Giáo Dục

Soạn bài Ca dao hài hước

Dữ liệu lớn giới thiệu tài liệu tới độc giả Sáng tác 10: Bài hát dân gian khôi hài.. Xem cụ thể bên dưới.

Mong rằng tài liệu dưới đây sẽ giúp ích cho các bạn trong quá trình ôn thi vào lớp 10.

Tạo cụ thể ca dao khôi hài

I. Ca dao vui

lần trước hết.

– Cưới một cô gái định dắt voi,
Nó sợ quốc cấm nên voi … đừng nói!
Trâu hạng nhất, sợ máu lạnh của chúng,

Sợ hãi gia đình cô, một con bò đầu đàn … co rút gân cốt.
Miễn là có động vật bốn chân
Dẫn chuột lớn mời dân làng, mời làng.

– Anh đấy dẫn theo cách đó, tôi coi đó là một món hàng xa xỉ,
Chuyện gì sẽ xảy ra nếu tôi bị gián đoạn như thế này …
Mọi người thử thách lợn và gà,
Nhà em cố cưới nhà khoai:
Củ to mời làng,
Củ nhỏ được bà con ăn chơi.
Củ tươi, mật ong,
Hãy để trẻ em chơi và bảo vệ ngôi nhà của mình.
Thân rễ, Hành lá,
Để nuôi lợn, gà …

2.2.

Trở thành một người đàn ông xứng đáng được đẹp trai
Quỳ xuống hai hạt vừng.

3.3.

Chồng bạn đi đi lại lại
Chồng tôi ngồi trong bếp và sờ vào đuôi con mèo.

4.4.

Lỗ mũi là một đống gồm 18 chiếc lông,
Thương chồng, chồng cô đấy bảo hãy tặng cô đấy một bông hồng.
Khi tôi nằm xuống vào đêm tối, tôi ngáy.
Tôi yêu chồng tôi, anh đấy nói rằng anh đấy ngủ nghê ở nhà cho vui.
Khi đi chợ, tôi thường ăn quà.
Thương chồng, chồng bảo về quê cho đỡ buồn.
Trên đầu trang của rác và ống hút,
Chồng tôi nói hoa thơm trước hết.

II.Đọc-Hiểu văn bản

1. Bài 1

Một.Báo giá đám cưới của các chàng trai

-Các kiểu nói phóng đại, phóng đại: voi lớn, trâu chính, bò chính.

– Giảm kích thước và trị giá lễ vật: Voi – Trâu – Bò – Chuột lớn

Mô tả của người đàn ông:

  • Voi hạng nhất: sợ quốc cấm.
  • Hướng dẫn Trâu: Tôi sợ nhà gái.
  • Dẫn bò: Em sợ cô nhà co rút gân.
  • Hướng dẫn Fat Rats: Mời làng và mời mọi người

=> Cách nói chuyện khôn ngoan, uyên bác, hóm hỉnh.

– Chàng trai: tâm hồn sáng sủa, yêu đời, phóng khoáng.

b.Thách cưới nhà gái

– Thái độ của cô gái:

  • “Anh đấy chủ động, tôi nắm lấy”, anh đấy trình bày sự tử tế và khiêm tốn.
  • “Nếu tôi cản đường …” đồng cảm với hoàn cảnh của người đàn ông.

Thử thách đám cưới của cô gái:

– Lời thách cưới chưa từng có: Nhà khoai.

=> Lời thách cưới hóm hỉnh và tuyệt vời.

-Cách sử dụng tiền thách cưới:

  • Một củ lớn mời làng.
  • Một loại củ nhỏ được bà con ăn.
  • Củ số lượng lớn cho trẻ ăn và dự trữ tại nhà.
  • Rau bina, hành lá cho động vật ăn

=> Hãy dũng cảm, hóm hỉnh và trình bày sự hiểu biết của cô gái.

Ý nghĩa của lời thách cưới:

  • Dù trong hoàn cảnh nghèo túng nhưng người lao động vẫn luôn sáng sủa, yêu đời.
  • Mang triết lý dân gian: Ưu tiên tình yêu hơn giàu có.

2. Bài 2

  • Làm người tốt: Con trai hiếu thuận phải là người kiếm tiền cho gia đình.
  • Gập gối hai hạt vừng: hình ảnh phóng đại trình bày tự ti tự ti của đàn ông.

=> Chế giễu một người đàn ông nhu nhược, tầm thường, vô trị giá.

3. Bài 3

  • Nghệ thuật tương phản: vợ chồng.
  • Chồng đi lại: hóm hỉnh và tài hoa.
  • Chồng tôi đang ngồi trong bếp sờ đuôi mèo: lười, đi chơi thôi.

=> Chế giễu kiểu đàn ông lười biếng và ko muốn làm.

4. Bài 4

Hình ảnh chồng nhìn thấy vợ:

  • Nose 18 Feather: Bộ ria mép của rồng
  • Ngáy: Để tiêu khiển
  • Hay ăn quà: tiết kiệm cơm
  • Đầu rơm: hoa thơm

=> Mọi thứ xấu đối với vợ và đối với chồng sẽ đẹp.

=> Bài ca dao này cũng châm biếm, châm biếm một người phụ nữ ko những xấu xí nhưng mà còn có thói trăng hoa, luộm thuộm.

Tổng quat:

  • Nội dung: Ca dao trình bày tâm hồn sáng sủa và triết lý sống lành mạnh trong cuộc sống còn nhiều khó khăn của quần chúng nhân dân.
  • Nghệ thuật: Nghệ thuật trào phúng thông minh, hóm hỉnh, ca dao đặc sắc-tiếng cười khôi hài, tiếng cười châm biếm và trào phúng, phê phán …

Tạo một bài hát dân gian ngắn khôi hài

Tôi trả lời câu hỏi

câu hỏi 1. Đọc bài hát 1 và trả lời câu hỏi.

– Dẫn đám cưới ở đây nhưng mà thách cưới có gì thất thường? Cách nói của đàn ông và con gái có gì đặc thù? Từ đó, nêu cảm nhận của em về tiếng cười của những người lao động nghèo.

– Những yếu tố nghệ thuật nào làm cho ca dao trở thành thú vị, giọng điệu dí dỏm và hay?

gợi ý:

– Man’s Wedding Quote: Chàng trai đã lên một kế hoạch tuyệt vời, nhưng ko thực hiện được vì những lý do khách quan.

  • Voi hạng nhất: sợ quốc cấm.
  • Hướng dẫn Trâu: Tôi sợ nhà gái.
  • Dẫn bò: Em sợ cô nhà co rút gân.
  • Hướng dẫn Fat Rats: Mời làng và mời mọi người

=> Cách nói chuyện khôn ngoan, uyên bác, hóm hỉnh.

– Cách dùng lời thách cưới của cô gái “Nhà khoai”, lời thách cưới:

  • Một củ lớn mời làng.
  • Một loại củ nhỏ được bà con ăn.
  • Củ số lượng lớn cho trẻ ăn và dự trữ tại nhà.
  • Rau bina, hành lá cho động vật ăn

=> Hãy dũng cảm, hóm hỉnh và trình bày sự hiểu biết của cô gái.

– Dân ca có giọng điệu hay, khôi hài, dí dỏm nhờ yếu tố nghệ thuật. Nó sử dụng các phương tiện phóng đại và phô trương.

Mục 2. Tiếng cười ở bài 2, 3, 4 khác với tiếng cười ở bài 1 như thế nào? Những loại người nào trong xã hội, vì mục tiêu gì và với thái độ nào nhưng mà các học giả văn học dân gian cười? Nhìn chung, mỗi bài đều có những nét riêng trình bày nghệ thuật trào phúng sắc sảo của công chúng. Hãy phân tích làm rõ cái hay của từng câu ca dao.

– Ca dao 2, 3, 4 đang chế nhạo một số người trong xã hội.

Bài 2: Cười một người đàn ông nhu nhược, ko thích hợp với một người đàn ông. Ca dao sử dụng thủ pháp phô trương, phóng đại cùng với thủ pháp đối lập để tạo ra tiếng cười khôi hài, châm biếm.

Bài 3: Cười kẻ lười biếng ko có chí lớn. Ca dao sử dụng giải pháp so sánh để tăng lên sự tương phản giữa “chồng người” và “chồng tôi”.

Bài 4: Cười người phụ nữ bừa bộn và xuề xòa. Ca dao sử dụng nghệ thuật phóng đại và liên tưởng phong phú với các tác giả dân gian.

Mục 3. Trong ca dao khôi hài thường sử dụng các giải pháp nghệ thuật.

  • Sự phóng đại quá mức, sự đối lập tương phản.
  • Tạo nhân vật của bạn bằng những nét vẽ tiêu biểu có trị giá biểu tượng cao.
  • Tôi sử dụng tiếng nói hàng ngày, nhưng nó thâm thúy và thâm thúy.
  • Sử dụng các giải pháp tu từ: so sánh, ám chỉ …

II.tập huấn

câu hỏi 1. Bạn nghĩ sao về lời thách cưới của cô gái “Nhà em thử cưới một nhà khoai”? Từ đó tiếng cười tự trào của những người lao động nghèo thật đáng yêu và đáng trân trọng.

  • Thử thách cưới nhà gái “Nhà em thử lấy một nhà khoai lang” trình bày sự khôn khéo và tinh tế của cô gái. Cô gái hiểu hoàn cảnh gia đình chàng trai, nhưng ko hề chỉ trích hay tự ti.
  • Lời thách cưới là tiếng cười tự trào của người thợ, trình bày sự sáng sủa yêu đời của người thợ dù trong hoàn cảnh thiếu thốn, khó khăn.

Mục 2. Tuyển tập những bài hát khôi hài chỉ trích thói lười biếng, ăn vặt và nghiện rượu. Tệ nạn hôn nhân của một đứa trẻ …

lần trước hết.

Cò bơi bên ao
Bạn có thích thành thân với chú tôi?
Chú tôi thích uống rượu và tăm xỉa răng,
Hoặc trà đậm, hoặc một giấc ngủ ngắn.
Một ngày để mong một ngày mưa,
Đêm, tôi ước thêm đêm vắng.

2.2.

Cò chết trên cây,
Cò mở lịch xem ngày ma.
Kakuon Uống rượu Lada,
Một con chim đang khóc bò ra và lấy số tiền đó.
Chào buổi sáng, hãy đánh trống,
Chim chích trần truồng đưa mỏ.

3.3.

Một cậu nhỏ đang rửa bát, lau nhà,
Vợ tôi gọi tôi ko sao, đây là bà tôi nói.

..


Thông tin thêm

Soạn bài Ca dao khôi hài

[rule_3_plain]

Thư Viện Hỏi Đáp sẽ giới thiệu tới độc giả tài liệu Soạn văn 10: Ca dao khôi hài. Mời tham khảo nội dung cụ thể dưới đây.

Hy vọng tài liệu dưới đây sẽ giúp ích cho các bạn học trò lớp 10 trong quá trình sẵn sàng bài của mình.
Soạn bài Ca dao khôi hài cụ thể
I. Những bài ca dao khôi hài
1.
– Cưới nàng anh toan dẫn voi, Anh sợ quốc cấm nên voi… ko bàn!Dẫn trâu, sợ họ máu hàn,
Dẫn bò, sợ họ nhà nàng… co gân. Miễn là có thú bốn chân, Dẫn con chuột lớn mời dân mời làng.
– Chàng dẫn thế, em lấy làm sang, Nỡ nào em lại phá ngang như là… Người ta thách lợn thách gà, Nhà em thách cưới một nhà khoai lang: Củ to thì để mời làng, Còn như củ nhỏ, họ hàng ăn chơi. Bao nhiêu củ mẻ chàng ơi, Ðể cho con trẻ ăn chơi giữ nhà. Bao nhiêu củ rím, củ hà, Ðể cho con lợn con gà nó ăn…
2.
Làm trai cho đáng sức trai Khom lưng chống gối, gánh hai hạt vừng.
3.
Chồng người đi ngược về xuôi Chồng em ngồi bếp sờ đuôi con mèo.
4.
Lỗ mũi mười tám gánh lông, Chồng yêu, chồng bảo tơ hồng trời cho. Đêm nằm thì ngáy o o, Chồng yêu, chồng bảo ngáy cho vui nhà. Đi chợ thì hay ăn quà, Chồng yêu, chồng bảo về nhà đỡ cơm. Trên đầu những rác cùng rơm, Chồng yêu, chồng bảo hoa thơm rắc đầu.
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Bài 1
a. Lời dẫn cưới của chàng trai
– Lối nói phô trương, phóng đại: dẫn voi, dẫn trâu, dẫn bò.
– Các lễ vật giảm dần về kích thước, trị giá: voi – trâu – bò – chuột lớn
– Cách giảng giải của chàng trai:

Dẫn voi: sợ quốc cấm.
Dẫn trâu: sợ nhà gái máu hàn.
Dẫn bò: sợ nhà nàng co gân.
Dẫn con chuột lớn: mời làng mời dân

=> Cách nói thông minh, khôn khéo, hóm hỉnh
– Chàng trai: tâm hồn sáng sủa, yêu đời, phóng khoáng.
b. Lời thách cưới của cô gái
– Thái độ của cô gái:

“Chàng dẫn thế, em lấy làm sang” trình bày sự ý nhị, khiêm tốn.
“Nỡ nào em lại phá ngang…” thông cảm với hoàn cảnh của chàng trai.

– Lời thách cưới của cô gái:
– Lễ vật thách cưới chưa từng thấy: một nhà khoai lang.
=> Lời thách cưới dí dỏm, đáng yêu.
– Cách dùng lễ vật thách cưới:

Củ to để mời làng.
Củ nhỏ để họ hàng ăn chơi.
Củ mẻ để trẻ ăn giữ nhà.
Củ rím, củ hà để nuôi thú vật

=> Thể hiện sự đảm đang, tháo vát và hiểu chuyện của cô gái.
– Ý nghĩa của lời thách cưới:

Người lao động dù trong cảnh nghèo vẫn luôn sáng sủa, yêu đời.
Mang triết lý nhân sinh dân gian: đặt tình nghĩa cao hơn của nả.

2. Bài 2

Làm trai cho đáng sức trai: người đàn ông khỏe khoắn, có sức mạnh phải là trụ cột của gia đình.
Khom lưng chống gối gánh hai hạt vừng: hình ảnh phóng đại cho thấy sự hèn kém của người đàn ông.

=> Chế giễu loại đàn ông yếu ớt, tầm thường và ko đáng mặt trượng phu.
3. Bài 3

Nghệ thuật tương phản: chồng người và chồng em.
Chồng người đi ngược về xuôi: tháo vát, tài giỏi.
Chồng em ngồi bếp sờ đuôi con mèo: lười nhác, chỉ biết quanh quẩn.

=> Chế giễu loại đàn ông lười nhác, ko có ý chí.
4. Bài 4
Hình ảnh vợ trong mắt người chồng:

Lỗ mũi 18 gánh lông: râu rồng trời cho
Ngáy o o: cho vui nhà
Hay ăn quà: đỡ tốn cơm
Đầu rác rơm: hoa thơm

=>Tất cả những gì xấu xí của người vợ đối với người chồng đều trở thành xinh tươi.
=> Bài ca dao còn châm biếm, châm biếm những người phụ nữ ko chỉ xấu nhưng mà còn vô duyên, thói quen luộm thuộm.
Tổng kết: 

Nội dung: Những bài ca dao đã trình bày tâm hồn sáng sủa và triết lý nhân sinh lành mạnh trong cuộc sống còn nhiều vất vả của người bình dân.
Nghệ thuật: nghệ thuật trào phúng thông minh, hóm hỉnh, những tiếng cười rực rỡ trong ca dao – tiếng cười tiêu khiển, tự trào và châm biếm, phê phán…

Soạn bài Ca dao khôi hài ngắn gọn
I. Trả lời câu hỏi
Câu 1. Đọc bài ca 1 và trả lời các câu hỏi:
– Việc dẫn cưới và thách cưới ở đây có gì khác thường? Cách nói của chàng trai và cô gái có gì đặc thù? Từ đó anh (chị) hãy nêu cảm nhận của mình về tiếng cười của người lao động trong cảnh nghèo.
– Bài ca dao có giọng điệu khôi hài, dí dỏm, đáng yêu là nhờ những yếu tố nghệ thuật nào?
Gợi ý:
– Lời dẫn cưới của chàng trai: Chàng trai đã có dự kiến thật to tát nhưng vì lí do khách quan nhưng mà ko thể thực hiện được.

Dẫn voi: sợ quốc cấm.
Dẫn trâu: sợ nhà gái máu hàn.
Dẫn bò: sợ nhà nàng co gân.
Dẫn con chuột lớn: mời làng mời dân

=> Cách nói thông minh, khôn khéo, hóm hỉnh
– Lời thách cưới của cô gái “một nhà khoai lang”, cách dùng lễ vật thách cưới:

Củ to để mời làng.
Củ nhỏ để họ hàng ăn chơi.
Củ mẻ để trẻ ăn giữ nhà.
Củ rím, củ hà để nuôi thú vật

=> Thể hiện sự đảm đang, tháo vát và hiểu chuyện của cô gái.
– Bài ca dao có giọng điệu khôi hài, dí dỏm, đáng yêu là nhờ các yếu tố nghệ thuật: Sử dụng giải pháp phóng đại, phô trương.
Câu 2. Đọc các bài ca số 2, 3, 4 có gì khác với tiếng cười ở bài 1? Tác giả dân gian cười những con người nào trong xã hội, nhằm mục tiêu gì, với thái độ ra sao? Trong cái chung đó, mỗi bài lại có nét riêng trình bày nghệ thuật trào phúng sắc sảo của người bình dân. Hãy phân tích làm rõ vẻ đẹp riêng của mỗi bài ca dao.
– Các bài ca dao số 2, 3 và 4 là chế nhạo một bộ phận người trong xã hội.
– Bài 2: Cười những người đàn ông yếu ớt, ko đáng sức trai. Bài ca dao sử dụng giải pháp phô trương, phóng đại cùng với thủ pháp đối lập đã tạo nên một tiếng cười khôi hài, châm biếm.
– Bài 3:  Cười những người đàn ông lười nhác, ko có chí lớn. Bài ca dao sử dụng giải pháp so sánh, nêu lên sự đối lập giữa “chồng người” với “chồng em”.
– Bài 4: Cười những người phụ nữ vô duyên, luộm thuộm. Bài ca dao sử dụng nghệ thuật phóng đại và những liên tưởng phong phú của tác giả dân gian.
Câu 3. Những giải pháp nghệ thuật thường được sử dụng trong ca dao khôi hài.

Thổi phồng phóng đại, tương phản đối lập.
Xây dựng nhân vật bằng những nét tiêu biểu có trị giá biểu tượng cao.
Dùng tiếng nói đời thường nhưng thâm thúy và thâm thúy.
Sử dụng các giải pháp tu từ: so sánh, điệp ngữ…

II. Luyện tập
Câu 1. Nêu cảm tưởng về lời thách cưới của cô gái “Nhà em thách cưới một nhà khoai lang”, từ đó cho biết tiếng cười tự trào của người lao động trong cảnh nghèo đáng yêu và đáng trân trọng ở chỗ nào?

Lời thách cưới của cô gái “Nhà em thách cưới một nhà khoai lang” trình bày sự khôn khéo, tinh thế của cô gái. Cô gái hiểu được hoàn cảnh gia đình của chàng trai, nhưng ko chê bai hay tự ti.
Lời thách cưới đấy là tiếng cười tự trào của người lao động, trình bày sự sáng sủa, yêu đời của người lao động ngay trong hoàn cảnh thiếu thốn, khó khăn.

Câu 2. Sưu tầm những bài ca dao khôi hài phê phán thói lười nhác, lê lết ăn quà vặt, nghiện ngập rượu chè; tệ nạn tảo hôn…
1.
Cái cò lặn lội bờ ao Hỡi cô yếm đào lấy chú tôi chăng? Chú tôi hay tửu hay tăm, Hay nước chè đặc, hay nằm ngủ trưa. Ngày thì ước những ngày mưa, Đêm thì ước những đêm thừa trống canh.
2.

Con cò chết rũ trên cây, Cò con mở lịch xem ngày làm ma. Cà cuống uống rượu là đà, Chim ri ríu rít bò ra lấy phần. Chào mào thì đánh trống quân, Chim chích cởi trần, vác mõ đi rao.

3. 
Làm trai rửa bát, quét nhà, Vợ gọi thì dạ, bẩm bà tôi đây.

TagsSoạn văn lớp 10 tập 1

[rule_2_plain]

#Soạn #bài #dao #hài #hước


Back to top button