Tài Liệu

Hướng dẫn sử điều khiển điều hòa

Điều hòa là một thiết bị ko thể thiếu trong mỗi gia đình hiện nay, chính vì vậy nhưng có rất nhiều hãng và loại điều hòa không giống nhau. Để tạo điều kiện cho các bạn có thể dễ dàng sử dụng điều hòa nhà mình một cách hiệu quả nhất thì hôm nay, chúng tôi xin giới thiệu tới mọi người bài viết hướng dẫn sử dụng điều khiển điều hòa.

Dưới đây sẽ là cách điều khiển của các loại điều hòa rộng rãi như: Panasonic, Daikin, Toshiba, Mitsubishi,…. Sau đây, Thư Viện Hỏi Đáp xin mời các bạn cùng tham khảo nội dung cụ thể của tài liệu hướng dẫn sử dụng điều khiển điều hòa.

Hướng dẫn sử dụng điều khiển điều hòa Panasonic

* Các phím công dụng trên điều khiển điều hòa Panasonic

Các phím công dụng trên điều khiển điều hòa Panasonic

* Khởi động điều hòa

  • Ấn nút ON/OFF trên điều khiển 1 lần để khởi động thiết bị. Khi máy bật, đèn POWER màu xanh sẽ sáng.
  • Ấn nút ON/OFF một lần nữa để tắt điều hòa.

* Setup các cơ chế

Để thiết đặt các cơ chế trên điều hòa Panasonic, bạn ấn chọn MODE, sau đó chọn 1 trong những cơ chế sau đây:

  • Auto: Chế độ tự động với mức nhiệt độ duy trì trong phòng từ 23 – 25 độ C.
  • Cool: Chế độ làm lạnh. Muốn điều chỉnh nhiệt độ bạn chỉ cần ấn nút ▲ (tăng nhiệt độ) hoặc ▼(giảm nhiệt độ).
  • Dry: Chế độ hút ẩm, làm khô phòng.
  • Heat: Chế độ sưởi ấm.
  • Fan: Kích hoạt quạt gió.
  • E – ion/ Lonizer: Lọc ko khí, tạo ion (chỉ có ở một số dòng điều hòa Panasonic cao cấp).
  • Powerful: Chức năng làm lạnh nhanh.
  • Quiet: Chức năng giảm tiếng ồn. Muốn hủy bỏ cơ chế này thì nhấn chọn 3 lần.

* Setup nhiệt độ

Bạn có thể điều chỉnh nhiệt độ trên điều hòa Panasonic bằng cách ấn chọn nút TEMP/ ấn nút ▲ (tăng nhiệt độ) hoặc ▼(giảm nhiệt độ). Để chuyển từ độ F sang độ C, bạn ấn giữ mũi tên đi xuống trong ô Timer khoảng 10 giây.

* Setup cơ chế quạt

Điều hòa Panasonic gồm có 3 cơ chế quạt là thấp, trung bình và cao. Để điều chỉnh cơ chế quạt của điều hòa, bạn chỉ việc ấn nút FAN SPEED:

  • 1 lần để chọn cơ chế quạt thấp.
  • 2 lần để chọn cơ chế quạt trung bình.
  • 3 lần để chọn cơ chế quạt cao.
  • 4 lần để trở về cơ chế quạt tự động.

* Điều chỉnh hướng gió

Hướng gió của điều hòa có thể chếch lên, xuống hoặc đảo liên tục để thích hợp với thị hiếu của người dùng. Điều chỉnh hướng gió trên điều hòa Panasonic khá đơn giản:

Bước 1: Chọn nút Air Swing, cánh đảo gió sẽ hoạt động.

Bước 2: Chọn nút Air Swing lần hai để cánh đảo gió ngừng lại tại vị trí mong muốn.

* Hứa hẹn giờ trên điều hòa Panasonic

Muốn hứa hẹn giờ trên máy điều hòa Panasonic, bạn cần thực hiện các thao tác sau: nhấn ON TIMER/ chọn ▲ hoặc ▼để tăng giảm thời kì/ chọn nút ON TIMER một lần nữa. Muốn xóa thiết đặt chọn CANCEL.

Hướng dẫn sử dụng điều khiển điều hòa Daikin

Hướng dẫn sử dụng điều khiển điều hòa Daikin 1 chiều

* Các phím công dụng trên điều khiển điều hòa Daikin 1 chiều

Điều khiển điều hòa Daikin 1 chiều

Điều khiển điều hòa Daikin 1 chiều

  1. Bộ phát tín hiệu.
  2. Màn hình.
  3. Nút lựa chọn cơ chế.
  4. Nút tắt.
  5. Nút điều chỉnh nhiệt độ.
  6. Nút thiết đặt vận tốc quạt, luồng gió.
  7. Nút tiết kiệm điện.
  8. Nút hoạt động tăng cường.
  9. Nút cảm biến mắt thần thông minh.
  10. Nút xoay điều chỉnh hướng gió.
  11. Nút bật cơ chế thổi thư thái.
  12. Nút hoạt động yên tĩnh.
  13. Nút hứa hẹn giờ tắt máy.
  14. Nút hứa hẹn giờ bật máy.

– Bật/tắt máy

  • Để bật điều hòa 1 chiều Daikin, bạn có thể nhấn vào một trong 3 nút Cool/Dry/Fan only.
  • Nhấn nút OFF để tắt điều hòa.

– Bật cơ chế gió thư thái: nhấn vào nút COMFORT một lần, nếu muốn hủy cơ chế thì bạn nhấn thêm nút này một lần nữa.

– Bật cảm biến mắt thần thông minh: nhấn nút SENSOR một lần và nhấn thêm một lần nữa để tắt cảm biến.

– Hứa hẹn giờ bật tắt máy

  • Để hứa hẹn giờ, bạn nhấn một trong 2 nút ON (hứa hẹn giờ bật) và OFF (hứa hẹn giờ tắt). Nhấn 1 lần sẽ tăng thêm 1 giờ và có thể hứa hẹn tối đa là 12 giờ. Sau lúc hứa hẹn xong, đèn màu cam trên máy lạnh sẽ sáng.
  • Để hủy cơ chế này, bạn chỉ cần nhấn nút CANCEL.

– Các công dụng khác

Với các nút công dụng còn lại như POWERFUL (làm lạnh nhanh), Econo (tiết kiệm điện) và QUIET (giảm tiếng ồn dàn nóng) thì bạn cũng nhấn một lần để kích hoạt và nhấn thêm một lần nữa để tắt.

Hướng dẫn sử dụng điều khiển điều hòa Daikin 2 chiều

* Các phím công dụng trên điều khiển điều hòa Daikin 2 chiều

Điều khiển điều hòa Daikin 2 chiều

Điều khiển điều hòa Daikin 2 chiều

  1. Nút kích hoạt công dụng tiết kiệm điện.
  2. Nút kích hoạt công dụng làm lạnh nhanh.
  3. Nút chọn cơ chế hoạt động hiện thời (làm lạnh/làm khô/chỉ chạy quạt).
  4. Nút chọn cơ chế hoạt động yên tĩnh.
  5. Nút hứa hẹn giờ bật điều hòa.
  6. Nút hứa hẹn giờ tắt điều hòa và cơ chế hoạt động đêm tối.
  7. Nút điều chỉnh nhiệt độ.
  8. Nút bật/tắt máy.
  9. điều khiển vận tốc quạt.
  10. Nút điều chỉnh hướng gió thổi.
  11. Nút bật cơ chế hạn chế nấm mốc.
  12. Bật cảm biến mắt thần.
  13. Nút hủy thiết đặt hứa hẹn giờ.
  14. Nút chọn thiết đặt đồng hồ.
  15. Điều chỉnh thời kì gian hứa hẹn giờ.

– Bật/tắt: Ấn vào nút “ON/OFF” trên điều khiển để bật hoặc tắt điều hòa 2 chiều Daikin.

– Điều chỉnh nhiệt độ

  • Để tăng nhiệt độ thì bạn hãy nhấn nút mũi tên hướng lên nằm ở nửa trên nút “TEMP”.
  • Để giảm nhiệt độ, nhấn nút mũi tên hướng xuống nằm ở nửa dưới nút “TEMP”.

– Thay đổi các cơ chế hoạt động: nhấn vào nút “MODE”.

– Bật tính năng tiết kiệm điện: nhấn nút “ECONO” trên điều khiển.

– Thay đổi thiết đặt lưu lượng gió: nhấn nút “FAN”. Khi bật Mức lưu lượng gió sẽ được hiển thị trên màn hình theo từng nấc giúp bạn dễ dàng theo dõi hơn.

– Bật tính năng làm lạnh nhanh: nhấn vào nút “POWERFUL”.

– Điều chỉnh hướng gió thổi: ấn nút “SWING” trên điều khiển. Sau lúc nhấn nút, cánh đảo gió sẽ thay đổi vị trí làm mát liên tục. Khi cánh đảo gió đã đạt tới vị trí mong muốn thì các bạn hãy nhấn nút “SWING” một lần nữa để cố định vị trí.

– Bật cơ chế chống nấm mốc: nhấn nút “MOLD PROOF” trên điều khiển.

– Cài hứa hẹn thời kì bật hoặc tắt điều hòa tự động:

  • Ấn nút “ON” hoặc nhấn nút “OFF” để thiết đặt hứa hẹn giờ tắt tự động.
  • Nhấn vào phía mũi tên hướng lên hoặc phía mũi tên hướng xuống để tăng hoặc giảm thời kì thiết đặt. Mỗi lần nhấn nút, thời kì sẽ thay đổi 10 phút và các bạn có thể nhấn giữ nút mũi tên để thay đổi thời kì nhanh chóng hơn.

– Bật cảm biến mắt thần thông minh: Nhấn vào nút SENSOR một lần để bật và nhấn lại một lần nữa để tắt.

Hướng dẫn sử dụng điều khiển điều hòa Toshiba

* Các phím công dụng trên điều khiển điều hòa Toshiba

Điều khiển điều hòa Toshiba

Điều khiển điều hòa Toshiba

Số TTTên nútChức năng
1PresetLưu cơ chế thiết đặt để sử dụng cho lần sau.
2Nút nguồnNút bật tắt điều hòa.
3SwingĐổi hướng gió tự động và bấm lần nữa để ngừng.
4TempTăng/giảm nhiệt độ.
5ModeChuyển các cơ chế, có 3 cơ chế vận hành: Làm mát, sưởi và quạt.
6FixDi chuyển cánh đảo gió chiều lên xuống đúng như bạn muốn.
7One-TouchChức năng vận hành tự động hoàn toàn chỉ với một lần chạm.
8Power-SelNút bật cơ chế tiết kiệm điện.
9FanNút chỉnh vận tốc quạt.
10QuiteChế độ vận hành yên tĩnh.
11TimerHứa hẹn giờ bật/tắt.
12Comfor SleepChế độ vận hành lúc ngủ.
13Hi-PowerNút công suất cao.
14CLRNút xóa.
15SetNút thiết đặt.
16CheckNút rà soát.
17ClockNút chỉnh giờ.
18FilterNút tái lập bộ lọc, báo bộ lọc cần vệ sinh.
19ResetNút tái lập lại.

* Chức năng làm mát/sưởi/quạt

Bước 1: Bấm MODE và chọn công dụng làm mát, quạt hoặc sưởi.

Bước 2: Bấm Temp để thiết đặt nhiệt độ nhưng bạn đã chọn.

Bước 3: Bấm Fan chọn Auto, Low, Low +, Med, Med +, hoặc High.

Để điều chỉnh công dụng làm mát, bạn chọn nhiệt độ tối thiểu là 17oC. Nếu bạn chọn cơ chế chỉ có quạt, máy sẽ ko có chỉ số điều chỉnh nhiệt độ. Với cơ chế sưởi thì nhiệt độ tối đa sẽ là 30oC.

* Chức năng sấy khô

Chế độ sấy khô này sử dụng trong trường hợp nếu độ ẩm trong phòng quá cao gây nên những cảm giác khó chịu cũng những tác động ko tốt cho sức khỏe. Xem xét là cơ chế này sử dụng với hiệu suất làm mát vừa phải.

Bước 1: Bấm Mode để chọn cơ chế sấy khô.

Bước 2: Bấm Temp để điều chỉnh nhiệt độ như mong muốn.

* Thay đổi hướng gió thổi

Bạn thực hiện nhấn nút Fix theo chiều mũi tên hướng xuống để vận chuyển cánh quạt đảo gió đi xuống, tạo hiệu quả làm lạnh nhanh chóng tức thời. Chức năng này nên sử dụng lúc khởi động máy và lúc bạn có nhu cầu làm lạnh nhanh.

Khi độ lạnh đã đạt tới mức mong muốn và bạn cần chuyển sang cơ chế mát dịu thì tiếp tục nhấn nút Fix theo mũi tên hướng lên. Hơi mát sẽ lan tỏa đồng đều khắp phòng tạo ra cảm giác thư thái nhất nhưng ko bị lạnh buốt.

Chú ý:

  • Không nên dùng tay để gạt cánh đảo gió vì tác động ngoại lực có thể gây hư hỏng thiết bị hoặc nguy hiểm cho người dùng.
  • Tuy nhiên, nếu bạn muốn thay đổi hướng gió tự động, cơ chế Swing sẽ giúp bạn làm điều đó, nhấn nút Swing để kích hoạt cơ chế và bấm lại lần nữa để ngừng.

* Bật cơ chế tiết kiệm điện năng

– Nhấn nút Power-Sel để thực hiện công dụng này. Khi đó, điều hòa Toshiba sẽ tự động kiểm soát lượng điện năng tiêu thụ nhằm mang lại hiệu quả tiết kiệm điện năng tối ưu nhất.

* Setup 1 lần chạm

Chỉ với nút nhấn One Touch máy sẽ khởi động với nhiệt độ và luồng gió tối ưu nhất mang lại bầu ko khí mát lạnh, thoải mái nhất cho người dùng.

* Chức năng tự động làm sạch (Chỉ có ở cơ chế vận hành mát và sấy khô)

Khác với những dòng máy lạnh thông thường, lúc bạn nhấn nút NGUỒN, máy lạnh Toshiba sẽ ko ngừng hẳn nhưng vẫn cho quạt quay thêm 20 phút nữa sau đó mới tự động ngắt. Nhờ có công dụng này nhưng dàn lạnh sẽ đảm bảo khô ráo và ko còn mùi hôi khó chịu do môi trường ẩm ướt gây ra.

Còn nếu muốn máy tắt ngay tức khắc, bạn chỉ cần nhấn nút nguồn thêm 2 lần nữa trong vòng 30 giây.

* Hứa hẹn giờ bật tắt máy

  • Trước nhất, trong phần Timer, bạn nhấn mũi tên lên xuống vùng ON để chọn thời kì.
  • Tiếp theo, nhấn Set để xác nhận thiết lập.
  • Để hủy thiết đặt hứa hẹn giờ ta nhấn nút CLR.
  • Để hứa hẹn giờ tắt máy, ta nhấn mũi tên lên xuống vùng OFF và cũng làm các bước tương tự như lúc hứa hẹn giờ bật.

Xem xét: Khi máy điều hòa đang hoạt động, ta chỉ được phép đặt một trong hai cơ chế hứa hẹn giờ tắt hoặc hứa hẹn giờ bật. Tuy nhiên, với bộ đặt thời kì hằng ngày, người dùng có thể đặt cả hai cơ chế ON và OFF và sẽ được kích hoạt hằng ngày.

* Chế độ vận hành lúc ngủ

Chức năng Comfor Sleep được trang bị nhằm mang lại cho người dùng một giấc ngủ sâu và ngon ko bị gián đoạn bởi nhiệt độ quá lạnh. Chức năng này sẽ tự động điều khiển luồng khí thổi và tự động tắt.

Để kích hoạt tính năng này, bạn nhấn nút Comfor Sleep sau đó tùy chọn giờ tắt tương ứng 1, 3, 5 hoặc 9 giờ tùy theo nhu cầu sử dụng.

* Chức năng tự khởi động lại

Để điều hòa ko khí tự động khởi động lại sau lúc bị ngắt điện (Nguồn phải được bật lên).

  • Nhấn và giữ nút Preset trên thiết bị trong nhà trong 3 giây để định cơ chế vận hành. (3 tiếng bíp và đèn Operation nháy 5 lần/giây trong 5 giây)
  • Nhấn và giữ nút Preset trên thiết bị trong nhà trong 3 giây để hủy cơ chế vận hành. (3 tiếng bíp nhưng đèn Operation ko nháy)

Xem xét: Trong trường hợp đặt hứa hẹn giờ Bật và Tắt, công dụng khởi động lại tự động sẽ ko hoạt động.

* Chức năng đặt trước

Chức năng này tạo điều kiện cho người dùng có thể lưu lại thiết đặt để sử dụng cho những lần dùng sau:

  • Bước 1: Chọn công dụng nhưng bạn muốn.
  • Bước 2: Nhấn và giữ nút Preset trong 3 giây để ghi nhớ thiết đặt. Khi đó trên màn hình điều khiển ký hiệu “P” mark sẽ được hiển thị.
  • Bước 3: Bấm Preset để khởi đầu công dụng đặt trước.

* Những xem xét lúc sử dụng điều khiển điều hòa Toshiba

  • Tránh làm rơi vỡ, quăng quật điều khiển.
  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Nếu màn hình bị mờ hoặc ko nhìn rõ, bạn nên thay thế pin.
  • Nên giữ lại phần túi bóng bọc bên ngoài để các chữ trên điều khiển ko bị mờ cũng như tránh bụi bẩn bám vào điều khiển.
  • Thường xuyên lau chùi vệ sinh để tránh bụi bẩn có thể bám vào gây kẹt, liệt phím hoặc nhanh hỏng.

Hướng dẫn sử dụng điều khiển điều hòa Casper

* Các công dụng ký hiệu trên màn hình điều khiển điều hòa Casper

Điều khiển điều hòa Caper

Điều khiển điều hòa Caper

  • AUTO: Chế độ tự động.
  • COOL: Chế độ làm mát.
  • HEAT: Chế độ sưởi ấm (chỉ có ở điều hòa Casper 2 chiều).
  • DRY: Chế độ hút ẩm.
  • FAN: Chế độ quạt (gồm 3 vận tốc là HIGH – cao, MID – trung bình, LOW – thấp).

* Các nút trên điều khiển điều hòa Casper

  • Nút ON/OFF (màu đỏ): Bật/tắt điều hòa.
  • 2 nút SET có mũi tên lên, xuống: Điều chỉnh nhiệt độ hoặc điều chỉnh thời kì lúc hứa hẹn giờ.
  • Nút MODE: Lựa chọn các công dụng trên máy lạnh.
  • Nút TURBO: Chế độ làm lạnh nhanh.
  • Nút SPEED: Điều chỉnh vận tốc quạt.
  • Nút SLEEP: Chế độ ngủ.
  • Nút oC/oF: Chọn đơn vị nhiệt độ (độ C hoặc độ F).
  • Nút DISPLAY: Hiển thị đồng hồ nhiệt độ trên máy lạnh.
  • Nút SWING có 2 mũi tên lên, xuống: Chỉnh cánh quạt máy lạnh theo chiều lên, xuống.
  • Nút SWING có 2 mũi tên hướng sang trái, phải: Chỉnh cánh quạt điều hòa theo chiều sang trái, sang phải (nút này chỉ có ở một số dòng điều hòa Casper).
  • Nút iFEEL: Khi khởi động tính năng iFEEL, máy điều hòa Casper sẽ cảm biến nhiệt độ tại khu vực đặt điều khiển, sau đó tự điều chỉnh công suất làm lạnh để khu vực này nhanh chóng đạt được mức nhiệt độ đã thiết đặt.
  • Nút TIMER: Dùng để hứa hẹn giờ.
  • Nút iCLEAN: Kích hoạt cơ chế tự vệ sinh của điều hòa.
  • Nút ECO: Chế độ tiết kiệm điện năng.
  • Nút Anti-F: Chế độ diệt nấm mốc.

* Cách bật/tắt điều hòa Casper

  • Bật điều hòa: Ấn nút ON/OFF trên điều khiển 1 lần.
  • Tắt máy lạnh: Ấn nút ON/OFF thêm 1 lần nữa.

* Cách chỉnh các cơ chế cơ bản

Các cơ chế làm việc cơ bản của điều hòa Casper bao gồm: Chế độ tự động AUTO, cơ chế làm mát COOL, cơ chế hút ẩm DRY, cơ chế sưởi ấm HEAT (chỉ có ở điều hòa 2 chiều) và cơ chế quạt FAN. Để chọn cơ chế mong muốn, bạn ấn nút MODE cho tới lúc mũi tên trên màn hình chỉ vào cơ chế tương ứng. Ví dụ, cách chỉnh điều hòa Casper cho mát như sau:

  • Bước 1: Ấn nút ON/OFF để khởi động điều hòa.
  • Bước 2: Ấn nút MODE tới lúc màn hình điều khiển hiện cơ chế COOL.
  • Bước 3: Điều chỉnh nhiệt độ làm mát theo nhu cầu.

* Cách chỉnh nhiệt độ điều hòa Casper

Khi chọn cơ chế COOL (làm mát) hoặc cơ chế HEAT (sưởi ấm), bạn sẽ cần chỉnh nhiệt độ điều hòa sao cho thích hợp với nhu cầu sử dụng. Để thiết đặt nhiệt độ trên máy lạnh Casper, bạn hãy:

  • Ấn nút SET có mũi tên hướng xuống nếu muốn giảm nhiệt độ.
  • Ấn nút SET có mũi tên hướng lên nếu muốn tăng nhiệt độ.

* Cách điều chỉnh vận tốc quạt

Như chúng tôi đã san sớt, điều hòa Casper 1 chiều, 2 chiều có 3 cơ chế quạt là HIGH (cao), MID (trung bình) và LOW (thấp). Nếu muốn điều chỉnh vận tốc quạt, bạn chỉ việc ấn nút SPEED trên điều khiển tới lúc mũi tên trên màn hình chỉ vào vận tốc mong muốn.

* Cách chỉnh hướng gió

Cách chỉnh hướng gió điều hòa Casper như sau:

  • Để hướng gió đảo theo chiều lên, xuống: Ấn nút SWING có hai mũi tên lên, xuống.
  • Để hướng gió đảo theo chiều trái, phải: Ấn nút SWING có hai mũi tên sang trái, sang phải.

* Cách hứa hẹn giờ điều hòa Casper

– Hướng dẫn hứa hẹn giờ bật

Điều hòa Casper đang tắt, nếu muốn hứa hẹn giờ bật, bạn cần:

  • Nhấn nút TIMER 1 lần. Khi đó, màn hình remote điều hòa sẽ hiện chữ TIMER ON.
  • Sử dụng 2 nút SET có mũi tên lên, xuống để tăng, giảm thời kì hứa hẹn giờ.
  • Nhấn nút TIMER 1 lần nữa để xác nhận.

– Cách hứa hẹn giờ tắt

Máy lạnh Casper đang hoạt động, nếu muốn hứa hẹn giờ tắt, bạn cần:

  • Nhấn nút TIMER 1 lần. Khi đó, màn hình điều khiển sẽ hiện dòng chữ TIMER OFF.
  • Dùng 2 nút SET có mũi tên lên, xuống để tăng, giảm thời kì hứa hẹn giờ tắt.
  • Nhấn nút TIMER 1 lần nữa để hoàn thành thiết lập.

– Cách tắt hứa hẹn giờ

Nếu muốn tắt cơ chế hứa hẹn giờ đã thiết đặt, bạn chỉ cần nhấn nút TIMER thêm 1 lần nữa.

Hướng dẫn sử dụng điều khiển điều hòa Mitsubishi

* Các phím công dụng trên điều khiển điều hòa Mitsubishi

Điều khiển điều hòa Mitsubishi

Điều khiển điều hòa Mitsubishi

  • ON/OFF: Nút bật hoặc tắt máy lạnh.
  • FAN SPEED: Nút điều chỉnh vận tốc quạt.
  • HI POWER/ECONO: Nút chuyển đổi giữa cơ chế tăng cường và cơ chế tiết kiệm điện.
  • ON: Nút thiết đặt thời kì bật máy lạnh tự động.
  • SLEEP: Chuyển sang cơ chế ngủ.
  • MODE: Chọn cơ chế vận hành của máy lạnh (Auto/Làm lạnh/Hút ẩm/Chỉ có quạt).
  • AIR FLOW: Thay đổi hướng gió lạnh làm mát.
  • TEMP: Điều chỉnh nhiệt độ máy lạnh.
  • OFF: Nút thiết đặt thời kì tắt máy lạnh tự động.
  • CANCEL: Nút hủy cơ chế vận hành của tính năng hứa hẹn giờ bật, hứa hẹn giờ tắt và cơ chế ngủ.

* Nút ON/OFF

  • Công dụng: Bật hoặc tắt máy.
  • Cách dùng: Bạn chỉ cần nhấn nút này là có thể bật hoặc tắt máy.

* Nút MODE

  • Công dụng: Chọn cơ chế vận hành cho máy.
  • Cách dùng: Các bạn nhấn nút MODE liên tục cho tới lúc chọn được cơ chế mong muốn.

* Nút Fan Speed

  • Công dụng: Điều chỉnh vận tốc quạt gió.
  • Cách dùng: Nhấn liên tục nút này cho tới lúc bạn chọn được vận tốc quạt như ý muốn.

* Nút TEMP

  • Công dụng: Điều chỉnh nhiệt độ phòng.
  • Cách dùng: Để tăng nhiệt độ,bạn chọn nút Temp với chiều mũi tên hướng lên. Còn để giảm nhiệt độ, bạn chọn chiều mũi tên hướng xuống.

* Nút HI POWER/ECONO

  • Công dụng: Chuyển đổi giữa cơ chế tăng cường và tiết kiệm điện.
  • Cách dùng: Để chuyển đổi cơ chế tăng cường HI POWER và cơ chế tiết kiệm điện ECONO, các bạn nhấn nút “HI POWER/ECONO” liên tục. Mỗi lần nhấn nút, cơ chế sẽ chuyển đổi theo trật tự Tắt – HI POWER – ECONO – Tắt.

* Nút AIR FLOW

  • Công dụng: Điều chỉnh hướng gió làm mát.
  • Cách dùng: Nhấn nút liên tục cho tới lúc chọn được hướng làm mát thích hợp.

* Nút ON/OFF/CANCEL

  • Công dụng: Setup thời kì bật hoặc tắt máy tự động.
  • Cách dùng: Để cài thời kì tắt hoặc mở máy tự động, trước nhất các bạn nhấn nút “ON” nếu muốn thiết đặt thời kì mở hoặc nhấn nút “OFF” nếu thiết đặt thời kì tắt máy. Sau đó, các bạn dùng hai nút tăng hoặc giảm nhiệt độ để điều chỉnh thời kì muốn thiết đặt. Nếu muốn hủy thiết đặt hứa hẹn giờ, các bạn hãy nhấn nút “CANCEL” trên điều khiển.

* Nút Sleep

  • Công dụng: Kích hoạt cơ chế ngủ.
  • Cách dùng: Nhấn liên tục nút này để kích hoạt và chọn thời kì hoạt động. Thời gian thiết đặt có thể thay đổi từ 1 – 10 giờ.

* Setup thời kì trên điều khiển

Để thiết đặt lại thời kì hiển thị trên điều khiển, bạn tháo pin điều khiển ra và lắp vào lại, điều khiển sẽ tự chuyển về cơ chế thiết đặt thời kì.

  • Dùng đầu nhọn nhỏ, nhấn vào nút ACL.
  • Bấm phím lên xuống (TEMP) để điều chỉnh tới thời kì ngày nay.
  • Bấm nút ON/OFF để hoàn thành.

Hướng dẫn sử dụng điều khiển điều hòa Inverter

* Các phím công dụng trên điều khiển điều hòa Inverter

Điều khiển điều hòa Inverter

Điều khiển điều hòa Inverter

  • Nút bật/tắt máy.
  • LIGHT OFF – Để thiết đặt độ sáng của màn hình trên bộ phận trong nhà.
  • FAN SPEED – Chỉnh vận tốc quạt gió.
  • COMFORT AIR – Bật/tắt cơ chế gió thư thái.
  • MODE – Chọn cơ chế hoạt động (làm lạnh/làm khô/quạt/tự động).
  • ENERGY CTL. – Tùy chỉnh công suất hoạt động của máy.
  • TEMP – Chỉnh nhiệt độ điều hòa.
  • JET MODE – Bật cơ chế làm lạnh nhanh.
  • SWING – Điều chỉnh hướng gió.
  • ROOM TEMP – Hiển thị nhiệt độ phòng.
  • SET|CANCEL – Đặt hoặc hủy 1 cơ chế.
  • CANCEL – Hủy thiết đặt.
  • FUNC – Nút bật các công dụng.
  • TIMER – Hứa hẹn giờ bật điều hòa.

* Setup cơ chế hứa hẹn giờ mong muốn

Để kích hoạt cơ chế hứa hẹn giờ trên máy lạnh, bạn nhấn nút “Timer” trên remote cho tới lúc màn hình LED trên remote hiển thị chữ “ON”, dùng 2 nút mũi tên lên xuống để chỉnh thời kì bạn muốn hứa hẹn giờ mong muốn. Sau đó, nhấn nút SET/CANCEL để hoàn thành.

Để hứa hẹn giờ tắt máy, bạn làm tương tự như trên, nhưng giờ là chọn chữ “OFF” trên remote nhé!

Để hủy cơ chế hứa hẹn giờ, bạn nhấn nút “CANCEL”

Kích hoạt và thiết đặt công dụng kiểm soát năng lượng Inverter

Để sử dụng công dụng này, bạn nhấn nút ENERGY CTRL, sau đó sẽ có 3 nấc để bạn có thể lựa chọn:

– 1 nấc: Đầu vào nguồn điện giảm 20% so với đầu vào nguồn điện định mức.

– 2 nấc: Đầu vào nguồn điện giảm 40% so với đầu vào nguồn điện định mức.

– 3 nấc (Tùy chọn): Đầu vào nguồn điện giảm 60% so với đầu vào nguồn điện định mức.

* Kích hoạt cơ chế làm lạnh cực mạnh JET MODE

Với cơ chế này, máy lạnh sẽ hoạt động ở mức công suất tối đa và điều chỉnh cánh đào tối ưu sao cho phòng được làm lạnh một cách nhanh nhất.

Để kích hoạt, bạn nhấn nút JET MODE trên remote máy lạnh. Để hủy cơ chế, bạn bấm lại nút JET MODE lại một lần nữa. Khi phòng đã đạt cơ chế như mong muốn, bạn hãy tắt cơ chế để tránh hao điện.

* Điều chỉnh hướng gió thích hợp

Bạn nhấn nút “Swing” trên remote máy lạnh, các cánh đảo gió theo chiều dọc sẽ dao động. Sau đó, bạn bấm nút “Swing” một lần nữa để ngừng ở một trong những vị trí nhưng máy được thiết kế sẵn. Cánh gió chỉ có thể ngừng ở một trong các nấc có sẵn đó.

Hướng dẫn sử dụng điều khiển điều hòa Samsung

* Các phím công dụng trên điều khiển điều hòa Samsung

Điều khiển điều hòa Samsung

Điều khiển điều hòa Samsung

  • Nút nguồn: Bật tắt máy lạnh.
  • Mode (Nút cơ chế): Setup 1 trong 5 cơ chế: Chế độ tự động, cơ chế làm mát, cơ chế làm lạnh Dry, cơ chế quạt, cơ chế sưởi ấm của máy.
  • Gió thổi dọc: Kích hoạt/Ngắt cơ chế đảo lên xuống tự động của cánh đảo gió
  • Temp (Nút nhiệt độ): Tăng giảm nhiệt độ tùy thích.
  • Fan (Nút quạt): Điều chỉnh luồng gió ở 5 vận tốc không giống nhau: Tự Động/Chậm/Trung bình/Nhanh/Turbo.
  • Single user (Một người dùng): Bật/Tắt cơ chế một người để hạn chế lượng điện sử dụng lúc điều hòa đang chạy ở cơ chế làm mát.
  • Options (Tùy chọn): Chọn tùy chọn trong lúc máy vận hành, để mở các cơ chế như Fast (Làm lạnh nhanh), Comfort (Thocửa ải mái).
  • Timer (Hứa hẹn giờ): Tùy chọn hứa hẹn giờ
  • Settings (Thiết lập): Thiết lập cơ chế cho máy.
  • Hướng <>: Di chuyển tới Bộ hứa hẹn giờ. Tùy chọn hoặc thiết lập để lựa chọn.
  • SET (Thiết lập): Thiết lập/Hủy các tùy chọn hoặc các thiết lập đã chọn.

* Chế độ cơ bản của máy.

  • Các tính năng của máy có thể được chọn bằng nút Mode và được hiển thị ở “Bộ chỉ thị cơ chế vận hành” trên màn hình hiển thị của remote.
  • Chế độ tự động (Auto): Máy sẽ tự động thiết đặt nhiệt độ và vận tốc quạt tùy theo nhiệt độ trong phòng bằng bộ cảm biến nhiệt độ phòng được cài sẵn.
  • Chế độ làm mát (Cool): Máy sẽ điều hòa ko khí và làm mát căn phòng của bạn. Bạn có thể điều chỉnh nhiệt độ và vận tốc quạt để cảm thấy thoải mái hơn trong thời tiết nóng nực.
  • Nếu nhiệt độ bên ngoài cao hơn nhiệt độ phòng đã chọn, có thể mất nhiều thời kì để nhiệt độ trong phòng đạt độ mát như mong muốn.
  • Chế độ làm lạnh khô (Dry): Máy sẽ hút hơi ẩm ra khỏi căn phòng của bạn, trả lại bạn ko khí trong sạch và khô ráo hơn. Để kích hoạt cơ chế Dry (Khô), thiết lập nhiệt độ trên remote thấp hơn nhiệt độ phòng.
  • Chế độ quạt (Fan): Máy vừa làm lạnh liên kết với quạt quay đảo chiều, làm giúp lúc trong phòng thông thoáng hơn.
  • Chế độ sưởi ấm (Heat): Máy ko chỉ có công dụng điều hòa ko khí nhưng còn có công dụng sưởi ấm và làm mát.
  • Quạt của máy có thể sẽ ko hoạt động khoảng 3~5 phút lúc khởi đầu để ngăn luồng hơi lạnh từ bên ngoài bay vào. Khả năng sưởi ấm của máy có thể giảm lúc nhiệt độ bên ngoài quá thấp.

* Chế độ Good’s Sleep (Ngủ ngon)

Có 3 cơ chế trong chương trình Good’s Sleep:

  • Fall Sleep (Ngủ): Máy sẽ dần dần hạ nhiệt độ, giúp bạn dễ dàng chìm vào giấc ngủ sâu
  • Sound Sleep (Ngủ ngon): Giúp thân thể thư giãn và từ từ tăng nhiệt độ.
  • Wake up (Tỉnh giấc sảng khoái): Bạn sẽ tỉnh giấc trong bầu ko khí thật thoải mái và thư thái.

Bạn có thể điều chỉnh hứa hẹn giờ tùy thích. Thời gian mặc định của cơ chế Good’s Sleep là 8 tiếng.

Xem xét: Để HỦY cơ chế Good’s Sleep bạn thực hiện lại thao tác như mở, và điều chỉnh thời kì về mức “0.0”

* Chức năng làm mát 2 bước

Chức năng làm mát 2 bước sẽ thiết lập máy để làm mát căn phòng một cách nhanh chóng để đạt tới thiết lập lúc nhiệt độ phòng cao hơn nhiệt độ đã thiết lập. Sau lúc làm lạnh, máy sẽ điều hòa lại nhiệt độ trong phòng,khiến ko khí lưu thông.

Bước 1: Nhấn nút Option

Bước 2: Nhấn “Nút <>” cho tới lúc đèn chỉ thị 2-Step (2 bước) hiện lên trên màn hình bộ chỉ thị tùy chọn.

Bước 3: Nhấn nút SET để khởi đầu hoạt động

Xem xét: Chức năng chỉ hoạt động ở cơ chế làm mát (Cool)

* Chức năng Comfort (Thocửa ải mái)

Bạn sẽ có một bầu ko khí vô cùng thoải mái nếu sử dụng công dụng này. Máy sẽ điều hòa lại nhiệt độ bên trong căn phòng thật thoải mái nhất

Các bước thiết lập của công dụng Comfort cũng giống như với công dụng làm lạnh nhanh 2 bước. Riêng ở bước 2: Bạn bấm cho tới lúc đèn báo hiển thị chữ “Comfort”.

Chức năng chỉ hoạt động ở cơ chế Cool (Mát).Bạn cũng có thể điều chỉnh nhiệt độ, tuy nhiên ko thể điều chỉnh vận tốc quạt.

* Chức năng một người (Single User)

  • Chức năng này sẽ chỉ làm lạnh ở nơi nào có hoạt động của thân thể. Giúp giảm chi phí điện vì chỉ tập trung làm lạnh ở khu vực nhất mực chứ ko làm lạnh cả phòng.
  • Nhấn nút Single user. Đèn màn hình sẽ hiển thị chữ Single user. Để tắt công dụng, bạn bấm lại nút Single user một lần nữa.
  • Chức năng chỉ hoạt động lúc máy ở cơ chế Cool (Mát)

* Chức năng tự động làm sạch

Chức năng tự động làm sạch sẽ giảm độ ẩm tới mức tối thiểu bên trong dàn lạnh. Chức năng sẽ mang lại cho bạn một luồng ko khí thật trong sạch.

Bước 1: Nhấn nút Setting (Các thiết lập) cho tới lúc đèn chỉ thị “Clean” khởi đầu sáng.

Bước 2: Nhấn nút SET để thiết lập công dụng Tự động làm sạch

+ Sau 3 giây lúc thiết đặt công dụng, đèn chỉ thị “Clean” sẽ mất tích và đèn ”Timer” sẽ sáng. Chức năng làm sạch của máy sẽ được kích hoạt lúc máy ngừng hoạt động.

+ Thời gian hoạt động của công dụng tự động làm sạch có thể không giống nhau tùy thuộc vào cơ chế hoạt động đã sử dụng

Chế độ Auto (Tự động), Cool (Mát) , Dry (Khô): 30 phút

Chế độ Auto (Tự động), Heat (Sưởi ấm), Fan (Quạt): 15 phút.

* Thiết lập tiếng Beep

Tắt âm “Beep beep” của máy:

  • Bước 1: Nhấn nút Setting cho tới lúc đèn hiển thị chữ “Beep”
  • Bước 2: Nhấn SET để hoàn thành thiết lập. Sau 3 giây lúc thiết lập, đèn chỉ thị thị trên màn hình sẽ mất tích và công dụng khởi đầu hoạt động.

Để mở lại tiếng Beep bạn thao tác như tắt tiếng Beep

Hướng dẫn sử dụng điều khiển điều hòa LC

Các phím công dụng trên điều khiển điều hòa LG

Điều khiển điều hòa LC

Điều khiển điều hòa LC

  • Nút vàng (có hình con muỗi và gạch đỏ): Nút kích hoạt tính năng đuổi muỗi.
  • Nút có ký hiệu màu đỏ hình số 1 và 0 lồng với nhau: Nút bật/ tắt máy lạnh LG.
  • JET MODE: Lựa chọn cơ chế làm lạnh nhanh.
  • SWING: Nút điều chỉnh hướng gió theo hướng ngang hoặc hướng thẳng đứng
  • SLEEP: Chế độ ngủ tự động.
  • LIGHT (ký hiệu hình mũi tên hướng xuống): Giảm thời kì hoặc chọn độ sáng đèn màn hình hiển thị.
  • SET|CLEAR: Thực hiện thiết đặt hoặc hủy một công dụng nào đó.
  • WAIT OPTION: Kiểm soát năng lượng chủ động.
  • AUTO CLEAN: Kích hoạt công dụng giữ môi trường bên trong dàn lạnh khỏi ẩm thấp.
  • MODE: Chọn cơ chế vận hành.
  • TEMP (gồm 2 nút hình mũi tên hướng lên và hướng xuống): Điều chỉnh nhiệt độ máy lạnh.
  • FAN SPEED: Điều chỉnh vận tốc quạt.
  • TOUCH SOFT AIR: Nút kích hoạt cơ chế xúc tiếp nhẹ.
  • OFF: Hứa hẹn thời kì tắt.
  • ON: Hứa hẹn thời kì bật.
  • ROOM TEMP (ký hiệu hình mũi tên hướng lên): Tăng thời kì hoặc hiển thị nhiệt độ phòng.

Chức năng hứa hẹn giờ

  • Hứa hẹn giờ bật máy: Nhấn nút TIMER trên điều khiển cho tới lúc trên điều khiển nhấp nháy chữ ON, dùng 2 nút mũi tên lên/xuống để chỉnh tới thời kì mong muốn.
  • Hứa hẹn giờ tắt máy: Làm tương tự như trên nhưng chọn chữ OFF.
  • Hủy cơ chế hứa hẹn giờ: Nhấn nút CANCEL

Chế độ vận hành cho điều hòa

Bước 1: Nhấn nút tắt/ bật để khởi động điều hòa. Khi đó, thiết bị sẽ phát ra tiếng bíp để báo hiệu.

Bước 2: Nhấn MODE/ sau đó chọn 1 trong các cơ chế sau:

Chế độ làm mát (COOL): Bạn sẽ có hai lựa chọn hoặc làm mát ở cơ chế vận hành tiêu chuẩn hoặc làm mát nhanh.

Chế độ làm mát – vận hành tiêu chuẩn: Nhấn TEMP để thiết đặt nhiệt độ mong muốn. Để kiêm tra nhiệt độ phòng, ấn chọn ROOM TEMP.

Chế độ làm mát – làm mát nhanh: Nhấn JET MODE (trên một số điều khiển LG có thể ghi là JET COOL). Ở cơ chế này, điều hòa LG sẽ vận hành quạt ở vận tốc cao để làm mát nhanh. Để hủy cơ chế này, bạn chỉ cần ấn JET MODE một lần nữa.

Chế độ tự động (AUTO): Nhiệt độ và vận tốc quạt được tự động thiết đặt dựa trên nhiệt độ thực tiễn trong phòng.

Chế độ hút ẩm (DRY): Chế độ hút ẩm thường được sử dụng trong điều kiện thời tiết có độ ẩm cao, trời nồm, ẩm ướt.

Chế độ sưởi ấm (HEAT): Chức năng sưởi ấm chỉ có ở những chiếc điều hòa LG hai chiều.

Chế độ quạt

Bước 1: Nhấn nút tắt/bật để khởi động điều hòa.

Bước 2: Nhấn Mode/ lựa chọn cơ chế quạt

Bước 3: Nhấn FAN SPEED để thiết đặt vận tốc quạt. Bạn có thể lựa chọn vận tốc quạt theo 4 nấc thấp, trung bình cao hoặc hỗn hợp.

Setup nhiệt độ

  • Để thiết đặt nhiệt độ trên điều hòa LG, bạn chỉ việc nhấn hai nút TEMP. Nút mũi tên hướng lên dùng để tăng nhiệt độ, nút mũi tên hướng xuống dùng để giảm nhiệt độ.
  • Chỉnh hướng gió
  • Chức năng điều chỉnh hướng gió thường dùng để phục vụ nhu cầu làm mát nhanh tới một điểm nào đó. Để điều chỉnh hướng gió trên điều hòa LG, bạn chỉ việc nhấn nút SWING và chọn hướng gió mình muốn.

Cách sử dụng điều khiển điều hòa LG để tiết kiệm điện

  • Không làm lạnh/ ấm phòng quá mức: Làm lạnh hoặc ấm phòng quá mức sẽ gây tốn điện năng đồng thời tác động tới sức khỏe của gia đình bạn. Vì vậy, bạn nên giữ nhiệt độ phòng vừa phải, nhiệt độ phòng mùa hè 27 – 28 độ C, mùa đông 20 – 22 độ C.
  • Đóng kín cửa sổ và cửa ra vào để tránh thoát nhiệt ra bên ngoài.
  • Vệ sinh phin lọc ko khí định kỳ 2 tuần 1 lần vì phin bị bí, tắc sẽ làm tăng tiếng ồn và giảm hiệu suất lạnh đáng kể.

Thông tin thêm

Hướng dẫn sử điều khiển điều hòa

[rule_3_plain]

Điều hòa là một thiết bị ko thể thiếu trong mỗi gia đình hiện nay, chính vì vậy nhưng có rất nhiều hãng và loại điều hòa không giống nhau. Để tạo điều kiện cho các bạn có thể dễ dàng sử dụng điều hòa nhà mình một cách hiệu quả nhất thì hôm nay, chúng tôi xin giới thiệu tới mọi người bài viết hướng dẫn sử dụng điều khiển điều hòa.
Dưới đây sẽ là cách điều khiển của các loại điều hòa rộng rãi như: Panasonic, Daikin, Toshiba, Mitsubishi,…. Sau đây, Thư Viện Hỏi Đáp xin mời các bạn cùng tham khảo nội dung cụ thể của tài liệu hướng dẫn sử dụng điều khiển điều hòa.
Hướng dẫn sử dụng điều khiển điều hòa Panasonic
* Các phím công dụng trên điều khiển điều hòa Panasonic
Các phím công dụng trên điều khiển điều hòa Panasonic* Khởi động điều hòa

Ấn nút ON/OFF trên điều khiển 1 lần để khởi động thiết bị. Khi máy bật, đèn POWER màu xanh sẽ sáng.
Ấn nút ON/OFF một lần nữa để tắt điều hòa.

* Setup các cơ chế
Để thiết đặt các cơ chế trên điều hòa Panasonic, bạn ấn chọn MODE, sau đó chọn 1 trong những cơ chế sau đây:

Auto: Chế độ tự động với mức nhiệt độ duy trì trong phòng từ 23 – 25 độ C.
Cool: Chế độ làm lạnh. Muốn điều chỉnh nhiệt độ bạn chỉ cần ấn nút ▲ (tăng nhiệt độ) hoặc ▼(giảm nhiệt độ).
Dry: Chế độ hút ẩm, làm khô phòng.
Heat: Chế độ sưởi ấm.
Fan: Kích hoạt quạt gió.
E – ion/ Lonizer: Lọc ko khí, tạo ion (chỉ có ở một số dòng điều hòa Panasonic cao cấp).
Powerful: Chức năng làm lạnh nhanh.
Quiet: Chức năng giảm tiếng ồn. Muốn hủy bỏ cơ chế này thì nhấn chọn 3 lần.

* Setup nhiệt độ
Bạn có thể điều chỉnh nhiệt độ trên điều hòa Panasonic bằng cách ấn chọn nút TEMP/ ấn nút ▲ (tăng nhiệt độ) hoặc ▼(giảm nhiệt độ). Để chuyển từ độ F sang độ C, bạn ấn giữ mũi tên đi xuống trong ô Timer khoảng 10 giây.
* Setup cơ chế quạt
Điều hòa Panasonic gồm có 3 cơ chế quạt là thấp, trung bình và cao. Để điều chỉnh cơ chế quạt của điều hòa, bạn chỉ việc ấn nút FAN SPEED:

1 lần để chọn cơ chế quạt thấp.
2 lần để chọn cơ chế quạt trung bình.
3 lần để chọn cơ chế quạt cao.
4 lần để trở về cơ chế quạt tự động.

* Điều chỉnh hướng gió
Hướng gió của điều hòa có thể chếch lên, xuống hoặc đảo liên tục để thích hợp với thị hiếu của người dùng. Điều chỉnh hướng gió trên điều hòa Panasonic khá đơn giản:
Bước 1: Chọn nút Air Swing, cánh đảo gió sẽ hoạt động.
Bước 2: Chọn nút Air Swing lần hai để cánh đảo gió ngừng lại tại vị trí mong muốn.
* Hứa hẹn giờ trên điều hòa Panasonic
Muốn hứa hẹn giờ trên máy điều hòa Panasonic, bạn cần thực hiện các thao tác sau: nhấn ON TIMER/ chọn ▲ hoặc ▼để tăng giảm thời kì/ chọn nút ON TIMER một lần nữa. Muốn xóa thiết đặt chọn CANCEL.
Hướng dẫn sử dụng điều khiển điều hòa Daikin
Hướng dẫn sử dụng điều khiển điều hòa Daikin 1 chiều
* Các phím công dụng trên điều khiển điều hòa Daikin 1 chiều
Điều khiển điều hòa Daikin 1 chiều
Bộ phát tín hiệu.
Màn hình.
Nút lựa chọn cơ chế.
Nút tắt.
Nút điều chỉnh nhiệt độ.
Nút thiết đặt vận tốc quạt, luồng gió.
Nút tiết kiệm điện.
Nút hoạt động tăng cường.
Nút cảm biến mắt thần thông minh.
Nút xoay điều chỉnh hướng gió.
Nút bật cơ chế thổi thư thái.
Nút hoạt động yên tĩnh.
Nút hứa hẹn giờ tắt máy.
Nút hứa hẹn giờ bật máy.

– Bật/tắt máy

Để bật điều hòa 1 chiều Daikin, bạn có thể nhấn vào một trong 3 nút Cool/Dry/Fan only.
Nhấn nút OFF để tắt điều hòa.

– Bật cơ chế gió thư thái: nhấn vào nút COMFORT một lần, nếu muốn hủy cơ chế thì bạn nhấn thêm nút này một lần nữa.
– Bật cảm biến mắt thần thông minh: nhấn nút SENSOR một lần và nhấn thêm một lần nữa để tắt cảm biến.
– Hứa hẹn giờ bật tắt máy

Để hứa hẹn giờ, bạn nhấn một trong 2 nút ON (hứa hẹn giờ bật) và OFF (hứa hẹn giờ tắt). Nhấn 1 lần sẽ tăng thêm 1 giờ và có thể hứa hẹn tối đa là 12 giờ. Sau lúc hứa hẹn xong, đèn màu cam trên máy lạnh sẽ sáng.
Để hủy cơ chế này, bạn chỉ cần nhấn nút CANCEL.

– Các công dụng khác
Với các nút công dụng còn lại như POWERFUL (làm lạnh nhanh), Econo (tiết kiệm điện) và QUIET (giảm tiếng ồn dàn nóng) thì bạn cũng nhấn một lần để kích hoạt và nhấn thêm một lần nữa để tắt.
Hướng dẫn sử dụng điều khiển điều hòa Daikin 2 chiều
* Các phím công dụng trên điều khiển điều hòa Daikin 2 chiều
Điều khiển điều hòa Daikin 2 chiều
Nút kích hoạt công dụng tiết kiệm điện.
Nút kích hoạt công dụng làm lạnh nhanh.
Nút chọn cơ chế hoạt động hiện thời (làm lạnh/làm khô/chỉ chạy quạt).
Nút chọn cơ chế hoạt động yên tĩnh.
Nút hứa hẹn giờ bật điều hòa.
Nút hứa hẹn giờ tắt điều hòa và cơ chế hoạt động đêm tối.
Nút điều chỉnh nhiệt độ.
Nút bật/tắt máy.
điều khiển vận tốc quạt.
Nút điều chỉnh hướng gió thổi.
Nút bật cơ chế hạn chế nấm mốc.
Bật cảm biến mắt thần.
Nút hủy thiết đặt hứa hẹn giờ.
Nút chọn thiết đặt đồng hồ.
Điều chỉnh thời kì gian hứa hẹn giờ.

– Bật/tắt: Ấn vào nút “ON/OFF” trên điều khiển để bật hoặc tắt điều hòa 2 chiều Daikin.
– Điều chỉnh nhiệt độ

Để tăng nhiệt độ thì bạn hãy nhấn nút mũi tên hướng lên nằm ở nửa trên nút “TEMP”.
Để giảm nhiệt độ, nhấn nút mũi tên hướng xuống nằm ở nửa dưới nút “TEMP”.

– Thay đổi các cơ chế hoạt động: nhấn vào nút “MODE”.
– Bật tính năng tiết kiệm điện: nhấn nút “ECONO” trên điều khiển.
– Thay đổi thiết đặt lưu lượng gió: nhấn nút “FAN”. Khi bật Mức lưu lượng gió sẽ được hiển thị trên màn hình theo từng nấc giúp bạn dễ dàng theo dõi hơn.
– Bật tính năng làm lạnh nhanh: nhấn vào nút “POWERFUL”.
– Điều chỉnh hướng gió thổi: ấn nút “SWING” trên điều khiển. Sau lúc nhấn nút, cánh đảo gió sẽ thay đổi vị trí làm mát liên tục. Khi cánh đảo gió đã đạt tới vị trí mong muốn thì các bạn hãy nhấn nút “SWING” một lần nữa để cố định vị trí.
– Bật cơ chế chống nấm mốc: nhấn nút “MOLD PROOF” trên điều khiển.
– Cài hứa hẹn thời kì bật hoặc tắt điều hòa tự động:

Ấn nút “ON” hoặc nhấn nút “OFF” để thiết đặt hứa hẹn giờ tắt tự động.
Nhấn vào phía mũi tên hướng lên hoặc phía mũi tên hướng xuống để tăng hoặc giảm thời kì thiết đặt. Mỗi lần nhấn nút, thời kì sẽ thay đổi 10 phút và các bạn có thể nhấn giữ nút mũi tên để thay đổi thời kì nhanh chóng hơn.

– Bật cảm biến mắt thần thông minh: Nhấn vào nút SENSOR một lần để bật và nhấn lại một lần nữa để tắt.
Hướng dẫn sử dụng điều khiển điều hòa Toshiba
* Các phím công dụng trên điều khiển điều hòa Toshiba
Điều khiển điều hòa Toshiba

Số TT
Tên nút
Chức năng

1
Preset
Lưu cơ chế thiết đặt để sử dụng cho lần sau.

2
Nút nguồn
Nút bật tắt điều hòa.

3
Swing
Đổi hướng gió tự động và bấm lần nữa để ngừng.

4
Temp
Tăng/giảm nhiệt độ.

5
Mode
Chuyển các cơ chế, có 3 cơ chế vận hành: Làm mát, sưởi và quạt.

6
Fix
Di chuyển cánh đảo gió chiều lên xuống đúng như bạn muốn.

7
One-Touch
Chức năng vận hành tự động hoàn toàn chỉ với một lần chạm.

8
Power-Sel
Nút bật cơ chế tiết kiệm điện.

9
Fan
Nút chỉnh vận tốc quạt.

10
Quite
Chế độ vận hành yên tĩnh.

11
Timer
Hứa hẹn giờ bật/tắt.

12
Comfor Sleep
Chế độ vận hành lúc ngủ.

13
Hi-Power
Nút công suất cao.

14
CLR
Nút xóa.

15
Set
Nút thiết đặt.

16
Check
Nút rà soát.

17
Clock
Nút chỉnh giờ.

18
Filter
Nút tái lập bộ lọc, báo bộ lọc cần vệ sinh.

19
Reset
Nút tái lập lại.

* Chức năng làm mát/sưởi/quạt
Bước 1: Bấm MODE và chọn công dụng làm mát, quạt hoặc sưởi.
Bước 2: Bấm Temp để thiết đặt nhiệt độ nhưng bạn đã chọn.
Bước 3: Bấm Fan chọn Auto, Low, Low +, Med, Med +, hoặc High.
Để điều chỉnh công dụng làm mát, bạn chọn nhiệt độ tối thiểu là 17oC. Nếu bạn chọn cơ chế chỉ có quạt, máy sẽ ko có chỉ số điều chỉnh nhiệt độ. Với cơ chế sưởi thì nhiệt độ tối đa sẽ là 30oC.
* Chức năng sấy khô
Chế độ sấy khô này sử dụng trong trường hợp nếu độ ẩm trong phòng quá cao gây nên những cảm giác khó chịu cũng những tác động ko tốt cho sức khỏe. Xem xét là cơ chế này sử dụng với hiệu suất làm mát vừa phải.
Bước 1: Bấm Mode để chọn cơ chế sấy khô.
Bước 2: Bấm Temp để điều chỉnh nhiệt độ như mong muốn.
* Thay đổi hướng gió thổi
Bạn thực hiện nhấn nút Fix theo chiều mũi tên hướng xuống để vận chuyển cánh quạt đảo gió đi xuống, tạo hiệu quả làm lạnh nhanh chóng tức thời. Chức năng này nên sử dụng lúc khởi động máy và lúc bạn có nhu cầu làm lạnh nhanh.
Khi độ lạnh đã đạt tới mức mong muốn và bạn cần chuyển sang cơ chế mát dịu thì tiếp tục nhấn nút Fix theo mũi tên hướng lên. Hơi mát sẽ lan tỏa đồng đều khắp phòng tạo ra cảm giác thư thái nhất nhưng ko bị lạnh buốt.
Chú ý:

Không nên dùng tay để gạt cánh đảo gió vì tác động ngoại lực có thể gây hư hỏng thiết bị hoặc nguy hiểm cho người dùng.
Tuy nhiên, nếu bạn muốn thay đổi hướng gió tự động, cơ chế Swing sẽ giúp bạn làm điều đó, nhấn nút Swing để kích hoạt cơ chế và bấm lại lần nữa để ngừng.

* Bật cơ chế tiết kiệm điện năng
– Nhấn nút Power-Sel để thực hiện công dụng này. Khi đó, điều hòa Toshiba sẽ tự động kiểm soát lượng điện năng tiêu thụ nhằm mang lại hiệu quả tiết kiệm điện năng tối ưu nhất.
* Setup 1 lần chạm
Chỉ với nút nhấn One Touch máy sẽ khởi động với nhiệt độ và luồng gió tối ưu nhất mang lại bầu ko khí mát lạnh, thoải mái nhất cho người dùng.
* Chức năng tự động làm sạch (Chỉ có ở cơ chế vận hành mát và sấy khô)
Khác với những dòng máy lạnh thông thường, lúc bạn nhấn nút NGUỒN, máy lạnh Toshiba sẽ ko ngừng hẳn nhưng vẫn cho quạt quay thêm 20 phút nữa sau đó mới tự động ngắt. Nhờ có công dụng này nhưng dàn lạnh sẽ đảm bảo khô ráo và ko còn mùi hôi khó chịu do môi trường ẩm ướt gây ra.
Còn nếu muốn máy tắt ngay tức khắc, bạn chỉ cần nhấn nút nguồn thêm 2 lần nữa trong vòng 30 giây.
* Hứa hẹn giờ bật tắt máy

Trước nhất, trong phần Timer, bạn nhấn mũi tên lên xuống vùng ON để chọn thời kì.
Tiếp theo, nhấn Set để xác nhận thiết lập.
Để hủy thiết đặt hứa hẹn giờ ta nhấn nút CLR.
Để hứa hẹn giờ tắt máy, ta nhấn mũi tên lên xuống vùng OFF và cũng làm các bước tương tự như lúc hứa hẹn giờ bật.

Xem xét: Khi máy điều hòa đang hoạt động, ta chỉ được phép đặt một trong hai cơ chế hứa hẹn giờ tắt hoặc hứa hẹn giờ bật. Tuy nhiên, với bộ đặt thời kì hằng ngày, người dùng có thể đặt cả hai cơ chế ON và OFF và sẽ được kích hoạt hằng ngày.
* Chế độ vận hành lúc ngủ
Chức năng Comfor Sleep được trang bị nhằm mang lại cho người dùng một giấc ngủ sâu và ngon ko bị gián đoạn bởi nhiệt độ quá lạnh. Chức năng này sẽ tự động điều khiển luồng khí thổi và tự động tắt.
Để kích hoạt tính năng này, bạn nhấn nút Comfor Sleep sau đó tùy chọn giờ tắt tương ứng 1, 3, 5 hoặc 9 giờ tùy theo nhu cầu sử dụng.
* Chức năng tự khởi động lại
Để điều hòa ko khí tự động khởi động lại sau lúc bị ngắt điện (Nguồn phải được bật lên).

Nhấn và giữ nút Preset trên thiết bị trong nhà trong 3 giây để định cơ chế vận hành. (3 tiếng bíp và đèn Operation nháy 5 lần/giây trong 5 giây)
Nhấn và giữ nút Preset trên thiết bị trong nhà trong 3 giây để hủy cơ chế vận hành. (3 tiếng bíp nhưng đèn Operation ko nháy)

Xem xét: Trong trường hợp đặt hứa hẹn giờ Bật và Tắt, công dụng khởi động lại tự động sẽ ko hoạt động.
* Chức năng đặt trước
Chức năng này tạo điều kiện cho người dùng có thể lưu lại thiết đặt để sử dụng cho những lần dùng sau:

Bước 1: Chọn công dụng nhưng bạn muốn.
Bước 2: Nhấn và giữ nút Preset trong 3 giây để ghi nhớ thiết đặt. Khi đó trên màn hình điều khiển ký hiệu “P” mark sẽ được hiển thị.
Bước 3: Bấm Preset để khởi đầu công dụng đặt trước.

* Những xem xét lúc sử dụng điều khiển điều hòa Toshiba

Tránh làm rơi vỡ, quăng quật điều khiển.
Để xa tầm tay trẻ em.
Nếu màn hình bị mờ hoặc ko nhìn rõ, bạn nên thay thế pin.
Nên giữ lại phần túi bóng bọc bên ngoài để các chữ trên điều khiển ko bị mờ cũng như tránh bụi bẩn bám vào điều khiển.
Thường xuyên lau chùi vệ sinh để tránh bụi bẩn có thể bám vào gây kẹt, liệt phím hoặc nhanh hỏng.

Hướng dẫn sử dụng điều khiển điều hòa Casper
* Các công dụng ký hiệu trên màn hình điều khiển điều hòa Casper
Điều khiển điều hòa Caper
AUTO: Chế độ tự động.
COOL: Chế độ làm mát.
HEAT: Chế độ sưởi ấm (chỉ có ở điều hòa Casper 2 chiều).
DRY: Chế độ hút ẩm.
FAN: Chế độ quạt (gồm 3 vận tốc là HIGH – cao, MID – trung bình, LOW – thấp).

* Các nút trên điều khiển điều hòa Casper

Nút ON/OFF (màu đỏ): Bật/tắt điều hòa.
2 nút SET có mũi tên lên, xuống: Điều chỉnh nhiệt độ hoặc điều chỉnh thời kì lúc hứa hẹn giờ.
Nút MODE: Lựa chọn các công dụng trên máy lạnh.
Nút TURBO: Chế độ làm lạnh nhanh.
Nút SPEED: Điều chỉnh vận tốc quạt.
Nút SLEEP: Chế độ ngủ.
Nút oC/oF: Chọn đơn vị nhiệt độ (độ C hoặc độ F).
Nút DISPLAY: Hiển thị đồng hồ nhiệt độ trên máy lạnh.
Nút SWING có 2 mũi tên lên, xuống: Chỉnh cánh quạt máy lạnh theo chiều lên, xuống.
Nút SWING có 2 mũi tên hướng sang trái, phải: Chỉnh cánh quạt điều hòa theo chiều sang trái, sang phải (nút này chỉ có ở một số dòng điều hòa Casper).
Nút iFEEL: Khi khởi động tính năng iFEEL, máy điều hòa Casper sẽ cảm biến nhiệt độ tại khu vực đặt điều khiển, sau đó tự điều chỉnh công suất làm lạnh để khu vực này nhanh chóng đạt được mức nhiệt độ đã thiết đặt.
Nút TIMER: Dùng để hứa hẹn giờ.
Nút iCLEAN: Kích hoạt cơ chế tự vệ sinh của điều hòa.
Nút ECO: Chế độ tiết kiệm điện năng.
Nút Anti-F: Chế độ diệt nấm mốc.

* Cách bật/tắt điều hòa Casper

Bật điều hòa: Ấn nút ON/OFF trên điều khiển 1 lần.
Tắt máy lạnh: Ấn nút ON/OFF thêm 1 lần nữa.

* Cách chỉnh các cơ chế cơ bản
Các cơ chế làm việc cơ bản của điều hòa Casper bao gồm: Chế độ tự động AUTO, cơ chế làm mát COOL, cơ chế hút ẩm DRY, cơ chế sưởi ấm HEAT (chỉ có ở điều hòa 2 chiều) và cơ chế quạt FAN. Để chọn cơ chế mong muốn, bạn ấn nút MODE cho tới lúc mũi tên trên màn hình chỉ vào cơ chế tương ứng. Ví dụ, cách chỉnh điều hòa Casper cho mát như sau:

Bước 1: Ấn nút ON/OFF để khởi động điều hòa.
Bước 2: Ấn nút MODE tới lúc màn hình điều khiển hiện cơ chế COOL.
Bước 3: Điều chỉnh nhiệt độ làm mát theo nhu cầu.

* Cách chỉnh nhiệt độ điều hòa Casper
Khi chọn cơ chế COOL (làm mát) hoặc cơ chế HEAT (sưởi ấm), bạn sẽ cần chỉnh nhiệt độ điều hòa sao cho thích hợp với nhu cầu sử dụng. Để thiết đặt nhiệt độ trên máy lạnh Casper, bạn hãy:

Ấn nút SET có mũi tên hướng xuống nếu muốn giảm nhiệt độ.
Ấn nút SET có mũi tên hướng lên nếu muốn tăng nhiệt độ.

* Cách điều chỉnh vận tốc quạt
Như chúng tôi đã san sớt, điều hòa Casper 1 chiều, 2 chiều có 3 cơ chế quạt là HIGH (cao), MID (trung bình) và LOW (thấp). Nếu muốn điều chỉnh vận tốc quạt, bạn chỉ việc ấn nút SPEED trên điều khiển tới lúc mũi tên trên màn hình chỉ vào vận tốc mong muốn.
* Cách chỉnh hướng gió
Cách chỉnh hướng gió điều hòa Casper như sau:

Để hướng gió đảo theo chiều lên, xuống: Ấn nút SWING có hai mũi tên lên, xuống.
Để hướng gió đảo theo chiều trái, phải: Ấn nút SWING có hai mũi tên sang trái, sang phải.

* Cách hứa hẹn giờ điều hòa Casper
– Hướng dẫn hứa hẹn giờ bật
Điều hòa Casper đang tắt, nếu muốn hứa hẹn giờ bật, bạn cần:

Nhấn nút TIMER 1 lần. Khi đó, màn hình remote điều hòa sẽ hiện chữ TIMER ON.
Sử dụng 2 nút SET có mũi tên lên, xuống để tăng, giảm thời kì hứa hẹn giờ.
Nhấn nút TIMER 1 lần nữa để xác nhận.

– Cách hứa hẹn giờ tắt
Máy lạnh Casper đang hoạt động, nếu muốn hứa hẹn giờ tắt, bạn cần:

Nhấn nút TIMER 1 lần. Khi đó, màn hình điều khiển sẽ hiện dòng chữ TIMER OFF.
Dùng 2 nút SET có mũi tên lên, xuống để tăng, giảm thời kì hứa hẹn giờ tắt.
Nhấn nút TIMER 1 lần nữa để hoàn thành thiết lập.

– Cách tắt hứa hẹn giờ
Nếu muốn tắt cơ chế hứa hẹn giờ đã thiết đặt, bạn chỉ cần nhấn nút TIMER thêm 1 lần nữa.
Hướng dẫn sử dụng điều khiển điều hòa Mitsubishi
* Các phím công dụng trên điều khiển điều hòa Mitsubishi
Điều khiển điều hòa Mitsubishi
ON/OFF: Nút bật hoặc tắt máy lạnh.
FAN SPEED: Nút điều chỉnh vận tốc quạt.
HI POWER/ECONO: Nút chuyển đổi giữa cơ chế tăng cường và cơ chế tiết kiệm điện.
ON: Nút thiết đặt thời kì bật máy lạnh tự động.
SLEEP: Chuyển sang cơ chế ngủ.
MODE: Chọn cơ chế vận hành của máy lạnh (Auto/Làm lạnh/Hút ẩm/Chỉ có quạt).
AIR FLOW: Thay đổi hướng gió lạnh làm mát.
TEMP: Điều chỉnh nhiệt độ máy lạnh.
OFF: Nút thiết đặt thời kì tắt máy lạnh tự động.
CANCEL: Nút hủy cơ chế vận hành của tính năng hứa hẹn giờ bật, hứa hẹn giờ tắt và cơ chế ngủ.

* Nút ON/OFF

Công dụng: Bật hoặc tắt máy.
Cách dùng: Bạn chỉ cần nhấn nút này là có thể bật hoặc tắt máy.

* Nút MODE

Công dụng: Chọn cơ chế vận hành cho máy.
Cách dùng: Các bạn nhấn nút MODE liên tục cho tới lúc chọn được cơ chế mong muốn.

* Nút Fan Speed

Công dụng: Điều chỉnh vận tốc quạt gió.
Cách dùng: Nhấn liên tục nút này cho tới lúc bạn chọn được vận tốc quạt như ý muốn.

* Nút TEMP

Công dụng: Điều chỉnh nhiệt độ phòng.
Cách dùng: Để tăng nhiệt độ,bạn chọn nút Temp với chiều mũi tên hướng lên. Còn để giảm nhiệt độ, bạn chọn chiều mũi tên hướng xuống.

* Nút HI POWER/ECONO

Công dụng: Chuyển đổi giữa cơ chế tăng cường và tiết kiệm điện.
Cách dùng: Để chuyển đổi cơ chế tăng cường HI POWER và cơ chế tiết kiệm điện ECONO, các bạn nhấn nút “HI POWER/ECONO” liên tục. Mỗi lần nhấn nút, cơ chế sẽ chuyển đổi theo trật tự Tắt – HI POWER – ECONO – Tắt.

* Nút AIR FLOW

Công dụng: Điều chỉnh hướng gió làm mát.
Cách dùng: Nhấn nút liên tục cho tới lúc chọn được hướng làm mát thích hợp.

* Nút ON/OFF/CANCEL

Công dụng: Setup thời kì bật hoặc tắt máy tự động.
Cách dùng: Để cài thời kì tắt hoặc mở máy tự động, trước nhất các bạn nhấn nút “ON” nếu muốn thiết đặt thời kì mở hoặc nhấn nút “OFF” nếu thiết đặt thời kì tắt máy. Sau đó, các bạn dùng hai nút tăng hoặc giảm nhiệt độ để điều chỉnh thời kì muốn thiết đặt. Nếu muốn hủy thiết đặt hứa hẹn giờ, các bạn hãy nhấn nút “CANCEL” trên điều khiển.

* Nút Sleep

Công dụng: Kích hoạt cơ chế ngủ.
Cách dùng: Nhấn liên tục nút này để kích hoạt và chọn thời kì hoạt động. Thời gian thiết đặt có thể thay đổi từ 1 – 10 giờ.

* Setup thời kì trên điều khiển
Để thiết đặt lại thời kì hiển thị trên điều khiển, bạn tháo pin điều khiển ra và lắp vào lại, điều khiển sẽ tự chuyển về cơ chế thiết đặt thời kì.

Dùng đầu nhọn nhỏ, nhấn vào nút ACL.
Bấm phím lên xuống (TEMP) để điều chỉnh tới thời kì ngày nay.
Bấm nút ON/OFF để hoàn thành.

Hướng dẫn sử dụng điều khiển điều hòa Inverter
* Các phím công dụng trên điều khiển điều hòa Inverter
Điều khiển điều hòa Inverter
Nút bật/tắt máy.
LIGHT OFF – Để thiết đặt độ sáng của màn hình trên bộ phận trong nhà.
FAN SPEED – Chỉnh vận tốc quạt gió.
COMFORT AIR – Bật/tắt cơ chế gió thư thái.
MODE – Chọn cơ chế hoạt động (làm lạnh/làm khô/quạt/tự động).
ENERGY CTL. – Tùy chỉnh công suất hoạt động của máy.
TEMP – Chỉnh nhiệt độ điều hòa.
JET MODE – Bật cơ chế làm lạnh nhanh.
SWING – Điều chỉnh hướng gió.
ROOM TEMP – Hiển thị nhiệt độ phòng.
SET|CANCEL – Đặt hoặc hủy 1 cơ chế.
CANCEL – Hủy thiết đặt.
FUNC – Nút bật các công dụng.
TIMER – Hứa hẹn giờ bật điều hòa.

* Setup cơ chế hứa hẹn giờ mong muốn
Để kích hoạt cơ chế hứa hẹn giờ trên máy lạnh, bạn nhấn nút “Timer” trên remote cho tới lúc màn hình LED trên remote hiển thị chữ “ON”, dùng 2 nút mũi tên lên xuống để chỉnh thời kì bạn muốn hứa hẹn giờ mong muốn. Sau đó, nhấn nút SET/CANCEL để hoàn thành.
Để hứa hẹn giờ tắt máy, bạn làm tương tự như trên, nhưng giờ là chọn chữ “OFF” trên remote nhé!
Để hủy cơ chế hứa hẹn giờ, bạn nhấn nút “CANCEL”
Kích hoạt và thiết đặt công dụng kiểm soát năng lượng Inverter
Để sử dụng công dụng này, bạn nhấn nút ENERGY CTRL, sau đó sẽ có 3 nấc để bạn có thể lựa chọn:
– 1 nấc: Đầu vào nguồn điện giảm 20% so với đầu vào nguồn điện định mức.
– 2 nấc: Đầu vào nguồn điện giảm 40% so với đầu vào nguồn điện định mức.
– 3 nấc (Tùy chọn): Đầu vào nguồn điện giảm 60% so với đầu vào nguồn điện định mức.
* Kích hoạt cơ chế làm lạnh cực mạnh JET MODE
Với cơ chế này, máy lạnh sẽ hoạt động ở mức công suất tối đa và điều chỉnh cánh đào tối ưu sao cho phòng được làm lạnh một cách nhanh nhất.
Để kích hoạt, bạn nhấn nút JET MODE trên remote máy lạnh. Để hủy cơ chế, bạn bấm lại nút JET MODE lại một lần nữa. Khi phòng đã đạt cơ chế như mong muốn, bạn hãy tắt cơ chế để tránh hao điện.
* Điều chỉnh hướng gió thích hợp
Bạn nhấn nút “Swing” trên remote máy lạnh, các cánh đảo gió theo chiều dọc sẽ dao động. Sau đó, bạn bấm nút “Swing” một lần nữa để ngừng ở một trong những vị trí nhưng máy được thiết kế sẵn. Cánh gió chỉ có thể ngừng ở một trong các nấc có sẵn đó.
Hướng dẫn sử dụng điều khiển điều hòa Samsung
* Các phím công dụng trên điều khiển điều hòa Samsung
Điều khiển điều hòa Samsung
Nút nguồn: Bật tắt máy lạnh.
Mode (Nút cơ chế): Setup 1 trong 5 cơ chế: Chế độ tự động, cơ chế làm mát, cơ chế làm lạnh Dry, cơ chế quạt, cơ chế sưởi ấm của máy.
Gió thổi dọc: Kích hoạt/Ngắt cơ chế đảo lên xuống tự động của cánh đảo gió
Temp (Nút nhiệt độ): Tăng giảm nhiệt độ tùy thích.
Fan (Nút quạt): Điều chỉnh luồng gió ở 5 vận tốc không giống nhau: Tự Động/Chậm/Trung bình/Nhanh/Turbo.
Single user (Một người dùng): Bật/Tắt cơ chế một người để hạn chế lượng điện sử dụng lúc điều hòa đang chạy ở cơ chế làm mát.
Options (Tùy chọn): Chọn tùy chọn trong lúc máy vận hành, để mở các cơ chế như Fast (Làm lạnh nhanh), Comfort (Thocửa ải mái).
Timer (Hứa hẹn giờ): Tùy chọn hứa hẹn giờ
Settings (Thiết lập): Thiết lập cơ chế cho máy.
Hướng <>: Di chuyển tới Bộ hứa hẹn giờ. Tùy chọn hoặc thiết lập để lựa chọn.
SET (Thiết lập): Thiết lập/Hủy các tùy chọn hoặc các thiết lập đã chọn.

* Chế độ cơ bản của máy.

Các tính năng của máy có thể được chọn bằng nút Mode và được hiển thị ở “Bộ chỉ thị cơ chế vận hành” trên màn hình hiển thị của remote.
Chế độ tự động (Auto): Máy sẽ tự động thiết đặt nhiệt độ và vận tốc quạt tùy theo nhiệt độ trong phòng bằng bộ cảm biến nhiệt độ phòng được cài sẵn.
Chế độ làm mát (Cool): Máy sẽ điều hòa ko khí và làm mát căn phòng của bạn. Bạn có thể điều chỉnh nhiệt độ và vận tốc quạt để cảm thấy thoải mái hơn trong thời tiết nóng nực.
Nếu nhiệt độ bên ngoài cao hơn nhiệt độ phòng đã chọn, có thể mất nhiều thời kì để nhiệt độ trong phòng đạt độ mát như mong muốn.
Chế độ làm lạnh khô (Dry): Máy sẽ hút hơi ẩm ra khỏi căn phòng của bạn, trả lại bạn ko khí trong sạch và khô ráo hơn. Để kích hoạt cơ chế Dry (Khô), thiết lập nhiệt độ trên remote thấp hơn nhiệt độ phòng.
Chế độ quạt (Fan): Máy vừa làm lạnh liên kết với quạt quay đảo chiều, làm giúp lúc trong phòng thông thoáng hơn.
Chế độ sưởi ấm (Heat): Máy ko chỉ có công dụng điều hòa ko khí nhưng còn có công dụng sưởi ấm và làm mát.
Quạt của máy có thể sẽ ko hoạt động khoảng 3~5 phút lúc khởi đầu để ngăn luồng hơi lạnh từ bên ngoài bay vào. Khả năng sưởi ấm của máy có thể giảm lúc nhiệt độ bên ngoài quá thấp.

* Chế độ Good’s Sleep (Ngủ ngon)
Có 3 cơ chế trong chương trình Good’s Sleep:

Fall Sleep (Ngủ): Máy sẽ dần dần hạ nhiệt độ, giúp bạn dễ dàng chìm vào giấc ngủ sâu
Sound Sleep (Ngủ ngon): Giúp thân thể thư giãn và từ từ tăng nhiệt độ.
Wake up (Tỉnh giấc sảng khoái): Bạn sẽ tỉnh giấc trong bầu ko khí thật thoải mái và thư thái.

Bạn có thể điều chỉnh hứa hẹn giờ tùy thích. Thời gian mặc định của cơ chế Good’s Sleep là 8 tiếng.
Xem xét: Để HỦY cơ chế Good’s Sleep bạn thực hiện lại thao tác như mở, và điều chỉnh thời kì về mức “0.0”
* Chức năng làm mát 2 bước
Chức năng làm mát 2 bước sẽ thiết lập máy để làm mát căn phòng một cách nhanh chóng để đạt tới thiết lập lúc nhiệt độ phòng cao hơn nhiệt độ đã thiết lập. Sau lúc làm lạnh, máy sẽ điều hòa lại nhiệt độ trong phòng,khiến ko khí lưu thông.
Bước 1: Nhấn nút Option
Bước 2: Nhấn “Nút <>” cho tới lúc đèn chỉ thị 2-Step (2 bước) hiện lên trên màn hình bộ chỉ thị tùy chọn.
Bước 3: Nhấn nút SET để khởi đầu hoạt động
Xem xét: Chức năng chỉ hoạt động ở cơ chế làm mát (Cool)
* Chức năng Comfort (Thocửa ải mái)
Bạn sẽ có một bầu ko khí vô cùng thoải mái nếu sử dụng công dụng này. Máy sẽ điều hòa lại nhiệt độ bên trong căn phòng thật thoải mái nhất
Các bước thiết lập của công dụng Comfort cũng giống như với công dụng làm lạnh nhanh 2 bước. Riêng ở bước 2: Bạn bấm cho tới lúc đèn báo hiển thị chữ “Comfort”.
Chức năng chỉ hoạt động ở cơ chế Cool (Mát).Bạn cũng có thể điều chỉnh nhiệt độ, tuy nhiên ko thể điều chỉnh vận tốc quạt.
* Chức năng một người (Single User)

Chức năng này sẽ chỉ làm lạnh ở nơi nào có hoạt động của thân thể. Giúp giảm chi phí điện vì chỉ tập trung làm lạnh ở khu vực nhất mực chứ ko làm lạnh cả phòng.
Nhấn nút Single user. Đèn màn hình sẽ hiển thị chữ Single user. Để tắt công dụng, bạn bấm lại nút Single user một lần nữa.
Chức năng chỉ hoạt động lúc máy ở cơ chế Cool (Mát)

* Chức năng tự động làm sạch
Chức năng tự động làm sạch sẽ giảm độ ẩm tới mức tối thiểu bên trong dàn lạnh. Chức năng sẽ mang lại cho bạn một luồng ko khí thật trong sạch.
Bước 1: Nhấn nút Setting (Các thiết lập) cho tới lúc đèn chỉ thị “Clean” khởi đầu sáng.
Bước 2: Nhấn nút SET để thiết lập công dụng Tự động làm sạch
+ Sau 3 giây lúc thiết đặt công dụng, đèn chỉ thị “Clean” sẽ mất tích và đèn ”Timer” sẽ sáng. Chức năng làm sạch của máy sẽ được kích hoạt lúc máy ngừng hoạt động.
+ Thời gian hoạt động của công dụng tự động làm sạch có thể không giống nhau tùy thuộc vào cơ chế hoạt động đã sử dụng
Chế độ Auto (Tự động), Cool (Mát) , Dry (Khô): 30 phút
Chế độ Auto (Tự động), Heat (Sưởi ấm), Fan (Quạt): 15 phút.
* Thiết lập tiếng Beep
Tắt âm “Beep beep” của máy:

Bước 1: Nhấn nút Setting cho tới lúc đèn hiển thị chữ “Beep”
Bước 2: Nhấn SET để hoàn thành thiết lập. Sau 3 giây lúc thiết lập, đèn chỉ thị thị trên màn hình sẽ mất tích và công dụng khởi đầu hoạt động.

Để mở lại tiếng Beep bạn thao tác như tắt tiếng Beep
Hướng dẫn sử dụng điều khiển điều hòa LC
Các phím công dụng trên điều khiển điều hòa LG
Điều khiển điều hòa LC
Nút vàng (có hình con muỗi và gạch đỏ): Nút kích hoạt tính năng đuổi muỗi.
Nút có ký hiệu màu đỏ hình số 1 và 0 lồng với nhau: Nút bật/ tắt máy lạnh LG.
JET MODE: Lựa chọn cơ chế làm lạnh nhanh.
SWING: Nút điều chỉnh hướng gió theo hướng ngang hoặc hướng thẳng đứng
SLEEP: Chế độ ngủ tự động.
LIGHT (ký hiệu hình mũi tên hướng xuống): Giảm thời kì hoặc chọn độ sáng đèn màn hình hiển thị.
SET|CLEAR: Thực hiện thiết đặt hoặc hủy một công dụng nào đó.
WAIT OPTION: Kiểm soát năng lượng chủ động.
AUTO CLEAN: Kích hoạt công dụng giữ môi trường bên trong dàn lạnh khỏi ẩm thấp.
MODE: Chọn cơ chế vận hành.
TEMP (gồm 2 nút hình mũi tên hướng lên và hướng xuống): Điều chỉnh nhiệt độ máy lạnh.
FAN SPEED: Điều chỉnh vận tốc quạt.
TOUCH SOFT AIR: Nút kích hoạt cơ chế xúc tiếp nhẹ.
OFF: Hứa hẹn thời kì tắt.
ON: Hứa hẹn thời kì bật.
ROOM TEMP (ký hiệu hình mũi tên hướng lên): Tăng thời kì hoặc hiển thị nhiệt độ phòng.

Chức năng hứa hẹn giờ

Hứa hẹn giờ bật máy: Nhấn nút TIMER trên điều khiển cho tới lúc trên điều khiển nhấp nháy chữ ON, dùng 2 nút mũi tên lên/xuống để chỉnh tới thời kì mong muốn.
Hứa hẹn giờ tắt máy: Làm tương tự như trên nhưng chọn chữ OFF.
Hủy cơ chế hứa hẹn giờ: Nhấn nút CANCEL

Chế độ vận hành cho điều hòa
Bước 1: Nhấn nút tắt/ bật để khởi động điều hòa. Khi đó, thiết bị sẽ phát ra tiếng bíp để báo hiệu.
Bước 2: Nhấn MODE/ sau đó chọn 1 trong các cơ chế sau:
Chế độ làm mát (COOL): Bạn sẽ có hai lựa chọn hoặc làm mát ở cơ chế vận hành tiêu chuẩn hoặc làm mát nhanh.
Chế độ làm mát – vận hành tiêu chuẩn: Nhấn TEMP để thiết đặt nhiệt độ mong muốn. Để kiêm tra nhiệt độ phòng, ấn chọn ROOM TEMP.
Chế độ làm mát – làm mát nhanh: Nhấn JET MODE (trên một số điều khiển LG có thể ghi là JET COOL). Ở cơ chế này, điều hòa LG sẽ vận hành quạt ở vận tốc cao để làm mát nhanh. Để hủy cơ chế này, bạn chỉ cần ấn JET MODE một lần nữa.
Chế độ tự động (AUTO): Nhiệt độ và vận tốc quạt được tự động thiết đặt dựa trên nhiệt độ thực tiễn trong phòng.
Chế độ hút ẩm (DRY): Chế độ hút ẩm thường được sử dụng trong điều kiện thời tiết có độ ẩm cao, trời nồm, ẩm ướt.
Chế độ sưởi ấm (HEAT): Chức năng sưởi ấm chỉ có ở những chiếc điều hòa LG hai chiều.
Chế độ quạt
Bước 1: Nhấn nút tắt/bật để khởi động điều hòa.
Bước 2: Nhấn Mode/ lựa chọn cơ chế quạt
Bước 3: Nhấn FAN SPEED để thiết đặt vận tốc quạt. Bạn có thể lựa chọn vận tốc quạt theo 4 nấc thấp, trung bình cao hoặc hỗn hợp.
Setup nhiệt độ

Để thiết đặt nhiệt độ trên điều hòa LG, bạn chỉ việc nhấn hai nút TEMP. Nút mũi tên hướng lên dùng để tăng nhiệt độ, nút mũi tên hướng xuống dùng để giảm nhiệt độ.
Chỉnh hướng gió
Chức năng điều chỉnh hướng gió thường dùng để phục vụ nhu cầu làm mát nhanh tới một điểm nào đó. Để điều chỉnh hướng gió trên điều hòa LG, bạn chỉ việc nhấn nút SWING và chọn hướng gió mình muốn.

Cách sử dụng điều khiển điều hòa LG để tiết kiệm điện

Không làm lạnh/ ấm phòng quá mức: Làm lạnh hoặc ấm phòng quá mức sẽ gây tốn điện năng đồng thời tác động tới sức khỏe của gia đình bạn. Vì vậy, bạn nên giữ nhiệt độ phòng vừa phải, nhiệt độ phòng mùa hè 27 – 28 độ C, mùa đông 20 – 22 độ C.
Đóng kín cửa sổ và cửa ra vào để tránh thoát nhiệt ra bên ngoài.
Vệ sinh phin lọc ko khí định kỳ 2 tuần 1 lần vì phin bị bí, tắc sẽ làm tăng tiếng ồn và giảm hiệu suất lạnh đáng kể.

[rule_2_plain]

#Hướng #dẫn #sử #điều #khiển #điều #hòa


Back to top button