Giáo Dục

Phương pháp giải dạng bài tập về chất lỏng đứng yên môn Vật Lý 10 năm 2021-2022

Bằng cách luyện tập các bài tập, học trò có thể tăng lên kỹ năng giải đề và tích lũy kinh nghiệm cho các kỳ thi môn Vật lý trong tương lai. Vì vậy, dưới đây là nội dung cụ thể của tài liệu Hướng dẫn giải bài tập chất lỏng đứng yên môn Vật Lý 10 từ năm 2021 tới năm 2022. Theo dõi tại đây.

1. Tổng quan kiến ​​thức

1.1. Sức ép nước

Một. Sự khái niệm: Áp suất thủy tĩnh là áp suất do chất lỏng tĩnh tạo ra.

b.tính năng

Áp suất thủy tĩnh của chất lỏng là như nhau theo mọi hướng.

Áp suất thủy tĩnh tăng theo độ sâu của chất lỏng.

C. Biểu thức: (p = {{p} _ {a}} + rho gh ) (6.1)

( ({{p} _ {a}} ) là áp suất khí quyển, ( rho ) là khối lượng riêng của chất lỏng và h là độ sâu của điểm nhìn từ bề mặt).

1.2. Dạng cơ bản của thủy văn

({{P} _ {2}} – {{p} _ {1}} = rho g left ({{h} _ {2}} – {{h} _ {1}} right) ) ) (6.2)

( ({{h} _ {2}} – {{h} _ {1}} ) là độ sâu chênh lệch giữa điểm 1 và điểm 2)

1.3. Nguyên tắc PAXCAN

Độ tăng áp suất của chất lỏng chứa trong bình kín truyền tới mọi điểm của chất lỏng và thành bình ko giảm.

2. Gicửa ải pháp

2.1. Dưới dạng bài tập thay đổi áp suất theo chiều sâu.

Gicửa ải pháp

Sử dụng các công thức:

+ Áp suất thủy lực theo độ sâu: (p = {{p} _ {a}} + rho gh. )

+ Chênh lệch áp suất: ({{p} _ {2}} – {{p} _ {1}} = rho g left ({{h} _ {2}} – {{h} _) {1 }} Chính xác). )

( ({{p} _ {a}} ) là áp suất khí quyển, ( rho ) là khối lượng riêng của chất lỏng, h là độ sâu của điểm so với bề mặt thoáng, ({) {h } _ {2}} – {{h} _ {1}} ) là độ sâu chênh lệch giữa điểm 1 và 2).

-Một số xem xét:

+ Đơn vị áp suất hệ thống (SI: N / {{m} ^ {2}} ) hoặc (Pa; ) Đơn vị trộn là (at ) (khí quyển kỹ thuật) hoặc (atm )) (khí quyển vật lý ); Các đơn vị khác (mmHg ), (bar, torr ) với:

(1 , , atm = 1, {{013.10} ^ {5}} Pa = 760 , , mmHg; , , 1 , at = 9, {{81.10} ^ {4}} Pa )

(1 , , bar = {{10} ^ {5}} Pa; , , 1 , , torr = 133,3Pa = 1 , , mmHg … )

+ Áp suất khí quyển: (1 , , atm = 1, {{013.10} ^ {5}} Pa = 760 , , mmHg khoảng 1 , , at. )

+ Khối lượng riêng của ko khí: ({{ rho} _ {0}} = 1,3 left (kg / {{m} ^ {3}} right); ) Khối lượng riêng của các chất lỏng thông thường sau: nước ( Trái ( rho = 1000kg / {{m} ^ {3}} phải) ), Xăng ( left ( rho = 700kg / {{m} ^ {3}} right) ), Rượu ( left ( rho = 790kg / {{m} ^ {3}} right) ), Ether ( left ( rho = 710kg / {{m} ^) {3}} right) .. . )

2.2. Dưới dạng chuyển động về áp suất khí quyển hoặc áp suất chất lỏng trên bề mặt đặt trong nó.

Gicửa ải pháp

-Sử dụng công thức: (F = pS ), ( (p ) áp suất khí quyển hoặc áp suất thuỷ tĩnh; S là diện tích bề mặt của vật thể trong khí quyển hoặc chất lỏng).

-Một số xem xét: Trong hệ đơn vị, (SI; p ) bằng (N / {{m} ^ {2}} ) (hoặc (Pa )) và S là ({{ ) M} ^ {2}} ), F của N.

2.3. Với các bài tập về máy nén thủy lực.

Gicửa ải pháp

-Sử dụng công thức sau: ({{F} _ {1}} {{d} _ {1}} = {{F} _ {2}} {{d} _ {2}} ) Hoặc ( frac {{{F} _ {1}}} {{{F} _ {2}}} = frac {{{d} _ {2}}} {{{d} _ {1}}} = frac {{{S} _ {1}}} {{{S} _ {2}}}. )

( ({{F} _ {1}}, {{F} _ {2}} ) là diện tích mặt cắt ngang ({{S} _ {1}}, {{S)} _ {2 }}; {{d} _ {1}}, {{d} _ {2}} ) là chuyển vị của hai piston của máy).

-Một số xem xét: Piston thường có hình tròn nên

(S = pi {{R} ^ {2}} Rightarrow frac {{{F} _ {1}}} {{{F} _ {2}}} = frac {{{S} _ {1}}} {{{S} _ {2}}} = {{ left ( frac {{{R} _ {1}}} {{{R} _ {2}}} right)} ^ {2}}. )

3. Bài tập ứng dụng

Câu lần trước tiên.. Kích thước của phòng khách là 3,5m và 4,2m. Chiều cao 2,4m.

a) Không khí trong phòng khách là bao nhiêu?

b) Lực tác dụng của khí quyển lên sàn của căn phòng là bao nhiêu?

Rẽ (g = 9,8 left (m / {{s} ^ {2}} right). )

Gicửa ải pháp

Gọi a và b là chiều dài và chiều rộng của căn phòng. Chiều cao là h.

a) Trọng lượng của ko khí trong phòng khách

(P = mg = rho Vg = rho abhg = 1,21.3,5.4,2.2,4.9,8 = 418N )

Vậy: Trọng lượng của ko khí trong phòng khách là P = 418N.

b) Lực do ko khí tác dụng lên sàn phòng

(F = pS = pab = 1, {{013.10} ^ {5}}. 3,5.4,2 = 14, {{9.10} ^ {5}} N. )

Nói cách khác, lực do ko khí tác dụng lên sàn của căn phòng là (F = 14, {{9.10} ^ {5}} N. ).

Mục 2. Ống chữ U chứa hai chất lỏng thăng bằng tĩnh. Mật độ ({{ rho} _ {1}} = {{10} ^ {3}} left (kg / {{m} ^ {3}} right) ) nước và dầu khối lượng riêng ({ { rho} _ {2}} ) ko xác định (hình vẽ). Các phép đo thực tiễn của (l = 135mm ) và (d = 12,5mm. ) Tính khối lượng riêng của dầu.

Gicửa ải pháp

―――― Lưu vực, chiều cao giao diện: ({{p} _ {1}} = {{p} _ {a}} + {{ rho} _ {1}} gl. )

– Nhánh lưu trữ dầu tương đương với giao diện: ({{p} _ {2}} = {{p} _ {a}} + {{ rho} _ {2}} g left (l + d) bên phải). )

– ({{p} _ {1}} = {{p} _ {2}} Leftrightarrow {{p} _ {a}} + {{ rho} _ {1}} gl = {{p) } _ {a}} + {{ rho} _ {2}} g left (l + d right). )

( Rightarrow {{ rho} _ {2}} = {{ rho} _ {1}} frac {1} {1 + d} = {{10} ^ {3}}. Frac {135 } {135 + 12,5} = 916 left (kg / {{m} ^ {3}} right). )

Nghĩa là, khối lượng riêng của dầu là ({{ rho} _ {2}} = 916 left (kg / {{m} ^ {3}} right). ).

Câu 3.3. Tàu ngầm ở độ sâu h = 1000m. Nếu khối lượng riêng của nước là ( rho = {{10} ^ {3}} left (kg / {{m} ^ {3}}, hãy tính sức ép lên kính của một cửa sổ hình tròn có bán kính r = 10 cm . Right) ) Và áp suất là ({{p} _ {a}} = 1, {{01.10} ^ {5}} Pa ). Cho trước (g = 9,8 left (m / {{s} ^ {2}} right). )

Gicửa ải pháp

-Áp suất ở độ sâu h = 1000m:

(P = {{p} _ {a}} + rho gh = 1, {{01.10} ^ {5}} + {{10} ^ {3}} .9, {{8.10} ^ {3} } = 9, {{9.10} ^ {6}} left (N / {{m} ^ {2}} right). )

-Sức ép trên cửa sổ tàu:

(F = pS = p. Pi {{r} ^ {2}} = 9, {{9.10} ^ {6}}. 3,14. {{ Left ({{10} ^ {-1}} Đúng)} ^ {2}} = 31, {{1.10} ^ {4}} N. )

Câu 4.4. Một thùng hình trụ có đáy hình tròn, bán kính 60 cm, cao 1,8 m tính từ nắp được gắn vào một ống nhỏ hình trụ đứng có chiều cao 1,8 m, đường kính 12 cm. Miệng ống chứa đầy nước. Tính tỉ số giữa áp suất ở đáy bình và trọng lượng của nước. Thùng và ống hình trụ. Bỏ qua áp suất khí quyển và lấy (g = 10 left (m / {{s} ^ {2}} right) ).

Gicửa ải pháp

-Tổng lượng nước trong bể và đường ống: (V = {{V} _ {1}} + {{V} _ {2}}. )

( Leftrightarrow V = Sh + sh = pi {{R} ^ {2}} h + pi {{r} ^ {2}} h = pi h left ({{R} ^ {2} } + {{r} ^ {2}} right). )

-Tổng trọng lượng của nước trong bể và đường ống: (P = {{P} _ {1}} + {{P} _ {2}}. )

( leftrightarrow P = rho g left ({{V} _ {1}} + {{V} _ {2}} right) = rho g pi h left ({{R} ^ { 2}} + {{r} ^ {2}} right). )

-Áp suất ở đáy thùng: (F = pS = rho g2hS = rho g2h pi {{R} ^ {2}}. )

-Tỷ số giữa áp suất tác dụng lên đáy thùng với trọng lượng của nước trong thùng và xilanh.

Tức là tỉ số giữa áp suất tác dụng lên đáy thùng với trọng lượng của nước trong thùng và xilanh.

— (Để biết thêm thông tin cụ thể về tài liệu, vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập Thư Viện Hỏi Đáp để tải về) —

Trên đây là phần trích dẫn nội dung Hướng dẫn giải bài tập về dạng chất lỏng tĩnh trong Vật lý 10 từ năm 2021 tới 2022. Để xem đầy đủ nội dung tài liệu các em đăng nhập hoc247.net và tải tài liệu về máy.

Mong rằng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập và đạt hiệu quả cao trong học tập.

..


Thông tin thêm

Phương pháp giải dạng bài tập về chất lỏng đứng yên môn Vật Lý 10 năm 2021-2022

[rule_3_plain]

Việc luyện tập với các bài tập sẽ giúp các bạn học trò tăng lên kỹ năng giải bài tập Lý và rút kinh nghiệm cho các bài thi sắp tới của môn Lý. Vậy sau đây là nội dung cụ thể tài liệu Phương pháp giải dạng bài tập về chất lỏng đứng yên môn Vật Lý 10 năm 2021-2022, mời các bạn theo dõi tại đây.

1. TÓM TẮT KIẾN THỨC

1.1. ÁP SUẤT THỦY TĨNH

a. Khái niệm: Áp suất thủy tĩnh là áp suất gây ra bởi chất lỏng đứng yên.

b. Đặc điểm

– Áp suất thủy tĩnh trong lòng chất lỏng là như nhau theo mọi hướng.

– Áp suất thủy tĩnh tăng theo độ sâu của chất lỏng.

c. Công thức: (p={{p}_{a}}+rho gh) (6.1)

(({{p}_{a}}) là áp suất khí quyển; (rho ) là khối lượng riêng của chất lỏng; h là độ sâu của điểm ta xét so với mặt thoáng).

1.2. CÔNG THỨC CƠ BẢN CỦA THỦY TĨNH HỌC

({{p}_{2}}-{{p}_{1}}=rho gleft( {{h}_{2}}-{{h}_{1}} right)) (6.2)

(({{h}_{2}}-{{h}_{1}}) là hiệu độ sâu giữa hai điểm 1 và 2)

1.3. NGUYÊN LÍ PAXCAN

Độ tăng áp suất lên một chất lỏng chứa trong một bình kín được truyền nguyên vẹn cho mọi điểm của chất lỏng và thành bình.

2. PHƯƠNG PHÁP GIẢI

2.1. Với dạng bài tập về sự thay đổi áp suất theo độ sâu.

Phương pháp giải

– Sử dụng các công thức:

+ Áp suất chất lỏng theo độ sâu: (p={{p}_{a}}+rho gh.)

+ Độ chênh lệch áp suất: ({{p}_{2}}-{{p}_{1}}=rho gleft( {{h}_{2}}-{{h}_{1}} right).)

(({{p}_{a}}) là áp suất khí quyển; (rho ) là khối lượng riêng của chất lỏng; h là độ sâu của điểm ta xét so với mặt thoáng; ({{h}_{2}}-{{h}_{1}}) là hiệu độ sâu giữa hai điểm 1 và 2)

– Một số chú ý:

+ Đơn vị áp suất hệ (SI:N/{{m}^{2}}) hay (Pa;) đơn vị hỗn hợp là (at) (atmotphe kĩ thuật) hoặc (atm) (atmotphe vật lí); đơn vị khác (mmHg), (bar,torr) với:

(1,,atm=1,{{013.10}^{5}}Pa=760,,mmHg;,,1,at=9,{{81.10}^{4}}Pa)

(1,,bar={{10}^{5}}Pa;,,1,,torr=133,3Pa=1,,mmHg…)

+ Áp suất khí quyển: (1,,atm=1,{{013.10}^{5}}Pa=760,,mmHgapprox 1,,at.)

+ Khối lượng riêng của ko khí: ({{rho }_{0}}=1,3left( kg/{{m}^{3}} right);) khối lượng riêng của một số chất lỏng thường gặp sau: nước (left( rho =1000kg/{{m}^{3}} right)), xăng (left( rho =700kg/{{m}^{3}} right)), rượu (left( rho =790kg/{{m}^{3}} right)), ete (left( rho =710kg/{{m}^{3}} right)…) 

2.2. Với dạng bài tập về sức ép của khí quyển hoặc chất lỏng lên một bề mặt đặt trong nó.

Phương pháp giải

– Sử dụng công thức: (F=pS), ((p) áp suất khí quyển hoặc áp suất thủy tĩnh; S là diện tích bề mặt vật nằm trong ko gian khí quyển hoặc trong lòng chất lỏng).

– Một số chú ý: Trong hệ đơn vị (SI;p) tính bằng (N/{{m}^{2}}) (hoặc (Pa)), S tính bằng ({{m}^{2}}), F tính bằng N.

2.3. Với dạng bài tập về máy nén thủy lực.

Phương pháp giải

– Sử dụng công thức: ({{F}_{1}}{{d}_{1}}={{F}_{2}}{{d}_{2}}) hay (frac{{{F}_{1}}}{{{F}_{2}}}=frac{{{d}_{2}}}{{{d}_{1}}}=frac{{{S}_{1}}}{{{S}_{2}}}.)

(({{F}_{1}},{{F}_{2}}) là lực tác dụng vào các pittông diện tích tiết diện ({{S}_{1}},{{S}_{2}};{{d}_{1}},{{d}_{2}}) là độ dịch chuyển hai pittông của máy).

– Một số chú ý: Pittông thường có hình dáng tròn nên

(S=pi {{R}^{2}}Rightarrow frac{{{F}_{1}}}{{{F}_{2}}}=frac{{{S}_{1}}}{{{S}_{2}}}={{left( frac{{{R}_{1}}}{{{R}_{2}}} right)}^{2}}.)

3. BÀI TẬP VẬN DỤNG

Câu 1. Một phòng khách có kích thước: sàn 3,5m và 4,2m; cao 2,4m.

a) Trọng lượng ko khí trong phòng khách là bao nhiêu?

b) Lực do khí quyển tác dụng lên sàn căn phòng là bao nhiêu?

Lấy (g=9,8left( m/{{s}^{2}} right).)

Bài giải

Gọi chiều dài và rộng của căn phòng là a và b; chiều cao là h.

a) Trọng lượng ko khí trong phòng khách

Ta có: (P=mg=rho Vg=rho abhg=1,21.3,5.4,2.2,4.9,8=418N)

Vậy: Trọng lượng ko khí trong phòng khách là P=418N.

b) Lực do khí quyển tác dụng lên sàn căn phòng

Ta có: (F=pS=pab=1,{{013.10}^{5}}.3,5.4,2=14,{{9.10}^{5}}N.)

Vậy: Lực do khí quyển tác dụng lên sàn căn phòng là (F=14,{{9.10}^{5}}N.)

Câu 2. Một ống chữ U chứa hai chất lỏng thăng bằng tĩnh; nước với khối lượng riêng ({{rho }_{1}}={{10}^{3}}left( kg/{{m}^{3}} right)) và dầu với khối lượng riêng ({{rho }_{2}}) chưa biết (hình vẽ). Phép đo thực tiễn cho (l=135mm) và (d=12,5mm.) Tính khối lượng riêng của dầu.

Bài giải

– Nhánh chứa nước, tại vị trí có độ cao bằng mặt phân cách: ({{p}_{1}}={{p}_{a}}+{{rho }_{1}}gl.)

– Nhánh chứa dầu, tại vị trí có độ cao bằng mặt phân cách: ({{p}_{2}}={{p}_{a}}+{{rho }_{2}}gleft( l+d right).)

– Vì ({{p}_{1}}={{p}_{2}}Leftrightarrow {{p}_{a}}+{{rho }_{1}}gl={{p}_{a}}+{{rho }_{2}}gleft( l+d right).)

(Rightarrow {{rho }_{2}}={{rho }_{1}}frac{1}{1+d}={{10}^{3}}.frac{135}{135+12,5}=916left( kg/{{m}^{3}} right).)

Vậy: Khối lượng riêng của dầu là ({{rho }_{2}}=916left( kg/{{m}^{3}} right).)

Câu 3. Tàu ngầm đang ở độ sâu h=1000m. Tính sức ép tác dụng lên mặt kính cửa sổ hình tròn bán kính r=10cm, biết khối lượng riêng của nước là (rho ={{10}^{3}}left( kg/{{m}^{3}} right)) và áp suất khí quyển là ({{p}_{a}}=1,{{01.10}^{5}}Pa). Cho (g=9,8left( m/{{s}^{2}} right).)

Bài giải

– Áp suất ở độ sâu h=1000m:

(p={{p}_{a}}+rho gh=1,{{01.10}^{5}}+{{10}^{3}}.9,{{8.10}^{3}}=9,{{9.10}^{6}}left( N/{{m}^{2}} right).)

– Sức ép lên mặt kính cửa sổ tàu:

(F=pS=p.pi {{r}^{2}}=9,{{9.10}^{6}}.3,14.{{left( {{10}^{-1}} right)}^{2}}=31,{{1.10}^{4}}N.)

Câu 4. Một thùng hình trụ đáy hình tròn, bán kính 60cm, cao 1,8m phía trên nắp có gắn một ống nhỏ thẳng đứng hình trụ cao 1,8m, đường kính tiết diện 12cm. Nước được đổ đầy tới mồm ống. Tính tỉ số sức ép tác dụng lên đáy thùng và trọng lượng của nước trong thùng và ống hình trụ. Lấy (g=10left( m/{{s}^{2}} right)), bỏ qua áp suất khí quyển.

Bài giải

– Thể tích nước tổng cộng trong thùng và ống: (V={{V}_{1}}+{{V}_{2}}.)

(Leftrightarrow V=Sh+sh=pi {{R}^{2}}h+pi {{r}^{2}}h=pi hleft( {{R}^{2}}+{{r}^{2}} right).)

– Trọng lượng nước tổng cộng trong thùng và ống: (P={{P}_{1}}+{{P}_{2}}.)

(Leftrightarrow P=rho gleft( {{V}_{1}}+{{V}_{2}} right)=rho gpi hleft( {{R}^{2}}+{{r}^{2}} right).)

– Sức ép lên đáy thùng: (F=pS=rho g2hS=rho g2hpi {{R}^{2}}.)

– Tỉ số sức ép tác dụng lên đáy thùng và trọng lượng của nước trong thùng và ống hình trụ.

Vậy: Tỉ số sức ép tác dụng lên đáy thùng và trọng lượng của nước trong thùng và ống hình trụ.

—(Để xem đầy đủ, cụ thể của tài liệu vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào Thư Viện Hỏi Đáp để tải về máy)—

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Phương pháp giải dạng bài tập về chất lỏng đứng yên môn Vật Lý 10 năm 2021-2022. Để xem toàn thể nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Vật lý 10 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Nghĩa Đàn

227

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Vật lý 10 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Qùy Hợp 3

270

Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Vật lý 10 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Qùy Châu

186

Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Vật lý 10 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Lê Viết Thuật

247

Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 10 có đáp án năm 2021-2022 Trường THPT Nguyễn Thị Bích Châu

215

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 10 có đáp án năm 2021-2022 Trường THPT Nguyễn Đình Liễn

202

[rule_2_plain]

#Phương #pháp #giải #dạng #bài #tập #về #chất #lỏng #đứng #yên #môn #Vật #Lý #năm


  • Tổng hợp: Thư Viện Hỏi Đáp
  • Nguồn: https://hoc247.net/tu-lieu/phuong-phap-giai-dang-bai-tap-ve-chat-long-dung-yen-mon-vat-ly-10-nam-2021-2022-doc36744.html
Back to top button