Pháp Luật

Thời gian đào ngũ có được tính vào thời hạn phục vụ tại ngũ không?

Thời gian trốn thoát có được tính là thời gian hoạt động không? Những kẻ đào ngũ bị trừng phạt như thế nào? Hình phạt trốn thoát là gì? Những người đào ngũ có bị đi tù không? Mọi thứ đều được giải đáp chi tiết trong các bài viết sau.

1. Thoát hiểm là gì?

Thoát ly là một thuật ngữ quân sự dùng để chỉ việc binh sĩ được lệnh giữ nguyên vị trí hoặc tham gia chiến đấu trong chiến tranh hoặc trước chiến trường, nhưng rời bỏ vị trí và trách nhiệm của mình. Quân đội thường sử dụng kỷ luật quân đội để đưa những người đào ngũ ra trước công lý thông qua tòa án quân sự hoặc tòa án quân sự.

2. Thời gian bỏ trốn có được tính vào thời gian hoạt động không?

Theo quy định tại Điều 22 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 thì thời gian trốn tránh không được tính là thời gian tại ngũ.

Cụ thể nội dung Điều 22 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 như sau.

Điều 22 Cách tính giờ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ

1. Thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ được tính từ ngày giao, nhận quân. Trường hợp giao, nhận quân không tập trung thì tính từ ngày Quân đội nhân dân nhận quân cho đến khi cấp có thẩm quyền quyết định giao quân.

2. Thời gian vượt ngục và bỏ tù không được tính vào thời gian tại ngũ.

3. Bạn làm việc trong quân đội bao lâu?

Theo quy định tại Điều 21 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 thì hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ là 24 tháng. Trường hợp đặc biệt có thể kéo dài thêm thời hạn, nhưng không quá 6 tháng. Trong chiến tranh, các trường hợp khẩn cấp về quốc phòng được lệnh tổng động viên hoặc cục bộ.

Điều 21 Thời hạn tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ

1. Hạ sĩ quan, binh sĩ có 24 tháng phục vụ tại ngũ trong thời bình.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ không quá 06 tháng nếu:

a) Bảo đảm sẵn sàng chiến đấu.

b) Đang thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh và cứu hộ, cứu nạn.

3. Nhiệm kỳ của hạ sĩ quan, binh sĩ trong tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng phải thực hiện theo lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ.

4. Những người đào ngũ bị trừng phạt như thế nào? Hình phạt trốn thoát là gì?

4.1. Quy định xử phạt hành chính đối với hành vi bỏ trốn?

Người bỏ trốn có thể bị xử phạt hành chính và chịu trách nhiệm hình sự. Đặc biệt:

Về xử phạt hành chính: Theo quy định tại Điều 8 (1) và (2) Nghị định 120/2013 / NĐ-CP, xử phạt vi phạm nội quy thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ được quy định như sau.

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Bỏ trốn trong thời gian nhập ngũ và phục vụ quân đội trong thời bình chưa gây hậu quả nghiêm trọng nhưng cấp trung đoàn và tương đương đã gửi thông báo về việc trốn, giảm quân cho Quân ủy T.Ư. Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quân sự cấp huyện;

2. Biện pháp khắc phục: Đối với hành vi quy định tại Khoản 1, Khoản 1, Điều này, buộc nộp lại toàn bộ quân trang đã cấp và buộc thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự.

Vì vậy, trường hợp bỏ trốn không gây hậu quả nghiêm trọng thì đơn vị quân đội cấp trung đoàn và tương đương gửi thông báo bỏ trốn, giảm quân cho Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quân sự cùng cấp. Học khu sẽ bị phạt. Đổi từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng và áp dụng các thao tác khắc phục trên.

4.2.Quy tắc trách nhiệm hình sự đối với tội bỏ trốn

Ngoài ra, Điều 402 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định về tội bỏ trốn như sau.

1. Có đến 03 người bỏ quân hàm trốn tránh nghĩa vụ quân sự trong chiến tranh hoặc đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc gây hậu quả nghiêm trọng, bị phạt nhiều tháng cải tạo không giam giữ. Cho đến năm 2003.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ năm 2002 đến năm 2007.

a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan.

b) Lôi kéo người khác phạm tội.

c) Mang, vứt vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự, tài liệu bí mật quân sự.

d) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

3. Phạm tội bị phạt tù từ 5 năm đến 12 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Trong trận chiến;

b) Trong chiến khu;

c) Đang thực hiện nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ.

d) Trường hợp khẩn cấp.

d) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

Không ngạc nhiên nếu việc bỏ trốn gây hậu quả nghiêm trọng, họ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Mục 402 BLHS năm 2015 nêu trên.

5. Người đào ngũ có thể bị đi tù không?

Nếu bạn vứt bỏ nó, bạn không phải lúc nào cũng đi tù. Người đào ngũ có bị bỏ tù hay không còn tùy thuộc vào tính chất, mức độ và hậu quả của hành vi đó. Hình phạt tối đa cho tội bỏ trốn là 12 năm tù, đặc biệt nếu gây hậu quả nghiêm trọng.

Một khi bạn đã đăng ký nghĩa vụ quân sự, bạn phải theo một chương trình đào tạo và nghĩa vụ quân sự. Bạn không nên dừng xe tùy tiện trên đường đi, cả hai vi phạm việc chạy trốn đều có thể bị xử lý hình sự.

Các phần bạn có thể quan tâm trong Câu hỏi thường gặp về pháp lý Liên quan đến Nghĩa vụ quân sự:

  • Những điều bạn cần biết về nghĩa vụ quân sự mới
  • Hồ sơ xuất ngũ của Quân đội nhân dân
  • Tôi có được miễn nghĩa vụ quân sự để tham gia dân quân tự vệ không?

..


Thông tin thêm

Thời gian đào ngũ có được tính vào thời hạn phục vụ tại ngũ không?

[rule_3_plain]

Thời gian đào ngũ có được tính vào thời hạn phục vụ tại ngũ không? Đào ngũ sẽ bị xử phạt thế nào? Mức xử phạt hành vi đào ngũ? Đào ngũ có bị đi tù hay không? đều sẽ được giải đáp chi tiết với bài viết dưới đây.
1. Đào ngũ là gì?
Đào ngũ là thuật ngữ quân sự chỉ việc quân nhân bỏ nhiệm sở và trách nhiệm trong khi có chiến cuộc hay ở trận tiền mặc dù có thượng lệnh giữ vị trí hay giao chiến. Quân đội thường chiếu theo kỷ luật quân sự để xét xử những ai đào ngũ thông qua một tòa án quân sự hoặc tòa án binh.
2. Thời gian đào ngũ có được tính vào thời hạn phục vụ tại ngũ không?
Căn cứ điều 22, Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 thì thời gian đào ngũ không được tính vào thời gian phục vụ tại ngũ.
Cụ thể nội dung điều 22 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 như sau:
Điều 22. Cách tính thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ
1. Thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ được tính từ ngày giao, nhận quân; trong trường hợp không giao, nhận quân tập trung thì tính từ ngày đơn vị Quân đội nhân dân tiếp nhận đến khi được cấp có thẩm quyền quyết định xuất ngũ.
2. Thời gian đào ngũ, thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam không được tính vào thời gian phục vụ tại ngũ.
3. Thời gian phục vụ tại ngũ là bao lâu?
Theo điều 21 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định thì thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ sẽ là 24 tháng. Trong trường hợp đặc biệt có thể kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ nhưng sẽ không quá 06 tháng. Trong chiến tranh, khẩn cấp về quốc phòng sẽ theo lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ.
Điều 21. Thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ
1. Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ nhưng không quá 06 tháng trong trường hợp sau đây:
a) Để bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu;
b) Đang thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn.
3. Thời hạn phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ trong tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng được thực hiện theo lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ.
4. Đào ngũ sẽ bị xử phạt thế nào? Mức xử phạt hành vi đào ngũ?
4.1. Quy định xử phạt hành chính tội đào ngũ?
Đào ngũ có thể sẽ bị xử phạt hành chính và cả trách nhiệm hình sự. Cụ thể:
Về xử phạt hành chính: Căn cứ Điểm a Khoản 1 và Khoản 2 Điều 8 Nghị định 120/2013/NĐ-CP quy định xử phạt các hành vi vi phạm quy định về thực hiện nghĩa vụ quân sự phục vụ tại ngũ như sau:
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Đào ngũ khi đang làm nghĩa vụ quân sự phục vụ tại ngũ trong thời bình nhưng chưa gây hậu quả nghiêm trọng, mà đơn vị quân đội cấp Trung đoàn và tương đương đã gửi giấy thông báo đào ngũ và cắt quân số cho Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quân sự cấp huyện;
2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hoàn trả toàn bộ quân trang được cấp và buộc phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.
Theo đó, trường hợp đào ngũ nhưng chưa gây hậu quả nghiêm trọng, mà đơn vị quân đội cấp Trung đoàn và tương đương đã gửi giấy thông báo đào ngũ và cắt quân số cho Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quân sự cấp huyện thì sẽ bị xử phạt tiền từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả nêu trên.
4.2. Quy định trách nhiệm hình sự tội đào ngũ
Ngoài ra Điều 402 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội đào ngũ như sau:
1. Người nào rời bỏ hàng ngũ quân đội nhằm trốn tránh nghĩa vụ trong thời chiến hoặc đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan;
b) Lôi kéo người khác phạm tội;
c) Mang theo, vứt bỏ vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự hoặc tài liệu bí mật quân sự;
d) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
a) Trong chiến đấu;
b) Trong khu vực có chiến sự;
c) Trong khi thực hiện nhiệm vụ cứu hộ, cứu nạn;
d) Trong tình trạng khẩn cấp;
đ) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
Có thể hiểu, trong trường hợp đào ngũ gây hậu quả nghiêm trọng thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định Điều 402 Bộ luật Hình sự 2015 như trên.
5. Đào ngũ có thể đi tù hay không?
Không phải lúc nào đào ngũ cũng sẽ bị đi tù. Đào ngũ có bị đi tù hay không còn phụ thuộc vào tính chất, mức độ và hậu quả của hành vi. Trong trường hợp gây ra hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thì khung hình phạt cao nhất của đào ngũ là đi tù 12 năm.
Khi đã đăng ký nghĩa vụ quân sự thì các bạn nên theo đúng chương trình rèn luyện, phục vụ. Không nên tự ý bỏ dở giữa chừng, vừa vi phạm đào ngũ lại có thể bị xử lý trách nhiệm hình sự.
Các nội dung liên quan Nghĩa vụ quân sự trong mục Hỏi đáp pháp luật các bạn có thể quan tâm:

Những điều cần biết về nghĩa vụ quân sự mới
Hồ sơ xuất ngũ trong quân đội nhân dân
Tham gia dân quân tự vệ có được miễn nghĩa vụ quân sự?

TagsHình sự

[rule_2_plain]

#Thời #gian #đào #ngũ #có #được #tính #vào #thời #hạn #phục #vụ #tại #ngũ #không


  • Tổng hợp: Thư Viện Hỏi Đáp
  • Nguồn: https://bigdata-vn.com/thoi-gian-dao-ngu-co-duoc-tinh-vao-thoi-han-phuc-vu-tai-ngu-khong/
Back to top button