù là rất yên bình ngỡ như ko còn tiếng súng, ko còn chiến tranh, chết chóc của những nơi các anh đã đi qua in rõ tâm hồn người lính Tây Tiến lãng mạn, hào hoa, yêu đời.
Doanh trại bừng lên hội hoa chúc
Kìa em xiêm áo tự bao giờ
Khèn lèn man điệu nàng e ấp
Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơGiữa đời sống, môi trường tranh đấu khắc nghiệt, người lính Tây Tiến hiện lên bằng vẻ đẹp rất mực hào hùng, lãng mạn. (đoàn binh ko mọc tóc, quân xanh màu lá dữ oai hùm).
2. Chất bi tráng của hình tượng người lính Tây TiếnTrên nền tự nhiên hoang vu, hiểm trở người lính Tây Tiến xuất hiện uy phong, lẫm liệt và đầy khí phách (hẻo lánh cồn mây súng ngửi trời → Dáng dấp con người đứng trên quang cảnh tự nhiên đó)Hình ảnh người lính Tây Tiến với những điều phi thường đã tô đậm nét đẹp bi tráng về người lính và làm tỏa sáng vẻ đẹp lí tưởng và triết lí sống cao cả của tuổi xanh (dãi dầu ko bước nữa, quên mất đời, Tản mạn biên thuỳ mồ viễn xứ/ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh, Áo bào thay chiếu anh về đất/ Sông Mã gầm lên khúc độc hành à nhấn mạnh: thái độ khí phách hiên ngang trước cái chết)Người lính Tây Tiến còn mang vẻ đẹp lãng mạn, hào hoa. Đó là chất hào hoa, thanh lịch, chất mộng mơ lãng mạn, tràn đầy ý thức sáng sủa tươi trẻ. (Mắt trừng gởi mộng qua biên giới/ Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm) ==> Quang Dũng ko khắc họa hình ảnh của một người lính nhưng mà cả một đoàn quân Tây Tiến oai hùng, hiên ngang giữa đất trời Tây Bắc. Đoàn quân Tây Tiến đi vào dòng văn học nước nhà như một hình tượng nghệ thuật thâm thúy của mảng văn học thời kháng chiến.III. Kết bàiTây Tiến là sự kết tinh những sắc thái vừa lạ mắt vừa nhiều chủng loại của ngòi bút Quang Dũng. Nhà thơ đã thông minh được hình tượng tập thể những người lính Tây Tiến, mô tả được vẻ đẹp ý thức của những con người tiêu biểu cho một thời kì lịch sử một đi ko trở lại.Thơ ca kháng chiến chống Pháp đã mô tả thành công hình ảnh người lính. Và Quang Dũng, qua bài thơ Tây Tiến nổi tiếng của mình, đã góp vào viện cơ quan sưu tầm hình ảnh những người lính đó bức chân dung người lính Tây Tiến rất lạ mắt của mình.

Ảnh minh họa (Nguồn internet)

3

0

3

0

Bài soạn “Tây Tiến” số 3

Bài 1 trang 90 SGK Ngữ văn 12 tập 1Theo văn bản, bài thơ có bốn đoạn. Nêu ý chính của mỗi đoạn và chỉ ra mạch liên kết giữa các đoạnTrả lờiTheo văn bản, bài thơ tự nó chia ra làm bốn đoạn:- Đoạn 1: Nỗi nhớ quang cảnh chiến trường Tây Tiến của thi sĩ – một chiến trường vừa dữ dội, tàn khốc lại vừa thơ mộng, trữ tình.- Đoạn 2: Cảnh đêm liên hoan ở vùng biên giới Việt Lào tưng bừng, rộn ràng và cảnh sông nước Châu Mộc huyền ảo, thơ mộng hiện lên qua nỗi nhớ của tác giả.- Đoạn 3: Chân dung người lính Tây Tiến hào hùng nhưng mà hào hoa với lí tưởng đẹp “chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh”, với cái chết bất tử đầy bi tráng.- Đoạn 4: Hồn người Tây Tiến vẫn gắn bó với “Tây Tiến mùa xuân đó” của một thời đánh giặc người hùng rực lửa. Mạch liên kết giữa các đoạn văn chính là nỗi nhớ rất tự nhiên của thi sĩ về một chiến trường và những đồng chí một thời đánh giặc vô cùng gian truân nhưng mà rất đỗi hào hùng. Nỗi nhớ đó đã “xâu chuỗi” các ý thơ trong từng đoạn với nhau để thành bài ca Tây Tiến của một thời kỳ lịch sử ko thể nào quên: từ nhớ quang cảnh chiến trường rồi nhớ tới những vùng đất đã đi qua đầy kỉ niệm, cuối cùng tụ hội lại trong chân dung người lính Tây Tiến nhưng mà hồn các anh vẫn gắn bó mãi mãi với mùa xuân của chiến trường đánh giặc đã đi vào lịch sử của dân tộc.Bài 2 trang 90 SGK Ngữ văn 12 tập 1Nét rực rỡ của bức tranh tự nhiên được vẽ ra ở đoạn thơ thứ nhất? Hình ảnh đoàn quân Tây Tiến xuất hiện trên nền cảnh tự nhiên đó như thế nào?Trả lời Khung cảnh chiến trường Tây Tiến vừa hùng vĩ, dữ dội, lại vừa thơ mộng, trữ tình. Kế bên núi rừng hiểm trở với độ cao rợn người là một mái nhà nhấp nhoáng ẩn hiện trong màn mưa mỏng nơi lưng chừng núi, kế bên vùng đất hoang dại chứa đầy bí mật gớm ghê của rừng thiêng với thác gầm thét, với cọp trêu người là một bản làng có cơm lên khói, có mùi thơm nếp xôi và những cô gái xinh đẹp như những bông hoa rừng. Đây là quang cảnh thực của chiến trường Tây Tiến đã được khúc xạ qua tâm hồn lãng mạn, hào hoa của người lính Tây Tiến, phần đông là thanh niên Hà Nội, và được Quang Dũng mô tả rất thành công bình mô tả thủ pháp nghệ thuật, đặc thù là thủ pháp đối lập.- Đối lập giữa hai câu thơ về cả hình ảnh, nhịp độ, thanh điệu:Ngàn thước lên cao nghìn thước xuống (hai thanh trắc ở cuối câu)Nhà người nào Pha Luông mưa xa khơi (toàn thanh bằng, chủ yếu là thanh ko dấu)- Đối lập giữa hai cặp câu thơ:Chiều chiều oai linh thác gầm thétĐêm đêm Mường Hịch cọp trêu người➜ hoang dại, dữ dội, tàn khốcNhớ ôi Tây Tiến cơm lên khóiMai Châu mùa em thơm nếp xôi➜ nhẹ nhõm, tươi mát, thanh bình- Thủ pháp nhân hóa, thổi phồng: súng ngửi trời, cọp trêu người,… Hình ảnh đoàn quân Tây Tiến xuất hiện trên nền cảnh tự nhiên đó cũng rất đẹp:- Có cái tinh nghịch, dí dỏm của các chàng trai Hà Nội – cũng là sự thắng lợi tự nhiên tàn khốc lúc các anh đã “chạm” tới trời, đã lên tới đỉnh cao nhất của chiến trường miền Tây để đánh giặc:Heo hút cồn mây súng ngửi trời- Có sự hòa hợp thật đáng yêu trong tình quân dân kháng chiến:Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khóiMai Châu mùa em thơm nếp xôi.- Và ngay tới cái chết, sự ra đi của các anh cũng thanh thản, đẹp tuyệt vờiAnh bạn dãi dầu ko bước nữaGục lên súng mũ quên mất đời !Bài 3 trang 90 SGK Ngữ văn 12 tập 1Đoạn thơ thứ hai lại mở ra một toàn cầu khác với những vẻ đẹp mới của con người và tự nhiên miền Tây, khác với cảnh vật ở đoạn thơ thứ nhất. Hãy phân tích để làm rõ vẻ đẹp đó.Trả lời Bức tranh tự nhiên và con người ở đây lại mang những vẻ đẹp mới khác với bức tranh trên, nhưng lại bổ sung cho bức tranh Tây Tiến thêm hoàn mĩ với những sắc màu đầy ấn tượng, khó quên. Đó là bức tranh mĩ lệ, duyên dáng và đặc thù là rất yên bình ngỡ như ko còn tiếng súng, ko còn chiến tranh, chết chóc của những nơi các anh đã đi qua in rõ tâm hồn người lính Tây Tiến lãng mạn, hào hoa, yêu đời. Có vẻ đẹp rực rỡ, mĩ lệ mang màu sắc của xứ lạ, phương xa trong một đêm liên hoan quân dân nơi biên giới Lào – Việt; có vẻ đẹp thơ mộng, huyền ảo của “thi trung hữu họa” trên màng sông nước Châu Mộc như một bức tranh thủy mặc phương Đông. Có thể xem đây là những nét bút rất tài hoa của Quang Dũng biểu thị một hồn thơ lãng mạn hào hoa, tinh tế:Doanh trại bừng lên hội đuốc hoaKìa em xiêm áo tự bao giờKhèn lên man điệu nàng e ấpNhạc về Viên Chăn xây hồn thơ. Chiến tranh ko còn nữa, ở đây chỉ có hoa chúc, xiêm áo rực rỡ và tiếng khèn, điệu nhạc, hồn thơ vấn vít với tình người, của quân dân kháng chiến và tình nghĩa Việt – Lào gắn bó thủy chung. Cái đẹp ở đây là của xứ lạ phương xa, có nét man dại nên càng thêm đặm đà, thu hút. Vẻ đẹp của bốn câu sau là vẻ đẹp của một bức tranh có gam màu nhạt với những đường nét uyển chuyển, những hình ảnh chấm phá nhưng mà đầy sức khơi gợi:Người đi Mộc Châu chiều sương ấyCó thấy hồn lau nẻo bến bờCó nhớ dáng người trên độc mộcTrôi dòng nước lũ hoa đu đưa. Một cảnh sông nước huyền ảo, lung linh, đầy chất thơ của Tây Bắc cùng nổi trội lên hình ảnh cô gái Thái chèo thuyền độc mộc uyển chuyển với bông hoa “đu đưa” như làm duyên trên dòng nước lũ. Trong một bài thơ viết về một chiến trường tàn khốc nhất, về những người lính phi thường, một thời đánh giặc người hùng rực lửa nhưng mà có cả một đoạn thơ tám câu mĩ lệ, yên bình, êm đềm tương tự – thì đó chính là lòng sáng sủa, yêu đời, tâm hồn lãng mạng, hào hoa, và trên hết, đó chính là khả năng của thi sĩ – chiến sĩ Quang Dũng.
Bài 4 trang 90 SGK Ngữ văn 12 tập 1Phân tích hình ảnh người lính Tây Tiến được tác giả tập trung khắc họa ở đoạn thơ thứ ba. Qua đó hãy làm rõ vẻ đẹp lạng mạn và chất bi tráng của hình ảnh người lính Tây Tiến.Trả lời Trên cái nền cảnh tự nhiên hùng vĩ, mĩ lệ của chiến trường miền Tây, hình ảnh người lính Tây Tiến hiện lên thật đẹp và đầy ấn tượng, được tác giả cô đúc lại trong tám câu thơ súc tích, giàu sức gợi cảm và hàm chứa ý nghĩa. Quang Dũng mô tả rất thật những đồng chí của anh (đoàn quân Tây Tiến ko mọc tóc, da xanh màu lá,…) nhưng lại mang lại cho họ một vẻ đẹp lãng mạn, hào hoa, đúng với cái chất lính của những chàng trai kinh thành “đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”. Quả đúng tương tự, người lính Tây Tiến mang vẻ đẹp lẫm liệt, hào hùng và sang trọng. Sang trọng ở tư thế ra đi, coi cái chết nhẹ như lông hồng (“Chiến trường đi chẳng tiếc tóc xanh”), sang trọng ở những giấc mơ lãng mạn của người thanh niên Hà Nội. Đây cũng là vẻ đẹp bi tráng của người lính, cả lúc sống (những gương mặt tiều tụy vì sốt rét nhưng mà vẫn “dữ oai hùm”, vẫn “mắt trừng gửi mộng qua biên giới” và lúc đã hy sinh được bọc lại trong những tấm chiến bào sang trọng, tự nhiên tấu lên khúc nhạc dữ dội và oai hùng để đưa tiền hương hồn người chiến sĩ). Ở đây, Quang Dũng ko hề tránh né sự chết chóc, sự gian truân của người lính; thi sĩ đã nói lên sự thực cái “bi” của chiến trường tàn khốc nhưng đã lấy cái “tráng” để át cái “bi” thành chất “bi tráng” của người lính Tây Tiến. Và cái vẻ đẹp bi tráng đó đã được đẩy tới đỉnh cao trong hai câu thơ tuyệt bút mô tả cái chết – bất tử của các anh:Áo bào thay chiếu anh về đấtSông Mã gầm lên khúc độc hành. Chỉ tám câu thơ nhưng mà Quang Dũng đã khắc họa được rõ nét chân dung người lính Tây Tiến như một bức tượng đài bất tử về người lính vô danh một thời đánh giặc ko thể nào quên.Bài 5 trang 90 SGK Ngữ văn 12 tập 1Ở đoạn thơ thứ tư, nỗi nhớ Tây Tiến được diễn tả như thế nào? Vì sao thi sĩ viết “Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”?Trả lờiTây Tiến người đi ko hứa ướcĐường lên thăm thẳm một chia phôiAi lên Tây Tiến mùa xuân ấyHồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi Sông Mã xa rồi. Tây Tiến xa rồi. Ngồi ở Phù Lưu Chanh, Quang Dũng nhớ về chiến trường xưa và những người đồng chí cũ một thời tranh đấu vô cùng gian truân nhưng mà rực lửa người hùng. Giữa thi sĩ và những ngày Tây Tiến có cả một khoảng cách thời kì và ko gian thăm thẳm (Đường lên thăm thẳm một chia phôi). Nhưng hồn người Tây Tiến thì vẫn gắn với “Tây Tiến mùa xuân đó”: “Hồn người nào Sầm Nưa chẳng về xuôi”, có tức là gắn với những tháng ngày đẹp nhất của đoàn quân Tây Tiến, một đoàn quân đã đi vào lịch sử của dân tộc như một chứng tích ko thể nào quên. Luyện tậpBài 1 luyện tập trang 90 SGK Ngữ văn 12 tập 1 Văn pháp của Quang Dũng trong bài thơ là văn pháp hiện thực hay lãng mạn? Phân tích, so sánh Tây Tiến với bài thơ Đồng Chí của Chính Hữu để làm rõ văn pháp đó.Trả lời Văn pháp của Quang Dũng trong bài thơ là văn pháp lãng mạn (khác với Chính Hữu dùng văn pháp tả thực trong bài Đồng chí). Văn pháp lãng mạn là vượt lên trên thực tại (thường là khắc nghiệt) để vươn tới cái đẹp của lý tưởng, tìm cảm giác ở những nơi xứ lạ, phương xa hoặc tự nhiên hùng vĩ, mĩ lệ, thơ mộng. Nhà thơ thường dùng các thủ pháp phóng đại, thổi phồng, đối lập để tô đậm cái phi thường, gây ấn tượng mạnh về cái hùng vĩ, dữ dội và cái thơ mộng, tuyệt mĩ. Có thể so sánh với văn pháp tả thực trong bài Đồng chí của Chính Hữu như sau: Đồng ChíTây Tiến- Áo anh rách vai- Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnhSốt run người vầng tráng ướt mồ hôi- Đêm rét chung chăn, thành đôi tri kỉ- Áo bào thay chiếu anh về đất – Tây Tiến đoàn binh ko mọc tócQuân xanh màu lá dữ oai hùm- Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm Với văn pháp lãng mạn, Quang Dũng mới phát huy được sở trường, hồn thơ của mình để đạt được thành công trong Tây Tiến, để lại cho đời một bài thơ bay bổng, say người, tràn đầy cảm hứng lãng mạn về hình ảnh một người lính đẹp và một chiến trường lịch sử hồi đầu cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc.Bài 2 luyện tập trang 90 SGK Ngữ văn 12 tập 1Qua bài thơ, anh (chị) tưởng tượng như thế nào về chân dung người lính Tây Tiến?Trả lời * Vẻ đẹp lãng mạn của người lính Tây Tiến:Qua ngòi bút của Quang Dũng, những người lính Tây Tiến xuất hiện đầy uy phong và dữ dội khác thường. Thực tế gian truân thiếu thốn đã làm cho người lính da dẻ xanh xao, sốt rét làm họ trụi cả tóc. Song, cái nhìn lãng mạn của ông đã thấy họ ốm nhưng mà ko yếu, đã nhìn thấy bên trong cái hình hài tiều tụy của họ chứa đựng một sức mạnh phi thường.* Chất bi tráng của hình tượng người lính Tây Tiến:- Khi viết về những người lính Tây Tiến, Quang Dũng đã nói tới cái chết, sự hi sinh nhưng ko gây cảm giác bi quan, tang thương. Chính vì vậy nhưng mà hình ảnh những nấm mồ chiến sĩ tản mạn nơi rừng hoang biên giới xa xôi đã bị mờ đi trước lí tưởng quên mình vì Tổ quốc của người lính Tây Tiến. Cái sự thực bi thương những người lính Tây Tiến gục ngã bên đường ko có tới cả mảnh chiếu che thân, qua cái nhìn của thi sĩ, lại được bọc trong những tấm áo bào sang trọng. Và rồi, cái bi thương đó bị át hẳn đi trong tiếng gầm thét dữ dội của dòng sông Mã.- Cái chết, sự hi sinh của những người lính Tây Tiến được thi sĩ mô tả thật trang trọng. Cái chết đó đã tạo được sự cảm thương thâm thúy ở tự nhiên. Và dòng sông Mã đã trân trọng tiễn đưa vong hồn người lính bằng cách tấu lên khúc nhạc trầm hùng. – Tóm lại, hình ảnh những người lính Tây Tiến trong đoạn thơ này thấm đẫm tính chất bi tráng, chói ngời vẻ đẹp lí tưởng, mang dáng vẻ của những người hùng kiểu chinh phu thuở xưa một đi ko trở lại. – Tây Tiến là sự kết tinh những sắc thái vừa lạ mắt vừa nhiều chủng loại của ngòi bút Quang Dũng. Nhà thơ đã thông minh được hình tượng tập thể những người lính Tây Tiến, mô tả được vẻ đẹp ý thức của những con người tiêu biểu cho một thời kì lịch sử một đi ko trở lại. – Thơ ca kháng chiến chống Pháp đã mô tả thành công hình ảnh người lính. Và Quang Dũng, qua bài thơ Tây Tiến nổi tiếng của mình, đã góp vào viện cơ quan sưu tầm hình ảnh những người lính đó bức chân dung người lính Tây Tiến rất lạ mắt của mình.

Ảnh minh họa (Nguồn internet)

4

0

4

0

Bài soạn “Tây Tiến” số 4

Tìm hiểu chung tác phẩmTác giả: (1921-1988)Tên thật là Bùi Đình Diệm.Quê ở Hà Tây.Có nhiều tài năng: vẽ tranh, viết văn, làm thơ, sáng tác nhạc,…Phong cách thơ: phóng khoáng, lãng mạn, tài hoa.Tác phẩm tiêu biểu: Truyện, ký: Mùa hoa gạo, Rừng về xuôi, Nhà đồi…Thơ: Bài thơ sông Hồng, Mây đầu ô …Tác phẩm:Hoàn cảnh sáng tácQuang Dũng là đại đội trưởng đơn vị Tây tiến thành lập năm 1947.Một năm sau Quang Dũng chuyển sang đơn vị khác. Khi ngồi ở Phù Lưu Chanh nhớ đơn vị cũ anh sáng tác bài thơ “Tây Tiến”.Bố cục: 4 phầnPhần 1: Đoạn 1 – những cuộc hành quân gian truân, tự hào nơi miền Tây hiểm trở, thơ mộng.Phần 2: Đoạn 2 – Những kỉ niệm đẹp của đời lính gắn với cảnh sắc và con người miền TâyPhần 3: Đoạn 3 – Chân dung người lính Tây Tiến Phần 4: Đoạn 4 – Tây Tiến, những năm tháng ko thể quên.Câu 1: Theo văn bản, bài thơ có bốn đoạn. Nêu ý chính của mỗi đoạn và chỉ ra mạch liên kết giữa các đoạn.Trả lời:Bài thơ chia làm 4 đoạn sau:Phần 1: Đoạn 1 – cảm hứng từ cuộc hành trình đầy gian truân của đoàn quân Tây Tiến.Phần 2: Đoạn 2 – kỉ niệm về tình quân dân và quang cảnh sông nước miền tây.Phần 3: Đoạn 3 – hình tượng người lính Tây Tiến, đây là đoạn nói về nỗi nhớ đồng chí da diết của tác giả đối với những người chiến sĩ đồng chí của mình. Phần 4: Đoạn 4 – Tây Tiến những năm tháng ko thể quênCâu 2: Nét rực rỡ của bức tranh tự nhiên được vẽ tra ở đoạn thơ thứ nhất? Hình ảnh đoàn quânTây Tiến xuất hiện trên nền cảnh tự nhiên đó như thế nào?Trả lời:Bốn câu thơ đầu: thi sĩ nói đến ngay tới nỗi nhớ Tây Tiến gắn liền với sông Mã, với núi rừng Tây Bắc. Đó là một nỗi nhớ chơi vơi => điệp vần “ơi” làm cho ta thấy được nỗi nhớ đó mênh mông da diết tới mức nào.Các địa danh hành quân được nhắc tới như Sài Khao Mường Lát. Đoàn quân Tây Tiến phải đi từ rất sớm lúc trời vẫn còn sương và về lúc đêm đã buông kín lối.Bốn câu thơ trình bày nỗi nhớ trước nhất của thi sĩ về đơn vị cũ. Nó gắn liền với con sông Mã với những cuộc hành quân từ sáng sớm tinh sương cho tới tối đen như mựcBốn câu thơ tiếp: Bức tranh tự nhiên Tây bắc hiện lên hùng vĩ và thơ mộng. Các vần Trắc liên kết với các từ láy như ‘khúc khuỷu”, “thăm thẳm”, tạo nên sự trắc trở gian lao của tự nhiên nhưng mà hàng ngày người lính phải đi qua Câu cuối toàn vần bằng, gợi lên sau những phút giây hành quân gian truân thì đoàn quân Tây Tiến trở về với cảm giác an toàn nhẹ nhõm kết thúc một hành trìnhNhững câu thơ tiếp theo: Giữa những hiểm trở đó, hình tượng hành quân của đoàn quân Tây Tiến càng trở thành hào hùng. Hình ảnh bi tráng của người lính Tây Tiến trên chiến trường, thi sĩ sử dụng giải pháp nói giảm nói tránh để giảm đi sự mất mát của đồng chí. Không những thế nó còn trình bày ý chí của người lính Tây Tiến coi cái chết nhẹ tựa một giấc ngủ, mỏi rồi ko muốn đi nữa nhưng mà “gục lên mũ súng”. Mặc dù bom đạn nổ lửa nhưng ý thức tranh đấu của các chiến sĩ ko hề suy giảmỞ đoạn thơ thứ hai Quang Dũng đã đưa ta vào một quang cảnh rất mỹ lệ, duyên dáng, tươi mát của núi rừng Tây Bắc. Cảm hứng lãng mạn được phân thành hai phần rõ rệt tách biệt nhau và hướng tới hình ảnh người lính trong đêm liên hoan doanh trại và vẻ đẹp Tây Bắc một chiều sương. Những nét vẽ bạo khỏe, gân guốc đã được thay bằng những nét mềm mại, tinh tế, tài hoa.Câu 3: Đoạn thơ thứ hai lại mở ra một toàn cầu khác với những vẻ đẹp mới của con người và tự nhiên miền Tây, khác với cảnh vật ở đoạn thơ thứ nhất. Hãy phân tích để làm rõ vẻ đẹp đó.Trả lời:Trcửa ải qua những phút giây hành quân gian truân, những người lính còn có những giờ phút giao lưu văn nghệ với đồng bào Tây Bắc. gọi là “doanh trại” bởi Quang Dũng theo cảm hứng lãng mạn, có nhẽ hiện thực là một đêm văn nghệ giản dị nhưng mà ấp áp trên chặng hành quân dặm dài gian truân. Không khí liên hoan tràn trề cả âm thanh, ánh sáng, dáng điệu con người:“Doanh trại bừng lên hội đuốc hoaKìa em xiêm áo tự bao giờKhèn lên man điệu nàng e ấpNhạc về Viên Chăn xây hồn thơ”Đảo ngữ “bừng lên hội hoa chúc” liên kết với động từ “bừng” tạo ấn tượng về một thứ ánh sáng bất thần, tựa như có hàng nghìn có đuốc đột ngột thắp lên cháy sáng cả núi rừng trong đêm. Đôi mắt lãng mạn, tính từ của Quang Dũng đã ví những ngọn đuốc đó như “hoa chúc” – ngọn đuốc cháy trong đêm tân hôn – ngầm chỉ một sự kết duyên gặp mặt giữa những người lính Tây Tiến trẻ trung hào hoa với nhân dân Tây Bắc. Trên cán nền ánh sáng lửa lung linh đó, nổi trội là dáng hình uyển chuyển, dịu dàng theo điệu khèn của những thiếu nữ Tây Bắc, và cũng ko giấu nổi sự ngạc nhiên, ánh nhìn tình tứ của những người lính trẻ trước vẻ đẹp xứ người. Cái dáng điệu “e ấp” được soi chiếu qua đôi mắt hào hoa của những con người lần đầu đặt chân tới Tây Bắc gợi một vẻ đẹp kín đáo, một sự phát hiện trước những nét đẹp văn hóa Tây Bắc. Thêm vào đó là những “man điệu” – những điệu múa, điệu nhạc lạ như chất xúc tác gợi cái tình tứ, say mê thưởng thức. Cái chất hào hoa, lãng mạn, đa tình này dường như là “đặc sản” của những người lính trong thời kì kháng chiến chống Pháp, lúc họ đa số là thanh niên học trò tri thức, xếp bút nghiên cầm súng lên đường theo tiếng gọi của quê hương. Câu thơ thứ tư của bài thơ Tây Tiến chủ yếu là thanh bằng, tạo cảm giác nhẹ nhõm, bay bổng trong tâm hồn của người lính” “Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ”. Âm nhạc cất lên hòa điệu với tâm hồn thơ mộng, gọi về cái mộng mơ, đưa tâm hồn phiêu du vượt qua giới hạn của ko gian, của biên giới, để xây đắp hồn thơ – mơ tới Viên Chăn – mơ tới ngày thắng lợi. Hình ảnh thơ mỹ lệ nhưng ko hề thoát ly cuộc sống, trái lại có tác dụng nâng đỡ tâm hồn con người, khích lệ những người lính và mở ra khát vọng hòa bình cho non sông.Bốn câu thơ sau là nỗi nhớ về những khoảng ko gian sông nước đầy chất thơ của tây bắcKhông gian và thời kì được mở ra qua cụm từ “chiều sương”: trong khoảnh khắc cuối ngày, khắp đất trời chìm trong màn sương bồng bềnh, lãng đãng rất đặt trưng cho núi rừng Tây Bắc.Nhớ về Tây Bắc còn là nhớ cái “dáng người trên độc mộc” – gợi vẻ đẹp khỏe khoắn của những chàng trai, những cô gái, những người dân Tây Bắc trên con thuyền độc mộc lao trên sóng nước. Hình ảnh những bông hoa rừng “đu đưa” trôi theo dòng nước lũ => trong cái khắc nghiệt dữ dội vẫn luôn có vẻ đẹp của sự mềm mại, mỏng manh.Điệp khúc: “có thấy…có nhớ” => sự gợi thức trong tâm hồn mình, là sự nhắc nhở mỗi chàng trai ra đi 36 phố phường hãy nhớ về Tây Bắc, về Tây Tiến như những hồi ước hào hùng một đi ko trở lại.Tóm lại, tám câu thơ này trong bài thơ Tây Tiến như 1 bức tranh sơ với chỉ vài nét chấm phá tinh tế, mềm mại nhưng mà thu được cái hồn của cảnh và người Tây Bắc. Cũng qua những hình ảnh thơ rực rỡ đó, chúng ta còn cảm thu được vẻ đẹp của những người lính Tây Tiến – những chàng trai lãng mạn, đa tình, hào hoa.Câu 4: Phân tích hình ảnh Tây Tiến được tác giả tập trung khắc họa ở đoạn thơ thứ ba. Qua đó hãy làm rõ vẻ đẹp lãng mạn và chất bi tráng của hình ảnh người lính Tây Tiến.Trả lời:”ko mọc tóc”: có thể hiểu là sốt rét làm cho các chiến sĩ rụng hết tóc, cũng có thể hiểu là cắt tóc đi để tiện những trận đánh giáp lá cà.”xanh màu lá”: có thể hiểu là quân thiếu thốn nên da xanh xao, hoặc người lính phải dùng lá cây để ngụy trang tránh kẻ địch phát hiện.”dữ oai hùm”: Tuy “xanh màu lá” nhưng có sức khỏe như hổ báo.”dáng kiều thơm”: đây là hình ảnh những người con gái Hà Thành xinh đẹo. Ngày tranh đấu ngoan cường, tối về, người chiến sĩ vẫn một lòng hướng về hậu phương.Câu 5: Ở đoạn thơ thứ tư, nỗi nhớ Tây Tiến được diễn tả như thế nào? Vì sao thi sĩ viết “Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”.Trả lời:Sông Mã xa rồi. Tây Tiến xa rồi. Ngồi ở Phù Lưu Chanh, Quang Dũng nhớ về chiến trường xưa và những người đồng chí cũ một thời tranh đấu vô cùng gian truân nhưng mà rực lửa người hùng. Giữa thi sĩ và những ngày Tây Tiến có cả một khoảng cách thời kì và ko gian thăm thẳm4 câu thơ kết thúc bài thơ như một lời thề của người chiến sĩ Tây Tiến đi là ko hứa ngày về, hồn về Sầm Nứa để tiếp tục trận đánh đấu với quân giặc chứ chưa muốn về xuôi lúc chưa hoàn thành nhiệm vụ.=> Hình ảnh người lính Tây Tiến mang vẻ đẹp lãng mạn, đậm chất bi tráng cò có sức thu hút trong khoảng thời gian dài đối với người đọc.Luyện tập Câu 1: Văn pháp của Quang Dũng trong bài thơ là văn pháp hiện thực hay lãng mạn. Phân tích so sánh tác phẩm “Tây tiến” của Quang Dũng để làm rõ văn pháp đó.Trả lời:Văn pháp của Quang Dũng trong bài thơ là văn pháp lãng mạn (khác với Chính Hữu dùng văn pháp tả thực trong bài Đồng chí). Văn pháp lãng mạn là vượt lên trên thực tại (thường là khắc nghiệt) để vươn tới cái đẹp của lý tưởng, tìm cảm giác ở những nơi xứ lạ, phương xa hoặc tự nhiên hùng vĩ, mĩ lệ, thơ mộng. Nhà thơ thường dùng các thủ pháp phóng đại, thổi phồng, đối lập để tô đậm cái phi thường, gây ấn tượng mạnh về cái hùng vĩ, dữ dội và cái thơ mộng, tuyệt mĩ. Có thể so sánh với văn pháp tả thực trong bài Đồng chí của Chính Hữu như sau:Tây TiếnĐồng chíÁo bào thay chiếu anh về đấtTây tiến đoàn binh ko mọc tócQuân xanh màu lá dữ oai hùmĐêm mơ Hà Nội dáng kiều thơmÁo anh rách vaiAnh với tôi biết từng cơn ớn lạnhSốt run người vầng trán ướt mồ hôiĐêm rét chung chăn, thành đôi tri kỉVới văn pháp lãng mạn, Quang Dũng mới phát huy được sở trường, hồn thơ của mình để đạt được thành công trong Tây Tiến, để lại cho đời một bài thơ bay bổng, say người, tràn đầy cảm hứng lãng mạn về hình ảnh một người lính đẹp và một chiến trường lịch sử hồi đầu cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc. Câu 2: Qua bài thơ, anh/chị tưởng tượng như thế nào về chân dung người lính Tây Tiến?Trả lời:I. Mở bàiGiới thiệu về tác giả Quang Dũng và bài thơ “Tây tiến”Khái quát hình ảnh người lính trong bài thơII. Thân bài1. Vẻ đẹp lãng mạn của người lính Tây TiếnGiữa những hiểm trở đó, hình tượng hành quân của đoàn quân Tây Tiến càng trở thành hào hùng. Nnhà thơ sử dụng giải pháp nói giảm nói tránh để giảm đi sự mất mát của đồng chí. Không những thế nó còn trình bày ý chí của người lính Tây Tiến coi cái chết nhẹ tựa một giấc ngủ.Bức tranh mĩ lệ, duyên dáng của những nơi các anh đã đi qua in rõ tâm hồn người lính Tây Tiến lãng mạn, hào hoa, yêu đời.Vẻ đẹp rất mực hào hùng, lãng mạn của người lính. (đoàn binh ko mọc tóc, quân xanh màu lá dữ oai hùm).2. Chất bi tráng của hình tượng người lính Tây TiếnTrên nền tự nhiên hoang vu, hiểm trở người lính Tây Tiến xuất hiện uy phong, lẫm liệt và đầy khí phách (hẻo lánh cồn mây súng ngửi trời → Dáng dấp con người đứng trên quang cảnh tự nhiên đó)Hình ảnh người lính Tây Tiến với những điều phi thường đã tô đậm nét đẹp bi tráng về người lính và làm tỏa sáng vẻ đẹp lí tưởng và triết lí sống cao cả của tuổi xanhNgười lính Tây Tiến còn mang vẻ đẹp lãng mạn, hào hoa.III. Kết bàiNhà thơ đã thông minh được hình tượng tập thể những người lính Tây Tiến, mô tả được vẻ đẹp ý thức của những con người tiêu biểu cho một thời kì lịch sử một đi ko trở lại.Thơ ca kháng chiến chống Pháp đã mô tả thành công hình ảnh người lính. Và Quang Dũng, qua bài thơ Tây Tiến nổi tiếng của mình, đã góp vào viện cơ quan sưu tầm hình ảnh những người lính đó bức chân dung người lính Tây Tiến rất lạ mắt của mình

Ảnh minh họa (Nguồn internet)

5

0

5

0

Bài soạn “Tây Tiến” số 5

I. Đôi nét về tác giả Quang Dũng- Quang Dũng sinh năm 1921, mất năm 1988, tên khai sinh là Bùi Đình Diệm- Quê quán: Làng Phượng Trì, huyện Đan Phượng, tỉnh Hà Tây (nay thuộc Hà Nội)- Ông học tới bậc Trung học ở Hà Nội. Sau cách mệnh tháng Tám ông tham gia quân đội- Từ sau năm 1954, ông là Biên tập viên Nhà xuất bản Văn học- Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài: viết văn, làm thơ, vẽ tranh và soạn nhạc- Tác phẩm chính: Mây đầu ô (thơ, 1986), Thơ văn Quang Dũng (tuyển thơ văn, 1988)- Phong cách sáng tác: hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn, tài hoa – đặc thù là lúc ông viết về người lính Tây Tiến của mình- Năm 2001, ông được tặng Gicửa ải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuậtII. Đôi nét về tác phẩm Tây tiến1. Hoàn cảnh ra đời- Tây Tiến là tên gọi của trung đoàn Tây Tiến, được thành lập năm 1947: + Nhiệm vụ phối hợp với quân nhân Lào, bảo vệ biên giới Việt Lào + Địa bàn hoạt động rộng: Hòa Bình, Sơn La, Thanh Hóa, Sầm Nứa + Lính Tây Tiến chủ yếu là người Hà Nội, trẻ trung, yêu nước- Năm 1947, Quang Dũng gia nhập đoàn quân Tây Tiến, là đại đội trưởng- Cuối năm 1948, Quang Dũng chuyển về đơn vị mới, nhớ đơn vị cũ, ông đã viết bài thơ tại Phù Lưu Chanh (Hà Tây)- Bài thơ lúc đầu có tên là “Nhớ Tây Tiến”. Tới năm 1957, in lại bỏ từ “nhớ”, in trong tập “Mây đầu ô”2. Bố cục (4 phần)- Phần 1 (14 câu đầu): Khung cảnh tự nhiên miền Tây và những cuộc hành quân gian truân của đoàn quân Tây Tiến- Phần 2 (8 câu tiếp theo): Những kỉ niệm đẹp về tình quân dân trong đêm liên hoan và cảnh sông nước miền Tây thơ mộng- Phần 3 (8 câu tiếp theo): Chân dung người lính Tây Tiến- Phần 4 (còn lại): Lời thề gắn bó với Tây Tiến và miền Tây3. Giá trị nội dungVới cảm hứng lãng mạn và ngòi bút tài hoa, Quang Dũng đã khắc họa thành công hình tượng người lính Tây Tiến trên cái nền tự nhiên núi rừng miền Tây hùng vĩ, dữ dội và mĩ lệ. Hình tượng người lính Tây Tiến mang vẻ đẹp lãng mạn, đậm chất bi tráng.4. Giá trị nghệ thuật:- Cảm hứng và văn pháp lãng mạn- Cách sử dụng ngôn từ rực rỡ: các từ chỉ địa danh, từ tượng hình, từ Hán Việt..- Liên kết chất nhạc và chất họaCâu 1 (trang 90 SGK Ngữ văn 12 tập 1)* Bài thơ chia làm 4 đoạn sau:- Đoạn 1 (14 câu thơ đầu): Nói về những cuộc hành quân vất vả của những người chiến sĩ cách mệnh và quang cảnh nơi các chiến sĩ hành quân.- Đoạn 2 (8 câu thơ tiếp theo): đây là đoạn thơ nói về những kỉ niệm của những người chiến sĩ cách mệnh.- Đoạn 3 (Tiếp tới khúc độc hành): đây là đoạn nói về nỗi nhớ đồng chí da diết của tác giả đối với những người chiến sĩ đồng chí của mình.- Đoạn 4: Còn lại là lời thề gắn bó với Tây Tiến. * Mạch xúc cảm của bài thơ: Bao trùm toàn thể bài thơ là nỗi nhớ, xuyên suốt bài thơ là những kỉ niệm và nỗi nhớ đối với núi rừng và đoàn binh Tây Tiến.Câu 2 (trang 90 SGK Ngữ văn 12 tập 1)Nét rực rỡ của bức tranh tự nhiên được vẻ ra ở khổ thơ thứ nhất:- Thiên nhiên miền Tây hùng vĩ, dữ dội:+ Địa hình hiểm trở, hùng vĩ, dữ dội, đầy thử thách: Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thăm/Heo hút cồn mây súng ngửi trời/Ngàn thước lên cao nghìn thước xuống.+ Thiên nhiên hoang vu, nhiều nguy hiểm: oai linh thác gầm thét, cọp trêu người.+ Thiên nhiên thơ mộng: hoa về trong đêm hơi, nhà người nào mưa xa khơi.- Hình ảnh đoàn quân Tây Tiến gắn với những chặng đường hành quân đáng nhớ:+ Những cuộc hành quân gian lao, đầy thử thách: đoàn quân mỏi, Anh bạn dãi dầu ko bước nữa/Gục lên súng mũ quên mất đời, cọp trêu người.+ Trên những chặng đường đó, người lính vẫn trẻ trung yêu đời, cứng cỏi: lúc thì hóm hỉnh thấy súng ngửi trời, lúc thì đầy xúc cảm thấy hoa về trong đêm hơi,…+ Chặng đường hành quân ấm áp tình quân dân: Nhớ ôi Tây Tiến… thơm nếp xôi.Câu 3 (trang 90 SGK Ngữ văn 12 tập 1)Phân tích đoạn thơ thứ hai:* Kỉ niệm đẹp tình quân dân:- Rộn ràng và tưng bừng trong tình quân dân thắm thiết.- Màu sắc: rực rỡ của xiêm áo- Âm thanh:+ Kìa: trằm trồ, ngạc nhiên, thích thú+ Khèn lên man điệu: nhẹ nhõm, hoang dại của miền sơn cước.+ Nhạc về Viên Chăn: gợi nên lòng người những liên tưởng bay bổng, lâng lâng.* Cảnh sông nước miền Tây trong một buổi chiều sương giăng- Hồn lau: gợi vẻ đẹp miền Tây uyển chuyển, hài hòa với hoa đu đưa.- Dáng người có nhiều cách hiểu không giống nhau:+ Dáng người của người con gái miền Tây uyển chuyển, hài hòa với hoa đu đưa.+ Dáng đứng đẹp, hiên ngang của những cô gái hoặc chàng trai miền Tây.=> Dù hiểu theo nét nghĩa nào thì hình ảnh thơ đều gợi ra nét đẹp khỏe khoắn nhưng mà vẫn uyển chuyển của con người miền Tây.- Hình ảnh “hoa đu đưa”: là cánh hoa dập dềnh trôi theo dòng nước lũ như đang làm duyên làm đỏm với con người.Câu 4 (trang 90 SGK Ngữ văn 12 tập 1)Hiện thực trần truồng về hình ảnh người lính:- “ko mọc tóc”: có thể hiểu là sốt rét làm cho các chiến sĩ rụng hết tóc, cũng có thể hiểu là cắt tóc đi để tiện những trận đánh giáp lá cà.- “xanh màu lá”: có thể hiểu là quân thiếu thốn nên da xanh xao, hoặc người lính phải dùng lá cây để ngụy trang tránh kẻ địch phát hiện.- “dữ oai hùm”: Tuy “xanh màu lá” nhưng có sức khỏe như hổ báo.- “dáng kiều thơm”: đây là hình ảnh những người con gái Hà Thành xinh đẹo. Ngày tranh đấu ngoan cường, tối về, người chiến sĩ vẫn một lòng hướng về hậu phương.- Cái chết bi tráng, cao cả, hào hùng:+ Hi sinh nằm lại nơi đất khách quê người (mồ viễn xứ).+ Xả thân vì nước (chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh).+ Cái chết bi tráng (Áo bào thay chiếu anh về đất) để lại sự tiếc thương cho Tổ quốc (Sông Mã gầm lên khúc độc hành).Câu 5 (trang 90 SGK Ngữ văn 12 tập 1)- Ngồi ở Phù Lưu Chanh, Quang Dũng nhớ về chiến trường xưa và những người đồng chí cũ một thời tranh đấu vô cùng gian truân nhưng mà rực lửa người hùng.- Giữa thi sĩ và những ngày Tây Tiến là những tháng ngày đẹp nhất của đoàn quân Tây Tiến, một đoàn quân đã đi vào lịch sử của dân tộc như một chứng tích ko thể nào quên, tâm hồn họ mãi ở lại với Tây Tiến “Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”.Luyện tậpCâu 1 (trang 90 SGK Ngữ văn 12 tập 1)* Văn pháp của Quang Dũng trong bài thơ- Văn pháp của Quang Dũng trong bài thơ là văn pháp lãng mạn.- Văn pháp lãng mạn là vượt lên trên thực tại (thường là khắc nghiệt) để vươn tới cái đẹp của lý tưởng. Nhà thơ thường dùng các thủ pháp phóng đại, thổi phồng, đối lập để tô đậm cái phi thường, gây ấn tượng mạnh về cái hùng vĩ, dữ dội và cái thơ mộng, tuyệt mĩ.- Với văn pháp lãng mạn, Quang Dũng để lại cho đời một bài thơ bay bổng, say người, tràn đầy cảm hứng lãng mạn về hình ảnh một người lính đẹp và một chiến trường lịch sử hồi đầu cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc.* So sánh với bài Đồng chí (Chính Hữu)- Cảnh và người được được trình bày trong cảm hứng hiện thực.- Tác giả tập trung tô đậm cái phổ biến, cái có thật của cuộc sống: hình ảnh người nông nông dân lam lũ, sức mạnh của ý thức đồng chí kề vai sát cánh bên nhau (Súng bên súng đầu sát bên đầu / Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ)Câu 2 (trang 90 SGK Ngữ văn 12 tập 1)Chân dung người lính Tây Tiến:* Vẻ đẹp lãng mạn của người lính Tây Tiến:- Những người lính Tây Tiến xuất hiện đầy uy phong và dữ dội khác thường. Quang Dũng đã thấy họ ốm nhưng mà ko yếu, đã nhìn thấy bên trong cái hình hài tiều tụy của họ chứa đựng một sức mạnh phi thường.* Chất bi tráng của hình tượng người lính Tây Tiến : – Cái chết, sự hi sinh của những người lính Tây Tiến được thi sĩ mô tả thật trang trọng. – Hình ảnh những người lính Tây Tiến trong đoạn thơ này thấm đẫm tính chất bi tráng, chói ngời vẻ đẹp lí tưởng, mang dáng vẻ của những người hùng kiểu chinh phu thuở xưa một đi ko trở lại. – Tây Tiến là sự kết tinh những sắc thái vừa lạ mắt vừa nhiều chủng loại của ngòi bút Quang Dũng. Nhà thơ đã thông minh được hình tượng tập thể những người lính Tây Tiến, mô tả được vẻ đẹp ý thức của những con người tiêu biểu cho một thời kì lịch sử một đi ko trở lại. – Qua bài thơ Tây Tiến nổi tiếng của mình, Quang Dũng đã góp vào viện cơ quan sưu tầm hình ảnh những người lính đó bức chân dung người lính Tây Tiến rất lạ mắt của mình.

Ảnh minh họa (Nguồn internet)

6

0

6

0

Bài soạn “Tây Tiến” số 6

I- Tìm hiểu chung bài Tây tiến1. Tác giả Tên khai sinh: Bùi Đình Diệm. Bút danh: Quang Dũng. Sinh năm 1921và mất năm 1988. Quê: Phưọng Trì, Đan Phượng, Hà Tây. Xuất thân trong một gia đình nho học. Là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranh soạn nhạc. Một hồn thơ phóng khoáng, lãng mạn và tài hoa. Đặc trưng là lúc ông viết về lính kể lại những kỉ niệm một thời của những người lính Tây Tiến. 2. Tác phẩm Năm 1948: Quang Dũng chuyển sang đơn vị khác ®nhớ đồng chí cũ®Tại Phù Lưu Chanh ông viết bài thơ này.II. Soạn bài Tây tiếnCâu 1 (trang 90 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):Bố cục: Đoạn 1 (từ câu 1 tới câu 14): Nhớ về tự nhiên, núi rừng miền Tây. Đoạn 2 (từ câu 15 tới câu 22): Nhớ về con người miền Tây. Đoạn 3 (từ câu 23 tới câu 30): Nhớ về đoàn binh Tây Tiến. Đoạn 4 (còn lại): Lời ước hứa cùng Tây Tiến.Mạch xúc cảm của bài thơ: Mở đầu bài thơ là nỗi nhớ, tiếp theo là những kỉ niệm của thi sĩ về Tây Tiến và kết thúc là lời khẳng định sẽ mãi gắn bó lòng mình với Tây Tiến.Câu 2 (trang 90 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):a. Bức tranh tự nhiên miền TâyỞ đoạn 1 bức tranh tự nhiên miền Tây tuần tự xuất hiện qua những quang cảnh của địa bàn hoạt động, những chặng đường hành quân của đoàn quân Tây Tiến. Không gian: Địa danh: Sài Khao, Mường Lát, Pha Luông, Mường Hịch, Mai Châu ->gợi bao xúc cảm mới lạ, tác giả sử đưa người đọc lạc vào những địa hạt hẻo lánh, hoang dại để từ đó dõi theo bước chân quân hành của người lính. Từ láy tượng hình: khúc khuỷu, thăm thẳm, hẻo lánh Hình ảnh giàu trị giá: dốc lên, súng ngửi trời, nghìn thước-> diễn tả đắc địa sự hiểm trở, trùng điệp độ cao vút trời của núi đèo miền Tây. Hai chữ “ngửi trời” được dùng rất hồn nhiên và cũng rất táo tợn, vừa ngộ nghĩnh, tinh nghịch của chất lính. Thanh điệu: phối hợp B – T -> diễn tả những dốc núi vút lên rồi đổ xuống như thẳng đứng, lúc ngừng chân phóng tầm mắt lại thấy một ko gian mịt mùng sương rừng mưa núi. Ba câu đầu thanh T tạo nét gân guốc, câu 4 toàn thanh B tạo nét mềm mại, làm dịu mát bài thơ. Thời gian: “chiều chiều” ,” đêm đêm”-> chứa đầy bí mật ghê ghớm, xoành xoạch là mối dọa nạt kinh khủng với con người. Đường hành quân: sương lấp Lên: thăm thẳm -> nguy hiểm Xuống: nghìn thước Thác gầm – cọp trêu->Thiên nhiên càng hiểm trở, hẻo lánh, cuộc hành quân càng gian truân.=> Qua ngòi bút Quang Dũng, cảnh núi rừng miền Tây hoang vu hiểm trở hiện lên với đủ núi cao, vực sâu, dốc thẳm, mưa rừng, sương núi, thác gầm, cọp dữ,… Những tên đất lạ, những hình ảnh giàu trị giá tạo hình, những câu thơ nhiều vần T nghe vất vả nhọc nhằn xoa dịu bởi những câu thơ nhiều vần B đã phối hợp ăn ý, làm hiện hình một toàn cầu khác thường, vừa nhiều chủng loại vừa lạ mắt.b. Hình ảnh người lính: Hình ảnh người lính: mỏi -> vất vả sáng sủa: súng ngửi trời -> tinh nghịch Giây phút ngơi nghỉ: cơm lên khói, thơm nếp xôi=> Cảnh tượng đầm ấm xua tan mỏi mệt, tạo cảm giác êm dịu, sẵn sàng cho hành trình tiếp theoCâu 3 (trang 90 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):Kỷ niệm đêm liên hoan Cảnh: doanh trại bừng… đuốc hoa-> cả doanh trại bừng sáng, tưng bừng, sôi nổi hẳn lên. Âm thanh: tiếng khèn-> nét văn hóa đặc trưng vùng Tây Bắc. Con người: “em”,” nàng” với xiêm áo lộng lẫy( xiêm áo tự bao giờ) và cử chỉ e thẹn, tình tứ( e ấp) trong vũ điệu mang màu sắc xứ lạ( man điệu) khiến những chàng trai Tây Tiến vừa ngạc nhiên, ngỡ ngàng, vừa say mê, vui sướng( kìa em, xây hồn thơ).=> Cảnh một đêm liên hoan văn nghệ tưng bừng, sôi nổi với ánh sáng lung linh của lửa đuốc, với âm thanh réo rắt của tiếng khèn, con người như bốc men say ngây ngất, rạo tực. Nhân vật trữ tình là những cô gái nơi núi rừng miền Tây trong vũ điệu tình tứ đã thu hút cả hồn vía những chàng trai Tây Tiến.Bức tranh tự nhiên Cảnh núi rừng hiểm trở hoang vu, dữ dội dần lùi xa rồi khuất hẳn, nhường chỗ cho vẻ đẹp mĩ lệ, thơ mộng, duyên dáng của miền Tây – Cảnh đêm liên hoan. Cảnh sông nước: Thời gian: chiều Không gian: giăng mắc một màu sương, lặng tờ Hình ảnh: dáng người trên độc mộc-> hình dáng mềm mại, uyển chuyển của những cô gái Thái trên chiếc thuyền độc mộc. hồn lau hoa đong đưa-> Gợi hơn tả, thổi hồn vào cảnh gợi cảm giác mênh mang, mờ ảo- tác giả ko chỉ diễn tả được sự hòa hợp của tự nhiên với con người nhưng mà còn gợi được cái phần thiêng liêng của cảnh vật.=> Đoạn thơ đưa người đọc lạc vào toàn cầu của cái đẹp, toàn cầu của cõi mơ, âm nhạc. Ở đây, chất thơ và chất nhạc hòa quyện với nhau tới mức khó tách biệt. Đoạn thơ diễn tả những vẻ đẹp mang màu sắc bí mật, lung linh, huyền ảo của con người và cảnh vật nơi xứ lạ, phương xa.Câu 4 (trang 90 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):Bức chân dung người lính Tây Tiến được vẽ bằng những nét khác thường, phi thường gợi nét đẹp lãng mạn, hào hùng và bi tráng: Ngoại hình: Không mọc tóc: hiện thực: lính Tây Tiến người thì cạo trọc đầu để thuận tiện lúc đánh giáp lá cà với địch, người thì bị sốt rét rụng hết tóc. Lãng mạn: gợi nét ngang tàng xanh màu lá dữ oai hùm; Mắt trừng… Hiện thực: xanh xao vì đói khát, vì bị sốt rét Lãng mạn: cái uy phong lẫm liệt Nội tâm: gửi mộng qua biên giới: giấc mộng lập công danh Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm-> khát khao yêu đương. Lý tưởng:” chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh”-> lý tưởng quên mình, xả thân vì tổ quốc.=> Quang Dũng đã tạc nên bức tượng đài của những người lính Tây Tiến ko chỉ bằng dáng vẻ hình thức nhưng mà còn trình bày được cả toàn cầu tâm hồn đầy mộng mơ bên trong cũng như lý tưởng cao đẹp của họ. Sự hy sinh: áo bào…về đất-> nói giảm nói tránh làm( sự thực là những chiến sĩ Tây Tiến gục ngã ở bên đường ko có cả manh chiếu che thân) vơi đi cái bi thương -> cái chết bi tráng sông Mã gầm: khúc hát ngợi ca mang âm hưởng hào hùng, dữ dội của tự nhiên làm cho cái chết của những người lính Tây Tiến ko bi quan nhưng mà thấm đẫm ý thức bi tráng.=> Khổ thơ sử dụng nhiều từ Hán Việt với giọng điệu nghiêm trang gợi sắc thái cổ xưa, trang trọng. Qua đây ta cảm nhận thấy tình cảm đau thương vô hạn và sự trân trọng, kính cẩn của thi sĩ trước sự hy sinh của đồng chí. Câu 5 (trang 90 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):Trở về ngày nay: đã rời xa Tây TiếnKhẳng định tâm hồn vẫn thuộc về Tây Tiến=> Giọng thơ trầm buồn nhưng vong hồn đoạn thơ thì vẫn toát lên vẻ hào hùng-> Tình cảm gắn bó thiết tha, sâu nặng của thi sĩ với mảnh đất Tây Bắc và đoàn quân Tây Tiến.Luyện tập Tây tiếnCâu 1 (trang 90 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):Giống: mô tả người lính trong kháng chiến chống PhápKhác: Tây Tiến: Cảnh và người được trình bày chủ yếu trong cảm hứng lãng mạn Nhà thơ tập trung tô đậm cái đặc thù, phi thường, cái đẹp của xứ lạ, phương xa đồng thời lồng vào hình ảnh người người hùng trong hiện thực theo mẫu hình lý tưởng của người tráng sĩ xưa. Đồng chí: Cảnh và người chủ yếu được trình bày bằng văn pháp hiện thực Nhà thơ tập trung tô đậm cái phổ biến, cái thường thấy, cái có thật. Hình ảnh người nông dân lam lũ, ko nghĩ tới cái chết, ko có ý định làm người hùng, họ sung sướng và cảm động lúc phát xuất hiện sự giống nhau giữa mình và đồng chí, sức mạnh ý thức là tình đồng chí, tình giai cấp.Câu 2 (trang 90 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1): Vẻ đẹp hào hùng nhưng cũng rất đỗi hào hoa của người lính Tây Tiến: Khí phách ngang tàng, ý thức sáng sủa trước khó khăn, gian truân Hoàn cảnh tranh đấu vô cùng gian truân: bệnh sốt rét, hành quân trên địa hình hiểm trở, tự nhiên ẩn chứa những điều nguy hiểm, cái chết luôn kề cận. Họ vẫn xả thân, bất chấp nguy hiểm, vượt qua núi cao, vực sâu, thú dữ, bệnh tật. Tinh thần sáng sủa, yêu đời trình bày qua cách nói táo tợn “súng ngửi trời”, “ko mọc tóc”… Sự hào hùng gắn liền với bi tráng: Khi viết về những người lính Tây Tiến, Quang Dũng đã nói tới cái chết, sự hi sinh nhưng ko gây cảm giác bi quan, tang thương. Nghệ thuật Cảm hứng lãng mạn trên nền hiện thực của chiến tranh gian truân. Chất liệu lấy từ hiện thực tranh đấu của người lính trong thời kì đầu kháng chiến chống Pháp. Khai thác thủ pháp đối lập nhằm gây ấn tượng mạnh mẽ về tự nhiên, con người miền Tây và lính Tây Tiến.

Ảnh minh họa (Nguồn internet)

#Top #Bài #soạn #Tây #Tiến #của #Quang #Dũng #lớp #hay #nhất


  • Tổng hợp: Thư Viện Hỏi Đáp
  • Nguồn: https://toplist.vn/top-list/bai-soan-tay-tien-cua-quang-dung-lop-12-hay-nhat-45508.htm
Check Also
Close
Back to top button