Biểu Mẫu

Giấy báo tử

Mẫu cáo phó là văn bản cấp cho thân nhân của người đã khuất để khai tử. Nội dung của giấy báo tử được quy định theo Nghị định số 158/2005 / NĐ-CP. Trường hợp người chết ko còn thân nhân thì gửi giấy báo tử tới Ủy ban nhân dân cấp xã. Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền đăng ký khai tử của Ủy ban nhân dân cấp xã.

  • Giđấy đăng ký khai tử
  • Thủ tục đăng ký khai tử do có yếu tố nước ngoài
  • Thủ tục khai tử

1. Thủ tục khai tử

1.1.Thủ tục đăng ký khai tử quốc gia Việt Nam

bước 1: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày chết, vợ, chồng, con, cha, mẹ, người thân thích khác của người chết có trách nhiệm đăng ký khai tử tới Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trú ngụ cuối cùng của người chết.

Hồ sơ khai tử như sau.

lần đầu tiên- Tờ khai đăng ký khai tử;

2-2-2-2- Giđấy báo tử hoặc Giđấy báo tử Giđấy báo tử do cơ quan có thẩm quyền cấp. Hồ sơ thay giấy báo tử:

– Đối với người chết tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: Giám đốc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp giấy báo tử.

– Đối với người chết do thi hành án: Chủ tịch Hội đồng thi hành án cấp Giđấy xác nhận việc thi hành án thay cho Giđấy báo xử tử.

-Đối với người bị Tòa án tuyên bố là đã chết: Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực thi hành thay cho giấy báo tử.

– Đối với người chết trên phương tiện giao thông, người bị tai nạn, người chết, người chết đột ngột, người khả nghi: Giđấy xác nhận của cơ quan Công an hoặc kết quả xét nghiệm của cơ quan pháp y. Giđấy chứng tử.

3-3-3-3- Hệ thống giám hộ của người lớn lúc bạn có thẩm quyền đăng ký khai tử.

Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người đó thì ko phải chứng thực, chứng thực và phải có chứng cứ … Mối quan hệ giữa người với người.

Các tài liệu cần trình diễn

Hộ chiếu, chứng thực tư nhân, căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin tư nhân của cơ quan có thẩm quyền. Nó vẫn có trị giá để chứng minh tính danh của yêu cầu đăng ký khai tử của người yêu.

– Văn bản xác nhận nơi trú ngụ cuối cùng của người chết để xác định thẩm quyền khắc phục (thời kỳ chưa hoàn thiện Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về căn cước công dân điện tử).

– Trường hợp ko xác định được nơi trú ngụ cuối cùng của người chết thì văn bản xác nhận nơi đã chết hoặc nơi tìm thấy thi thể của người chết.

Nếu bạn gửi đơn đăng ký của mình qua đường bưu điện, bạn sẽ cần phải bao gồm và nộp bản sao có chứng thực của các tài liệu trên.

*** Xem xét: Những người họ hàng khác là vợ chồng, cha nuôi, người cùng dòng tộc trực hệ, những người cùng họ trong giới hạn ba đời (Luật Hôn nhân và Gia đình, Khoản 3, Điều 19, 2014). ).

Ở đây, những người có tên trong phạm vi ba đời là những người có cùng xuất xứ, kể cả cha mẹ là thế hệ thứ nhất. Anh, chị, em cùng cha khác mẹ, cùng cha khác mẹ, đời thứ hai. Anh, chị, em ruột, chú ruột, con bác ruột, con bác ruột, con cô ruột là đời thứ ba.

Tất cả những người này đều có quyền đăng ký khai tử cho người đã khuất.

Bước 2: Người nhận rà soát hồ sơ và đối chiếu thông tin trên tờ khai thuế với tính hợp thức của hồ sơ do người yêu cầu nộp và xuất trình.

– Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp thức, người tiếp thu hồ sơ phải lập giấy biên nhận trong đó ghi rõ thời kì trả kết quả. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định thì người nộp hồ sơ bổ sung theo quy định và được hướng dẫn để hoàn thiện.

-Nếu hồ sơ ko được bổ sung, hoàn thiện đầy đủ theo hướng dẫn quy định thì người nhận từ chối nhận hồ sơ, từ chối nhận hồ sơ bằng văn bản và nêu rõ lý do. Từ chối, ký tên và ghi rõ tên của bạn. Người nhận.

-Nếu ko thể bổ sung hoặc điền ngay vào biểu mẫu thì cần hướng dẫn bằng văn bản về loại giấy, nội dung bổ sung, mục từ, chữ ký, tên, chữ đệm, tên. Của người nộp đơn. Người nhận.

Bước 3: Căn cứ tư pháp ghi nội dung Giđấy khai tử vào Sổ Tiếp công dân, ghi ký hiệu Tuyên tử vào Sổ Tiếp công dân, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. một đoạn trích cho người đó. Khai tử.

Tư cách công dân Cán bộ tư cách công dân khóa thông tin Tư cách công dân đối với người chết trong Cơ sở dữ liệu tình trạng công dân điện tử.

2.2.Thủ tục đăng ký khai tử đối với người nước ngoài chết tại Việt Nam, công dân Việt Nam ở nước ngoài

bước 1: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày chết, vợ, chồng, con, cha, mẹ, người thân thích khác của người chết có trách nhiệm nộp hồ sơ đăng ký khai tử tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi trú ngụ cuối cùng của người chết …

Cấu trúc hồ sơ giống như đăng ký khai tử của công dân Việt Nam (Mục 2.1).

Bước 2: Người nhận rà soát hồ sơ và đối chiếu thông tin trên tờ khai thuế với tính hợp thức của hồ sơ do người yêu cầu nộp và xuất trình.

– Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp thức, người tiếp thu hồ sơ phải lập giấy biên nhận trong đó ghi rõ thời kì trả kết quả. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định thì người nộp hồ sơ bổ sung theo quy định và được hướng dẫn để hoàn thiện.

-Nếu hồ sơ ko được bổ sung, hoàn thiện đầy đủ theo hướng dẫn quy định thì người nhận từ chối nhận hồ sơ, từ chối nhận hồ sơ bằng văn bản và nêu rõ lý do. Từ chối, ký tên và ghi rõ tên của bạn. Người nhận.

-Nếu ko thể bổ sung hoặc điền ngay vào biểu mẫu thì cần hướng dẫn bằng văn bản về loại giấy, nội dung bổ sung, mục từ, chữ ký, tên, chữ đệm, tên. Của người nộp đơn. Người nhận.

Bước 3: Căn cước công dân – Thẩm phán ghi vào Sổ Căn cước công dân có chữ ký xác nhận của Người khai tử vào Sổ Căn cước công dân và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Người khai tử.

Bước 4: Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Bộ Ngoại giao trích lục tư cách công dân và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước nhưng mà người chết là công dân.

Trường hợp người chết là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài thì Cán bộ Tư pháp – Hộ tịch tỉnh khóa thông tin của người chết trong Cơ sở dữ liệu về tình trạng công dân điện tử.

3. Thẩm quyền đăng ký khai tử

– UBND xã Nơi trú ngụ cuối cùng của công dân Việt Nam. Trường hợp ko xác định được nơi trú ngụ cuối cùng của người chết thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi chết hoặc nơi tìm thấy tử thi của người chết thực hiện việc đăng ký khai tử.

– UBND huyện Nơi trú ngụ cuối cùng của người nước ngoài từ trần tại Việt Nam, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Trường hợp ko xác định được nơi trú ngụ cuối cùng của người chết thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi chết hoặc nơi tìm thấy tử thi đăng ký khai tử.

– UBND xã khu vực biên giới Đối với người nước ngoài sinh sống trên khu vực xã.

2. Mẫu giấy báo tử

Uỷ ban nhân dân
…………………….

Số: / UBND-GBT

nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
————————————

…………………, tháng ngày năm ……

Thông báo giá

Họ tên người báo tử: …………………………………………………… .., sinh năm ………….

Quan hệ với người chết: ……………………………………………………………………………………………… ..

Tên người chết: ……………………………………………… .. Giới tính …………………….

Ngày sinh nhật:…………………………………………………………………………………………………..

Mọi người…………………………………………………………………

Nơi ở / Tạm trú: ……………………………………………………………………………………………………

Nơi mất: ……………… Giờ ………… .. Phút, Ngày ………… Tháng …… Năm …………

Nơi mất: ……………………………………………………………………………………………….

Nguyên nhân tử vong: ………………………………………………………………………………………….

TM.Uỷ ban nhân dân
(Ký tên và đóng dấu)

Mọi người xem xét:

Người khai tử phải nộp giấy báo tử hoặc tài liệu thay cho giấy báo tử. Theo những gì được phân phối, ba người vừa nhắm mắt xuôi tay và tôi ko biết xin cáo phó ở đâu. Trước ngày 1 tháng 1 năm 2016 Nghị định 158/2005 / NĐ-CP Giđấy báo tử phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người chết. Giờ, ngày, tháng, năm chết; nơi chết và nguyên nhân chết. Do đó, thẩm quyền cấp giấy báo tử như sau:

  • Nếu bạn chết trong bệnh viện hoặc cơ sở y tế, Tiếp theo, Giám đốc bệnh viện hoặc người phụ trách cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ra giấy báo tử.
  • Đối với những người sống ở một nơi và chết ở một nơi khác, Ngoài cơ sở chữa bệnh, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết cấp giấy báo tử.
  • Đối với người đã khuất là quân nhân tại ngũ, quân nhân bảo vệ, quân nhân dự bị Trong thời kì huấn luyện tập trung hoặc xác nhận sẵn sàng tranh đấu, người chỉ huy đơn vị báo tử đối với người đang tập trung làm nhiệm vụ quân sự thuộc quyền trực tiếp điều động của đơn vị trực tiếp tranh đấu, nghĩa vụ quân sự.
  • Đối với những người đã chết trong nhà tù, trại giam, trại tạm trú, Khi đó, người đứng đầu tư sở nhưng mà người đó bị tạm giữ, tạm giam phải ra thông báo về việc chết.
  • Đối với những người đã chết trong các cơ sở giáo dục hoặc cơ sở giáo dục do cảnh sát kiểm soát Người đứng đầu tư sở đó phải thông báo tử.
  • Đối với những người bị kết án xử tử do kết quả của án xử tử, Chủ tịch Hội đồng thi hành án sau đó sẽ ra thông báo về cái chết.
  • Nếu tòa án tuyên bố rằng một người đã chết Quyết định của tòa án có hiệu lực thay cho giấy báo tử.
  • Đối với những người bị nghi ngờ đã chết Văn bản quyết định nguyên nhân chết của cơ quan công an hoặc cơ quan y tế cấp huyện thay cho giấy báo tử.
  • Đối với những người chết trong một chiếc xe hơiKhi đó, người chỉ huy hoặc người điều khiển phương tiện phải lập biên bản chứng tử có chữ ký của ít nhất hai người đi trên phương tiện đó. Biên bản xác nhận đã chết thay cho giấy báo tử.
  • Nếu bạn chết tại nhà ở nơi bạn sinh sống, Giđấy tờ chứng minh cái chết của người làm chứng sau đó được thay thế bằng giấy báo tử.

Cho tới nay, theo quy Bộ luật dân sự 2014 Khi nào Nghị định 123/2015 / NĐ-CP Giđấy báo tử ko ghi rõ nội dung hay thông tin cụ thể của cơ quan có thẩm quyền ban hành như trước đây, nhưng quy định chung chung như sau:

“Khi đăng ký khai tử theo quy định của Luật Hộ tịch, nội dung khai tử phải có các thông tin sau: họ, chữ đệm, tên, năm sinh của người chết. Nếu có). chết; Nguyên nhân chết; Theo dương lịch, giờ chết, ngày, tháng, năm, quốc tịch nếu người chết là người nước ngoài.

Nội dung khai tử được xác định trên cơ sở giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế của cấp có thẩm quyền sau đây.

a) Trường hợp có người chết trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì Giám đốc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ra giấy báo tử.

b) Đối với người chết do thi hành án thì Chủ tịch Hội đồng thi hành án cấp Giđấy xác nhận việc thi hành án thay cho Giđấy báo xử tử.

c) Đối với người bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực thay cho việc thông báo về việc chết.

d) Trường hợp người chết trên phương tiện giao thông, bị tai nạn, chết, chết đột ngột, chết có tín hiệu nghi ngờ thì có giấy xác nhận của cơ quan Công an hoặc kết quả xét nghiệm của cơ quan giám định pháp y. Đổi giấy báo tử.

đ) Đối với những trường hợp chết ko thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d của Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết ra thông báo về việc tăng thêm. “

Vì vậy, căn cứ vào quy định mới nhưng mà nội dung của giấy báo tử chưa xác định rõ thì tham khảo mẫu cũ hoặc liên hệ với từng đơn vị đối với các trường hợp a, b, c, d, đ để khai tử xác thực nhất, bạn có thể rà soát. nó. Hình thức thông báo.

Đối với độc giả, xin vui lòng tham khảo phần này. Thủ tục hành chính Trong phần hình dạng xin vui lòng.


Thông tin thêm

Giđấy báo tử

[rule_3_plain]

Mẫu giấy báo tử là giấy tờ được cấp cho thân nhân người chết để đi khai tử. Nội dung mẫu giấy báo tử được quy định cụ thể theo Nghị định số 158/2005/NĐ-CP. Trong trường hợp người chết ko có thân nhân, thì Giđấy báo tử được gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi có thẩm quyền đăng ký khai tử để Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký khai tử.

Tờ khai đăng ký khai tử
Thủ tục đăng ký khai tử có yếu tố nước ngoài
Thủ tục đăng ký khai tử

1. Thủ tục đăng ký khai tử
1.1. Thủ tục đăng ký khai tử cho công dân Việt Nam
Bước 1: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có người chết, vợ, chồng hoặc con, cha, mẹ hoặc người thân thích khác của người chết nộp hồ sơ yêu cầu đăng ký khai tử tại UBND cấp xã nơi trú ngụ cuối cùng của người chết.
Hồ sơ đăng ký khai tử gồm:
1- Tờ khai đăng ký khai tử;
2- Giđấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế Giđấy báo tử do cơ quan có thẩm quyền cấp. Giđấy tờ thay thế giấy báo tử:
– Đối với người chết tại cơ sở y tế: Thủ trưởng cơ sở y tế cấp Giđấy báo tử;
– Đối với người chết do thi hành án xử tử: Chủ tịch Hội đồng thi hành án xử tử cấp giấy xác nhận việc thi hành án xử tử thay Giđấy báo tử;
– Đối với người bị Tòa án tuyên bố là đã chết: Bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án thay Giđấy báo tử;
– Đối với người chết trên phương tiện giao thông, chết do tai nạn, bị làm thịt, chết đột ngột hoặc chết có nghi vấn: Văn bản xác nhận của cơ quan công an hoặc kết quả giám định của Cơ quan giám định pháp y thay Giđấy báo tử.
3- Văn bản ủy quyền trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai tử.
Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền ko phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền.
Giđấy tờ phải xuất trình
– Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin tư nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn trị giá sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký khai tử;
– Giđấy tờ chứng minh nơi trú ngụ cuối cùng của người chết để xác định thẩm quyền (trong thời đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa hoàn thiện);
– Trường hợp ko xác định được nơi trú ngụ cuối cùng của người chết thì xuất trình giấy tờ chứng minh nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể của người chết.
Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên.
*** Xem xét: Người thân thích khác là những người có quan hệ hôn nhân, nuôi dưỡng, người có cùng dòng máu trực hệ và người có họ trong phạm vi ba đời (khoản 19 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014).
Trong đó, người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra bao gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba.
Tất cả những người này đều có quyền đăng ký khai tử cho người chết.
Bước 2: Người tiếp thu rà soát hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp thức của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.
– Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp thức, người tiếp thu hồ sơ viết giấy tiếp thu, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định.
– Nếu hồ sơ sau lúc đã được hướng dẫn theo quy định nhưng mà ko được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp thu từ chối tiếp thu hồ sơ và lập văn bản từ chối tiếp thu hồ sơ, trong đó ghi rõ lý do từ chối, ký, ghi rõ họ, tên của người tiếp thu.
– Trường hợp ko thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp thu.
Bước 3: Công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung khai tử vào Sổ hộ tịch, cùng người đi khai tử ký tên vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã cấp trích lục cho người đi khai tử.
Công chức tư pháp – hộ tịch khóa thông tin hộ tịch của người chết trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.
2.2. Thủ tục đăng ký khai tử cho người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài chết tại Việt Nam
Bước 1: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có người chết, vợ, chồng hoặc con, cha, mẹ hoặc người thân thích khác của người chết nộp hồ sơ yêu cầu đăng ký khai tử tại UBND cấp huyện nơi trú ngụ cuối cùng của người chết.
Thành phần hồ sơ giống với trường hợp đăng ký khai tử cho công dân Việt Nam (tại mục 2.1).
Bước 2: Người tiếp thu rà soát hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp thức của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.
– Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp thức, người tiếp thu hồ sơ viết giấy tiếp thu, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định.
– Nếu hồ sơ sau lúc đã được hướng dẫn theo quy định nhưng mà ko được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp thu từ chối tiếp thu hồ sơ và lập văn bản từ chối tiếp thu hồ sơ, trong đó ghi rõ lý do từ chối, ký, ghi rõ họ, tên của người tiếp thu.
– Trường hợp ko thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp thu.
Bước 3: Công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đi khai tử ký tên vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện cấp trích lục cho người đi khai tử.
Bước 4: UBND cấp huyện thông báo bằng văn bản kèm theo trích lục hộ tịch cho Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước nhưng mà người chết là công dân.
Trường hợp người chết là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài thì công chức tư pháp – hộ tịch khóa thông tin của người chết trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.
3. Thẩm quyền đăng ký khai tử
– UBND cấp xã nơi trú ngụ cuối cùng của công dân Việt Nam. Trường hợp ko xác định được nơi trú ngụ cuối cùng của người chết thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện việc đăng ký khai tử.
– UBND cấp huyện nơi trú ngụ cuối cùng của người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài chết tại Việt Nam.
Trường hợp ko xác định được nơi trú ngụ cuối cùng của người chết thì UBND cấp huyện nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện việc đăng ký khai tử.
– UBND xã ở khu vực biên giới đối với người nước ngoài trú ngụ tại xã đó.
2. Mẫu giấy báo tử

ỦY BAN NHÂN DÂN……………………………….
Số: /UBND-GBT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc———————————-
…………………, ngày……tháng…..năm……

GIẤY BÁO TỬ
Họ tên người báo tử:………………………………………………….., sinh năm………………………………….
Quan hệ với người chết:………………………………………………………………………………………………..
Họ tên người chết: …………………………………………………………….Giới tính…………………………….
Ngày tháng năm sinh:…………………………………………………………………………………………………..
Dân tộc: …………………………………….Quốc tịch…………………………………………………………………
Nơi thường trú/tạm trú:…………………………………………………………………………………………………
Đã chết vào lúc:……………giờ………..phút, ngày………tháng……năm………
Nơi chết:…………………………………………………………………………………………………………………..
Nguyên nhân chết:……………………………………………………………………………………………………….
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN (Ký tên, đóng dấu)
Các bạn Xem xét:
Người đi khai tử phải nộp Giđấy báo tử hoặc giấy tờ thay cho Giđấy báo tử, theo nội dung bạn đưa ra, ba bạn mới mất và bạn ko biết xin giấy báo tử ở đâu. Trước thời khắc ngày 01/01/2016 theo quy định của Nghị định 158/2005/NĐ-CP giấy báo tử phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người chết; giờ, ngày, tháng, năm chết; vị trí chết và nguyên nhân chết. Theo đó thẩm quyền cấp Giđấy báo tử:

Đối với người chết tại bệnh viện hoặc tại cơ sở y tế, thì Giám đốc bệnh viện hoặc người phụ trách cơ sở y tế đó cấp Giđấy báo tử;
Đối với người trú ngụ ở một nơi, nhưng chết ở một nơi khác, ngoài cơ sở y tế, thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó chết cấp Giđấy báo tử;
Đối với người chết là quân nhân tại ngũ, công chức quốc phòng, quân nhân dự bị trong thời kì tập trung huấn luyện hoặc rà soát tình trạng sẵn sàng tranh đấu, phục vụ tranh đấu và những người được tập trung làm nhiệm vụ quân sự do các đơn vị quân đội trực tiếp quản lý, thì thủ trưởng đơn vị đó cấp Giđấy báo tử;
Đối với người chết trong trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giam hoặc tại nơi tạm giữ, thì Thủ trưởng cơ quan nơi giam, giữ người đó cấp Giđấy báo tử;
Đối với người chết tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục do ngành Công an quản lý, thì Thủ trưởng các cơ quan đó cấp Giđấy báo tử;
Đối với người chết do thi hành án xử tử, thì Chủ tịch Hội đồng thi hành án xử tử cấp Giđấy báo tử;
Trường hợp một người bị Toà án tuyên bố là đã chết, thì quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật thay cho Giđấy báo tử;
Trường hợp người chết có nghi vấn, thì văn bản xác định nguyên nhân chết của cơ quan công an hoặc của cơ quan y tế cấp huyện trở lên thay cho Giđấy báo tử;
Đối với người chết trên phương tiện giao thông, thì người chỉ huy hoặc điều khiển phương tiện giao thông phải lập biên bản xác nhận việc chết, có chữ ký của ít nhất hai người cùng đi trên phương tiện giao thông đó. Biên bản xác nhận việc chết thay cho Giđấy báo tử;
Đối với người chết tại nhà ở nơi trú ngụ, thì văn bản xác nhận việc chết của người làm chứng thay cho Giđấy báo tử.

Tới nay, theo quy định của Luật hộ tịch năm 2014 và Nghị định 123/2015/NĐ-CP ko quy định rõ về nội dung giấy báo tử hay cụ thể cơ quan có thẩm quyền cấp như cũ nhưng mà đã quy định chung lại như sau:
“Khi đăng ký khai tử theo quy định của Luật Hộ tịch, nội dung khai tử phải bao gồm các thông tin: Họ, chữ đệm, tên, năm sinh của người chết; số định danh tư nhân của người chết, nếu có; nơi chết; nguyên nhân chết; giờ, ngày, tháng, năm chết theo Dương lịch; quốc tịch nếu người chết là người nước ngoài.
Nội dung đăng ký khai tử được xác định theo Giđấy báo tử hoặc giấy tờ thay Giđấy báo tử do cơ quan có thẩm quyền sau đây cấp:
a) Đối với người chết tại cơ sở y tế thì Thủ trưởng cơ sở y tế cấp Giđấy báo tử;
b) Đối với người chết do thi hành án xử tử thì Chủ tịch Hội đồng thi hành án xử tử cấp giấy xác nhận việc thi hành án xử tử thay Giđấy báo tử;
c) Đối với người bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì Bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án thay Giđấy báo tử;
d) Đối với người chết trên phương tiện giao thông, chết do tai nạn, bị làm thịt, chết đột ngột hoặc chết có nghi vấn thì văn bản xác nhận của cơ quan công an hoặc kết quả giám định của Cơ quan giám định pháp y thay Giđấy báo tử;
đ) Đối với người chết ko thuộc một trong các trường hợp quy định tại các Điểm a, b, c và d của Khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết có trách nhiệm cấp Giđấy báo tử.”
Do vậy, căn cứ vào quy định mới, chưa quy định rõ về nội dung Giđấy báo tử, các bạn vẫn có thể tham khảo mẫu cũ hoặc liên hệ với các đơn vị tương ứng với các trường hợp a, b, c, d, đ để có mẫu giấy báo tử xác thực nhất.
Mời độc giả cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong phần biểu mẫu nhé.

[rule_2_plain]

#Giđấy #báo #tử


Back to top button