Tài Liệu

Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT Quy định mới về đánh giá học sinh THCS và THPT

Ngày 20/7/2021, Bộ Giáo dục và Huấn luyện đã ban hành Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định về thẩm định học trò trung học cơ sở và học trò trung học phổ thông.

Theo đó, việc thẩm định định kỳ của học trò được thực hiện thông qua bài rà soát, bài thực hành, dự án học tập cụ thể như sau: Thời gian làm bài rà soát đối với môn học có từ 70 tiết/năm học trở xuống là 45 phút, đối với môn học có trên 70 tiết/năm học từ 60 phút tới 90 phút, đối với môn chuyên tối đa là 120 phút. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2021 và thực hiện theo lộ trình sau:

  • Từ năm học 2021-2022 đối với lớp 6.
  • Từ năm học 2022-2023 đối với lớp 7 và lớp 10.
  • Từ năm học 2023-2024 đối với lớp 8 và lớp 11.
  • Từ năm học 2024-2025 đối với lớp 9 và lớp 12.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
———–
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–
Số: 22/2021/TT-BGDĐTHà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2021

THÔNG TƯ 22/2021/TT-BGDĐT

QUY ĐỊNH VỀ ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định tác dụng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Huấn luyện;

Theo yêu cầu của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Huấn luyện ban hành Thông tư quy định về thẩm định học trò trung học cơ sở và học trò trung học phổ thông.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và nhân vật vận dụng

1 . Thông tư này quy định về thẩm định kết quả rèn luyện và học tập của học trò trung học cơ sở và học trò trung học phổ thông (sau đây gọi chung là học trò), bao gồm: thẩm định kết quả rèn luyện và học tập của học trò; sử dụng kết quả thẩm định; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, tư nhân.

2 . Thông tư này vận dụng đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên biệt, cơ sở giáo dục khác thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Huấn luyện ban hành (sau đây gọi là Chương trình giáo dục phổ thông), cơ quan, tổ chức và tư nhân có liên quan.

Điều 2. Gicửa ải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1 . Thẩm định kết quả rèn luyện và học tập của học trò là hoạt động tích lũy, phân tích, xử lí thông tin thông qua quan sát, theo dõi, trao đổi, rà soát, nhận xét quá trình rèn luyện và học tập của học trò trong các môn học buộc phải, môn học tự chọn, hoạt động giáo dục buộc phải, nội dung giáo dục của địa phương (sau đây gọi chung là môn học) trong Chương trình giáo dục phổ thông; tư vấn, hướng dẫn, động viên học trò; xác nhận kết quả đạt được của học trò; cung ứng thông tin phản hồi cho thầy cô giáo và học trò để điều chỉnh quá trình dạy học và giáo dục (sau đây gọi chung là dạy học).

2 . Thẩm định thường xuyên là hoạt động thẩm định kết quả rèn luyện và học tập của học trò diễn ra trong quá trình thực hiện hoạt động dạy học theo yêu cầu cần đạt được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông; cung ứng thông tin phản hồi cho thầy cô giáo và học trò để kịp thời điều chỉnh trong quá trình dạy học; hỗ trợ, xúc tiến sự tiến bộ của học trò; xác nhận kết quả đạt được của học trò trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ rèn luyện và học tập.

3 . Thẩm định định kì là hoạt động thẩm định kết quả rèn luyện và học tập sau một thời kỳ trong năm học nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học trò theo yêu cầu cần đạt được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông; cung ứng thông tin phản hồi cho cán bộ quản lý giáo dục, thầy cô giáo, học trò để điều chỉnh hoạt động dạy học; xác nhận kết quả đạt được của học trò.

Điều 3. Mục tiêu thẩm định

Thẩm định nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học trò theo yêu cầu cần đạt được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông; cung ứng thông tin chuẩn xác, kịp thời để học trò điều chỉnh hoạt động rèn luyện và học tập, cán bộ quản lý giáo dục và thầy cô giáo điều chỉnh hoạt động dạy học.

Điều 4. Yêu cầu thẩm định

1 . Thẩm định căn cứ vào yêu cầu cần đạt được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông.

2 . Thẩm định đảm bảo tính chuẩn xác, toàn diện, công bình, trung thực và khách quan.

3 . Thẩm định bằng nhiều phương pháp, hình thức, kĩ thuật và dụng cụ không giống nhau; liên kết giữa thẩm định thường xuyên và thẩm định định kì.

4 . Thẩm định vì sự tiến bộ của học trò; coi trọng việc động viên, khuyến khích sự quyết tâm trong rèn luyện và học tập của học trò; ko so sánh học trò với nhau.

Chương II

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN VÀ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

Điều 5. Hình thức thẩm định

1 . Thẩm định bằng nhận xét

a ) Giáo viên dùng hình thức nói hoặc viết để nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học trò; nhận xét sự tiến bộ, ưu điểm nổi trội, hạn chế chủ yếu của học trò trong quá trình rèn luyện và học tập; thẩm định kết quả rèn luyện và học tập của học trò.

b ) Học trò dùng hình thức nói hoặc viết để tự nhận xét về việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập, sự tiến bộ, ưu điểm nổi trội, hạn chế chủ yếu của bản thân.

c ) Cha mẹ học trò, cơ quan, tổ chức, tư nhân có tham gia vào quá trình giáo dục học trò cung ứng thông tin phản hồi về việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học trò.

d ) Thẩm định bằng nhận xét kết quả rèn luyện và học tập của học trò được sử dụng trong thẩm định thường xuyên, thẩm định định kì thông qua các hình thức rà soát, thẩm định việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học trò thích hợp với đặc thù của môn học.

2 . Thẩm định bằng điểm số

a ) Giáo viên dùng điểm số để thẩm định kết quả rèn luyện và học tập của học trò.

b ) Thẩm định bằng điểm số được sử dụng trong thẩm định thường xuyên, thẩm định định kì thông qua các hình thức rà soát, thẩm định việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học trò thích hợp với đặc thù của môn học.

3 . Hình thức thẩm định đối với các môn học

a ) Thẩm định bằng nhận xét đối với các môn học: Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Âm nhạc, Mĩ thuật, Nội dung giáo dục của địa phương, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; kết quả học tập theo môn học được thẩm định bằng nhận xét theo 01 (một) trong 02 (hai) mức: Đạt, Chưa đạt.

b ) Thẩm định bằng nhận xét liên kết thẩm định bằng điểm số đối với các môn học trong Chương trình giáo dục phổ thông, trừ các môn học quy định tại điểm a khoản này; kết quả học tập theo môn học được thẩm định bằng điểm số theo thang điểm 10, nếu sử dụng thang điểm khác thì phải quy đổi về thang điểm 10. Điểm thẩm định là số nguyên hoặc số thập phân được lấy tới chữ số thập phân thứ nhất sau lúc làm tròn số.

Điều 6. Thẩm định thường xuyên

1 . Thẩm định thường xuyên được thực hiện thông qua: hỏi – đáp, viết, thuyết trình, thực hành, thí nghiệm, thành phầm học tập.

2 . Đối với một môn học, mỗi học trò được rà soát, thẩm định nhiều lần, trong đó chọn một số lần rà soát, thẩm định thích hợp với tiến trình dạy học theo kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn, ghi kết quả thẩm định vào sổ theo dõi và thẩm định học trò (theo lớp học) để sử dụng trong việc thẩm định kết quả học tập môn học theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này, như sau:

a ) Đối với môn học thẩm định bằng nhận xét (ko bao gồm cụm chuyên đề học tập): mỗi học kì chọn 02 (hai) lần.

b ) Đối với môn học thẩm định bằng nhận xét liên kết thẩm định bằng điểm số (ko bao gồm cụm chuyên đề học tập), chọn số điểm thẩm định thường xuyên (sau đây viết tắt là ĐĐGtx) trong mỗi học kì như sau:

– Môn học có 35 tiết/năm học: 02 ĐĐGtx.

– Môn học có trên 35 tiết/năm học tới 70 tiết/năm học: 03 ĐĐGtx.

– Môn học có trên 70 tiết/năm học: 04 ĐĐGtx.

3 . Đối với cụm chuyên đề học tập của môn học ở cấp trung học phổ thông, mỗi học trò được rà soát, thẩm định theo từng chuyên đề học tập, trong đó chọn kết quả của 01 (một) lần rà soát, thẩm định làm kết quả thẩm định của cụm chuyên đề học tập. Kết quả thẩm định của cụm chuyên đề học tập của môn học được tính là kết quả của 01 (một) lần thẩm định thường xuyên của môn học đó và ghi vào sổ theo dõi và thẩm định học trò (theo lớp học) để sử dụng trong việc thẩm định kết quả học tập môn học theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này.

Điều 7. Thẩm định định kì

1 . Thẩm định định kì (ko thực hiện đối với cụm chuyên đề học tập), gồm thẩm định giữa kì và thẩm định cuối kì, được thực hiện thông qua: bài rà soát (trên giấy hoặc trên máy tính), bài thực hành, dự án học tập.

– Thời gian làm bài rà soát (trên giấy hoặc trên máy tính) đối với môn học (ko bao gồm cụm chuyên đề học tập) có từ 70 tiết/năm học trở xuống là 45 phút, đối với môn học (ko bao gồm cụm chuyên đề học tập) có trên 70 tiết/năm học từ 60 phút tới 90 phút; đối với môn chuyên tối đa 120 phút.

– Đối với bài rà soát (trên giấy hoặc trên máy tính) thẩm định bằng điểm số, đề rà soát được xây dựng dựa trên ma trận, đặc tả của đề rà soát, phục vụ theo yêu cầu cần đạt của môn học được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông.

– Đối với bài rà soát (trên giấy hoặc trên máy tính) thẩm định bằng nhận xét, bài thực hành, dự án học tập, phải có hướng dẫn và tiêu chí thẩm định theo yêu cầu cần đạt của môn học được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông trước lúc thực hiện.

2 . Trong mỗi học kì, mỗi môn học thẩm định bằng nhận xét có 01 (một) lần thẩm định giữa kì và 01 (một) lần thẩm định cuối kì.

3 . Trong mỗi học kì, mỗi môn học thẩm định bằng nhận xét liên kết thẩm định bằng điểm số có 01 (một) điểm thẩm định giữa kì (sau đây viết tắt là ĐĐGgk) và 01 (một) điểm thẩm định cuối kì (sau đây viết tắt là ĐĐGck).

4 . Những học trò ko tham gia rà soát, thẩm định đủ số lần theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này nếu hợp lí do bất khả kháng thì được rà soát, thẩm định bù với yêu cầu cần đạt tương đương với lần rà soát, thẩm định còn thiếu. Việc rà soát, thẩm định bù được thực hiện theo từng học kì.

5 . Trường hợp học trò ko tham gia rà soát, thẩm định bù theo quy định tại khoản 4 Điều này thì được thẩm định mức Chưa đạt hoặc nhận 0 (ko) điểm đối với lần rà soát, thẩm định còn thiếu.

Điều 8. Thẩm định kết quả rèn luyện của học trò

1 . Căn cứ và tổ chức thẩm định kết quả rèn luyện của học trò

a ) Thẩm định kết quả rèn luyện của học trò căn cứ vào yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ thích hợp với môn học, cấp học quy định trong Chương trình tổng thể và yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù quy định trong Chương trình môn học trong Chương trình giáo dục phổ thông.

b ) Giáo viên môn học căn cứ quy định tại điểm a khoản này nhận xét, thẩm định kết quả rèn luyện, sự tiến bộ, ưu điểm nổi trội, hạn chế chủ yếu của học trò trong quá trình rèn luyện và học tập môn học.

c ) Giáo viên chủ nhiệm căn cứ quy định tại điểm a khoản này theo dõi quá trình rèn luyện và học tập của học trò; tham khảo nhận xét, thẩm định của thầy cô giáo môn học, thông tin phản hồi của cha mẹ học trò, các cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên quan trong quá trình giáo dục học trò; hướng dẫn học trò tự nhận xét; trên cơ sở đó nhận xét, thẩm định kết quả rèn luyện của học trò theo các mức quy định tại khoản 2 Điều này.

2 . Kết quả rèn luyện của học trò trong từng học kì và cả năm học

Kết quả rèn luyện của học trò trong từng học kì và cả năm học được thẩm định theo 01 (một) trong 04 (bốn) mức: Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt.

a ) Kết quả rèn luyện của học trò trong từng học kì

– Mức Tốt: Phục vụ tốt yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông và có nhiều biểu lộ nổi trội.

– Mức Khá: Phục vụ yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông và có biểu lộ nổi trội nhưng chưa đạt được mức Tốt.

– Mức Đạt: Phục vụ yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông.

– Mức Chưa đạt: Chưa giải quyết được yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông.

b ) Kết quả rèn luyện của học trò cả năm học

– Mức Tốt: học kì II được thẩm định mức Tốt, học kì I được thẩm định từ mức Khá trở lên.

– Mức Khá: học kì II được thẩm định mức Khá, học kì I được thẩm định từ mức Đạt trở lên; học kì II được thẩm định mức Đạt, học kì I được thẩm định mức Tốt; học kì II được thẩm định mức Tốt, học kì I được thẩm định mức Đạt hoặc Chưa đạt.

– Mức Đạt: học kì II được thẩm định mức Đạt, học kì I được thẩm định mức Khá, Đạt hoặc Chưa đạt; học kì II được thẩm định mức Khá, học kì I được thẩm định mức Chưa đạt.

– Mức Chưa đạt: Các trường hợp còn lại.

Điều 9. Thẩm định kết quả học tập của học trò

1 . Kết quả học tập của học trò theo môn học

a) Đối với môn học thẩm định bằng nhận xét

– Trong một học kì, kết quả học tập mỗi môn học của học trò được thẩm định theo 01 (một) trong 02 (hai) mức: Đạt, Chưa đạt.

+ Mức Đạt: Có đủ số lần rà soát, thẩm định theo quy định tại Thông tư này và tất cả các lần được thẩm định mức Đạt.

+ Mức Chưa đạt: Các trường hợp còn lại.

– Cả năm học, kết quả học tập mỗi môn học của học trò được thẩm định theo 01 (một) trong 02 (hai) mức: Đạt, Chưa đạt.

+ Mức Đạt: Kết quả học tập học kì II được thẩm định mức Đạt.

+ Mức Chưa đạt: Kết quả học tập học kì II được thẩm định mức Chưa đạt.

b) Đối với môn học thẩm định bằng nhận xét liên kết thẩm định bằng điểm số

-Điểm trung bình môn học kì (sau đây viết tắt là ĐTBmhk) đối với mỗi môn học được tính như sau:

ĐTBmhk = TĐĐGtx + 2 x ĐĐGgk + 3 x ĐĐGck
                               Số ĐĐGtx+ 5

TĐĐGtx: Tổng điểm thẩm định thường xuyên.

– Điểm trung bình môn cả năm (viết tắt là ĐTBmcn) được tính như sau:

ĐTBmcn = ĐTBmhkI + 2 x ĐTBmhkII
                                        3

ĐTBmhkI Điểm trung bình môn học kì I.

ĐTBmhkII: Điểm trung bình môn học kì II.

2 . Kết quả học tập trong từng học kì, cả năm học

Đối với môn học thẩm định bằng nhận xét liên kết thẩm định bằng điểm số, ĐTBmhk được sử dụng để thẩm định kết quả học tập của học trò trong từng học kì, ĐTBmcn được sử dụng để thẩm định kết quả học tập của học trò trong cả năm học. Kết quả học tập của học trò trong từng học kì và cả năm học được thẩm định theo 01 (một) trong 04 (bốn) mức: Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt.

a ) Mức Tốt:

– Tất cả các môn học thẩm định bằng nhận xét được thẩm định mức Đạt.

– Tất cả các môn học thẩm định bằng nhận xét liên kết thẩm định bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 6,5 điểm trở lên, trong đó có ít nhất 06 môn học có ĐTBmhk, ĐTBmcn đạt từ 8,0 điểm trở lên.

b ) Mức Khá:

– Tất cả các môn học thẩm định bằng nhận xét được thẩm định mức Đạt.

– Tất cả các môn học thẩm định bằng nhận xét liên kết thẩm định bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 5,0 điểm trở lên, trong đó có ít nhất 06 môn học có ĐTBmhk, ĐTBmcn đạt từ 6,5 điểm trở lên.

c ) Mức Đạt:

– Có nhiều nhất 01 (một) môn học thẩm định bằng nhận xét được thẩm định mức Chưa đạt.

– Có ít nhất 06 (sáu) môn học thẩm định bằng nhận xét liên kết thẩm định bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 5,0 điểm trở lên; ko có môn học nào có ĐTBmhk, ĐTBmcn dưới 3,5 điểm.

d ) Mức Chưa đạt: Các trường hợp còn lại.

3 . Điều chỉnh mức thẩm định kết quả học tập

Nếu mức thẩm định kết quả học tập của học kì, cả năm học bị thấp xuống từ 02 (hai) mức trở lên so với mức thẩm định quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này chỉ do kết quả thẩm định của duy nhất 01 (một) môn học thì mức thẩm định kết quả học tập của học kì đó, cả năm học đó được điều chỉnh lên mức liền kề.

Điều 10. Thẩm định học trò được miễn học phần thực hành môn Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và an ninh

1 . Học trò gặp vấn đề trong học tập do mắc bệnh mãn tính, bị khuyết tật, bị tai nạn hoặc bị bệnh phải điều trị được miễn học phần thực hành môn Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và an ninh.

2 . Hồ sơ xin miễn học phần thực hành môn Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và an ninh gồm có: Đơn xin miễn học của học trò và bệnh án hoặc giấy chứng thực thương tật do bệnh viện từ cấp huyện trở lên cấp.

3 . Việc cho phép miễn học phần thực hành môn Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và an ninh đối với các trường hợp do bị ốm đau hoặc tai nạn chỉ vận dụng trong năm học; các trường hợp bị bệnh mãn tính, khuyết tật hoặc thương tật trong khoảng thời gian dài được vận dụng cho cả năm học hoặc cả cấp học. Hiệu trưởng nhà trường cho phép học trò được miễn học phần thực hành môn Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và an ninh theo từng học kì hoặc từng năm học.

4 . Đối với học trò được miễn học phần thực hành môn Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và an ninh theo quy định tại Điều này được rà soát, thẩm định thay thế bằng nội dung lý thuyết để có đủ số lần rà soát, thẩm định theo quy định.

Điều 11. Thẩm định học trò khuyết tật

1 . Việc thẩm định kết quả rèn luyện và học tập của học trò khuyết tật được thực hiện theo nguyên tắc động viên, khuyến khích sự nỗ lực và tiến bộ của người học.

2 . Đối với học trò khuyết tật học tập theo phương thức giáo dục hòa nhập, kết quả rèn luyện và học tập môn học nhưng mà học trò khuyết tật có khả năng giải quyết được theo yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông thì được thẩm định như đối với học trò tầm thường nhưng có giảm nhẹ yêu cầu về kết quả rèn luyện và học tập. Những môn học nhưng mà học trò khuyết tật ko có khả năng phục vụ theo yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông thì được thẩm định kết quả thực hiện rèn luyện và học tập theo Kế hoạch giáo dục tư nhân; ko rà soát, thẩm định những nội dung môn học hoặc môn học được miễn.

3 . Đối với học trò khuyết tật học tập theo phương thức giáo dục chuyên biệt, kết quả rèn luyện và học tập môn học nhưng mà học trò khuyết tật giải quyết được yêu cầu của chương trình giáo dục chuyên biệt được thẩm định theo quy định dành cho giáo dục chuyên biệt. Những môn học nhưng mà học trò khuyết tật ko có khả năng giải quyết được yêu cầu giáo dục chuyên biệt thì thẩm định kết quả thực hiện rèn luyện và học tập theo Kế hoạch giáo dục tư nhân.

Chương III

SỬ DỤNG KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ

Điều 12. Được lên lớp, thẩm định lại trong kì nghỉ hè, ko được lên lớp

1 . Học trò có đủ các điều kiện dưới đây thì được lên lớp hoặc được xác nhận hoàn thành chương trình trung học cơ sở, chương trình trung học phổ thông:

a ) Kết quả rèn luyện cả năm học (bao gồm kết quả thẩm định lại sau lúc rèn luyện trong kì nghỉ hè theo quy định tại Điều 13 Thông tư này) được thẩm định mức Đạt trở lên.

b ) Kết quả học tập cả năm học (bao gồm kết quả thẩm định lại các môn học theo quy định tại Điều 14 Thông tư này) được thẩm định mức Đạt trở lên.

c ) Nghỉ học ko quá 45 buổi trong một năm học (tính theo kế hoạch giáo dục 01 buổi/ngày được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông, bao gồm nghỉ học có phép và ko phép, nghỉ học liên tục hoặc ko liên tục).

2 . Trường hợp học trò phải rèn luyện trong kì nghỉ hè thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư này; học trò phải rà soát, thẩm định lại môn học trong kì nghỉ hè thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.

3 . Học trò ko phục vụ yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này thì ko được lên lớp hoặc ko được xác nhận hoàn thành chương trình trung học cơ sở, chương trình trung học phổ thông.

4 . Đối với học trò khuyết tật: Hiệu trưởng căn cứ kết quả thẩm định học trò khuyết tật theo quy định tại Điều 11 Thông tư này để xét lên lớp hoặc xác nhận hoàn thành chương trình trung học cơ sở, chương trình trung học phổ thông đối với học trò khuyết tật.

Điều 13. Rèn luyện trong kì nghỉ hè

1 . Học trò có kết quả rèn luyện cả năm học được thẩm định mức Chưa đạt thì phải rèn luyện trong kì nghỉ hè.

2 . Hình thức rèn luyện trong kì nghỉ hè do Hiệu trưởng quy định.

3 . Căn cứ vào hình thức rèn luyện trong kì nghỉ hè, thầy cô giáo chủ nhiệm giao nhiệm vụ rèn luyện trong kì nghỉ hè cho học trò và thông báo tới cha mẹ học trò. Cuối kì nghỉ hè, nếu nhiệm vụ rèn luyện được thầy cô giáo chủ nhiệm thẩm định đã hoàn thành (có báo cáo về quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ rèn luyện có chữ kí xác nhận của cha mẹ học trò) thì thầy cô giáo chủ nhiệm yêu cầu Hiệu trưởng cho thẩm định lại kết quả rèn luyện cả năm học của học trò. Kết quả thẩm định lại được sử dụng thay thế cho kết quả rèn luyện cả năm học để xét lên lớp theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.

Điều 14. Kiểm tra, thẩm định lại các môn học trong kì nghỉ hè

Đối với những học trò chưa đủ điều kiện được lên lớp nhưng có kết quả rèn luyện cả năm học được thẩm định từ mức Đạt trở lên, kết quả học tập cả năm học được thẩm định mức Chưa đạt thì được thẩm định lại kết quả học tập các môn học được thẩm định mức Chưa đạt (đối với môn học thẩm định bằng nhận xét) và các môn học có ĐTBmcn dưới 5,0 điểm (đối với môn học thẩm định bằng nhận xét liên kết thẩm định bằng điểm số). Kết quả thẩm định lại của môn học nào được sử dụng thay thế cho kết quả học tập cả năm học của môn học đó để xét lên lớp theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.

Điều 15. Khen thưởng

1 . Hiệu trưởng tặng giấy khen cho học trò

a ) Khen thưởng cuối năm học

– Khen thưởng danh hiệu “Học trò Xuất sắc” đối với những học trò có kết quả rèn luyện cả năm học được thẩm định mức Tốt, kết quả học tập cả năm học được thẩm định mức Tốt và có ít nhất 06 (sáu) môn học được thẩm định bằng nhận xét liên kết với thẩm định bằng điểm số có ĐTBmcn đạt từ 9,0 điểm trở lên.

– Khen thưởng danh hiệu “Học trò Giỏi” đối với những học trò có kết quả rèn luyện cả năm học được thẩm định mức Tốt và kết quả học tập cả năm học được thẩm định mức Tốt.

b ) Khen thưởng học trò có thành tích đột xuất trong rèn luyện và học tập trong năm học.

2 . Học trò có thành tích đặc trưng được nhà trường xem xét, yêu cầu cấp trên khen thưởng.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

Điều 16. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Huấn luyện

1 . Chỉ đạo việc tổ chức thực hiện thẩm định học trò thuộc phạm vi quản lí.

2 . Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục sử dụng sổ theo dõi và thẩm định học trò (theo lớp học), sổ theo dõi và thẩm định học trò (của thầy cô giáo), Học bạ học trò theo mẫu quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này. Trường hợp sử dụng dạng hồ sơ điện tử, Sở Giáo dục và Huấn luyện hướng dẫn thực hiện theo lộ trình thích hợp với điều kiện của địa phương, nhà trường, khả năng thực hiện của thầy cô giáo và đảm bảo tính hợp pháp của hồ sơ điện tử.

3 . Chịu trách nhiệm rà soát, khắc phục vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư này tại địa phương.

4 . Báo cáo kết quả tổ chức thực hiện thẩm định học trò về Bộ Giáo dục và Huấn luyện theo quy định.

Điều 17. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Huấn luyện

1 . Chỉ đạo việc tổ chức thực hiện thẩm định học trò trung học cơ sở trên khu vực.

2 . Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục sử dụng sổ theo dõi và thẩm định học trò (theo lớp học), sổ theo dõi và thẩm định học trò (của thầy cô giáo), Học bạ học trò. Trường hợp sử dụng dạng hồ sơ điện tử, Phòng Giáo dục và Huấn luyện hướng dẫn tổ chức thực hiện theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Huấn luyện.

3 . Chịu trách nhiệm rà soát, khắc phục vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư này trên khu vực.

4 . Báo cáo kết quả tổ chức thực hiện thẩm định học trò về Sở Giáo dục và Huấn luyện theo quy định.

Điều 18. Trách nhiệm của Hiệu trưởng

1 . Quản lý, hướng dẫn thầy cô giáo, viên chức, học trò thực hiện và phổ thông tới cha mẹ học trò quy định của Thông tư này.

2 . Tổ chức thực hiện việc thẩm định học trò theo quy định của Thông tư này tại cơ sở giáo dục; lãnh đạo, rà soát, giám sát việc thẩm định thường xuyên, thẩm định định kì của thầy cô giáo; hàng tháng ghi nhận xét và ký xác nhận vào sổ theo dõi và thẩm định học trò (theo lớp học).

3 . Kiểm tra, thẩm định việc ghi kết quả vào sổ theo dõi và thẩm định học trò (theo lớp học), sổ theo dõi và thẩm định học trò (của thầy cô giáo), Học bạ học trò của thầy cô giáo môn học, thầy cô giáo chủ nhiệm; phê duyệt việc tu sửa điểm, tu sửa mức thẩm định của thầy cô giáo môn học lúc đã có xác nhận của thầy cô giáo chủ nhiệm.

4 . Tổ chức rà soát, thẩm định lại các môn học theo quy định tại Điều 14 Thông tư này; phê duyệt và thông báo danh sách học trò được lên lớp sau lúc có kết quả rà soát, thẩm định lại các môn học, kết quả rèn luyện trong kì nghỉ hè.

5 . Xét duyệt danh sách học trò: được lên lớp, thẩm định lại các môn học, rèn luyện trong kì nghỉ hè, ko được lên lớp, được khen thưởng. Phê duyệt kết quả thẩm định học trò trong sổ theo dõi và thẩm định học trò (theo lớp học) và Học bạ học trò sau lúc tất cả thầy cô giáo môn học và thầy cô giáo chủ nhiệm đã ghi đầy đủ nội dung.

6 . Gicửa ải trình, khắc phục thắc mắc, kiến nghị về thẩm định học trò trong phạm vi và quyền hạn của Hiệu trưởng. Đề xuất các đơn vị quản lý có thẩm quyền quyết định xử lý đối với cơ quan, tổ chức, tư nhân vi phạm; quyết định khen thưởng theo thẩm quyền, yêu cầu cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với cơ quan, tổ chức, tư nhân có thành tích trong việc thực hiện Thông tư này.

Điều 19. Trách nhiệm của thầy cô giáo môn học

1 . Thực hiện thẩm định thường xuyên; tham gia thẩm định định kì theo phân công của Hiệu trưởng; trực tiếp ghi hoặc nhập điểm, mức thẩm định vào Sổ theo dõi và thẩm định học trò (theo lớp học), sổ theo dõi và thẩm định học trò (của thầy cô giáo).

2 . Tính điểm trung bình môn học (đối với các môn học liên kết thẩm định bằng nhận xét và thẩm định bằng điểm số); tổng hợp mức thẩm định (đối với các môn học thẩm định bằng nhận xét) theo học kì, cả năm học; trực tiếp ghi hoặc nhập điểm, mức thẩm định vào sổ theo dõi và thẩm định học trò (theo lớp học), Sổ theo dõi và thẩm định học trò (của thầy cô giáo), Học bạ học trò.

3 . Cung cấp thông tin nhận xét về kết quả rèn luyện của học trò quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Thông tư này cho thầy cô giáo chủ nhiệm.

Điều 20. Trách nhiệm của thầy cô giáo chủ nhiệm

1 . Giúp Hiệu trưởng quản lí việc thẩm định học trò của lớp học theo quy định của Thông tư này.

2 . Xác nhận việc tu sửa điểm, tu sửa mức thẩm định của thầy cô giáo môn học; tổng hợp kết quả rèn luyện và học tập của học trò từng học kì, cả năm học trong Sổ theo dõi và thẩm định học trò (theo lớp học), Học bạ học trò.

3 . Thẩm định kết quả rèn luyện từng học kì và cả năm học của học trò; lập danh sách học trò được lên lớp, thẩm định lại các môn học, rèn luyện trong kì nghỉ hè, ko được lên lớp, được khen thưởng.

4 . Ghi hoặc nhập kết quả thẩm định của mỗi học trò vào sổ theo dõi và thẩm định học trò (theo lớp học), Học bạ học trò:

a ) Nội dung nhận xét về kết quả rèn luyện và học tập của học trò; mức thẩm định kết quả rèn luyện và học tập của học trò.

b ) Kết quả được lên lớp hoặc ko được lên lớp; được xác nhận hoàn thành chương trình trung học cơ sở, chương trình trung học phổ thông hoặc ko được xác nhận hoàn thành chương trình trung học cơ sở, chương trình trung học phổ thông; khen thưởng.

5 . Hướng dẫn học trò tự nhận xét trong quá trình rèn luyện và học tập. Phối hợp với thầy cô giáo môn học, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Ban Đại diện cha mẹ học trò lớp và các cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên quan để giáo dục học trò và tiếp thu thông tin phản hồi về quá trình rèn luyện và học tập của học trò.

6 . Thông báo riêng cho cha mẹ học trò về quá trình, kết quả rèn luyện và học tập của học trò.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21. Hiệu lực thi hành

1 . Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2021 và thực hiện theo lộ trình sau:

– Từ năm học 2021-2022 đối với lớp 6.

– Từ năm học 2022-2023 đối với lớp 7 và lớp 10.

– Từ năm học 2023-2024 đối với lớp 8 và lớp 11.

– Từ năm học 2024-2025 đối với lớp 9 và lớp 12.

2 . Thông tư này thay thế Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Huấn luyện ban hành Quy chế thẩm định, xếp loại học trò trung học cơ sở và học trò trung học phổ thông và Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Huấn luyện sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thẩm định, xếp loại học trò trung học cơ sở và học trò trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Huấn luyện, theo lộ trình quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 22. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Giáo dục và Huấn luyện, các cơ quan, tổ chức và tư nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Nơi nhận:

– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chính phủ;
– Ủy ban VH-GD của Quốc hội;
– Ban Tuyên giáo Trung ương;
– Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực ;
– Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Bộ trưởng (để b/c);
– Như Điều 22 (để thực hiện);
– Cục rà soát VBQPPL (Bộ Tư pháp);
– Công báo;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
– Cổng Thông tin điện tử Bộ GDĐT;
– Lưu: VT, Vụ PC, Vụ GDTrH.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Hữu Độ

.


Thông tin thêm

Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT Quy định mới về thẩm định học trò THCS và THPT

[rule_3_plain]

Ngày 20/7/2021, Bộ Giáo dục và Huấn luyện đã ban hành Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định về thẩm định học trò trung học cơ sở và học trò trung học phổ thông.Theo đó, việc thẩm định định kỳ của học trò được thực hiện thông qua bài rà soát, bài thực hành, dự án học tập cụ thể như sau: Thời gian làm bài rà soát đối với môn học có từ 70 tiết/năm học trở xuống là 45 phút, đối với môn học có trên 70 tiết/năm học từ 60 phút tới 90 phút, đối với môn chuyên tối đa là 120 phút. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2021 và thực hiện theo lộ trình sau:Từ năm học 2021-2022 đối với lớp 6.Từ năm học 2022-2023 đối với lớp 7 và lớp 10.Từ năm học 2023-2024 đối với lớp 8 và lớp 11.Từ năm học 2024-2025 đối với lớp 9 và lớp 12.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO———–CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc————–Số: 22/2021/TT-BGDĐTHà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2021THÔNG TƯ 22/2021/TT-BGDĐTQUY ĐỊNH VỀ ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019; Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định tác dụng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Huấn luyện; Theo yêu cầu của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Huấn luyện ban hành Thông tư quy định về thẩm định học trò trung học cơ sở và học trò trung học phổ thông. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và nhân vật vận dụng 1 . Thông tư này quy định về thẩm định kết quả rèn luyện và học tập của học trò trung học cơ sở và học trò trung học phổ thông (sau đây gọi chung là học trò), bao gồm: thẩm định kết quả rèn luyện và học tập của học trò; sử dụng kết quả thẩm định; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, tư nhân.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})2 . Thông tư này vận dụng đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên biệt, cơ sở giáo dục khác thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Huấn luyện ban hành (sau đây gọi là Chương trình giáo dục phổ thông), cơ quan, tổ chức và tư nhân có liên quan. Điều 2. Gicửa ải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:1 . Thẩm định kết quả rèn luyện và học tập của học trò là hoạt động tích lũy, phân tích, xử lí thông tin thông qua quan sát, theo dõi, trao đổi, rà soát, nhận xét quá trình rèn luyện và học tập của học trò trong các môn học buộc phải, môn học tự chọn, hoạt động giáo dục buộc phải, nội dung giáo dục của địa phương (sau đây gọi chung là môn học) trong Chương trình giáo dục phổ thông; tư vấn, hướng dẫn, động viên học trò; xác nhận kết quả đạt được của học trò; cung ứng thông tin phản hồi cho thầy cô giáo và học trò để điều chỉnh quá trình dạy học và giáo dục (sau đây gọi chung là dạy học).2 . Thẩm định thường xuyên là hoạt động thẩm định kết quả rèn luyện và học tập của học trò diễn ra trong quá trình thực hiện hoạt động dạy học theo yêu cầu cần đạt được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông; cung ứng thông tin phản hồi cho thầy cô giáo và học trò để kịp thời điều chỉnh trong quá trình dạy học; hỗ trợ, xúc tiến sự tiến bộ của học trò; xác nhận kết quả đạt được của học trò trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ rèn luyện và học tập.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})3 . Thẩm định định kì là hoạt động thẩm định kết quả rèn luyện và học tập sau một thời kỳ trong năm học nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học trò theo yêu cầu cần đạt được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông; cung ứng thông tin phản hồi cho cán bộ quản lý giáo dục, thầy cô giáo, học trò để điều chỉnh hoạt động dạy học; xác nhận kết quả đạt được của học trò. Điều 3. Mục tiêu thẩm định Thẩm định nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học trò theo yêu cầu cần đạt được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông; cung ứng thông tin chuẩn xác, kịp thời để học trò điều chỉnh hoạt động rèn luyện và học tập, cán bộ quản lý giáo dục và thầy cô giáo điều chỉnh hoạt động dạy học. Điều 4. Yêu cầu thẩm định 1 . Thẩm định căn cứ vào yêu cầu cần đạt được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông.2 . Thẩm định đảm bảo tính chuẩn xác, toàn diện, công bình, trung thực và khách quan.3 . Thẩm định bằng nhiều phương pháp, hình thức, kĩ thuật và dụng cụ không giống nhau; liên kết giữa thẩm định thường xuyên và thẩm định định kì.4 . Thẩm định vì sự tiến bộ của học trò; coi trọng việc động viên, khuyến khích sự quyết tâm trong rèn luyện và học tập của học trò; ko so sánh học trò với nhau.Chương II ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN VÀ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Điều 5. Hình thức thẩm định 1 . Thẩm định bằng nhận xéta ) Giáo viên dùng hình thức nói hoặc viết để nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học trò; nhận xét sự tiến bộ, ưu điểm nổi trội, hạn chế chủ yếu của học trò trong quá trình rèn luyện và học tập; thẩm định kết quả rèn luyện và học tập của học trò.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})b ) Học trò dùng hình thức nói hoặc viết để tự nhận xét về việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập, sự tiến bộ, ưu điểm nổi trội, hạn chế chủ yếu của bản thân.c ) Cha mẹ học trò, cơ quan, tổ chức, tư nhân có tham gia vào quá trình giáo dục học trò cung ứng thông tin phản hồi về việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học trò.d ) Thẩm định bằng nhận xét kết quả rèn luyện và học tập của học trò được sử dụng trong thẩm định thường xuyên, thẩm định định kì thông qua các hình thức rà soát, thẩm định việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học trò thích hợp với đặc thù của môn học.2 . Thẩm định bằng điểm sốa ) Giáo viên dùng điểm số để thẩm định kết quả rèn luyện và học tập của học trò.b ) Thẩm định bằng điểm số được sử dụng trong thẩm định thường xuyên, thẩm định định kì thông qua các hình thức rà soát, thẩm định việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học trò thích hợp với đặc thù của môn học.3 . Hình thức thẩm định đối với các môn họca ) Thẩm định bằng nhận xét đối với các môn học: Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Âm nhạc, Mĩ thuật, Nội dung giáo dục của địa phương, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; kết quả học tập theo môn học được thẩm định bằng nhận xét theo 01 (một) trong 02 (hai) mức: Đạt, Chưa đạt.b ) Thẩm định bằng nhận xét liên kết thẩm định bằng điểm số đối với các môn học trong Chương trình giáo dục phổ thông, trừ các môn học quy định tại điểm a khoản này; kết quả học tập theo môn học được thẩm định bằng điểm số theo thang điểm 10, nếu sử dụng thang điểm khác thì phải quy đổi về thang điểm 10. Điểm thẩm định là số nguyên hoặc số thập phân được lấy tới chữ số thập phân thứ nhất sau lúc làm tròn số. Điều 6. Thẩm định thường xuyên 1 . Thẩm định thường xuyên được thực hiện thông qua: hỏi – đáp, viết, thuyết trình, thực hành, thí nghiệm, thành phầm học tập.2 . Đối với một môn học, mỗi học trò được rà soát, thẩm định nhiều lần, trong đó chọn một số lần rà soát, thẩm định thích hợp với tiến trình dạy học theo kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn, ghi kết quả thẩm định vào sổ theo dõi và thẩm định học trò (theo lớp học) để sử dụng trong việc thẩm định kết quả học tập môn học theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này, như sau:(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})a ) Đối với môn học thẩm định bằng nhận xét (ko bao gồm cụm chuyên đề học tập): mỗi học kì chọn 02 (hai) lần.b ) Đối với môn học thẩm định bằng nhận xét liên kết thẩm định bằng điểm số (ko bao gồm cụm chuyên đề học tập), chọn số điểm thẩm định thường xuyên (sau đây viết tắt là ĐĐGtx) trong mỗi học kì như sau:- Môn học có 35 tiết/năm học: 02 ĐĐGtx.- Môn học có trên 35 tiết/năm học tới 70 tiết/năm học: 03 ĐĐGtx.- Môn học có trên 70 tiết/năm học: 04 ĐĐGtx.3 . Đối với cụm chuyên đề học tập của môn học ở cấp trung học phổ thông, mỗi học trò được rà soát, thẩm định theo từng chuyên đề học tập, trong đó chọn kết quả của 01 (một) lần rà soát, thẩm định làm kết quả thẩm định của cụm chuyên đề học tập. Kết quả thẩm định của cụm chuyên đề học tập của môn học được tính là kết quả của 01 (một) lần thẩm định thường xuyên của môn học đó và ghi vào sổ theo dõi và thẩm định học trò (theo lớp học) để sử dụng trong việc thẩm định kết quả học tập môn học theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này. Điều 7. Thẩm định định kì 1 . Thẩm định định kì (ko thực hiện đối với cụm chuyên đề học tập), gồm thẩm định giữa kì và thẩm định cuối kì, được thực hiện thông qua: bài rà soát (trên giấy hoặc trên máy tính), bài thực hành, dự án học tập.- Thời gian làm bài rà soát (trên giấy hoặc trên máy tính) đối với môn học (ko bao gồm cụm chuyên đề học tập) có từ 70 tiết/năm học trở xuống là 45 phút, đối với môn học (ko bao gồm cụm chuyên đề học tập) có trên 70 tiết/năm học từ 60 phút tới 90 phút; đối với môn chuyên tối đa 120 phút.- Đối với bài rà soát (trên giấy hoặc trên máy tính) thẩm định bằng điểm số, đề rà soát được xây dựng dựa trên ma trận, đặc tả của đề rà soát, phục vụ theo yêu cầu cần đạt của môn học được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông.- Đối với bài rà soát (trên giấy hoặc trên máy tính) thẩm định bằng nhận xét, bài thực hành, dự án học tập, phải có hướng dẫn và tiêu chí thẩm định theo yêu cầu cần đạt của môn học được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông trước lúc thực hiện.2 . Trong mỗi học kì, mỗi môn học thẩm định bằng nhận xét có 01 (một) lần thẩm định giữa kì và 01 (một) lần thẩm định cuối kì.3 . Trong mỗi học kì, mỗi môn học thẩm định bằng nhận xét liên kết thẩm định bằng điểm số có 01 (một) điểm thẩm định giữa kì (sau đây viết tắt là ĐĐGgk) và 01 (một) điểm thẩm định cuối kì (sau đây viết tắt là ĐĐGck).4 . Những học trò ko tham gia rà soát, thẩm định đủ số lần theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này nếu hợp lí do bất khả kháng thì được rà soát, thẩm định bù với yêu cầu cần đạt tương đương với lần rà soát, thẩm định còn thiếu. Việc rà soát, thẩm định bù được thực hiện theo từng học kì.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})5 . Trường hợp học trò ko tham gia rà soát, thẩm định bù theo quy định tại khoản 4 Điều này thì được thẩm định mức Chưa đạt hoặc nhận 0 (ko) điểm đối với lần rà soát, thẩm định còn thiếu. Điều 8. Thẩm định kết quả rèn luyện của học trò 1 . Căn cứ và tổ chức thẩm định kết quả rèn luyện của học sinha ) Thẩm định kết quả rèn luyện của học trò căn cứ vào yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ thích hợp với môn học, cấp học quy định trong Chương trình tổng thể và yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù quy định trong Chương trình môn học trong Chương trình giáo dục phổ thông.b ) Giáo viên môn học căn cứ quy định tại điểm a khoản này nhận xét, thẩm định kết quả rèn luyện, sự tiến bộ, ưu điểm nổi trội, hạn chế chủ yếu của học trò trong quá trình rèn luyện và học tập môn học.c ) Giáo viên chủ nhiệm căn cứ quy định tại điểm a khoản này theo dõi quá trình rèn luyện và học tập của học trò; tham khảo nhận xét, thẩm định của thầy cô giáo môn học, thông tin phản hồi của cha mẹ học trò, các cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên quan trong quá trình giáo dục học trò; hướng dẫn học trò tự nhận xét; trên cơ sở đó nhận xét, thẩm định kết quả rèn luyện của học trò theo các mức quy định tại khoản 2 Điều này.2 . Kết quả rèn luyện của học trò trong từng học kì và cả năm họcKết quả rèn luyện của học trò trong từng học kì và cả năm học được thẩm định theo 01 (một) trong 04 (bốn) mức: Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt.a ) Kết quả rèn luyện của học trò trong từng học kì- Mức Tốt: Phục vụ tốt yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông và có nhiều biểu lộ nổi trội.- Mức Khá: Phục vụ yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông và có biểu lộ nổi trội nhưng chưa đạt được mức Tốt.- Mức Đạt: Phục vụ yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông.- Mức Chưa đạt: Chưa giải quyết được yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông.b ) Kết quả rèn luyện của học trò cả năm học- Mức Tốt: học kì II được thẩm định mức Tốt, học kì I được thẩm định từ mức Khá trở lên.- Mức Khá: học kì II được thẩm định mức Khá, học kì I được thẩm định từ mức Đạt trở lên; học kì II được thẩm định mức Đạt, học kì I được thẩm định mức Tốt; học kì II được thẩm định mức Tốt, học kì I được thẩm định mức Đạt hoặc Chưa đạt.- Mức Đạt: học kì II được thẩm định mức Đạt, học kì I được thẩm định mức Khá, Đạt hoặc Chưa đạt; học kì II được thẩm định mức Khá, học kì I được thẩm định mức Chưa đạt.- Mức Chưa đạt: Các trường hợp còn lại. Điều 9. Thẩm định kết quả học tập của học trò 1 . Kết quả học tập của học trò theo môn họca) Đối với môn học thẩm định bằng nhận xét- Trong một học kì, kết quả học tập mỗi môn học của học trò được thẩm định theo 01 (một) trong 02 (hai) mức: Đạt, Chưa đạt.+ Mức Đạt: Có đủ số lần rà soát, thẩm định theo quy định tại Thông tư này và tất cả các lần được thẩm định mức Đạt.+ Mức Chưa đạt: Các trường hợp còn lại.- Cả năm học, kết quả học tập mỗi môn học của học trò được thẩm định theo 01 (một) trong 02 (hai) mức: Đạt, Chưa đạt.+ Mức Đạt: Kết quả học tập học kì II được thẩm định mức Đạt.+ Mức Chưa đạt: Kết quả học tập học kì II được thẩm định mức Chưa đạt.b) Đối với môn học thẩm định bằng nhận xét liên kết thẩm định bằng điểm số-Điểm trung bình môn học kì (sau đây viết tắt là ĐTBmhk) đối với mỗi môn học được tính như sau:(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})ĐTBmhk = TĐĐGtx + 2 x ĐĐGgk + 3 x ĐĐGck                               Số ĐĐGtx+ 5TĐĐGtx: Tổng điểm thẩm định thường xuyên.- Điểm trung bình môn cả năm (viết tắt là ĐTBmcn) được tính như sau:ĐTBmcn = ĐTBmhkI + 2 x ĐTBmhkII                                        3ĐTBmhkI Điểm trung bình môn học kì I.ĐTBmhkII: Điểm trung bình môn học kì II.2 . Kết quả học tập trong từng học kì, cả năm họcĐối với môn học thẩm định bằng nhận xét liên kết thẩm định bằng điểm số, ĐTBmhk được sử dụng để thẩm định kết quả học tập của học trò trong từng học kì, ĐTBmcn được sử dụng để thẩm định kết quả học tập của học trò trong cả năm học. Kết quả học tập của học trò trong từng học kì và cả năm học được thẩm định theo 01 (một) trong 04 (bốn) mức: Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt.a ) Mức Tốt:- Tất cả các môn học thẩm định bằng nhận xét được thẩm định mức Đạt.- Tất cả các môn học thẩm định bằng nhận xét liên kết thẩm định bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 6,5 điểm trở lên, trong đó có ít nhất 06 môn học có ĐTBmhk, ĐTBmcn đạt từ 8,0 điểm trở lên.b ) Mức Khá:- Tất cả các môn học thẩm định bằng nhận xét được thẩm định mức Đạt.- Tất cả các môn học thẩm định bằng nhận xét liên kết thẩm định bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 5,0 điểm trở lên, trong đó có ít nhất 06 môn học có ĐTBmhk, ĐTBmcn đạt từ 6,5 điểm trở lên.c ) Mức Đạt:- Có nhiều nhất 01 (một) môn học thẩm định bằng nhận xét được thẩm định mức Chưa đạt.- Có ít nhất 06 (sáu) môn học thẩm định bằng nhận xét liên kết thẩm định bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 5,0 điểm trở lên; ko có môn học nào có ĐTBmhk, ĐTBmcn dưới 3,5 điểm.d ) Mức Chưa đạt: Các trường hợp còn lại.3 . Điều chỉnh mức thẩm định kết quả học tậpNếu mức thẩm định kết quả học tập của học kì, cả năm học bị thấp xuống từ 02 (hai) mức trở lên so với mức thẩm định quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này chỉ do kết quả thẩm định của duy nhất 01 (một) môn học thì mức thẩm định kết quả học tập của học kì đó, cả năm học đó được điều chỉnh lên mức liền kề. Điều 10. Thẩm định học trò được miễn học phần thực hành môn Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và an ninh 1 . Học trò gặp vấn đề trong học tập do mắc bệnh mãn tính, bị khuyết tật, bị tai nạn hoặc bị bệnh phải điều trị được miễn học phần thực hành môn Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và an ninh.2 . Hồ sơ xin miễn học phần thực hành môn Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và an ninh gồm có: Đơn xin miễn học của học trò và bệnh án hoặc giấy chứng thực thương tật do bệnh viện từ cấp huyện trở lên cấp.3 . Việc cho phép miễn học phần thực hành môn Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và an ninh đối với các trường hợp do bị ốm đau hoặc tai nạn chỉ vận dụng trong năm học; các trường hợp bị bệnh mãn tính, khuyết tật hoặc thương tật trong khoảng thời gian dài được vận dụng cho cả năm học hoặc cả cấp học. Hiệu trưởng nhà trường cho phép học trò được miễn học phần thực hành môn Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và an ninh theo từng học kì hoặc từng năm học.4 . Đối với học trò được miễn học phần thực hành môn Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và an ninh theo quy định tại Điều này được rà soát, thẩm định thay thế bằng nội dung lý thuyết để có đủ số lần rà soát, thẩm định theo quy định. Điều 11. Thẩm định học trò khuyết tật 1 . Việc thẩm định kết quả rèn luyện và học tập của học trò khuyết tật được thực hiện theo nguyên tắc động viên, khuyến khích sự nỗ lực và tiến bộ của người học.2 . Đối với học trò khuyết tật học tập theo phương thức giáo dục hòa nhập, kết quả rèn luyện và học tập môn học nhưng mà học trò khuyết tật có khả năng giải quyết được theo yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông thì được thẩm định như đối với học trò tầm thường nhưng có giảm nhẹ yêu cầu về kết quả rèn luyện và học tập. Những môn học nhưng mà học trò khuyết tật ko có khả năng phục vụ theo yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông thì được thẩm định kết quả thực hiện rèn luyện và học tập theo Kế hoạch giáo dục tư nhân; ko rà soát, thẩm định những nội dung môn học hoặc môn học được miễn.3 . Đối với học trò khuyết tật học tập theo phương thức giáo dục chuyên biệt, kết quả rèn luyện và học tập môn học nhưng mà học trò khuyết tật giải quyết được yêu cầu của chương trình giáo dục chuyên biệt được thẩm định theo quy định dành cho giáo dục chuyên biệt. Những môn học nhưng mà học trò khuyết tật ko có khả năng giải quyết được yêu cầu giáo dục chuyên biệt thì thẩm định kết quả thực hiện rèn luyện và học tập theo Kế hoạch giáo dục tư nhân.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Chương III SỬ DỤNG KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ Điều 12. Được lên lớp, thẩm định lại trong kì nghỉ hè, ko được lên lớp 1 . Học trò có đủ các điều kiện dưới đây thì được lên lớp hoặc được xác nhận hoàn thành chương trình trung học cơ sở, chương trình trung học phổ thông:a ) Kết quả rèn luyện cả năm học (bao gồm kết quả thẩm định lại sau lúc rèn luyện trong kì nghỉ hè theo quy định tại Điều 13 Thông tư này) được thẩm định mức Đạt trở lên.b ) Kết quả học tập cả năm học (bao gồm kết quả thẩm định lại các môn học theo quy định tại Điều 14 Thông tư này) được thẩm định mức Đạt trở lên.c ) Nghỉ học ko quá 45 buổi trong một năm học (tính theo kế hoạch giáo dục 01 buổi/ngày được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông, bao gồm nghỉ học có phép và ko phép, nghỉ học liên tục hoặc ko liên tục).2 . Trường hợp học trò phải rèn luyện trong kì nghỉ hè thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư này; học trò phải rà soát, thẩm định lại môn học trong kì nghỉ hè thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.3 . Học trò ko phục vụ yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này thì ko được lên lớp hoặc ko được xác nhận hoàn thành chương trình trung học cơ sở, chương trình trung học phổ thông.4 . Đối với học trò khuyết tật: Hiệu trưởng căn cứ kết quả thẩm định học trò khuyết tật theo quy định tại Điều 11 Thông tư này để xét lên lớp hoặc xác nhận hoàn thành chương trình trung học cơ sở, chương trình trung học phổ thông đối với học trò khuyết tật. Điều 13. Rèn luyện trong kì nghỉ hè 1 . Học trò có kết quả rèn luyện cả năm học được thẩm định mức Chưa đạt thì phải rèn luyện trong kì nghỉ hè.2 . Hình thức rèn luyện trong kì nghỉ hè do Hiệu trưởng quy định.3 . Căn cứ vào hình thức rèn luyện trong kì nghỉ hè, thầy cô giáo chủ nhiệm giao nhiệm vụ rèn luyện trong kì nghỉ hè cho học trò và thông báo tới cha mẹ học trò. Cuối kì nghỉ hè, nếu nhiệm vụ rèn luyện được thầy cô giáo chủ nhiệm thẩm định đã hoàn thành (có báo cáo về quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ rèn luyện có chữ kí xác nhận của cha mẹ học trò) thì thầy cô giáo chủ nhiệm yêu cầu Hiệu trưởng cho thẩm định lại kết quả rèn luyện cả năm học của học trò. Kết quả thẩm định lại được sử dụng thay thế cho kết quả rèn luyện cả năm học để xét lên lớp theo quy định tại Điều 12 Thông tư này. Điều 14. Kiểm tra, thẩm định lại các môn học trong kì nghỉ hè Đối với những học trò chưa đủ điều kiện được lên lớp nhưng có kết quả rèn luyện cả năm học được thẩm định từ mức Đạt trở lên, kết quả học tập cả năm học được thẩm định mức Chưa đạt thì được thẩm định lại kết quả học tập các môn học được thẩm định mức Chưa đạt (đối với môn học thẩm định bằng nhận xét) và các môn học có ĐTBmcn dưới 5,0 điểm (đối với môn học thẩm định bằng nhận xét liên kết thẩm định bằng điểm số). Kết quả thẩm định lại của môn học nào được sử dụng thay thế cho kết quả học tập cả năm học của môn học đó để xét lên lớp theo quy định tại Điều 12 Thông tư này. Điều 15. Khen thưởng 1 . Hiệu trưởng tặng giấy khen cho học sinha ) Khen thưởng cuối năm học- Khen thưởng danh hiệu “Học trò Xuất sắc” đối với những học trò có kết quả rèn luyện cả năm học được thẩm định mức Tốt, kết quả học tập cả năm học được thẩm định mức Tốt và có ít nhất 06 (sáu) môn học được thẩm định bằng nhận xét liên kết với thẩm định bằng điểm số có ĐTBmcn đạt từ 9,0 điểm trở lên.- Khen thưởng danh hiệu “Học trò Giỏi” đối với những học trò có kết quả rèn luyện cả năm học được thẩm định mức Tốt và kết quả học tập cả năm học được thẩm định mức Tốt.b ) Khen thưởng học trò có thành tích đột xuất trong rèn luyện và học tập trong năm học.2 . Học trò có thành tích đặc trưng được nhà trường xem xét, yêu cầu cấp trên khen thưởng.Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Điều 16. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Huấn luyện 1 . Chỉ đạo việc tổ chức thực hiện thẩm định học trò thuộc phạm vi quản lí.2 . Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục sử dụng sổ theo dõi và thẩm định học trò (theo lớp học), sổ theo dõi và thẩm định học trò (của thầy cô giáo), Học bạ học trò theo mẫu quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này. Trường hợp sử dụng dạng hồ sơ điện tử, Sở Giáo dục và Huấn luyện hướng dẫn thực hiện theo lộ trình thích hợp với điều kiện của địa phương, nhà trường, khả năng thực hiện của thầy cô giáo và đảm bảo tính hợp pháp của hồ sơ điện tử.3 . Chịu trách nhiệm rà soát, khắc phục vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư này tại địa phương.4 . Báo cáo kết quả tổ chức thực hiện thẩm định học trò về Bộ Giáo dục và Huấn luyện theo quy định. Điều 17. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Huấn luyện 1 . Chỉ đạo việc tổ chức thực hiện thẩm định học trò trung học cơ sở trên khu vực.2 . Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục sử dụng sổ theo dõi và thẩm định học trò (theo lớp học), sổ theo dõi và thẩm định học trò (của thầy cô giáo), Học bạ học trò. Trường hợp sử dụng dạng hồ sơ điện tử, Phòng Giáo dục và Huấn luyện hướng dẫn tổ chức thực hiện theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Huấn luyện.3 . Chịu trách nhiệm rà soát, khắc phục vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư này trên khu vực.4 . Báo cáo kết quả tổ chức thực hiện thẩm định học trò về Sở Giáo dục và Huấn luyện theo quy định. Điều 18. Trách nhiệm của Hiệu trưởng 1 . Quản lý, hướng dẫn thầy cô giáo, viên chức, học trò thực hiện và phổ thông tới cha mẹ học trò quy định của Thông tư này.2 . Tổ chức thực hiện việc thẩm định học trò theo quy định của Thông tư này tại cơ sở giáo dục; lãnh đạo, rà soát, giám sát việc thẩm định thường xuyên, thẩm định định kì của thầy cô giáo; hàng tháng ghi nhận xét và ký xác nhận vào sổ theo dõi và thẩm định học trò (theo lớp học).3 . Kiểm tra, thẩm định việc ghi kết quả vào sổ theo dõi và thẩm định học trò (theo lớp học), sổ theo dõi và thẩm định học trò (của thầy cô giáo), Học bạ học trò của thầy cô giáo môn học, thầy cô giáo chủ nhiệm; phê duyệt việc tu sửa điểm, tu sửa mức thẩm định của thầy cô giáo môn học lúc đã có xác nhận của thầy cô giáo chủ nhiệm.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})4 . Tổ chức rà soát, thẩm định lại các môn học theo quy định tại Điều 14 Thông tư này; phê duyệt và thông báo danh sách học trò được lên lớp sau lúc có kết quả rà soát, thẩm định lại các môn học, kết quả rèn luyện trong kì nghỉ hè.5 . Xét duyệt danh sách học trò: được lên lớp, thẩm định lại các môn học, rèn luyện trong kì nghỉ hè, ko được lên lớp, được khen thưởng. Phê duyệt kết quả thẩm định học trò trong sổ theo dõi và thẩm định học trò (theo lớp học) và Học bạ học trò sau lúc tất cả thầy cô giáo môn học và thầy cô giáo chủ nhiệm đã ghi đầy đủ nội dung.6 . Gicửa ải trình, khắc phục thắc mắc, kiến nghị về thẩm định học trò trong phạm vi và quyền hạn của Hiệu trưởng. Đề xuất các đơn vị quản lý có thẩm quyền quyết định xử lý đối với cơ quan, tổ chức, tư nhân vi phạm; quyết định khen thưởng theo thẩm quyền, yêu cầu cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với cơ quan, tổ chức, tư nhân có thành tích trong việc thực hiện Thông tư này. Điều 19. Trách nhiệm của thầy cô giáo môn học 1 . Thực hiện thẩm định thường xuyên; tham gia thẩm định định kì theo phân công của Hiệu trưởng; trực tiếp ghi hoặc nhập điểm, mức thẩm định vào Sổ theo dõi và thẩm định học trò (theo lớp học), sổ theo dõi và thẩm định học trò (của thầy cô giáo).2 . Tính điểm trung bình môn học (đối với các môn học liên kết thẩm định bằng nhận xét và thẩm định bằng điểm số); tổng hợp mức thẩm định (đối với các môn học thẩm định bằng nhận xét) theo học kì, cả năm học; trực tiếp ghi hoặc nhập điểm, mức thẩm định vào sổ theo dõi và thẩm định học trò (theo lớp học), Sổ theo dõi và thẩm định học trò (của thầy cô giáo), Học bạ học trò.3 . Cung cấp thông tin nhận xét về kết quả rèn luyện của học trò quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Thông tư này cho thầy cô giáo chủ nhiệm. Điều 20. Trách nhiệm của thầy cô giáo chủ nhiệm 1 . Giúp Hiệu trưởng quản lí việc thẩm định học trò của lớp học theo quy định của Thông tư này.2 . Xác nhận việc tu sửa điểm, tu sửa mức thẩm định của thầy cô giáo môn học; tổng hợp kết quả rèn luyện và học tập của học trò từng học kì, cả năm học trong Sổ theo dõi và thẩm định học trò (theo lớp học), Học bạ học trò.3 . Thẩm định kết quả rèn luyện từng học kì và cả năm học của học trò; lập danh sách học trò được lên lớp, thẩm định lại các môn học, rèn luyện trong kì nghỉ hè, ko được lên lớp, được khen thưởng.4 . Ghi hoặc nhập kết quả thẩm định của mỗi học trò vào sổ theo dõi và thẩm định học trò (theo lớp học), Học bạ học trò:a ) Nội dung nhận xét về kết quả rèn luyện và học tập của học trò; mức thẩm định kết quả rèn luyện và học tập của học trò.b ) Kết quả được lên lớp hoặc ko được lên lớp; được xác nhận hoàn thành chương trình trung học cơ sở, chương trình trung học phổ thông hoặc ko được xác nhận hoàn thành chương trình trung học cơ sở, chương trình trung học phổ thông; khen thưởng.5 . Hướng dẫn học trò tự nhận xét trong quá trình rèn luyện và học tập. Phối hợp với thầy cô giáo môn học, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Ban Đại diện cha mẹ học trò lớp và các cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên quan để giáo dục học trò và tiếp thu thông tin phản hồi về quá trình rèn luyện và học tập của học trò.6 . Thông báo riêng cho cha mẹ học trò về quá trình, kết quả rèn luyện và học tập của học trò.Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 21. Hiệu lực thi hành 1 . Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2021 và thực hiện theo lộ trình sau:- Từ năm học 2021-2022 đối với lớp 6.- Từ năm học 2022-2023 đối với lớp 7 và lớp 10.- Từ năm học 2023-2024 đối với lớp 8 và lớp 11.- Từ năm học 2024-2025 đối với lớp 9 và lớp 12.2 . Thông tư này thay thế Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Huấn luyện ban hành Quy chế thẩm định, xếp loại học trò trung học cơ sở và học trò trung học phổ thông và Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Huấn luyện sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thẩm định, xếp loại học trò trung học cơ sở và học trò trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Huấn luyện, theo lộ trình quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 22. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Giáo dục và Huấn luyện, các cơ quan, tổ chức và tư nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Nơi nhận: – Văn phòng Quốc hội;- Văn phòng Chính phủ;- Ủy ban VH-GD của Quốc hội;- Ban Tuyên giáo Trung ương;- Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực ;- Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam;- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;- Bộ trưởng (để b/c);- Như Điều 22 (để thực hiện);- Cục rà soát VBQPPL (Bộ Tư pháp);- Công báo;- Kiểm toán Nhà nước;- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;- Cổng Thông tin điện tử Bộ GDĐT;- Lưu: VT, Vụ PC, Vụ GDTrH. KT. BỘ TRƯỞNGTHỨ TRƯỞNG Nguyễn Hữu Độ

[rule_2_plain]

#Thông #tư #222021TTBGDĐT #Quy #định #mới #về #đánh #giá #học #sinh #THCS #và #THPT


Back to top button