Tài Liệu

Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT

Tiêu chuẩn hạ tầng trường măng non, tiểu học, trung học đã được Bộ Giáo dục và Huấn luyện ban hành tại Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT vào ngày 26/05/2020. Hiệu lực của văn bản pháp luật này, sẽ được khởi đầu ngày 11/07/2020. Dưới đây, là nội dung cụ thể của thông tư này, xin mời các bạn cùng tham khảo.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
_____________

Số: 13/2020/TT-BGDĐT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

________________________

Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2020

THÔNG TƯ 13/2020/TT-BGDĐT

Ban hành Quy định tiêu chuẩn hạ tầng các trường măng non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học

____________

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định tính năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định tính năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Huấn luyện;

Căn cứ Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;

Theo đề xuất của Cục trưởng Cục Hạ tầng;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Huấn luyện ban hành Thông tư ban hành Quy định tiêu chuẩn hạ tầng các trường măng non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định tiêu chuẩn hạ tầng các trường măng non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 7 năm 2020.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Hạ tầng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Huấn luyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương, Giám đốc sở giáo dục và tập huấn chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:
– Văn phòng Chính phủ;
– Văn phòng Quốc hội;
– Ban Tuyên giáo TƯ;
– UBVHGDTNTNNĐ của QH;
– Cục KTrVBQPPL (Bộ Tư pháp);
– Bộ trưởng (để báo cáo);
– Như Điều 3;
– Công báo;
– Cổng TTĐT Chính phủ;
– Cổng TTĐT Bộ GDĐT:
– Lưu: VT, Vụ PC. Cục CSVC.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Phạm Ngọc Thưởng

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
_____________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
________________________

QUY ĐỊNH

Tiêu chuẩn hạ tầng các trường măng non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học

(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Huấn luyện)

________

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và nhân vật vận dụng

1. Văn bản này quy định tiêu chuẩn hạ tầng các trường măng non, trường mẫu giáo, vườn trẻ, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục).

2. Văn bản này vận dụng đối với các cơ sở giáo dục; các tổ chức, tư nhân có liên quan.

Điều 2. Gicửa ải thích từ ngữ

Trong văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Dự án kiên cố là các công trình/nhà có niên hạn sử dụng trên 20 năm và ba kết cấu chính đều được làm bằng vật liệu bền chắc, bao gồm:

a) Phần kết cấu chịu lực chính làm bằng các loại vật liệu: bê tông cốt thép, gạch/đá, sắt/thép/gỗ bền chắc;

b) Mái làm bằng các loại vật liệu: bê tông cốt thép, tôn, ngói (xi măng, đất nung);

c) Tường bao che làm bằng các loại vật liệu: bê tông cốt thép, gạch/đá, gỗ/kim loại.

2. Dự án bán kiên cố là các công trình/nhà có niên hạn sử dụng dưới 20 năm và hai trong ba kết cấu chính phục vụ theo quy định tại khoản 1 Điều này, trong đó phần kết cấu chịu lực chính là buộc phải theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

3. Tỉ lệ công trình là tỉ lệ giữa tổng diện tích sàn xây dựng của loại công trình (kiên cố, bán kiên cố) và tổng diện tích sàn xây dựng các công trình.

4. Cấp công trình là phân cấp công trình xây dựng theo quy mô kết cấu tại các quy định hiện hành.

5. Diện tích sàn xây dựng là diện tích sàn tính theo kích thước thông thủy (chưa tính tới diện tích hành lang, cầu thang, sảnh, ban công, chân tường, cột, hộp kỹ thuật).

6. Các xã thuộc vùng khó khăn là các xã thuộc vùng dân tộc thiểu số, miền núi, bãi ngang ven biển, hải đảo, biên giới và xã đặc thù khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

7. Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa hoặc chuyên ngành, có vai trò xúc tiến sự tăng trưởng kinh tế – xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành thị; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn.

8. Phòng đa tính năng là phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông, được lắp đặt các thiết bị tin học, âm thanh, trình chiếu và các thiết bị khác để sử dụng chung cho nhiều môn học và các hoạt động giáo dục khác.

Điều 3. Mục tiêu vận dụng tiêu chuẩn hạ tầng

Tiêu chuẩn hạ tầng của các cơ sở giáo dục tại Quy định này được sử dụng làm căn cứ để:

1. Xác định tiêu chuẩn tối thiểu về hạ tầng của các cơ sở giáo dục nhằm đảm bảo điều kiện thực hiện chương trình giáo dục.

2. Xác định mức độ đạt tiêu chuẩn về hạ tầng để xác nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục và xác nhận đạt chuẩn quốc gia các cơ sở giáo dục.

3. Quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục.

4. Xác định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và tập huấn được quy định tại Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp (vận dụng đối với các cơ sở giáo dục công lập).

Điều 4. Diện tích chuyên dùng công trình sự nghiệp thuộc cơ sở giáo dục

1. Dự án sự nghiệp trong các cơ sở giáo dục, bao gồm các hạng mục: Khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và phục vụ giáo dục trẻ em; khối phòng học tập; khối phòng hỗ trợ học tập; khối phòng tổ chức ăn; khối phụ trợ; khu sân chơi, thể dục thể thao; khối phục vụ sinh hoạt.

2. Diện tích chuyên dùng công trình sự nghiệp của cơ sở giáo dục xác định trên cơ sở định mức diện tích sàn xây dựng, quy mô trường lớp, học trò, thầy cô giáo, cán bộ quản lý, viên chức và theo định hướng tăng trưởng của cơ sở giáo dục để đạt các mức độ tiêu chuẩn hạ tầng trong từng thời đoạn.

Chương II

TIÊU CHUẨN CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG MẦM NON

Điều 5. Vị trí, quy mô, diện tích

1. Yêu cầu vị trí đặt trường, điểm trường

a) Phù hợp với quy hoạch tăng trưởng giáo dục của địa phương;

b) Môi trường xung quanh đảm bảo an toàn đối với trẻ em, cán bộ, thầy cô giáo và viên chức;

c) Có kết nối giao thông thuận tiện cho việc đưa đón trẻ em; phục vụ yêu cầu phòng, chống cháy, nổ.

2. Quy mô

a) Trường măng non có quy mô tối thiểu 09 nhóm, lớp và tối đa 20 nhóm, lớp. Đối với trường tại các xã thuộc vùng khó khăn có quy mô tối thiểu 05 nhóm, lớp;

b) Căn cứ điều kiện các địa phương, có thể sắp đặt các điểm trường ở những địa bàn không giống nhau để tạo điều kiện thuận tiện cho trẻ em tới trường. Sắp xếp ko quá 05 điểm trường; đối với trường tại các xã thuộc vùng khó khăn, tùy theo điều kiện thực tiễn có thể sắp đặt ko quá 08 điểm trường.

3. Diện tích khu đất xây dựng trường, điểm trường được xác định trên cơ sở số nhóm, lớp, số trẻ em với bình quân tối thiểu 12m2 cho một trẻ em; đối với các đô thị miền núi, khu vực trung tâm các đô thị có quỹ đất hạn chế cho phép bình quân tối thiểu 10m2 cho một trẻ em.

4. Định mức diện tích sàn xây dựng các hạng mục công trình

a) Khối phòng hành chính quản trị được thực hiện theo các quy định hiện hành;

b) Các khối: phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em; phòng tổ chức ăn; phụ trợ được quy định cụ thể tại Phụ lục I kèm theo.

5. Các hạng mục công trình phục vụ trực tiếp cho hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ em cao ko quá 03 tầng; đảm bảo điều kiện cho trẻ em khuyết tật tiếp cận sử dụng.

Điều 6. Tiêu chuẩn hạ tầng tối thiểu

1. Khối phòng hành chính quản trị

a) Phòng Hiệu trưởng: có phòng làm việc và đầy đủ máy móc, thiết bị văn phòng theo quy định hiện hành;

b) Phòng Phó Hiệu trưởng: đầy đủ máy móc, thiết bị văn phòng theo quy định hiện hành;

c) Văn phòng trường: đảm bảo có 01 phòng; có đầy đủ máy móc, thiết bị văn phòng theo quy định hiện hành;

d) Phòng dành cho viên chức: đảm bảo có 01 phòng; có tủ để đồ dùng tư nhân;

đ) Phòng bảo vệ: đảm bảo có 01 phòng; đặt ở gần lối ra vào của trường, có vị trí quan sát thuận tiện;

e) Khu vệ sinh thầy cô giáo, cán bộ, viên chức: sắp đặt theo các khối phòng tính năng, phòng vệ sinh nam, nữ riêng lẻ. Trường hợp khu vệ sinh riêng lẻ cần đặt ở vị trí thuận tiện cho sử dụng, ko làm tác động môi trường;

g) Khu để xe của thầy cô giáo, cán bộ, viên chức: có mái che và đủ chỗ cho thầy cô giáo, cán bộ, viên chức của trường.

2. Khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em

a) Phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

Đảm bảo mỗi nhóm, lớp có một phòng, bao gồm các phân khu tính năng:

Khu sinh hoạt chung để tổ chức các hoạt động học, chơi và ăn;

Nơi ngủ (đối với nhóm, lớp mẫu giáo có thể sử dụng chung với khu sinh hoạt chung);

Khu vệ sinh được xây dựng khép kín với phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em, có vách ngăn cao 1,20 m giữa chỗ đi tiểu và bồn cầu, sắp đặt từ 02 tới 03 tiểu treo dùng cho trẻ em trai (hoặc máng tiểu có chiều dài tối thiểu 2,0m) và từ 02 tới 03 xí bệt dùng cho trẻ em gái, khu vực rửa tay của trẻ em được sắp đặt riêng với tiêu chuẩn 08 trẻ em/chậu rửa, các thiết bị vệ sinh được lắp đặt thích hợp với độ tuổi; đối với trẻ em mẫu giáo cần sắp đặt nhà vệ sinh riêng cho trẻ em trai, trẻ em gái; trường hợp khu vệ sinh được xây dựng riêng lẻ phải liên hệ với phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em bằng hành lang giao thông, thuận tiện cho sử dụng và dễ quan sát;

Hiên chơi, đón trẻ em: thuận tiện cho việc đưa, đón và sinh hoạt của trẻ em lúc trời mưa, nắng; xung quanh hiên chơi cần có lan can với chiều cao ko nhỏ hơn 1,0m;

b) Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật: liên hệ với phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em bằng hành lang giao thông. Đối với trường có quy mô tới 14 nhóm, lớp, đảm bảo tối thiểu có 01 phòng sử dụng chung cho giáo dục thể chất và nghệ thuật (phòng đa năng); đối với trường có quy mô lớn hơn 14 nhóm, lớp có tối thiểu 01 phòng giáo dục nghệ thuật và 01 phòng giáo dục thể chất. Điểm trường có quy mô từ 05 nhóm, lớp trở lên, sắp đặt tối thiểu 01 phòng đa năng;

c) Sân chơi riêng: lắp đặt các thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo quy định.

3. Khối phòng tổ chức ăn (vận dụng cho các trường có tổ chức nấu bếp)

a) Nhà bếp: độc lập với các khối phòng tính năng khác; gồm có khu sơ chế, khu chế biến, khu nấu bếp, khu chia thức ăn; được thiết kế và tổ chức theo dây chuyền hoạt động một chiều;

b) Kho bếp: phân chia riêng lẻ kho lương thực và kho thực phẩm; có lối nhập, xuất hàng thuận tiện, độc lập và phân chia khu vực cho từng loại thực phẩm; có thiết bị bảo quản thực phẩm.

4. Khối phụ trợ

a) Phòng họp: đảm bảo có 01 phòng; sử dụng làm nơi sinh hoạt chung và làm việc chuyên môn của thầy cô giáo ngoài giờ lên lớp, trang bị đầy đủ các thiết bị theo quy định hiện hành;

b) Phòng Y tế: đảm bảo có 01 phòng; vị trí thuận tiện cho công việc sơ cứu, cấp cứu; có tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu, dụng cụ sơ cứu, giường bệnh;

c) Nhà kho: đảm bảo có 01 phòng; để dụng cụ chung và học phẩm của trường;

d) Sân vườn: gồm sân chơi chung và vườn cây, bãi cỏ; được sử dụng để tổ chức các khu trò chơi vận động và sân khấu ngoài trời. Sân phẳng phiu, ko trơn trượt, mấp mô, có cây xanh tạo bóng mát sân trường;

đ) Cống, hàng rào: khuôn viên của trường, điểm trường phải cách trở với bên ngoài bằng hàng rào bảo vệ (tường xây hoặc hàng rào cây xanh), đảm bảo vững chắc, an toàn; cổng trường, điểm trường phải kiên cố, vững chắc để gắn cổng và biển tên trường.

5. Hạ tầng kỹ thuật

a) Hệ thống cấp nước sạch: phục vụ nhu cầu sử dụng, đảm bảo các quy định và tiêu chuẩn chất lượng nước theo quy định hiện hành; hệ thống thoát nước, cống thu nhặt liên kết rãnh có nắp đậy và hệ thống xử lý nước thải đảm bảo chất lượng nước thải theo quy định trước lúc thải ra môi trường;

b) Hệ thống cấp điện: đảm bảo đủ công suất và an toàn phục vụ hoạt động của trường;

c) Hệ thống phòng cháy, chữa cháy: đảm bảo theo các quy định hiện hành;

d) Hạ tầng công nghệ thông tin, liên lạc: điện thoại, kết nối mạng internet phục vụ các hoạt động của trường;

đ) Khu thu nhặt rác thải: sắp đặt độc lập, cách xa các khối phòng tính năng, ở cuối hướng gió; có lối ra vào riêng, thuận tiện cho việc thu nhặt, vận chuyển rác; có hệ thống thoát nước riêng, ko tác động tới môi trường.

6. Các hạng mục công trình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều này được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố. Tỉ lệ công trình kiên cố ko dưới 40%.

7. Thiết bị dạy học được trang bị đảm bảo theo quy định của Bộ Giáo dục và Huấn luyện.

Điều 7. Tiêu chuẩn hạ tầng mức độ 1

Các trường măng non đạt tiêu chuẩn hạ tầng mức độ 1 đảm bảo các quy định tại Điều 6 của Quy định này và các quy định sau:

1. Khối phòng hành chính quản trị

a) Có phòng làm việc riêng cho Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng;

b) Có phòng làm việc riêng cho công việc hành chính quản trị: đảm bảo có 01 phòng; có đầy đủ máy móc, thiết bị văn phòng theo quy định hiện hành.

2. Khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em

a) Phòng giáo dục thể chất, phòng giáo dục nghệ thuật: đối với trường có quy mô tới 14 nhóm, lớp, có tối thiểu 01 phòng giáo dục nghệ thuật và 01 phòng giáo dục thể chất; đối với trường có quy mô lớn hơn 14 nhóm, lớp có tối thiểu 01 phòng giáo dục nghệ thuật, 01 phòng giáo dục thể chất và 01 phòng đa năng;

b) Sân chơi riêng: được sắp đặt theo từng nhóm, lớp.

3. Khối phụ trợ

Có sân vườn dành riêng cho trẻ em khám phá, trải nghiệm.

4. Các hạng mục công trình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 6 của Quy định này và các khoản 1, 2, 3 Điều này được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố. Tỉ lệ công trình kiên cố ko dưới 70%.

5. Mỗi điểm trường (nếu có) ko ít hơn 02 nhóm, lớp.

6. Mật độ sử dụng đất

a) Diện tích xây dựng công trình: ko quá 40%;

b) Diện tích sân vườn (cây xanh, sân chơi): ko dưới 40%;

c) Diện tích giao thông nội bộ: ko dưới 20%.

Điều 8. Tiêu chuẩn hạ tầng mức độ 2

Các trường măng non đạt tiêu chuẩn hạ tầng mức độ 2 đảm bảo quy định tại Điều 7 của Quy định này và các quy định sau:

1. Khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em

a) Phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em được bổ sung các phân khu tính năng:

Có hiên chơi phía trước và sau;

Kho nhóm, lớp để chứa đồ dùng, đồ chơi phục vụ sinh hoạt và học tập;

Phòng thầy cô giáo sắp đặt liền kề với khu sinh hoạt chung và ngủ của trẻ em;

b) Phòng giáo dục thể chất, phòng giáo dục nghệ thuật: Đối với trường có quy mô tới 14 nhóm, lớp, có tối thiểu 01 phòng giáo dục nghệ thuật, 01 phòng giáo dục thể chất và 01 phòng đa năng; đối với trường có quy mô lớn hơn 14 nhóm, lớp có tối thiểu 02 phòng giáo dục nghệ thuật, 02 phòng giáo dục thể chất và đảm bảo sắp đặt riêng cho từng nhóm độ tuổi;

c) Phòng tin học: có tối thiểu 01 phòng với thiết bị công nghệ thông tin thích hợp, phục vụ các hoạt động vui chơi, khám phá và làm quen với công nghệ thông tin, ngoại ngữ của trẻ em.

2. Tất cả các hạng mục công trình được xây dựng kiên cố và cấp công trình xây dựng từ cấp IV trở lên.

Chương III

TIÊU CHUẨN CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG TIỂU HỌC

Điều 9. Vị trí, quy mô, diện tích

1. Yêu cầu vị trí đặt trường, điểm trường

a) Phù hợp với quy hoạch tăng trưởng giáo dục của địa phương;

b) Môi trường xung quanh đảm bảo an toàn đối với học trò, cán bộ, thầy cô giáo và viên chức;

c) Có kết nối giao thông thuận tiện cho học trò đi học; phục vụ yêu cầu phòng, chống cháy, nổ.

2. Quy mô

a) Trường tiểu học có quy mô tối thiểu 10 lớp và tối đa 30 lớp. Đối với trường tại các xã thuộc vùng khó khăn có quy mô tối thiểu 05 lớp;

b) Căn cứ điều kiện các địa phương, có thể sắp đặt các điểm trường ở những địa bàn không giống nhau để tạo điều kiện thuận tiện cho học trò tới trường. Sắp xếp ko quá 05 điểm trường; đối với trường tại các xã thuộc vùng khó khăn, tùy theo điều kiện thực tiễn có thể sắp đặt ko quá 08 điểm trường.

3. Diện tích khu đất xây dựng trường, điểm trường được xác định trên cơ sở số lớp, số học trò với bình quân tối thiểu 10m2 cho một học trò; đối với các đô thị miền núi, khu vực trung tâm các đô thị có quỹ đất hạn chế cho phép bình quân tối thiểu 8m2 cho một học trò. Đối với trường có tổ chức nội trú, diện tích khu đất cho các hạng mục công trình phục vụ nội trú đảm bảo 6m2 cho một học trò nội trú.

4. Định mức diện tích sàn xây dựng các hạng mục công trình

a) Khối phòng hành chính quản trị được thực hiện theo các quy định hiện hành;

b) Các khối: phòng học tập; phòng hỗ trợ học tập; phụ trợ; khu sân chơi, thể dục thể thao; phục vụ sinh hoạt được quy định cụ thể tại Phụ lục II kèm theo.

5. Các hạng mục công trình phục vụ trực tiếp cho các hoạt động dạy học và tổ chức các hoạt động giáo dục cao ko quá 03 tầng; đảm bảo điều kiện cho học trò khuyết tật tiếp cận sử dụng.

Điều 10. Tiêu chuẩn hạ tầng tối thiểu

1. Khối phòng hành chính quản trị

a) Phòng Hiệu trưởng: có phòng làm việc và đầy đủ máy móc, thiết bị văn phòng theo quy định hiện hành;

b) Phòng Phó Hiệu trưởng: có đầy đủ máy móc, thiết bị văn phòng theo quy định hiện hành;

c) Văn phòng: đảm bảo có 01 phòng; có đầy đủ máy móc, thiết bị văn phòng theo quy định hiện hành;

d) Phòng bảo vệ: đảm bảo có 01 phòng; đặt ở gần lối ra vào của trường, có vị trí quan sát thuận tiện;

đ) Khu vệ sinh thầy cô giáo, cán bộ, viên chức: sắp đặt theo các khối phòng tính năng, phòng vệ sinh nam, nữ riêng lẻ; số lượng thiết bị: đối với nam 01 chậu tiểu/15 người, 01 chậu xí/20 người, 01 chậu rửa tay/04 chậu xí nhưng ko được ít hơn 01; đối với nữ 01 chậu xí/15 người, 01 chậu rửa tay/02 chậu xí nhưng ko được ít hơn 01. Trường hợp khu vệ sinh riêng lẻ cần đặt ở vị trí thuận tiện cho sử dụng, ko làm tác động môi trường;

e) Khu để xe của thầy cô giáo, cán bộ, viên chức: có mái che và đủ chỗ cho thầy cô giáo, cán bộ, viên chức của trường.

2. Khối phòng học tập

a) Phòng học: đảm bảo mỗi lớp có một phòng học riêng; có thể sử dụng làm nơi nghỉ trưa cho học trò (nếu có); được trang bị đầy đủ: Bàn, ghế học trò đúng quy cách và đủ chỗ ngồi cho học trò; bàn, ghế thầy cô giáo; bảng lớp; hệ thống đèn và hệ thống quạt; hệ thống tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học;

b) Phòng học bộ môn Âm nhạc, Mỹ thuật: có tối thiểu 01 phòng;

c) Phòng học bộ môn Khoa học – Công nghệ: có tối thiểu 01 phòng;

d) Phòng học bộ môn Tin học: có tối thiểu 01 phòng;

đ) Phòng học bộ môn Ngoại ngữ: có tối thiểu 01 phòng;

e) Phòng đa tính năng: có tối thiểu 01 phòng.

3. Khối phòng hỗ trợ học tập

a) Thư viện: mỗi trường có tối thiểu 01 thư viện, mỗi điểm trường có tủ sách dùng chung; thư viện tối thiểu có các khu tính năng: kho sách, khu quản lý (nơi làm việc của viên chức thư viện), khu đọc sách dành riêng cho thầy cô giáo và học trò;

b) Phòng thiết bị giáo dục: có tối thiểu 01 phòng; có đầy đủ giá, tủ để đựng và bảo quản thiết bị dạy học của toàn trường;

c) Phòng tư vấn học đường và hỗ trợ giáo dục học trò khuyết tật học hòa nhập: đảm bảo có 01 phòng, sắp đặt ở tầng 1;

d) Phòng truyền thống: đảm bảo có 01 phòng; trang bị đầy đủ các thiết bị;

đ) Phòng Đội Thiếu niên: đảm bảo có 01 phòng; trang bị đầy đủ các thiết bị; có thể liên kết với phòng truyền thống.

4. Khối phụ trợ

a) Phòng họp: đảm bảo có 01 phòng, trang bị đầy đủ các thiết bị theo quy định hiện hành; sử dụng làm nơi sinh hoạt chung và làm việc của thầy cô giáo ngoài giờ dạy;

b) Phòng Y tế trường học: đảm bảo có 01 phòng; có tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu, dụng cụ sơ cứu, giường bệnh;

c) Nhà kho: đảm bảo có 01 phòng; nơi để dụng cụ chung và học phẩm của trường;

d) Khu để xe học trò: có mái che; sắp đặt khu vực để xe cho học trò khuyết tật gần lối ra/vào;

đ) Khu vệ sinh học trò: sắp đặt theo các khối phòng tính năng, phòng vệ sinh nam, nữ riêng lẻ, đảm bảo cho học trò khuyết tật tiếp cận sử dụng; số lượng thiết bị: đối với nam 01 tiểu nam, 01 xí và 01 chậu rửa cho 30 học trò (trường hợp làm máng tiểu đảm bảo chiều dài máng 0,6m cho 30 học trò), có tường/vách ngăn giữa chỗ đi tiểu và xí; đối với nữ 01 xí và 01 chậu rửa cho 20 học trò. Trường hợp khu vệ sinh riêng lẻ cần đặt ở vị trí thuận tiện cho sử dụng, ko làm tác động môi trường;

e) Cổng, hàng rào: khuôn viên của trường, điểm trường phải cách trở với bên ngoài bằng hàng rào bảo vệ (tường xây hoặc hàng rào cây xanh), đảm bảo vững chắc, an toàn, cổng trường, điểm trường phải kiên cố, vững chắc để gắn cổng và biển tên trường.

5. Khu sân chơi, thể dục thể thao

a) Có một sân chung của nhà trường để tổ chức các hoạt động của toàn trường; sân phải phẳng phiu, có cây xanh bóng mát;

b) Sân thể dục thể thao đảm bảo an toàn và có dụng cụ, thiết bị vận động cho học trò.

6. Khối phục vụ sinh hoạt

a) Nhà bếp (đối với trường có tổ chức nấu bếp): độc lập với khối phòng học tập và hỗ trợ học tập; dây chuyền hoạt động một chiều, hợp vệ sinh;

b) Kho bếp (đối với trường có tổ chức nấu bếp): phân chia riêng lẻ kho lương thực và kho thực phẩm; có lối nhập, xuất hàng thuận tiện, độc lập và phân chia khu vực cho từng loại thực phẩm; có thiết bị bảo quản thực phẩm;

c) Nhà ăn (đối với trường có tổ chức nội trú): trang bị đầy đủ các thiết bị; đảm bảo phục vụ cho học trò;

d) Nhà ở nội trú (đối với trường có tổ chức nội trú): sắp đặt đủ phòng ngủ cho học trò, có khu vệ sinh và nhà tắm; phân khu riêng cho nam và nữ; trang bị đầy đủ các thiết bị;

đ) Phòng quản lý học trò (đối với trường có tổ chức nội trú): sắp đặt ở khu nhà ở nội trú, dùng cho thầy cô giáo quản lý học trò nội trú.

7. Hạ tầng kỹ thuật

a) Hệ thống cấp nước sạch: phục vụ nhu cầu sử dụng, đảm bảo các quy định và tiêu chuẩn chất lượng nước theo quy định hiện hành; hệ thống thoát nước, cống thu nhặt liên kết rãnh có nắp đậy và hệ thống xử lý nước thải đảm bảo chất lượng nước thải theo quy định trước lúc thải ra môi trường;

b) Hệ thống cấp điện: đảm bảo đủ công suất và an toàn phục vụ hoạt động của trường;

c) Hệ thống phòng cháy, chữa cháy: đảm bảo theo các quy định hiện hành;

d) Hạ tầng công nghệ thông tin, liên lạc: điện thoại; kết nối mạng internet phục vụ các hoạt động của trường;

đ) Khu thu nhặt rác thải: sắp đặt độc lập, cách xa các khối phòng tính năng, ở cuối hướng gió; có lối ra vào riêng, thuận tiện cho việc thu nhặt, vận chuyển rác; có hệ thống thoát nước riêng, ko tác động tới môi trường.

8. Các hạng mục công trình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố. Tỉ lệ công trình kiên cố ko dưới 40%.

9. Thiết bị dạy học

a) Thiết bị dạy học được trang bị theo quy định của Bộ Giáo dục và Huấn luyện;

b) Các phòng học bộ môn được trang bị đầy đủ bàn, ghế, tủ, giá, kệ, hệ thống điện, nước, hệ thống quạt, thông gió, các thiết bị hỗ trợ khác và thiết bị dạy học, học liệu theo tính chất đặc thù của từng bộ môn.

Điều 11. Tiêu chuẩn hạ tầng mức độ 1

Các trường tiểu học đạt tiêu chuẩn hạ tầng mức độ 1 đảm bảo các quy định tại Điều 10 của Quy định này và các quy định sau:

1. Khối phòng hành chính quản trị

a) Có phòng làm việc riêng cho Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng;

b) Phòng của các tổ chức Đảng, đoàn thể: đảm bảo có 01 phòng, trang bị đầy đủ các thiết bị theo quy định hiện hành.

2. Khối phòng học tập

a) Phòng học bộ môn Âm nhạc: có tối thiểu 01 phòng;

b) Phòng học bộ môn Mỹ thuật: có tối thiểu 01 phòng;

c) Phòng học bộ môn Tin học: đối với trường có quy mô lớn hơn 25 lớp có tối thiểu 02 phòng;

d) Phòng học bộ môn Ngoại ngữ: đối với trường có quy mô lớn hơn 25 lớp có tối thiểu 02 phòng;

đ) Phòng đa tính năng: đối với trường có quy mô lớn hơn 25 lớp có tối thiểu 02 phòng.

3. Khối phòng hỗ trợ học tập

Thư viện: có phòng đọc cho học trò tối thiểu 35 chỗ, phòng đọc thầy cô giáo tối thiểu 20 chỗ.

4. Khối phụ trợ

a) Phòng nghỉ thầy cô giáo: sắp đặt liền kề với khối phòng học tập, đảm bảo 10 lớp có 01 phòng;

b) Khu vệ sinh học trò: khu vệ sinh riêng cho mỗi tầng nhà, mỗi dãy phòng học.

5. Khu sân chơi, thể dục thể thao

Sân thể dục thể thao cách trở với các khối phòng tính năng bằng dải cây xanh cách ly, có khu vực tập thể dục thể thao có mái che.

6. Khối phục vụ sinh hoạt

Phòng sinh hoạt chung (đối với trường tổ chức nội trú): sắp đặt trong khu vực nội trú, gần phòng ở nội trú học trò; trang bị đầy đủ các thiết bị.

7. Các hạng mục công trình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 10 của Quy định này và các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố. Tỉ lệ các công trình kiên cố ko dưới 70%.

8. Mỗi điểm trường (nếu có) ko ít hơn 02 lớp.

9. Mật độ sử dụng đất

a) Diện tích xây dựng công trình: ko quá 40%;

b) Diện tích sân vườn (cây xanh, sân chơi, sân thể dục thể thao): ko dưới 40%;

c) Diện tích giao thông nội bộ: ko dưới 20%.

Điều 12. Tiêu chuẩn hạ tầng mức độ 2

Các trường tiểu học đạt tiêu chuẩn hạ tầng mức độ 2 đảm bảo các quy định tại Điều 11 của Quy định này và các quy định sau:

1. Khối phòng hỗ trợ học tập

Phòng truyền thống và phòng Đội Thiếu niên sắp đặt riêng lẻ.

2. Khối phụ trợ

Phòng thầy cô giáo: sử dụng làm nơi làm việc của thầy cô giáo ngoài giờ dạy, trang bị đầy đủ các thiết bị theo quy định hiện hành.

3. Khu sân chơi, thể dục thể thao

a) Sắp xếp các sân tập thể dục thể thao riêng cho từng môn;

b) Nhà đa năng: phục vụ các hoạt động thể dục thể thao và hoạt động chung của trường.

4. Khối phục vụ sinh hoạt

Nhà ăn: đảm bảo có nhà ăn phục vụ cho học trò, thầy cô giáo và viên chức của trường.

5. Tất cả các hạng mục công trình được xây dựng kiên cố và cấp công trình xây dựng từ cấp IV trở lên.

Chương IV

TIÊU CHUẨN CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

Điều 13. Vị trí, quy mô, diện tích

1. Yêu cầu vị trí đặt trường, điểm trường

a) Phù hợp với quy hoạch tăng trưởng giáo dục của địa phương;

b) Môi trường xung quanh đảm bảo an toàn đối với học trò, cán bộ, thầy cô giáo và viên chức;

c) Có kết nối giao thông thuận tiện cho học trò đi học; phục vụ yêu cầu phòng, chống cháy, nổ.

2. Quy mô

a) Trường trung học cơ sở có quy mô tối thiểu 08 lớp và tối đa 45 lớp;

b) Căn cứ điều kiện các địa phương, có thể sắp đặt các điểm trường ở những địa bàn không giống nhau để tạo điều kiện thuận tiện cho học trò tới trường. Sắp xếp ko quá 02 điểm trường, mỗi điểm trường ko ít hơn 03 lớp.

3. Diện tích khu đất xây dựng trường, điểm trường được xác định trên cơ sở số lớp, số học trò với bình quân tối thiểu 10m2 cho một học trò; đối với các đô thị miền núi, khu vực trung tâm các đô thị có quỹ đất hạn chế cho phép bình quân tối thiểu 8m2 cho một học trò. Đối với trường có tổ chức nội trú, diện tích khu đất cho các hạng mục công trình phục vụ nội trú đảm bảo 6m2 cho một học trò nội trú.

4. Định mức diện tích sàn xây dựng các hạng mục công trình

a) Khối phòng hành chính quản trị được thực hiện theo các quy định hiện hành;

b) Các khối: phòng học tập; phòng hỗ trợ học tập; phụ trợ; khu sân chơi, thể dục thể thao; phục vụ sinh hoạt được quy định cụ thể tại Phụ lục III kèm theo.

5. Các hạng mục công trình trực tiếp phục vụ hoạt động dạy học và tổ chức các hoạt động giáo dục cao ko quá 04 tầng; đảm bảo điều kiện cho học trò khuyết tật tiếp cận sử dụng.

Điều 14. Tiêu chuẩn hạ tầng tối thiểu

1. Khối phòng hành chính quản trị

a) Phòng Hiệu truởng: có phòng làm việc với đầy đủ máy móc, thiết bị văn phòng theo quy định hiện hành;

b) Phòng Phó Hiệu truởng: với đầy đủ máy móc, thiết bị văn phòng theo quy định hiện hành;

c) Văn phòng: đảm bảo có 01 phòng; có đầy đủ máy móc, thiết bị văn phòng theo quy định hiện hành;

d) Phòng bảo vệ: đảm bảo có 01 phòng; đặt ở gần lối ra vào của truờng, có vị trí quan sát thuận tiện;

đ) Khu vệ sinh thầy cô giáo, cán bộ, viên chức: sắp đặt theo các khối phòng tính năng, phòng vệ sinh nam, nữ riêng lẻ; số lượng thiết bị: đối với nam 01 chậu tiểu/15 nguời, 01 chậu xí/20 nguời, 01 chậu rửa tay/04 chậu xí nhưng ko được ít hơn 01; đối với nữ 01 chậu xí/15 người, 01 chậu rửa tay/02 chậu xí nhưng ko được ít hơn 01. Trường hợp khu vệ sinh riêng lẻ cần đặt ở vị trí thuận tiện cho sử dụng, ko làm tác động môi trường;

e) Khu để xe của thầy cô giáo, cán bộ, viên chức: có mái che và đủ chỗ cho thầy cô giáo, cán bộ, viên chức của trường.

2. Khối phòng học tập

a) Phòng học: đảm bảo tối thiểu số lượng 0,6 phòng/lớp; được trang bị đầy đủ: Bàn, ghế học trò đúng quy cách và đủ chỗ ngồi cho học trò; bàn, ghế thầy cô giáo; bảng lớp; hệ thống đèn và hệ thống quạt;

b) Phòng học bộ môn Âm nhạc: có tối thiểu 01 phòng;

c) Phòng học bộ môn Mỹ thuật: có tối thiểu 01 phòng;

d) Phòng học bộ môn Công nghệ: có tối thiểu 01 phòng;

đ) Phòng học bộ môn Khoa học tự nhiên: có tối thiểu 02 phòng;

e) Phòng học bộ môn Tin học: có tối thiểu 01 phòng;

g) Phòng học bộ môn Ngoại ngữ: có tối thiểu 01 phòng;

h) Phòng đa tính năng: có tối thiểu 01 phòng.

3. Khối phòng hỗ trợ học tập

a) Thư viện: mỗi trường có tối thiểu 01 thư viện, mỗi điểm trường có tủ sách dùng chung; thư viện tối thiểu có các khu tính năng: kho sách, khu quản lý (nơi làm việc của viên chức thư viện), khu đọc sách dành riêng cho thầy cô giáo và học trò;

b) Phòng thiết bị giáo dục: có tối thiểu 01 phòng; có đầy đủ giá, tủ để đựng và bảo quản thiết bị dạy học của toàn trường;

c) Phòng tư vấn học đường và hỗ trợ giáo dục học trò khuyết tật học hòa nhập: đảm bảo có 01 phòng, sắp đặt ở tầng 1;

d) Phòng truyền thống: đảm bảo có 01 phòng; trang bị đầy đủ thiết bị;

đ) Phòng Đoàn, Đội: đảm bảo có 01 phòng; trang bị đầy đủ thiết bị; có thể liên kết với phòng truyền thống.

4. Khối phụ trợ

a) Phòng họp toàn thể cán bộ, thầy cô giáo và viên chức nhà trường: đảm bảo có 01 phòng, trang bị đầy đủ các thiết bị theo quy định hiện hành;

b) Phòng các tổ chuyên môn: có tối thiểu 01 phòng sử dụng chung cho các tổ chuyên môn; đối với trường có quy mô lớn hơn 30 lớp, có tối thiểu 02 phòng; trang bị đầy đủ các thiết bị theo quy định hiện hành;

c) Phòng Y tế trường học: đảm bảo có 01 phòng; có tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu, dụng cụ sơ cứu, giường bệnh;

d) Nhà kho: đảm bảo có 01 phòng; nơi để dụng cụ chung và học phẩm của trường;

đ) Khu để xe học trò: có mái che; sắp đặt khu vực để xe cho học trò khuyết tật gần lối ra/vào;

e) Khu vệ sinh học trò: sắp đặt theo các khối phòng tính năng, phòng vệ sinh nam, nữ riêng lẻ, đảm bảo cho học trò khuyết tật tiếp cận sử dụng; số lượng thiết bị: đối với nam 01 tiểu nam, 01 xí và 01 chậu rửa cho 30 học trò (trường hợp làm máng tiểu đảm bảo chiều dài máng 0,6m cho 30 học trò), có tường/vách ngăn giữa chỗ đi tiểu và xí; đối với nữ 01 xí và 01 chậu rửa cho 20 học trò. Trường hợp khu vệ sinh riêng lẻ cần đặt ở vị trí thuận tiện cho sử dụng, ko làm tác động môi trường;

g) Cổng, hàng rào: khuôn viên của trường, điểm trường phải cách trở với bên ngoài bằng hàng rào bảo vệ (tường xây hoặc hàng rào cây xanh), đảm bảo vững chắc, an toàn, cổng trường, điểm trường phải kiên cố, vững chắc để gắn cổng và biển tên trường.

5. Khu sân chơi, thể dục thể thao

a) Có một sân chung của nhà trường để tổ chức các hoạt động của toàn trường; sân phải phẳng phiu, có cây xanh bóng mát;

b) Sân thể dục thể thao đảm bảo an toàn và có dụng cụ, thiết bị vận động cho học trò.

6. Khối phục vụ sinh hoạt

a) Nhà bếp (đối với trường có tổ chức nấu bếp): độc lập với khối phòng học và hỗ trợ học tập; dây chuyền hoạt động một chiều, hợp vệ sinh;

b) Kho bếp (đối với trường có tổ chức nấu bếp): phân chia riêng lẻ kho lương thực và kho thực phẩm; có lối nhập, xuất hàng thuận tiện, độc lập và phân chia khu vực cho từng loại thực phẩm; có thiết bị bảo quản thực phẩm;

c) Nhà ăn (đối với trường có tổ chức nội trú): đảm bảo phục vụ cho học trò; trang bị đầy đủ các thiết bị;

d) Nhà ở nội trú học trò (đối với trường có tổ chức nội trú): sắp đặt đủ phòng ngủ cho học trò, có khu vệ sinh và nhà tắm; phân khu riêng cho nam và nữ; trang bị đầy đủ các thiết bị;

đ) Phòng quản lý học trò (đối với trường có tổ chức nội trú): sắp đặt ở khu nhà ở nội trú, dùng cho thầy cô giáo quản lý học trò nội trú;

e) Phòng sinh hoạt chung (đối với trường có tổ chức nội trú): sắp đặt trong khu vực nội trú, gần phòng ở nội trú học trò; trang bị đầy đủ các thiết bị.

7. Hạ tầng kỹ thuật

a) Hệ thống cấp nước sạch: phục vụ nhu cầu sử dụng, đảm bảo các quy định và tiêu chuẩn chất lượng nước theo quy định hiện hành; hệ thống thoát nước, cống thu nhặt liên kết rãnh có nắp đậy và hệ thống xử lý nước thải đảm bảo chất lượng nước thải theo quy định trước lúc thải ra môi trường;

b) Hệ thống cấp điện: đảm bảo đủ công suất và an toàn phục vụ hoạt động của nhà trường;

c) Hệ thống phòng cháy, chữa cháy: đảm bảo theo các quy định hiện hành;

d) Hạ tầng công nghệ thông tin, liên lạc: điện thoại; kết nối mạng internet phục vụ các hoạt động của trường;

đ) Khu thu nhặt rác thải: sắp đặt độc lập, cách xa các khối phòng tính năng, ở cuối hướng gió; có lối ra vào riêng, thuận tiện cho việc thu nhặt, vận chuyển rác; có hệ thống thoát nước riêng, ko tác động tới môi trường. Có khu thu nhặt riêng các hóa chất độc hại, các chất thải thí nghiệm.

8. Các hạng mục công trình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố. Tỉ lệ công trình kiên cố ko dưới 40%.

9. Thiết bị dạy học

a) Thiết bị dạy học được trang bị theo quy định của Bộ Giáo dục và Huấn luyện;

b) Các phòng học bộ môn được trang bị đầy đủ bàn, ghế, tủ, giá, kệ, hệ thống điện, nước, hệ thống quạt, thông gió, các thiết bị hỗ trợ khác và thiết bị dạy học, học liệu theo tính chất đặc thù của từng bộ môn.

Điều 15. Tiêu chuẩn hạ tầng mức độ 1

Các trường trung học cơ sở đạt tiêu chuẩn hạ tầng mức độ 1 đảm bảo các quy định tại Điều 14 của Quy định và các quy định sau:

1. Khối phòng hành chính quản trị

a) Có phòng làm việc riêng cho Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng;

b) Phòng của các tổ chức Đảng, đoàn thể: đảm bảo có 01 phòng, trang bị đầy đủ các thiết bị theo quy định hiện hành.

2. Khối phòng học tập

a) Phòng học bộ môn Khoa học tự nhiên: đối với trường có quy mô lớn hơn 20 lớp, có tối thiểu 03 phòng;

b) Phòng học bộ môn Ngoại ngữ: đối với trường có quy mô lớn hơn 20 lớp có tối thiểu 02 phòng;

c) Phòng đa tính năng: đối với trường có quy mô lớn hơn 20 lớp có tối thiểu 02 phòng;

d) Phòng học bộ môn Khoa học xã hội: có tối thiểu 01 phòng.

3. Khối phòng hỗ trợ học tập

Thư viện: có phòng đọc cho học trò tối thiểu 45 chỗ, phòng đọc thầy cô giáo tối thiểu 20 chỗ.

4. Khối phụ trợ

a) Phòng các tổ chuyên môn: có đủ số phòng tương ứng với số tổ chuyên môn;

b) Phòng nghỉ thầy cô giáo: sắp đặt liền kề với khối phòng học tập, đảm bảo 10 lớp có 01 phòng;

c) Khu vệ sinh học trò: khu vệ sinh riêng cho mỗi tầng nhà, mỗi dãy phòng học.

5. Khu sân chơi, bãi tập, thể dục thể thao

Sân thể dục thể thao cách trở với các khối phòng tính năng bằng dải cây xanh cách ly, có khu vực tập thể dục thể thao có mái che.

6. Khối phục vụ sinh hoạt

Nhà văn hóa (đối với trường có tổ chức nội trú): phục vụ các hoạt động văn hóa, văn nghệ; trang bị đầy đủ các thiết bị.

7. Các hạng mục công trình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 14 của Quy định này và các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố. Tỉ lệ các công trình kiên cố ko dưới 70%.

8. Mật độ sử dụng đất

a) Diện tích xây dựng công trình: ko quá 45%;

b) Diện tích sân vườn (cây xanh, sân chơi, sân thể dục thể thao): ko dưới 30%;

c) Diện tích giao thông nội bộ: ko dưới 25%.

Điều 16. Tiêu chuẩn hạ tầng mức độ 2

Các trường trung học cơ sở đạt tiêu chuẩn hạ tầng mức độ 2 đảm bảo các quy định tại Điều 15 của Quy định này và các quy định sau:

1. Khối phòng học tập

Phòng học bộ môn Khoa học xã hội: có tối thiểu 02 phòng.

2. Khối phòng hỗ trợ học tập

Phòng truyền thống và Phòng Đoàn, Đội sắp đặt riêng lẻ.

3. Khối phụ trợ

Phòng thầy cô giáo: sử dụng làm nơi làm việc của thầy cô giáo ngoài giờ dạy, trang bị đầy đủ các thiết bị theo quy định.

4. Khu sân chơi, thể dục thể thao

a) Sắp xếp các sân tập thể dục thể thao riêng cho từng môn;

b) Nhà đa năng: phục vụ các hoạt động thể dục thể thao và hoạt động chung của trường.

5. Tất cả các hạng mục công trình được xây dựng kiên cố và cấp công trình xây dựng từ cấp IV trở lên.

Chương V

TIÊU CHUẨN CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Điều 17. Vị trí, quy mô, diện tích

1. Yêu cầu vị trí đặt trường, điểm trường

a) Phù hợp với quy hoạch tăng trưởng giáo dục của địa phương;

b) Môi trường xung quanh đảm bảo an toàn đối với học trò, cán bộ, thầy cô giáo và viên chức;

c) Có kết nối giao thông thuận tiện cho học trò đi học; phục vụ yêu cầu phòng, chống cháy, nổ.

2. Trường trung học phổ thông có quy mô tối thiểu 15 lớp và tối đa 45 lớp.

3. Diện tích khu đất xây dựng trường được xác định trên cơ sở số lớp, số học trò với bình quân tối thiểu 10m2 cho một học trò. Đối với trường có tổ chức nội trú, diện tích khu đất cho các hạng mục công trình phục vụ nội trú đảm bảo 6m2 cho một học trò nội trú.

4. Định mức diện tích sàn xây dựng các hạng mục công trình

a) Khối phòng hành chính quản trị được thực hiện theo các quy định hiện hành;

b) Các khối: phòng học tập; phòng hỗ trợ học tập; phụ trợ; khu sân chơi, thể dục thể thao; phục vụ sinh hoạt được quy định cụ thể tại Phụ lục IV kèm theo.

5. Các hạng mục công trình trực tiếp phục vụ hoạt động dạy học và tổ chức các hoạt động giáo dục cao ko quá 04 tầng; đảm bảo điều kiện cho học trò khuyết tật tiếp cận sử dụng.

Điều 18. Tiêu chuẩn hạ tầng tối thiểu

1. Khối phòng hành chính quản trị

a) Phòng Hiệu trưởng: có phòng làm việc với đầy đủ máy móc, thiết bị văn phòng theo quy định hiện hành;

b) Phòng Phó Hiệu trưởng: với đầy đủ máy móc, thiết bị văn phòng theo quy định hiện hành;

c) Văn phòng: đảm bảo có 01 phòng; có đầy đủ máy móc, thiết bị văn phòng theo quy định hiện hành;

d) Phòng bảo vệ: đảm bảo có 01 phòng; đặt ở gần lối ra vào của trường, có vị trí quan sát thuận tiện;

đ) Khu vệ sinh thầy cô giáo, cán bộ, viên chức: sắp đặt theo các khối phòng tính năng, phòng vệ sinh nam, nữ riêng lẻ; số lượng thiết bị: đối với nam 01 chậu tiểu/15 người, 01 chậu xí/20 người, 01 chậu rửa tay/04 chậu xí nhưng ko được ít hơn 01; đối với nữ 01 chậu xí/15 người, 01 chậu rửa tay/02 chậu xí nhưng ko được ít hơn 01. Trường hợp khu vệ sinh riêng lẻ cần đặt ở vị trí thuận tiện cho sử dụng, ko làm tác động môi trường;

e) Khu để xe của thầy cô giáo, cán bộ, viên chức: có mái che và đủ chỗ cho thầy cô giáo, cán bộ, viên chức của trường.

2. Khối phòng học tập

a) Phòng học: đảm bảo tối thiểu số lượng 0,6 phòng/lớp; được trang bị đầy đủ: Bàn, ghế học trò đúng quy cách và đủ chỗ ngồi cho học trò; bàn, ghế thầy cô giáo; bảng lớp; hệ thống đèn và hệ thống quạt;

b) Phòng học bộ môn Âm nhạc: có tối thiểu 01 phòng;

c) Phòng học bộ môn Mỹ thuật: có tối thiểu 01 phòng;

d) Phòng học bộ môn Công nghệ: có tối thiểu 01 phòng;

đ) Phòng học bộ môn Tin học: có tối thiểu 01 phòng;

e) Phòng học bộ môn Ngoại ngữ: có tối thiểu 01 phòng;

g) Phòng đa tính năng: có tối thiểu 01 phòng;

h) Phòng học bộ môn Vật lý: có tối thiểu 01 phòng;

i) Phòng học bộ môn Hóa học: có tối thiểu 01 phòng;

k) Phòng học bộ môn Sinh học: có tối thiểu 01 phòng.

3. Khối phòng hỗ trợ học tập

a) Thư viện: mỗi trường có tối thiểu 01 thư viện; thư viện tối thiểu có các khu tính năng: kho sách, khu quản lý (nơi làm việc của viên chức thư viện), khu đọc sách dành riêng cho thầy cô giáo và học trò;

b) Phòng thiết bị giáo dục: có tối thiểu 01 phòng; có đầy đủ giá, tủ để đựng và bảo quản thiết bị dạy học của toàn trường;

c) Phòng tư vấn học đường: đảm bảo có 01 phòng;

d) Phòng truyền thống: đảm bảo có 01 phòng, trang bị đầy đủ thiết bị;

đ) Phòng Đoàn Thanh niên: đảm bảo có 01 phòng; trang bị đầy đủ thiết bị; có thể liên kết với phòng truyền thống.

4. Khối phụ trợ

a) Phòng họp toàn thể cán bộ, thầy cô giáo và viên chức nhà trường: đảm bảo có 01 phòng, trang bị đầy đủ các thiết bị theo quy định hiện hành;

b) Phòng các tổ chuyên môn: có tối thiểu 01 phòng sử dụng chung cho các tổ chuyên môn; đối với trường có quy mô lớn hơn 30 lớp, có tối thiểu 02 phòng; trang bị đầy đủ các thiết bị theo quy định hiện hành;

c) Phòng Y tế trường học: đảm bảo có 01 phòng; có tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu, dụng cụ sơ cứu, giường bệnh;

d) Nhà kho: đảm bảo có 01 phòng; nơi để dụng cụ chung và học phẩm của trường;

đ) Khu để xe học trò: có mái che; sắp đặt khu vực để xe cho học trò khuyết tật gần lối ra/vào;

e) Khu vệ sinh học trò: sắp đặt theo các khối phòng tính năng, phòng vệ sinh nam, nữ riêng lẻ, đảm bảo cho học trò khuyết tật tiếp cận sử dụng; số lượng thiết bị: đối với nam 01 tiểu nam, 01 xí và 01 chậu rửa cho 30 học trò (trường hợp làm máng tiểu đảm bảo chiều dài máng 0,6m cho 30 học trò), có tường/vách ngăn giữa chỗ đi tiểu và xí; đối với nữ 01 xí và 01 chậu rửa cho 20 học trò. Trường hợp khu vệ sinh riêng lẻ cần đặt ở vị trí thuận tiện cho sử dụng, ko làm tác động môi trường;

g) Cổng, hàng rào: khuôn viên của trường, điểm trường phải cách trở với bên ngoài bằng hàng rào bảo vệ (tường xây hoặc hàng rào cây xanh), đảm bảo vững chắc, an toàn, cổng trường, điểm trường phải kiên cố, vững chắc để gắn cổng và biển tên trường.

5. Khu sân chơi, thể dục thể thao.

a) Có một sân chung của nhà trường để tổ chức các hoạt động của toàn trường; sân phải phẳng phiu, có cây xanh bóng mát;

b) Sân thể dục thể thao đảm bảo an toàn và có dụng cụ, thiết bị vận động cho học trò.

6. Khối phục vụ sinh hoạt

a) Nhà bếp (đối với trường có tổ chức nấu bếp): độc lập với khối phòng học và hỗ trợ học tập; dây chuyền hoạt động một chiều, hợp vệ sinh;

b) Kho bếp (đối với trường có tổ chức nấu bếp): phân chia riêng lẻ kho lương thực và kho thực phẩm; có lối nhập, xuất hàng thuận tiện, độc lập và phân chia khu vực cho từng loại thực phẩm; có thiết bị bảo quản thực phẩm;

c) Nhà ăn (đối với trường có tổ chức bán trú, nội trú): đảm bảo phục vụ cho học trò; trang bị đầy đủ các thiết bị;

d) Nhà ở nội trú học trò (đối với trường có tổ chức nội trú): sắp đặt đủ phòng ngủ cho học trò, có khu vệ sinh và nhà tắm; phân khu riêng cho nam và nữ; trang bị đầy đủ các thiết bị;

đ) Phòng quản lý học trò (đối với trường có tổ chức nội trú): sắp đặt ở khu nhà ở nội trú, dùng cho thầy cô giáo quản lý học trò nội trú;

e) Phòng sinh hoạt chung (đối với trường có tổ chức nội trú): sắp đặt trong khu vực nội trú, gần phòng ở nội trú học trò; trang bị đầy đủ các thiết bị.

7. Hạ tầng kỹ thuật

a) Hệ thống cấp nước sạch: phục vụ nhu cầu sử dụng, đảm bảo các quy định và tiêu chuẩn chất lượng nước theo quy định hiện hành; hệ thống thoát nước, cống thu nhặt liên kết rãnh có nắp đậy và hệ thống xử lý nước thải đảm bảo chất lượng nước thải theo quy định trước lúc thải ra môi trường;

b) Hệ thống cấp điện: đảm bảo đủ công suất và an toàn phục vụ hoạt động của trường;

c) Hệ thống phòng cháy, chữa cháy: đảm bảo theo các quy định hiện hành;

d) Hạ tầng công nghệ thông tin, liên lạc: điện thoại; kết nối mạng internet phục vụ các hoạt động của trường;

đ) Khu thu nhặt rác thải: sắp đặt độc lập, cách xa các khối phòng tính năng, ở cuối hướng gió; có lối ra vào riêng, thuận tiện cho việc thu nhặt, vận chuyển rác; có hệ thống thoát nước riêng, ko tác động tới môi trường. Có khu thu nhặt riêng các hóa chất độc hại, các chất thải thí nghiệm.

8. Các hạng mục công trình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố. Tỉ lệ công trình kiên cố ko dưới 60%.

9. Thiết bị dạy học

a) Thiết bị dạy học được trang bị theo quy định của Bộ Giáo dục và Huấn luyện;

b) Các phòng học bộ môn được trang bị đầy đủ bàn, ghế, tủ, giá, kệ, hệ thống điện, nước, hệ thống quạt, thông gió, các thiết bị hỗ trợ khác và thiết bị dạy học, học liệu theo tính chất đặc thù của từng bộ môn.

…………………..

Mời các bạn tham khảo nội dung cụ thể của thông tư tại file dưới đây!


Thông tin thêm

Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT

[rule_3_plain]

Tiêu chuẩn hạ tầng trường măng non, tiểu học, trung học đã được Bộ Giáo dục và Huấn luyện ban hành tại Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT vào ngày 26/05/2020. Hiệu lực của văn bản pháp luật này, sẽ được khởi đầu ngày 11/07/2020. Dưới đây, là nội dung cụ thể của thông tư này, xin mời các bạn cùng tham khảo.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO_____________
Số: 13/2020/TT-BGDĐT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc
________________________
Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2020

THÔNG TƯ 13/2020/TT-BGDĐT
Ban hành Quy định tiêu chuẩn hạ tầng các trường măng non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học
____________
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định tính năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định tính năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Huấn luyện;
Căn cứ Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;
Theo đề xuất của Cục trưởng Cục Hạ tầng;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Huấn luyện ban hành Thông tư ban hành Quy định tiêu chuẩn hạ tầng các trường măng non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định tiêu chuẩn hạ tầng các trường măng non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 7 năm 2020.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Hạ tầng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Huấn luyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương, Giám đốc sở giáo dục và tập huấn chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:– Văn phòng Chính phủ;– Văn phòng Quốc hội;– Ban Tuyên giáo TƯ;– UBVHGDTNTNNĐ của QH;– Cục KTrVBQPPL (Bộ Tư pháp);– Bộ trưởng (để báo cáo);– Như Điều 3;– Công báo;– Cổng TTĐT Chính phủ;– Cổng TTĐT Bộ GDĐT:– Lưu: VT, Vụ PC. Cục CSVC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Phạm Ngọc Thưởng

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO_____________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc________________________

QUY ĐỊNH
Tiêu chuẩn hạ tầng các trường măng non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Huấn luyện)
________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và nhân vật vận dụng
1. Văn bản này quy định tiêu chuẩn hạ tầng các trường măng non, trường mẫu giáo, vườn trẻ, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục).
2. Văn bản này vận dụng đối với các cơ sở giáo dục; các tổ chức, tư nhân có liên quan.
Điều 2. Gicửa ải thích từ ngữ
Trong văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dự án kiên cố là các công trình/nhà có niên hạn sử dụng trên 20 năm và ba kết cấu chính đều được làm bằng vật liệu bền chắc, bao gồm:
a) Phần kết cấu chịu lực chính làm bằng các loại vật liệu: bê tông cốt thép, gạch/đá, sắt/thép/gỗ bền chắc;
b) Mái làm bằng các loại vật liệu: bê tông cốt thép, tôn, ngói (xi măng, đất nung);
c) Tường bao che làm bằng các loại vật liệu: bê tông cốt thép, gạch/đá, gỗ/kim loại.
2. Dự án bán kiên cố là các công trình/nhà có niên hạn sử dụng dưới 20 năm và hai trong ba kết cấu chính phục vụ theo quy định tại khoản 1 Điều này, trong đó phần kết cấu chịu lực chính là buộc phải theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
3. Tỉ lệ công trình là tỉ lệ giữa tổng diện tích sàn xây dựng của loại công trình (kiên cố, bán kiên cố) và tổng diện tích sàn xây dựng các công trình.
4. Cấp công trình là phân cấp công trình xây dựng theo quy mô kết cấu tại các quy định hiện hành.
5. Diện tích sàn xây dựng là diện tích sàn tính theo kích thước thông thủy (chưa tính tới diện tích hành lang, cầu thang, sảnh, ban công, chân tường, cột, hộp kỹ thuật).
6. Các xã thuộc vùng khó khăn là các xã thuộc vùng dân tộc thiểu số, miền núi, bãi ngang ven biển, hải đảo, biên giới và xã đặc thù khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
7. Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa hoặc chuyên ngành, có vai trò xúc tiến sự tăng trưởng kinh tế – xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành thị; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn.
8. Phòng đa tính năng là phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông, được lắp đặt các thiết bị tin học, âm thanh, trình chiếu và các thiết bị khác để sử dụng chung cho nhiều môn học và các hoạt động giáo dục khác.
Điều 3. Mục tiêu vận dụng tiêu chuẩn hạ tầng
Tiêu chuẩn hạ tầng của các cơ sở giáo dục tại Quy định này được sử dụng làm căn cứ để:
1. Xác định tiêu chuẩn tối thiểu về hạ tầng của các cơ sở giáo dục nhằm đảm bảo điều kiện thực hiện chương trình giáo dục.
2. Xác định mức độ đạt tiêu chuẩn về hạ tầng để xác nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục và xác nhận đạt chuẩn quốc gia các cơ sở giáo dục.
3. Quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục.
4. Xác định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và tập huấn được quy định tại Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp (vận dụng đối với các cơ sở giáo dục công lập).
Điều 4. Diện tích chuyên dùng công trình sự nghiệp thuộc cơ sở giáo dục
1. Dự án sự nghiệp trong các cơ sở giáo dục, bao gồm các hạng mục: Khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và phục vụ giáo dục trẻ em; khối phòng học tập; khối phòng hỗ trợ học tập; khối phòng tổ chức ăn; khối phụ trợ; khu sân chơi, thể dục thể thao; khối phục vụ sinh hoạt.
2. Diện tích chuyên dùng công trình sự nghiệp của cơ sở giáo dục xác định trên cơ sở định mức diện tích sàn xây dựng, quy mô trường lớp, học trò, thầy cô giáo, cán bộ quản lý, viên chức và theo định hướng tăng trưởng của cơ sở giáo dục để đạt các mức độ tiêu chuẩn hạ tầng trong từng thời đoạn.
Chương II
TIÊU CHUẨN CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG MẦM NON
Điều 5. Vị trí, quy mô, diện tích
1. Yêu cầu vị trí đặt trường, điểm trường
a) Phù hợp với quy hoạch tăng trưởng giáo dục của địa phương;
b) Môi trường xung quanh đảm bảo an toàn đối với trẻ em, cán bộ, thầy cô giáo và viên chức;
c) Có kết nối giao thông thuận tiện cho việc đưa đón trẻ em; phục vụ yêu cầu phòng, chống cháy, nổ.
2. Quy mô
a) Trường măng non có quy mô tối thiểu 09 nhóm, lớp và tối đa 20 nhóm, lớp. Đối với trường tại các xã thuộc vùng khó khăn có quy mô tối thiểu 05 nhóm, lớp;
b) Căn cứ điều kiện các địa phương, có thể sắp đặt các điểm trường ở những địa bàn không giống nhau để tạo điều kiện thuận tiện cho trẻ em tới trường. Sắp xếp ko quá 05 điểm trường; đối với trường tại các xã thuộc vùng khó khăn, tùy theo điều kiện thực tiễn có thể sắp đặt ko quá 08 điểm trường.
3. Diện tích khu đất xây dựng trường, điểm trường được xác định trên cơ sở số nhóm, lớp, số trẻ em với bình quân tối thiểu 12m2 cho một trẻ em; đối với các đô thị miền núi, khu vực trung tâm các đô thị có quỹ đất hạn chế cho phép bình quân tối thiểu 10m2 cho một trẻ em.
4. Định mức diện tích sàn xây dựng các hạng mục công trình
a) Khối phòng hành chính quản trị được thực hiện theo các quy định hiện hành;
b) Các khối: phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em; phòng tổ chức ăn; phụ trợ được quy định cụ thể tại Phụ lục I kèm theo.
5. Các hạng mục công trình phục vụ trực tiếp cho hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ em cao ko quá 03 tầng; đảm bảo điều kiện cho trẻ em khuyết tật tiếp cận sử dụng.
Điều 6. Tiêu chuẩn hạ tầng tối thiểu
1. Khối phòng hành chính quản trị
a) Phòng Hiệu trưởng: có phòng làm việc và đầy đủ máy móc, thiết bị văn phòng theo quy định hiện hành;
b) Phòng Phó Hiệu trưởng: đầy đủ máy móc, thiết bị văn phòng theo quy định hiện hành;
c) Văn phòng trường: đảm bảo có 01 phòng; có đầy đủ máy móc, thiết bị văn phòng theo quy định hiện hành;
d) Phòng dành cho viên chức: đảm bảo có 01 phòng; có tủ để đồ dùng tư nhân;
đ) Phòng bảo vệ: đảm bảo có 01 phòng; đặt ở gần lối ra vào của trường, có vị trí quan sát thuận tiện;
e) Khu vệ sinh thầy cô giáo, cán bộ, viên chức: sắp đặt theo các khối phòng tính năng, phòng vệ sinh nam, nữ riêng lẻ. Trường hợp khu vệ sinh riêng lẻ cần đặt ở vị trí thuận tiện cho sử dụng, ko làm tác động môi trường;
g) Khu để xe của thầy cô giáo, cán bộ, viên chức: có mái che và đủ chỗ cho thầy cô giáo, cán bộ, viên chức của trường.
2. Khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em
a) Phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em
Đảm bảo mỗi nhóm, lớp có một phòng, bao gồm các phân khu tính năng:
Khu sinh hoạt chung để tổ chức các hoạt động học, chơi và ăn;
Nơi ngủ (đối với nhóm, lớp mẫu giáo có thể sử dụng chung với khu sinh hoạt chung);
Khu vệ sinh được xây dựng khép kín với phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em, có vách ngăn cao 1,20 m giữa chỗ đi tiểu và bồn cầu, sắp đặt từ 02 tới 03 tiểu treo dùng cho trẻ em trai (hoặc máng tiểu có chiều dài tối thiểu 2,0m) và từ 02 tới 03 xí bệt dùng cho trẻ em gái, khu vực rửa tay của trẻ em được sắp đặt riêng với tiêu chuẩn 08 trẻ em/chậu rửa, các thiết bị vệ sinh được lắp đặt thích hợp với độ tuổi; đối với trẻ em mẫu giáo cần sắp đặt nhà vệ sinh riêng cho trẻ em trai, trẻ em gái; trường hợp khu vệ sinh được xây dựng riêng lẻ phải liên hệ với phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em bằng hành lang giao thông, thuận tiện cho sử dụng và dễ quan sát;
Hiên chơi, đón trẻ em: thuận tiện cho việc đưa, đón và sinh hoạt của trẻ em lúc trời mưa, nắng; xung quanh hiên chơi cần có lan can với chiều cao ko nhỏ hơn 1,0m;
b) Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật: liên hệ với phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em bằng hành lang giao thông. Đối với trường có quy mô tới 14 nhóm, lớp, đảm bảo tối thiểu có 01 phòng sử dụng chung cho giáo dục thể chất và nghệ thuật (phòng đa năng); đối với trường có quy mô lớn hơn 14 nhóm, lớp có tối thiểu 01 phòng giáo dục nghệ thuật và 01 phòng giáo dục thể chất. Điểm trường có quy mô từ 05 nhóm, lớp trở lên, sắp đặt tối thiểu 01 phòng đa năng;
c) Sân chơi riêng: lắp đặt các thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo quy định.
3. Khối phòng tổ chức ăn (vận dụng cho các trường có tổ chức nấu bếp)
a) Nhà bếp: độc lập với các khối phòng tính năng khác; gồm có khu sơ chế, khu chế biến, khu nấu bếp, khu chia thức ăn; được thiết kế và tổ chức theo dây chuyền hoạt động một chiều;
b) Kho bếp: phân chia riêng lẻ kho lương thực và kho thực phẩm; có lối nhập, xuất hàng thuận tiện, độc lập và phân chia khu vực cho từng loại thực phẩm; có thiết bị bảo quản thực phẩm.
4. Khối phụ trợ
a) Phòng họp: đảm bảo có 01 phòng; sử dụng làm nơi sinh hoạt chung và làm việc chuyên môn của thầy cô giáo ngoài giờ lên lớp, trang bị đầy đủ các thiết bị theo quy định hiện hành;
b) Phòng Y tế: đảm bảo có 01 phòng; vị trí thuận tiện cho công việc sơ cứu, cấp cứu; có tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu, dụng cụ sơ cứu, giường bệnh;
c) Nhà kho: đảm bảo có 01 phòng; để dụng cụ chung và học phẩm của trường;
d) Sân vườn: gồm sân chơi chung và vườn cây, bãi cỏ; được sử dụng để tổ chức các khu trò chơi vận động và sân khấu ngoài trời. Sân phẳng phiu, ko trơn trượt, mấp mô, có cây xanh tạo bóng mát sân trường;
đ) Cống, hàng rào: khuôn viên của trường, điểm trường phải cách trở với bên ngoài bằng hàng rào bảo vệ (tường xây hoặc hàng rào cây xanh), đảm bảo vững chắc, an toàn; cổng trường, điểm trường phải kiên cố, vững chắc để gắn cổng và biển tên trường.
5. Hạ tầng kỹ thuật
a) Hệ thống cấp nước sạch: phục vụ nhu cầu sử dụng, đảm bảo các quy định và tiêu chuẩn chất lượng nước theo quy định hiện hành; hệ thống thoát nước, cống thu nhặt liên kết rãnh có nắp đậy và hệ thống xử lý nước thải đảm bảo chất lượng nước thải theo quy định trước lúc thải ra môi trường;
b) Hệ thống cấp điện: đảm bảo đủ công suất và an toàn phục vụ hoạt động của trường;
c) Hệ thống phòng cháy, chữa cháy: đảm bảo theo các quy định hiện hành;
d) Hạ tầng công nghệ thông tin, liên lạc: điện thoại, kết nối mạng internet phục vụ các hoạt động của trường;
đ) Khu thu nhặt rác thải: sắp đặt độc lập, cách xa các khối phòng tính năng, ở cuối hướng gió; có lối ra vào riêng, thuận tiện cho việc thu nhặt, vận chuyển rác; có hệ thống thoát nước riêng, ko tác động tới môi trường.
6. Các hạng mục công trình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều này được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố. Tỉ lệ công trình kiên cố ko dưới 40%.
7. Thiết bị dạy học được trang bị đảm bảo theo quy định của Bộ Giáo dục và Huấn luyện.
Điều 7. Tiêu chuẩn hạ tầng mức độ 1
Các trường măng non đạt tiêu chuẩn hạ tầng mức độ 1 đảm bảo các quy định tại Điều 6 của Quy định này và các quy định sau:
1. Khối phòng hành chính quản trị
a) Có phòng làm việc riêng cho Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng;
b) Có phòng làm việc riêng cho công việc hành chính quản trị: đảm bảo có 01 phòng; có đầy đủ máy móc, thiết bị văn phòng theo quy định hiện hành.
2. Khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em
a) Phòng giáo dục thể chất, phòng giáo dục nghệ thuật: đối với trường có quy mô tới 14 nhóm, lớp, có tối thiểu 01 phòng giáo dục nghệ thuật và 01 phòng giáo dục thể chất; đối với trường có quy mô lớn hơn 14 nhóm, lớp có tối thiểu 01 phòng giáo dục nghệ thuật, 01 phòng giáo dục thể chất và 01 phòng đa năng;
b) Sân chơi riêng: được sắp đặt theo từng nhóm, lớp.
3. Khối phụ trợ
Có sân vườn dành riêng cho trẻ em khám phá, trải nghiệm.
4. Các hạng mục công trình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 6 của Quy định này và các khoản 1, 2, 3 Điều này được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố. Tỉ lệ công trình kiên cố ko dưới 70%.
5. Mỗi điểm trường (nếu có) ko ít hơn 02 nhóm, lớp.
6. Mật độ sử dụng đất
a) Diện tích xây dựng công trình: ko quá 40%;
b) Diện tích sân vườn (cây xanh, sân chơi): ko dưới 40%;
c) Diện tích giao thông nội bộ: ko dưới 20%.
Điều 8. Tiêu chuẩn hạ tầng mức độ 2
Các trường măng non đạt tiêu chuẩn hạ tầng mức độ 2 đảm bảo quy định tại Điều 7 của Quy định này và các quy định sau:
1. Khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em
a) Phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em được bổ sung các phân khu tính năng:
Có hiên chơi phía trước và sau;
Kho nhóm, lớp để chứa đồ dùng, đồ chơi phục vụ sinh hoạt và học tập;
Phòng thầy cô giáo sắp đặt liền kề với khu sinh hoạt chung và ngủ của trẻ em;
b) Phòng giáo dục thể chất, phòng giáo dục nghệ thuật: Đối với trường có quy mô tới 14 nhóm, lớp, có tối thiểu 01 phòng giáo dục nghệ thuật, 01 phòng giáo dục thể chất và 01 phòng đa năng; đối với trường có quy mô lớn hơn 14 nhóm, lớp có tối thiểu 02 phòng giáo dục nghệ thuật, 02 phòng giáo dục thể chất và đảm bảo sắp đặt riêng cho từng nhóm độ tuổi;
c) Phòng tin học: có tối thiểu 01 phòng với thiết bị công nghệ thông tin thích hợp, phục vụ các hoạt động vui chơi, khám phá và làm quen với công nghệ thông tin, ngoại ngữ của trẻ em.
2. Tất cả các hạng mục công trình được xây dựng kiên cố và cấp công trình xây dựng từ cấp IV trở lên.
Chương III
TIÊU CHUẨN CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG TIỂU HỌC
Điều 9. Vị trí, quy mô, diện tích
1. Yêu cầu vị trí đặt trường, điểm trường
a) Phù hợp với quy hoạch tăng trưởng giáo dục của địa phương;
b) Môi trường xung quanh đảm bảo an toàn đối với học trò, cán bộ, thầy cô giáo và viên chức;
c) Có kết nối giao thông thuận tiện cho học trò đi học; phục vụ yêu cầu phòng, chống cháy, nổ.
2. Quy mô
a) Trường tiểu học có quy mô tối thiểu 10 lớp và tối đa 30 lớp. Đối với trường tại các xã thuộc vùng khó khăn có quy mô tối thiểu 05 lớp;
b) Căn cứ điều kiện các địa phương, có thể sắp đặt các điểm trường ở những địa bàn không giống nhau để tạo điều kiện thuận tiện cho học trò tới trường. Sắp xếp ko quá 05 điểm trường; đối với trường tại các xã thuộc vùng khó khăn, tùy theo điều kiện thực tiễn có thể sắp đặt ko quá 08 điểm trường.
3. Diện tích khu đất xây dựng trường, điểm trường được xác định trên cơ sở số lớp, số học trò với bình quân tối thiểu 10m2 cho một học trò; đối với các đô thị miền núi, khu vực trung tâm các đô thị có quỹ đất hạn chế cho phép bình quân tối thiểu 8m2 cho một học trò. Đối với trường có tổ chức nội trú, diện tích khu đất cho các hạng mục công trình phục vụ nội trú đảm bảo 6m2 cho một học trò nội trú.
4. Định mức diện tích sàn xây dựng các hạng mục công trình
a) Khối phòng hành chính quản trị được thực hiện theo các quy định hiện hành;
b) Các khối: phòng học tập; phòng hỗ trợ học tập; phụ trợ; khu sân chơi, thể dục thể thao; phục vụ sinh hoạt được quy định cụ thể tại Phụ lục II kèm theo.
5. Các hạng mục công trình phục vụ trực tiếp cho các hoạt động dạy học và tổ chức các hoạt động giáo dục cao ko quá 03 tầng; đảm bảo điều kiện cho học trò khuyết tật tiếp cận sử dụng.
Điều 10. Tiêu chuẩn hạ tầng tối thiểu
1. Khối phòng hành chính quản trị
a) Phòng Hiệu trưởng: có phòng làm việc và đầy đủ máy móc, thiết bị văn phòng theo quy định hiện hành;
b) Phòng Phó Hiệu trưởng: có đầy đủ máy móc, thiết bị văn phòng theo quy định hiện hành;
c) Văn phòng: đảm bảo có 01 phòng; có đầy đủ máy móc, thiết bị văn phòng theo quy định hiện hành;
d) Phòng bảo vệ: đảm bảo có 01 phòng; đặt ở gần lối ra vào của trường, có vị trí quan sát thuận tiện;
đ) Khu vệ sinh thầy cô giáo, cán bộ, viên chức: sắp đặt theo các khối phòng tính năng, phòng vệ sinh nam, nữ riêng lẻ; số lượng thiết bị: đối với nam 01 chậu tiểu/15 người, 01 chậu xí/20 người, 01 chậu rửa tay/04 chậu xí nhưng ko được ít hơn 01; đối với nữ 01 chậu xí/15 người, 01 chậu rửa tay/02 chậu xí nhưng ko được ít hơn 01. Trường hợp khu vệ sinh riêng lẻ cần đặt ở vị trí thuận tiện cho sử dụng, ko làm tác động môi trường;
e) Khu để xe của thầy cô giáo, cán bộ, viên chức: có mái che và đủ chỗ cho thầy cô giáo, cán bộ, viên chức của trường.
2. Khối phòng học tập
a) Phòng học: đảm bảo mỗi lớp có một phòng học riêng; có thể sử dụng làm nơi nghỉ trưa cho học trò (nếu có); được trang bị đầy đủ: Bàn, ghế học trò đúng quy cách và đủ chỗ ngồi cho học trò; bàn, ghế thầy cô giáo; bảng lớp; hệ thống đèn và hệ thống quạt; hệ thống tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học;
b) Phòng học bộ môn Âm nhạc, Mỹ thuật: có tối thiểu 01 phòng;
c) Phòng học bộ môn Khoa học – Công nghệ: có tối thiểu 01 phòng;
d) Phòng học bộ môn Tin học: có tối thiểu 01 phòng;
đ) Phòng học bộ môn Ngoại ngữ: có tối thiểu 01 phòng;
e) Phòng đa tính năng: có tối thiểu 01 phòng.
3. Khối phòng hỗ trợ học tập
a) Thư viện: mỗi trường có tối thiểu 01 thư viện, mỗi điểm trường có tủ sách dùng chung; thư viện tối thiểu có các khu tính năng: kho sách, khu quản lý (nơi làm việc của viên chức thư viện), khu đọc sách dành riêng cho thầy cô giáo và học trò;
b) Phòng thiết bị giáo dục: có tối thiểu 01 phòng; có đầy đủ giá, tủ để đựng và bảo quản thiết bị dạy học của toàn trường;
c) Phòng tư vấn học đường và hỗ trợ giáo dục học trò khuyết tật học hòa nhập: đảm bảo có 01 phòng, sắp đặt ở tầng 1;
d) Phòng truyền thống: đảm bảo có 01 phòng; trang bị đầy đủ các thiết bị;
đ) Phòng Đội Thiếu niên: đảm bảo có 01 phòng; trang bị đầy đủ các thiết bị; có thể liên kết với phòng truyền thống.
4. Khối phụ trợ
a) Phòng họp: đảm bảo có 01 phòng, trang bị đầy đủ các thiết bị theo quy định hiện hành; sử dụng làm nơi sinh hoạt chung và làm việc của thầy cô giáo ngoài giờ dạy;
b) Phòng Y tế trường học: đảm bảo có 01 phòng; có tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu, dụng cụ sơ cứu, giường bệnh;
c) Nhà kho: đảm bảo có 01 phòng; nơi để dụng cụ chung và học phẩm của trường;
d) Khu để xe học trò: có mái che; sắp đặt khu vực để xe cho học trò khuyết tật gần lối ra/vào;
đ) Khu vệ sinh học trò: sắp đặt theo các khối phòng tính năng, phòng vệ sinh nam, nữ riêng lẻ, đảm bảo cho học trò khuyết tật tiếp cận sử dụng; số lượng thiết bị: đối với nam 01 tiểu nam, 01 xí và 01 chậu rửa cho 30 học trò (trường hợp làm máng tiểu đảm bảo chiều dài máng 0,6m cho 30 học trò), có tường/vách ngăn giữa chỗ đi tiểu và xí; đối với nữ 01 xí và 01 chậu rửa cho 20 học trò. Trường hợp khu vệ sinh riêng lẻ cần đặt ở vị trí thuận tiện cho sử dụng, ko làm tác động môi trường;
e) Cổng, hàng rào: khuôn viên của trường, điểm trường phải cách trở với bên ngoài bằng hàng rào bảo vệ (tường xây hoặc hàng rào cây xanh), đảm bảo vững chắc, an toàn, cổng trường, điểm trường phải kiên cố, vững chắc để gắn cổng và biển tên trường.
5. Khu sân chơi, thể dục thể thao
a) Có một sân chung của nhà trường để tổ chức các hoạt động của toàn trường; sân phải phẳng phiu, có cây xanh bóng mát;
b) Sân thể dục thể thao đảm bảo an toàn và có dụng cụ, thiết bị vận động cho học trò.
6. Khối phục vụ sinh hoạt
a) Nhà bếp (đối với trường có tổ chức nấu bếp): độc lập với khối phòng học tập và hỗ trợ học tập; dây chuyền hoạt động một chiều, hợp vệ sinh;
b) Kho bếp (đối với trường có tổ chức nấu bếp): phân chia riêng lẻ kho lương thực và kho thực phẩm; có lối nhập, xuất hàng thuận tiện, độc lập và phân chia khu vực cho từng loại thực phẩm; có thiết bị bảo quản thực phẩm;
c) Nhà ăn (đối với trường có tổ chức nội trú): trang bị đầy đủ các thiết bị; đảm bảo phục vụ cho học trò;
d) Nhà ở nội trú (đối với trường có tổ chức nội trú): sắp đặt đủ phòng ngủ cho học trò, có khu vệ sinh và nhà tắm; phân khu riêng cho nam và nữ; trang bị đầy đủ các thiết bị;
đ) Phòng quản lý học trò (đối với trường có tổ chức nội trú): sắp đặt ở khu nhà ở nội trú, dùng cho thầy cô giáo quản lý học trò nội trú.
7. Hạ tầng kỹ thuật
a) Hệ thống cấp nước sạch: phục vụ nhu cầu sử dụng, đảm bảo các quy định và tiêu chuẩn chất lượng nước theo quy định hiện hành; hệ thống thoát nước, cống thu nhặt liên kết rãnh có nắp đậy và hệ thống xử lý nước thải đảm bảo chất lượng nước thải theo quy định trước lúc thải ra môi trường;
b) Hệ thống cấp điện: đảm bảo đủ công suất và an toàn phục vụ hoạt động của trường;
c) Hệ thống phòng cháy, chữa cháy: đảm bảo theo các quy định hiện hành;
d) Hạ tầng công nghệ thông tin, liên lạc: điện thoại; kết nối mạng internet phục vụ các hoạt động của trường;
đ) Khu thu nhặt rác thải: sắp đặt độc lập, cách xa các khối phòng tính năng, ở cuối hướng gió; có lối ra vào riêng, thuận tiện cho việc thu nhặt, vận chuyển rác; có hệ thống thoát nước riêng, ko tác động tới môi trường.
8. Các hạng mục công trình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố. Tỉ lệ công trình kiên cố ko dưới 40%.
9. Thiết bị dạy học
a) Thiết bị dạy học được trang bị theo quy định của Bộ Giáo dục và Huấn luyện;
b) Các phòng học bộ môn được trang bị đầy đủ bàn, ghế, tủ, giá, kệ, hệ thống điện, nước, hệ thống quạt, thông gió, các thiết bị hỗ trợ khác và thiết bị dạy học, học liệu theo tính chất đặc thù của từng bộ môn.
Điều 11. Tiêu chuẩn hạ tầng mức độ 1
Các trường tiểu học đạt tiêu chuẩn hạ tầng mức độ 1 đảm bảo các quy định tại Điều 10 của Quy định này và các quy định sau:
1. Khối phòng hành chính quản trị
a) Có phòng làm việc riêng cho Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng;
b) Phòng của các tổ chức Đảng, đoàn thể: đảm bảo có 01 phòng, trang bị đầy đủ các thiết bị theo quy định hiện hành.
2. Khối phòng học tập
a) Phòng học bộ môn Âm nhạc: có tối thiểu 01 phòng;
b) Phòng học bộ môn Mỹ thuật: có tối thiểu 01 phòng;
c) Phòng học bộ môn Tin học: đối với trường có quy mô lớn hơn 25 lớp có tối thiểu 02 phòng;
d) Phòng học bộ môn Ngoại ngữ: đối với trường có quy mô lớn hơn 25 lớp có tối thiểu 02 phòng;
đ) Phòng đa tính năng: đối với trường có quy mô lớn hơn 25 lớp có tối thiểu 02 phòng.
3. Khối phòng hỗ trợ học tập
Thư viện: có phòng đọc cho học trò tối thiểu 35 chỗ, phòng đọc thầy cô giáo tối thiểu 20 chỗ.
4. Khối phụ trợ
a) Phòng nghỉ thầy cô giáo: sắp đặt liền kề với khối phòng học tập, đảm bảo 10 lớp có 01 phòng;
b) Khu vệ sinh học trò: khu vệ sinh riêng cho mỗi tầng nhà, mỗi dãy phòng học.
5. Khu sân chơi, thể dục thể thao
Sân thể dục thể thao cách trở với các khối phòng tính năng bằng dải cây xanh cách ly, có khu vực tập thể dục thể thao có mái che.
6. Khối phục vụ sinh hoạt
Phòng sinh hoạt chung (đối với trường tổ chức nội trú): sắp đặt trong khu vực nội trú, gần phòng ở nội trú học trò; trang bị đầy đủ các thiết bị.
7. Các hạng mục công trình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 10 của Quy định này và các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố. Tỉ lệ các công trình kiên cố ko dưới 70%.
8. Mỗi điểm trường (nếu có) ko ít hơn 02 lớp.
9. Mật độ sử dụng đất
a) Diện tích xây dựng công trình: ko quá 40%;
b) Diện tích sân vườn (cây xanh, sân chơi, sân thể dục thể thao): ko dưới 40%;
c) Diện tích giao thông nội bộ: ko dưới 20%.
Điều 12. Tiêu chuẩn hạ tầng mức độ 2
Các trường tiểu học đạt tiêu chuẩn hạ tầng mức độ 2 đảm bảo các quy định tại Điều 11 của Quy định này và các quy định sau:
1. Khối phòng hỗ trợ học tập
Phòng truyền thống và phòng Đội Thiếu niên sắp đặt riêng lẻ.
2. Khối phụ trợ
Phòng thầy cô giáo: sử dụng làm nơi làm việc của thầy cô giáo ngoài giờ dạy, trang bị đầy đủ các thiết bị theo quy định hiện hành.
3. Khu sân chơi, thể dục thể thao
a) Sắp xếp các sân tập thể dục thể thao riêng cho từng môn;
b) Nhà đa năng: phục vụ các hoạt động thể dục thể thao và hoạt động chung của trường.
4. Khối phục vụ sinh hoạt
Nhà ăn: đảm bảo có nhà ăn phục vụ cho học trò, thầy cô giáo và viên chức của trường.
5. Tất cả các hạng mục công trình được xây dựng kiên cố và cấp công trình xây dựng từ cấp IV trở lên.
Chương IV
TIÊU CHUẨN CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
Điều 13. Vị trí, quy mô, diện tích
1. Yêu cầu vị trí đặt trường, điểm trường
a) Phù hợp với quy hoạch tăng trưởng giáo dục của địa phương;
b) Môi trường xung quanh đảm bảo an toàn đối với học trò, cán bộ, thầy cô giáo và viên chức;
c) Có kết nối giao thông thuận tiện cho học trò đi học; phục vụ yêu cầu phòng, chống cháy, nổ.
2. Quy mô
a) Trường trung học cơ sở có quy mô tối thiểu 08 lớp và tối đa 45 lớp;
b) Căn cứ điều kiện các địa phương, có thể sắp đặt các điểm trường ở những địa bàn không giống nhau để tạo điều kiện thuận tiện cho học trò tới trường. Sắp xếp ko quá 02 điểm trường, mỗi điểm trường ko ít hơn 03 lớp.
3. Diện tích khu đất xây dựng trường, điểm trường được xác định trên cơ sở số lớp, số học trò với bình quân tối thiểu 10m2 cho một học trò; đối với các đô thị miền núi, khu vực trung tâm các đô thị có quỹ đất hạn chế cho phép bình quân tối thiểu 8m2 cho một học trò. Đối với trường có tổ chức nội trú, diện tích khu đất cho các hạng mục công trình phục vụ nội trú đảm bảo 6m2 cho một học trò nội trú.
4. Định mức diện tích sàn xây dựng các hạng mục công trình
a) Khối phòng hành chính quản trị được thực hiện theo các quy định hiện hành;
b) Các khối: phòng học tập; phòng hỗ trợ học tập; phụ trợ; khu sân chơi, thể dục thể thao; phục vụ sinh hoạt được quy định cụ thể tại Phụ lục III kèm theo.
5. Các hạng mục công trình trực tiếp phục vụ hoạt động dạy học và tổ chức các hoạt động giáo dục cao ko quá 04 tầng; đảm bảo điều kiện cho học trò khuyết tật tiếp cận sử dụng.
Điều 14. Tiêu chuẩn hạ tầng tối thiểu
1. Khối phòng hành chính quản trị
a) Phòng Hiệu truởng: có phòng làm việc với đầy đủ máy móc, thiết bị văn phòng theo quy định hiện hành;
b) Phòng Phó Hiệu truởng: với đầy đủ máy móc, thiết bị văn phòng theo quy định hiện hành;
c) Văn phòng: đảm bảo có 01 phòng; có đầy đủ máy móc, thiết bị văn phòng theo quy định hiện hành;
d) Phòng bảo vệ: đảm bảo có 01 phòng; đặt ở gần lối ra vào của truờng, có vị trí quan sát thuận tiện;
đ) Khu vệ sinh thầy cô giáo, cán bộ, viên chức: sắp đặt theo các khối phòng tính năng, phòng vệ sinh nam, nữ riêng lẻ; số lượng thiết bị: đối với nam 01 chậu tiểu/15 nguời, 01 chậu xí/20 nguời, 01 chậu rửa tay/04 chậu xí nhưng ko được ít hơn 01; đối với nữ 01 chậu xí/15 người, 01 chậu rửa tay/02 chậu xí nhưng ko được ít hơn 01. Trường hợp khu vệ sinh riêng lẻ cần đặt ở vị trí thuận tiện cho sử dụng, ko làm tác động môi trường;
e) Khu để xe của thầy cô giáo, cán bộ, viên chức: có mái che và đủ chỗ cho thầy cô giáo, cán bộ, viên chức của trường.
2. Khối phòng học tập
a) Phòng học: đảm bảo tối thiểu số lượng 0,6 phòng/lớp; được trang bị đầy đủ: Bàn, ghế học trò đúng quy cách và đủ chỗ ngồi cho học trò; bàn, ghế thầy cô giáo; bảng lớp; hệ thống đèn và hệ thống quạt;
b) Phòng học bộ môn Âm nhạc: có tối thiểu 01 phòng;
c) Phòng học bộ môn Mỹ thuật: có tối thiểu 01 phòng;
d) Phòng học bộ môn Công nghệ: có tối thiểu 01 phòng;
đ) Phòng học bộ môn Khoa học tự nhiên: có tối thiểu 02 phòng;
e) Phòng học bộ môn Tin học: có tối thiểu 01 phòng;
g) Phòng học bộ môn Ngoại ngữ: có tối thiểu 01 phòng;
h) Phòng đa tính năng: có tối thiểu 01 phòng.
3. Khối phòng hỗ trợ học tập
a) Thư viện: mỗi trường có tối thiểu 01 thư viện, mỗi điểm trường có tủ sách dùng chung; thư viện tối thiểu có các khu tính năng: kho sách, khu quản lý (nơi làm việc của viên chức thư viện), khu đọc sách dành riêng cho thầy cô giáo và học trò;
b) Phòng thiết bị giáo dục: có tối thiểu 01 phòng; có đầy đủ giá, tủ để đựng và bảo quản thiết bị dạy học của toàn trường;
c) Phòng tư vấn học đường và hỗ trợ giáo dục học trò khuyết tật học hòa nhập: đảm bảo có 01 phòng, sắp đặt ở tầng 1;
d) Phòng truyền thống: đảm bảo có 01 phòng; trang bị đầy đủ thiết bị;
đ) Phòng Đoàn, Đội: đảm bảo có 01 phòng; trang bị đầy đủ thiết bị; có thể liên kết với phòng truyền thống.
4. Khối phụ trợ
a) Phòng họp toàn thể cán bộ, thầy cô giáo và viên chức nhà trường: đảm bảo có 01 phòng, trang bị đầy đủ các thiết bị theo quy định hiện hành;
b) Phòng các tổ chuyên môn: có tối thiểu 01 phòng sử dụng chung cho các tổ chuyên môn; đối với trường có quy mô lớn hơn 30 lớp, có tối thiểu 02 phòng; trang bị đầy đủ các thiết bị theo quy định hiện hành;
c) Phòng Y tế trường học: đảm bảo có 01 phòng; có tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu, dụng cụ sơ cứu, giường bệnh;
d) Nhà kho: đảm bảo có 01 phòng; nơi để dụng cụ chung và học phẩm của trường;
đ) Khu để xe học trò: có mái che; sắp đặt khu vực để xe cho học trò khuyết tật gần lối ra/vào;
e) Khu vệ sinh học trò: sắp đặt theo các khối phòng tính năng, phòng vệ sinh nam, nữ riêng lẻ, đảm bảo cho học trò khuyết tật tiếp cận sử dụng; số lượng thiết bị: đối với nam 01 tiểu nam, 01 xí và 01 chậu rửa cho 30 học trò (trường hợp làm máng tiểu đảm bảo chiều dài máng 0,6m cho 30 học trò), có tường/vách ngăn giữa chỗ đi tiểu và xí; đối với nữ 01 xí và 01 chậu rửa cho 20 học trò. Trường hợp khu vệ sinh riêng lẻ cần đặt ở vị trí thuận tiện cho sử dụng, ko làm tác động môi trường;
g) Cổng, hàng rào: khuôn viên của trường, điểm trường phải cách trở với bên ngoài bằng hàng rào bảo vệ (tường xây hoặc hàng rào cây xanh), đảm bảo vững chắc, an toàn, cổng trường, điểm trường phải kiên cố, vững chắc để gắn cổng và biển tên trường.
5. Khu sân chơi, thể dục thể thao
a) Có một sân chung của nhà trường để tổ chức các hoạt động của toàn trường; sân phải phẳng phiu, có cây xanh bóng mát;
b) Sân thể dục thể thao đảm bảo an toàn và có dụng cụ, thiết bị vận động cho học trò.
6. Khối phục vụ sinh hoạt
a) Nhà bếp (đối với trường có tổ chức nấu bếp): độc lập với khối phòng học và hỗ trợ học tập; dây chuyền hoạt động một chiều, hợp vệ sinh;
b) Kho bếp (đối với trường có tổ chức nấu bếp): phân chia riêng lẻ kho lương thực và kho thực phẩm; có lối nhập, xuất hàng thuận tiện, độc lập và phân chia khu vực cho từng loại thực phẩm; có thiết bị bảo quản thực phẩm;
c) Nhà ăn (đối với trường có tổ chức nội trú): đảm bảo phục vụ cho học trò; trang bị đầy đủ các thiết bị;
d) Nhà ở nội trú học trò (đối với trường có tổ chức nội trú): sắp đặt đủ phòng ngủ cho học trò, có khu vệ sinh và nhà tắm; phân khu riêng cho nam và nữ; trang bị đầy đủ các thiết bị;
đ) Phòng quản lý học trò (đối với trường có tổ chức nội trú): sắp đặt ở khu nhà ở nội trú, dùng cho thầy cô giáo quản lý học trò nội trú;
e) Phòng sinh hoạt chung (đối với trường có tổ chức nội trú): sắp đặt trong khu vực nội trú, gần phòng ở nội trú học trò; trang bị đầy đủ các thiết bị.
7. Hạ tầng kỹ thuật
a) Hệ thống cấp nước sạch: phục vụ nhu cầu sử dụng, đảm bảo các quy định và tiêu chuẩn chất lượng nước theo quy định hiện hành; hệ thống thoát nước, cống thu nhặt liên kết rãnh có nắp đậy và hệ thống xử lý nước thải đảm bảo chất lượng nước thải theo quy định trước lúc thải ra môi trường;
b) Hệ thống cấp điện: đảm bảo đủ công suất và an toàn phục vụ hoạt động của nhà trường;
c) Hệ thống phòng cháy, chữa cháy: đảm bảo theo các quy định hiện hành;
d) Hạ tầng công nghệ thông tin, liên lạc: điện thoại; kết nối mạng internet phục vụ các hoạt động của trường;
đ) Khu thu nhặt rác thải: sắp đặt độc lập, cách xa các khối phòng tính năng, ở cuối hướng gió; có lối ra vào riêng, thuận tiện cho việc thu nhặt, vận chuyển rác; có hệ thống thoát nước riêng, ko tác động tới môi trường. Có khu thu nhặt riêng các hóa chất độc hại, các chất thải thí nghiệm.
8. Các hạng mục công trình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố. Tỉ lệ công trình kiên cố ko dưới 40%.
9. Thiết bị dạy học
a) Thiết bị dạy học được trang bị theo quy định của Bộ Giáo dục và Huấn luyện;
b) Các phòng học bộ môn được trang bị đầy đủ bàn, ghế, tủ, giá, kệ, hệ thống điện, nước, hệ thống quạt, thông gió, các thiết bị hỗ trợ khác và thiết bị dạy học, học liệu theo tính chất đặc thù của từng bộ môn.
Điều 15. Tiêu chuẩn hạ tầng mức độ 1
Các trường trung học cơ sở đạt tiêu chuẩn hạ tầng mức độ 1 đảm bảo các quy định tại Điều 14 của Quy định và các quy định sau:
1. Khối phòng hành chính quản trị
a) Có phòng làm việc riêng cho Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng;
b) Phòng của các tổ chức Đảng, đoàn thể: đảm bảo có 01 phòng, trang bị đầy đủ các thiết bị theo quy định hiện hành.
2. Khối phòng học tập
a) Phòng học bộ môn Khoa học tự nhiên: đối với trường có quy mô lớn hơn 20 lớp, có tối thiểu 03 phòng;
b) Phòng học bộ môn Ngoại ngữ: đối với trường có quy mô lớn hơn 20 lớp có tối thiểu 02 phòng;
c) Phòng đa tính năng: đối với trường có quy mô lớn hơn 20 lớp có tối thiểu 02 phòng;
d) Phòng học bộ môn Khoa học xã hội: có tối thiểu 01 phòng.
3. Khối phòng hỗ trợ học tập
Thư viện: có phòng đọc cho học trò tối thiểu 45 chỗ, phòng đọc thầy cô giáo tối thiểu 20 chỗ.
4. Khối phụ trợ
a) Phòng các tổ chuyên môn: có đủ số phòng tương ứng với số tổ chuyên môn;
b) Phòng nghỉ thầy cô giáo: sắp đặt liền kề với khối phòng học tập, đảm bảo 10 lớp có 01 phòng;
c) Khu vệ sinh học trò: khu vệ sinh riêng cho mỗi tầng nhà, mỗi dãy phòng học.
5. Khu sân chơi, bãi tập, thể dục thể thao
Sân thể dục thể thao cách trở với các khối phòng tính năng bằng dải cây xanh cách ly, có khu vực tập thể dục thể thao có mái che.
6. Khối phục vụ sinh hoạt
Nhà văn hóa (đối với trường có tổ chức nội trú): phục vụ các hoạt động văn hóa, văn nghệ; trang bị đầy đủ các thiết bị.
7. Các hạng mục công trình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 14 của Quy định này và các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố. Tỉ lệ các công trình kiên cố ko dưới 70%.
8. Mật độ sử dụng đất
a) Diện tích xây dựng công trình: ko quá 45%;
b) Diện tích sân vườn (cây xanh, sân chơi, sân thể dục thể thao): ko dưới 30%;
c) Diện tích giao thông nội bộ: ko dưới 25%.
Điều 16. Tiêu chuẩn hạ tầng mức độ 2
Các trường trung học cơ sở đạt tiêu chuẩn hạ tầng mức độ 2 đảm bảo các quy định tại Điều 15 của Quy định này và các quy định sau:
1. Khối phòng học tập
Phòng học bộ môn Khoa học xã hội: có tối thiểu 02 phòng.
2. Khối phòng hỗ trợ học tập
Phòng truyền thống và Phòng Đoàn, Đội sắp đặt riêng lẻ.
3. Khối phụ trợ
Phòng thầy cô giáo: sử dụng làm nơi làm việc của thầy cô giáo ngoài giờ dạy, trang bị đầy đủ các thiết bị theo quy định.
4. Khu sân chơi, thể dục thể thao
a) Sắp xếp các sân tập thể dục thể thao riêng cho từng môn;
b) Nhà đa năng: phục vụ các hoạt động thể dục thể thao và hoạt động chung của trường.
5. Tất cả các hạng mục công trình được xây dựng kiên cố và cấp công trình xây dựng từ cấp IV trở lên.
Chương V
TIÊU CHUẨN CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Điều 17. Vị trí, quy mô, diện tích
1. Yêu cầu vị trí đặt trường, điểm trường
a) Phù hợp với quy hoạch tăng trưởng giáo dục của địa phương;
b) Môi trường xung quanh đảm bảo an toàn đối với học trò, cán bộ, thầy cô giáo và viên chức;
c) Có kết nối giao thông thuận tiện cho học trò đi học; phục vụ yêu cầu phòng, chống cháy, nổ.
2. Trường trung học phổ thông có quy mô tối thiểu 15 lớp và tối đa 45 lớp.
3. Diện tích khu đất xây dựng trường được xác định trên cơ sở số lớp, số học trò với bình quân tối thiểu 10m2 cho một học trò. Đối với trường có tổ chức nội trú, diện tích khu đất cho các hạng mục công trình phục vụ nội trú đảm bảo 6m2 cho một học trò nội trú.
4. Định mức diện tích sàn xây dựng các hạng mục công trình
a) Khối phòng hành chính quản trị được thực hiện theo các quy định hiện hành;
b) Các khối: phòng học tập; phòng hỗ trợ học tập; phụ trợ; khu sân chơi, thể dục thể thao; phục vụ sinh hoạt được quy định cụ thể tại Phụ lục IV kèm theo.
5. Các hạng mục công trình trực tiếp phục vụ hoạt động dạy học và tổ chức các hoạt động giáo dục cao ko quá 04 tầng; đảm bảo điều kiện cho học trò khuyết tật tiếp cận sử dụng.
Điều 18. Tiêu chuẩn hạ tầng tối thiểu
1. Khối phòng hành chính quản trị
a) Phòng Hiệu trưởng: có phòng làm việc với đầy đủ máy móc, thiết bị văn phòng theo quy định hiện hành;
b) Phòng Phó Hiệu trưởng: với đầy đủ máy móc, thiết bị văn phòng theo quy định hiện hành;
c) Văn phòng: đảm bảo có 01 phòng; có đầy đủ máy móc, thiết bị văn phòng theo quy định hiện hành;
d) Phòng bảo vệ: đảm bảo có 01 phòng; đặt ở gần lối ra vào của trường, có vị trí quan sát thuận tiện;
đ) Khu vệ sinh thầy cô giáo, cán bộ, viên chức: sắp đặt theo các khối phòng tính năng, phòng vệ sinh nam, nữ riêng lẻ; số lượng thiết bị: đối với nam 01 chậu tiểu/15 người, 01 chậu xí/20 người, 01 chậu rửa tay/04 chậu xí nhưng ko được ít hơn 01; đối với nữ 01 chậu xí/15 người, 01 chậu rửa tay/02 chậu xí nhưng ko được ít hơn 01. Trường hợp khu vệ sinh riêng lẻ cần đặt ở vị trí thuận tiện cho sử dụng, ko làm tác động môi trường;
e) Khu để xe của thầy cô giáo, cán bộ, viên chức: có mái che và đủ chỗ cho thầy cô giáo, cán bộ, viên chức của trường.
2. Khối phòng học tập
a) Phòng học: đảm bảo tối thiểu số lượng 0,6 phòng/lớp; được trang bị đầy đủ: Bàn, ghế học trò đúng quy cách và đủ chỗ ngồi cho học trò; bàn, ghế thầy cô giáo; bảng lớp; hệ thống đèn và hệ thống quạt;
b) Phòng học bộ môn Âm nhạc: có tối thiểu 01 phòng;
c) Phòng học bộ môn Mỹ thuật: có tối thiểu 01 phòng;
d) Phòng học bộ môn Công nghệ: có tối thiểu 01 phòng;
đ) Phòng học bộ môn Tin học: có tối thiểu 01 phòng;
e) Phòng học bộ môn Ngoại ngữ: có tối thiểu 01 phòng;
g) Phòng đa tính năng: có tối thiểu 01 phòng;
h) Phòng học bộ môn Vật lý: có tối thiểu 01 phòng;
i) Phòng học bộ môn Hóa học: có tối thiểu 01 phòng;
k) Phòng học bộ môn Sinh học: có tối thiểu 01 phòng.
3. Khối phòng hỗ trợ học tập
a) Thư viện: mỗi trường có tối thiểu 01 thư viện; thư viện tối thiểu có các khu tính năng: kho sách, khu quản lý (nơi làm việc của viên chức thư viện), khu đọc sách dành riêng cho thầy cô giáo và học trò;
b) Phòng thiết bị giáo dục: có tối thiểu 01 phòng; có đầy đủ giá, tủ để đựng và bảo quản thiết bị dạy học của toàn trường;
c) Phòng tư vấn học đường: đảm bảo có 01 phòng;
d) Phòng truyền thống: đảm bảo có 01 phòng, trang bị đầy đủ thiết bị;
đ) Phòng Đoàn Thanh niên: đảm bảo có 01 phòng; trang bị đầy đủ thiết bị; có thể liên kết với phòng truyền thống.
4. Khối phụ trợ
a) Phòng họp toàn thể cán bộ, thầy cô giáo và viên chức nhà trường: đảm bảo có 01 phòng, trang bị đầy đủ các thiết bị theo quy định hiện hành;
b) Phòng các tổ chuyên môn: có tối thiểu 01 phòng sử dụng chung cho các tổ chuyên môn; đối với trường có quy mô lớn hơn 30 lớp, có tối thiểu 02 phòng; trang bị đầy đủ các thiết bị theo quy định hiện hành;
c) Phòng Y tế trường học: đảm bảo có 01 phòng; có tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu, dụng cụ sơ cứu, giường bệnh;
d) Nhà kho: đảm bảo có 01 phòng; nơi để dụng cụ chung và học phẩm của trường;
đ) Khu để xe học trò: có mái che; sắp đặt khu vực để xe cho học trò khuyết tật gần lối ra/vào;
e) Khu vệ sinh học trò: sắp đặt theo các khối phòng tính năng, phòng vệ sinh nam, nữ riêng lẻ, đảm bảo cho học trò khuyết tật tiếp cận sử dụng; số lượng thiết bị: đối với nam 01 tiểu nam, 01 xí và 01 chậu rửa cho 30 học trò (trường hợp làm máng tiểu đảm bảo chiều dài máng 0,6m cho 30 học trò), có tường/vách ngăn giữa chỗ đi tiểu và xí; đối với nữ 01 xí và 01 chậu rửa cho 20 học trò. Trường hợp khu vệ sinh riêng lẻ cần đặt ở vị trí thuận tiện cho sử dụng, ko làm tác động môi trường;
g) Cổng, hàng rào: khuôn viên của trường, điểm trường phải cách trở với bên ngoài bằng hàng rào bảo vệ (tường xây hoặc hàng rào cây xanh), đảm bảo vững chắc, an toàn, cổng trường, điểm trường phải kiên cố, vững chắc để gắn cổng và biển tên trường.
5. Khu sân chơi, thể dục thể thao.
a) Có một sân chung của nhà trường để tổ chức các hoạt động của toàn trường; sân phải phẳng phiu, có cây xanh bóng mát;
b) Sân thể dục thể thao đảm bảo an toàn và có dụng cụ, thiết bị vận động cho học trò.
6. Khối phục vụ sinh hoạt
a) Nhà bếp (đối với trường có tổ chức nấu bếp): độc lập với khối phòng học và hỗ trợ học tập; dây chuyền hoạt động một chiều, hợp vệ sinh;
b) Kho bếp (đối với trường có tổ chức nấu bếp): phân chia riêng lẻ kho lương thực và kho thực phẩm; có lối nhập, xuất hàng thuận tiện, độc lập và phân chia khu vực cho từng loại thực phẩm; có thiết bị bảo quản thực phẩm;
c) Nhà ăn (đối với trường có tổ chức bán trú, nội trú): đảm bảo phục vụ cho học trò; trang bị đầy đủ các thiết bị;
d) Nhà ở nội trú học trò (đối với trường có tổ chức nội trú): sắp đặt đủ phòng ngủ cho học trò, có khu vệ sinh và nhà tắm; phân khu riêng cho nam và nữ; trang bị đầy đủ các thiết bị;
đ) Phòng quản lý học trò (đối với trường có tổ chức nội trú): sắp đặt ở khu nhà ở nội trú, dùng cho thầy cô giáo quản lý học trò nội trú;
e) Phòng sinh hoạt chung (đối với trường có tổ chức nội trú): sắp đặt trong khu vực nội trú, gần phòng ở nội trú học trò; trang bị đầy đủ các thiết bị.
7. Hạ tầng kỹ thuật
a) Hệ thống cấp nước sạch: phục vụ nhu cầu sử dụng, đảm bảo các quy định và tiêu chuẩn chất lượng nước theo quy định hiện hành; hệ thống thoát nước, cống thu nhặt liên kết rãnh có nắp đậy và hệ thống xử lý nước thải đảm bảo chất lượng nước thải theo quy định trước lúc thải ra môi trường;
b) Hệ thống cấp điện: đảm bảo đủ công suất và an toàn phục vụ hoạt động của trường;
c) Hệ thống phòng cháy, chữa cháy: đảm bảo theo các quy định hiện hành;
d) Hạ tầng công nghệ thông tin, liên lạc: điện thoại; kết nối mạng internet phục vụ các hoạt động của trường;
đ) Khu thu nhặt rác thải: sắp đặt độc lập, cách xa các khối phòng tính năng, ở cuối hướng gió; có lối ra vào riêng, thuận tiện cho việc thu nhặt, vận chuyển rác; có hệ thống thoát nước riêng, ko tác động tới môi trường. Có khu thu nhặt riêng các hóa chất độc hại, các chất thải thí nghiệm.
8. Các hạng mục công trình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố. Tỉ lệ công trình kiên cố ko dưới 60%.
9. Thiết bị dạy học
a) Thiết bị dạy học được trang bị theo quy định của Bộ Giáo dục và Huấn luyện;
b) Các phòng học bộ môn được trang bị đầy đủ bàn, ghế, tủ, giá, kệ, hệ thống điện, nước, hệ thống quạt, thông gió, các thiết bị hỗ trợ khác và thiết bị dạy học, học liệu theo tính chất đặc thù của từng bộ môn.
…………………..
Mời các bạn tham khảo nội dung cụ thể của thông tư tại file dưới đây!

[rule_2_plain]

#Thông #tư #132020TTBGDĐT


Back to top button