Khoa HọcSinh Học

Lai phân tích là gì?

Trong sinh học có nhiều phương pháp lai thực vật giúp tạo ra những cá thể mới khỏe mạnh và năng suất cao hơn. Một trong những phép lai được xem là sự đột phá trong ngành sinh học là lai phân tích. Vậy phép lai phân tích là gì? Nội dung và ý nghĩa của phép lai này sẽ được thuvienhoidap.net giải thích chi tiết trong bài viết này.

Nội dung phép lai phân tích là gì?

Mỗi tính trạng do một cặp alen quy định, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ. Các alen của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng lẻ, không hòa trộn vào nhau. Khi hình thành giao tử, các thành viên của một cặp alen phân li đồng đồng về các giao tử, nên 50% số giao tử chứa alen này còn 50% giao tử chứa alen kia.

Các đặc điểm của phép lai phân tích

  • Các alen trội chỉ được biểu hiện ở một sinh vật dị hợp tử, trong khi các tính trạng lặn chỉ được biểu hiện khi sinh vật đó là đồng hợp tử với alen lặn.
  • Một alen đơn có thể là trội so với một alen này, nhưng lại là tính trạng lặn đối với một alen khác.
  • Không phải tất cả các tính trạng đều được kiểm soát bởi tính trội đơn giản như một hình thức di truyền, các hình thức kế thừa phức tạp hơn đã được tìm thấy là tồn tại.
  • Gen trội: Là mối quan hệ giữa các alen của một gen, trong đó alen này che khuất sự biểu hiện (kiểu hình) của alen khác tại cùng một vị trí.
  • Tất cả các sinh vật đều thừa hưởng hai alen về một tính trạng di truyền.
  • Hai alen thu được về một tính trạng là khác nhau vì một là trội và một là lặn.
  • Trong quá trình hình thành giao tử, các cặp alen của một gen phân li độc lập nên mỗi giao tử chỉ có một alen duy nhất.
  • Định luật lai phân tích của Menden dựa trên giai đoạn đầu của quá trình phân bào sinh học, trong đó các nhiễm sắc thể tương đồng với hai bản sao của cùng một gen được phân li thành các nhân con riêng lẻ.
  • Sự phân chia của các nhiễm sắc thể tương đồng trong quá trình nguyên phân có thể dẫn đến sự phân li của các alen tại vị trí gen để hình thành các giao tử khác nhau.
  • Giao tử chỉ có thể chứa một nhiễm sắc thể đơn của cặp tương đồng, mỗi giao tử mang một alen đơn.
  • Gen lặn: có thể bị che lấp bởi một tính trạng trội.

Các bước thực hiện phép lai phân tích của menđen

Bước 1: Tạo các dòng thuần chủng về từng tính trạng bằng cách cho cây tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.

Bước 2: Lai các dòng thuần chủng khác biệt nhau bởi một hoặc nhiều tính trạng rồi phân tích kết quả lai ở đời F1, F2, F3.

Bước 3: Sử dụng toán xác suất thống kê để phân tích kết quả lai, sau đó đưa ra giả thuyết để giải thích kết quả.

Bước 4: Tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết của mình.

Tóm tắt thí nghiệm của menđen:

  • P: Cây hoa đỏ ( thuần chủng)  x  Cây hoa trắng  ( thuần chủng)
  • F1: 100% cây hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn để tạo F2
  • F2: 705 cây hoa đỏ : 224 cây hoa trắng.

Menđen nhận thấy tỉ lệ phân li ở F22 xấp xỉ là 3 : 1 nhưng ông không biết giải thích tại sao. Để tìm câu trả lời, Menđen cho từng cây F2 tự thụ phấn và phân tích sự phân li ở đời con của từng cây.

Tất cả các cây F2 hoa trắng tự thụ phấn đều cho F3 toàn cây hoa trắng, trong đó 2/3 số cây F2 hoa đỏ cho tự thụ phấn cho ra đời con có cả cây hoa đỏ lẫn cây hoa trắng theo tỉ lệ xấp xỉ 3 : 1, 1/3 số cây hoa đỏ F2 tự thụ phấn cho ra toàn cây hoa đỏ.

Menđen nhận ra rằng sau tỉ lệ 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng ở đời F2 là tỉ lệ 1 : 2 : 1 là 1 hoa đỏ thuần chủng : 2 hoa đỏ không thuần chủng : 1 hoa trắng thuần chủng.

Ví dụ phép lai phân tích của Menđen

Các alen của một tính trạng Mendel có thể là trội hoặc lặn và có thể được truyền từ cha mẹ sang con cái (động vật hoặc thực vật). Ví dụ ở thực vật, tính trạng màu sắc của hoa sẽ phụ thuộc vào loại alen mà con cái di truyền. Mỗi cây bố mẹ chuyển một trong các alen cho đời con của chúng. 

Và những bộ alen này ở đời con sẽ phụ thuộc vào nhiễm sắc thể của hai giao tử hợp nhất khi thụ tinh. Hai bộ nhiễm sắc thể này phân li ngẫu nhiên trong quá trình hình thành giao tử.

Ý nghĩa lai phân tích là gì?

Ý nghĩa

  • Phép lai phân tích có ý nghĩa quan trọng khi nó đưa ra khái niệm về các yếu tố di truyền vẫn là các thực thể riêng biệt ngay cả khi xuất hiện cùng với các thực thể tương tự khác.
  • Định luật này được sử dụng để bác bỏ lý thuyết pha trộn bằng cách tạo ra các tính trạng được mã hóa bởi các alen lặn ở thế hệ F1.

Những hạn chế phép lai phân tích 

  • Định luật chỉ áp dụng cho sinh vật lưỡng bội được hình thành từ giao tử đơn bội trong quá trình sinh sản hữu tính.
  • Quy luật không đúng trong trường hợp các alen biểu hiện trội không hoàn toàn hoặc đồng trội.
  • Quy luật này được áp dụng cho các tính trạng do cặp gen có hai alen quy định trong đó alen trội hơn alen kia.
  • Nó không đúng với các tính trạng được mã hóa bởi nhiều hơn một cặp gen.

Kết luận: Đây là đáp án cho câu hỏi phép lai phân tích là gì? Ví dụ và ý nghĩa chi tiết và đầy đủ nhất.

Back to top button