Giáo Dục

Đề cương ôn tập HK1 môn Tiếng Việt 5 năm học 2021-2022

Nhằm giúp các em có thêm tài liệu tham khảo, sẵn sàng thật tốt cho kì thi sắp tới. Thư Viện Hỏi Đáp đã biên soạn Đề cương ôn tập HK1 môn Tiếng Việt 5 năm học 2021-2022. Với đề cương này, sẽ giúp các em làm quen với cấu trúc với đề thi, nắm được những nội dung đã học trong Học kì 1. Mời các em cùng tham khảo nhé!

1. Kiến thức cần nắm

* Kiến thức về Tiếng Việt, văn học

a. Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường, Hạnh phúc

b. Ngữ pháp:

– Các từ loại: Danh từ, tính từ, động từ, đại từ, quan hệ từ

– Các loại câu: câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu cầu khiến

– Các bộ phận của câu.

* Đọc

a. Đọc thành tiếng: đọc bài có độ dài khoảng 230 chữ, biết ngắt nghỉ hơi, biết đọc diễn cảm các bài tập đọc từ tuần 10 – tuần 16 và TLCH về nội dung, ý nghĩa của bài.

b. Đọc hiểu: đọc thầm và tìm hiểu nghĩa các từ, các cụ thể, nhân vật, nội dung, ý nghĩa của câu chuyện, bước đầu biết liên hệ, vận dụng vào thực tiễn.

* Viết

a. Chính tả:

– Nghe viết một bài chính tả dài khoảng 80 – 90 chữ trong vòng thời kì 15 phút, biết trình diễn sạch đẹp, đúng quy định.

b. Tập làm văn:

– Tả một người

– Tả một cảnh đẹp

– Viết 1 lá đơn theo yêu cầu

2. Một số đề thi minh họa

Đề 1:

A. Kiểm tra Đọc

I. Đọc thành tiếng

Giáo viên cho học trò bốc thăm đọc một đoạn và trả lời câu hỏi trong bài do thầy cô giáo nêu 1 trong các bài sau:

1. Những con sếu bằng giấy

2.Cái gì quý nhất

3. Người gác rừng tí hon

4. Thầy thuốc như mẹ hiền

II. Đọc thầm và hoàn thành bài tập

TRÒ CHƠI ĐOM ĐÓM

Thuở nhỏ, chúng tôi thú nhất là trò bắt đom đóm! Lũ trẻ chúng tôi cứ chờ trời sẫm tối là dùng vợt làm bằng vải màn, ra bờ ao, bụi hóp đón đường bay của lũ đom đóm vợt lấy vợt để; “chiến tích” sau mỗi lần vợt là hàng chục con đom đóm lớn nhỏ, mỗi buổi tối như thế có thể bắt hàng trăm con. Việc bắt đom đóm hoàn thành, trò chơi mới mở đầu; bọn trẻ nít nhà quê đâu có trò gì khác hơn là thú chơi giản dị như thế!

Trước hết, chúng tôi bắt đom đóm cho vào chai, đeo lủng lẳng vào cửa lớp lúc học tối. Bọn con gái bị đẩy đi trước nhìn thấy quầng sáng nhấp nháy tưởng có ma, kêu ré lên, chạy thục mạng. Làm đèn chơi chán chê, chúng tôi lại bỏ đom đóm vào vỏ trứng gà. Nhưng trò này kì công hơn: phải lấy vỏ lụa bên trong quả trứng mới cho đom đóm phát sáng được. Trước hết, nhúng trứng thật nhanh vào nước sôi, sau đó tách lớp vỏ bên ngoài, rồi khoét một lỗ nhỏ để tròng trắng, lòng đỏ chảy ra. Thế là được cái túi kì diệu! Bỏ lũ đom đóm vào trong, trám mồm túi lại đem “ thả” vào vườn nhãn của các cụ phụ lão, cái túi bằng vỏ trứng kia cứ nương theo gió nhưng bay chập chờn chẳng khác gì ma trơi khiến mấy tên trộm non gan chạy thục mạng.

Tuổi thơ qua đi, những trò tinh nghịch hồn nhiên cũng qua đi. Tôi vào quân nhân, ra canh phòng Trường Sa thân yêu, một lần nghe bài hát “ Đom đóm”, lòng trào lên nỗi nhớ nhà da diết, cứ ước ao trở lại tuổi thơ dại…

Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào trước ý trả lời đúng.

Câu 1: Bài văn trên kể về chuyện gì?

A. Dùng đom đóm làm đèn

B. Giúp các cụ phụ lão canh vườn nhãn

C. Trò chơi đom đóm của tuổi nhỏ ở miền quê

Câu 2: Điều gì khiến anh quân nhân Trường Sa nhớ nhà, nhớ tuổi thơ da diết ?

A. Anh nghe đài hát bài “ Đom đóm” rất hay.

B. Anh đang canh phòng Trường Sa và anh được nghe bài “ Đom đóm”.

C. Anh cùng đồng chí ở Trường Sa tập hát bài “Đom đóm”.

Câu 3: Câu: “Chúng tôi bắt đom đóm cho vào chai, đeo lủng lẳng vào cửa lớp lúc học tố” thuộc kiểu câu nào đã học?

A. Ai thế nào?

B. Ai là gì?

C. Ai làm gì?

Câu 4: Chủ ngữ trong câu “Tuổi thơ đi qua, những trò tinh nghịch hồn nhiên cũng qua đi.” là:

A. Những trò tinh nghịch hồn nhiên

B. Những trò tinh nghịch

C. Tuổi thơ qua đi

Câu 5: Tác giả có tình cảm như thế nào với trò chơi đom đóm?

A. Rất nhớ

B. Rất thích thú

C. Cả a và b đều đúng

Câu 6: Từ “ tinh nghịch” thuộc từ loại:

A. Danh từ

B. Động từ

C. Tính từ

Câu 7: “Lấy trứng khoét một lỗ nhỏ để tròng trắng, lòng đỏ chảy ra”. Tìm từ đồng nghĩa với từ “ khoét”.

Câu 8: Mỗi buổi tối, hàng chục con đom đóm lớn nhỏ đều phát sáng. Tìm các cặp từ trái nghĩa trong câu trên.

Câu 9: Tìm cặp quan hệ từ thích hợp để điền vào chỗ trống

…trời mưa…chúng em sẽ nghỉ lao động.

Câu 10: Tìm 1 từ đồng nghĩa với hạnh phúc. Đặt câu với từ tìm được

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả: (5 điểm)

Giáo viên đọc cho học trò (nghe viết) bài: “Buôn Chư Lênh đón cô giáo”. Tiếng Việt 5 – Tập 1, trang 144 (Từ Y Hoa lấy trong gùi ra ….tới hết) trong vòng thời kì 15 phút.

II. Tập làm văn: (5 điểm)

Đề bài: Hãy tả một người thân (ông, bà, cha, mẹ …) của em hoặc người bạn nhưng em yêu quý.

Đáp án

A. Kiểm tra Đọc

I. Đọc thành tiếng

* Giáo viên nhận định, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:

– Đọc đúng tiếng, đúng từ: 1điểm

(Đọc sai từ 2 tới 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai quá 5 tiếng: 0điểm).

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1điểm.

(Ngắt nghỉ hơi ko đúng từ 2 tới 3 chỗ: 0,5điểm; ngắt nghỉ hơi ko đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm).

– Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: 1điểm

(Giọng đọc chưa trình bày rõ tính biểu cảm: 0,5điểm; giọng đọc ko trình bày tính biểu cảm: 0 điểm).

– Vận tốc đọc đạt yêu cầu: 1điểm.

(Đọc quá 1phút tới 2 phút: 0,5điểm; đọc quá 2 phút: 0điểm).

– Trả lời đúng ý câu hỏi do thầy cô giáo nêu: 1điểm.

(Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn tả chưa rõ ràng: 0,5điểm; trả lời sai hoặc ko trả lời được: 0điểm).

II- Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm):

Mỗi câu trả lời đúng: 0,5 điểm.

1. C

2. B

3. C

4. A

5. C

6. B

7. Đục (đâm, thọc,…)

8. Lớn – nhỏ

9. Nếu – thì

Câu 10: Từ đồng nghĩa với hạnh phúc: sung sướng (may mắn, toại nguyện, giàu có…)

Đặt câu với từ tìm được: Em rất sung sướng lúc mình đạt điểm cao trong kì thi vừa qua.

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả (5 điểm)

Nhận định cho điểm chính tả:

– Bài viết ko mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng trình diễn đúng đoạn văn xuôi: 2,0 điểm

– Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần thanh; ko viết hoa đúng quy định), trừ 0,25 điểm.

* Xem xét: nếu chữ viết mập mờ, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình diễn bẩn,… bị trừ 0,5 điểm toàn bài.

II. Tập làm văn:

– Đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Viết được bài văn tả người đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng các yêu cầu của đề bài độ dài bài viết khoảng 12 câu.

+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng thể loại văn mô tả.

+ Chữ viết rõ ràng, ko mắc lỗi chính tả. Trình bày bài viết sạch sẽ. Không liệt kê như văn kể chuyện.

Bài mẫu:

Gia đình em có bốn thành viên, bao gồm có bố mẹ và hai chị em gái chúng em. Mọi người luôn mến thương, chăm sóc lẫn nhau, hai chị em em thì thường san sớt với nhau những vui buồn của cuộc sống, học tập. Với em, chị gái của mình ko chỉ là một người chị mẫu mực luôn nhường nhịn, chăm sóc em nhưng còn là một người bạn tri kỉ, một người nhưng em luôn yên tâm lúc tâm tư những gì đã trải qua trong cuộc sống.

Chị của em tên là Vân Anh, chị em năm nay mười lăm tuổi, tuy hai chị em có sự xa cách về tuổi tác nhưng ko vì vậy nhưng chúng em xa cách, dị đồng. Em và chị gái của mình rất hợp tính nên có thể dễ dàng tâm tư, nói chuyện một cách thoải mái nhất. Mọi người thường nói nhà nhưng có hai chị em gái thì thường xuyên xảy ra tranh giành, xung đột, chị em thường khắc khẩu, ko hợp nhau. Nhưng điều đó ko hề xảy ra trong quan hệ của chị em em, chúng em luôn yêu quý và ý thức được vị trí cũng như trách nhiệm của mình, đối với chị em thì luôn nhường nhịn, chăm sóc cho em. Còn em thì mến thương, tôn trọng chị của mình.

Chị của em vô cùng xuất sắc, ko những là một học trò ưu tú của lớp nhưng còn là một người cán bộ lớp đầy mẫu mực, chị em tuy học giỏi nhưng ko hề tỏ ra kiêu ngạo, luôn quan tâm giúp sức tới bè bạn cũng như những người xung quanh mình. Chị Vân Anh ko chỉ là một học trò ưu tú nhưng còn là một người con ngoan của gia đình em. Chị luôn lễ phép với bố mẹ, ông bà, chăm sóc, nhường nhịn em. Những công việc nhà đều được chị hoàn thành một cách xuất sắc, chị có thể nấu cơm, rửa bát, quét nhà. Chị nấu ra rất nhiều những món ăn ngon, trong đó món ăn nhưng em thích thú nhất đó chính là món trứng cuộn của chị làm. Những lát trứng cuộn vàng ươm, được chị rán một cách khôn khéo, hương vị thơm ngon ko kém món ăn do mẹ em làm là bao.

Em có một người chị tuyệt vời, đó là người luôn chăm sóc, quan tâm tận tình, cũng là một người bạn nhưng em tin tưởng lúc san sớt những buồn vui của cuộc sống. Chị luôn lắng tai với thái độ thành tâm và cho em những lời khuyên thật có lợi.

Đề 2:

A. Kiểm tra Đọc

I. Đọc thành tiếng

Học trò đọc đoạn văn thuộc chủ đề đã học và trả lời 01 câu hỏi về nội dung bài.

Nội dung bài đọc và câu hỏi do GV lựa chọn trong các bài Tập đọc từ tuần 1 tới tuần 17, SGK Tiếng Việt 5, tập I. GV thực hiện nhận định theo yêu cầu tri thức, kỹ năng của chương trình. (Phần đọc thành tiếng 4 điểm, trả lời câu hỏi 01 điểm).

II. Đọc thầm (5 điểm)

CÁI GIÁ CỦA SỰ TRUNG THỰC

Vào một buổi chiều thứ bảy đầy nắng ở thành thị Ô-kla-hô-ma, tôi cùng một người bạn và hai đứa con của anh tới một câu lạc bộ tiêu khiển. Bạn tôi tiến tới quầy vé và hỏi: “Vé vào cửa là bao nhiêu? Bán cho tôi bốn vé”.

Người bán vé trả lời: “3 USD một vé cho người lớn và trẻ em trên sáu tuổi. Trẻ em từ sáu tuổi trở xuống được vào cửa miễn phí. Các cậu nhỏ này bao nhiêu tuổi?”

– Đứa lớn bảy tuổi và đứa nhỏ lên bốn. Bạn tôi trả lời. Như vậy tôi phải trả cho ông 9 USD tất cả.

Người đàn ông ngạc nhiên nhìn bạn tôi và nói: “Lẽ ra ông đã tiết kiệm cho mình được 3 USD. Ông có thể nói rằng đứa lớn mới chỉ sáu tuổi, tôi làm sao nhưng biết được sự khác lạ đó chứ!”

Bạn tôi từ tốn đáp lại: “Hẳn nhiên, tôi có thể nói tương tự và ông cũng sẽ ko thể biết được. Nhưng bọn trẻ thì biết đấy. Tôi ko muốn bán đi sự kính trọng của mình chỉ với 3 USD”. Theo Pa-tri-xa Phơ-ríp

Đọc thầm bài tập đọc, trả lời các câu hỏi và bài tập bằng cách khoanh vào chữ cái trước các ý trả lời đúng nhất hoặc hoàn thiện câu trả lời theo hướng dẫn dưới đây:

Câu 1. Câu lạc bộ tiêu khiển miễn phí cho trẻ em ở độ tuổi nào?

A. Bảy tuổi trở xuống.

B. Sáu tuổi trở xuống.

C. Bốn tuổi trở xuống.

Câu 2. Người bạn của tác giả đã trả tiền vé cho những người nào?

A. Cho mình, cho bạn và cho cậu nhỏ bảy tuổi.

B. Cho mình, cho cậu nhỏ bảy tuổi và cậu nhỏ bốn tuổi.

C. Cho mình, cho bạn và cho cậu nhỏ bốn tuổi.

Câu 3. Người bạn của tác giả lẽ ra tiết kiệm được 3 USD bằng cách nào?

A. Nói điêu rằng cả hai đứa còn rất nhỏ.

B. Nói điêu rằng cậu nhỏ lớn mới chỉ có sáu tuổi.

C. Nói điêu rằng cậu nhỏ lớn mới chỉ có năm tuổi.

Câu 4. Vì sao người bạn của tác giả lại ko “tiết kiệm 3 USD” theo cách đó?

A. Vì ông ta rất giàu, 3 USD ko đáng để ông ta phải nói điêu.

B. Vì ông ta sợ bị phát xuất hiện thì xấu hổ.

C. Vì ông ta là người trung thực và muốn được sự kính trọng của con mình.

Câu 5. Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

A. Cần phải sống trung thực, ngay từ những điều nhỏ nhất.

B. Cần phải sống sao cho con mình kính trọng.

C. Không nên bán đi sự kính trọng.

Câu 6: Từ trái nghĩa với “trung thực” là:

A. Thẳng thắn

B. Gian dối

C. Trung hiếu

D. Thực lòng

Câu 7. Dòng nào dưới đây toàn các từ láy?

A. đường đua, tiếp sức, khập khiễng, dai sức, cuối cùng, lo lắng.

B. khập khiễng, rạng rỡ, âu yếm, đám đông, khó khăn, đớn đau.

C. khập khiễng, rạng rỡ, dai sức, lo lắng, khó khăn , đớn đau.

Câu 8. Trong câu “Hẳn nhiên, tôi có thể nói tương tự và ông cũng sẽ ko thể biết được.” có đại từ xưng hô là:

A. Tôi

B. Ông

C. Tôi và ông

Câu 9. Trong các nhóm từ dưới đây, nhóm gồm những từ nhiều tức là:

A. Đánh cờ, đánh giặc, đánh trống

B. Trong veo, trong veo, trong xanh

C. Thi đậu, xôi đậu, chim đậu trên cành

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Đề cương ôn tập HK1 môn Tiếng Việt 5 năm học 2021-2022. Để xem toàn thể nội dung các em đăng nhập vào trang Thư Viện Hỏi Đáp.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

.


Thông tin thêm

Đề cương ôn tập HK1 môn Tiếng Việt 5 năm học 2021-2022

[rule_3_plain]

Nhằm giúp các em có thêm tài liệu tham khảo, sẵn sàng thật tốt cho kì thi sắp tới. Thư Viện Hỏi Đáp đã biên soạn Đề cương ôn tập HK1 môn Tiếng Việt 5 năm học 2021-2022. Với đề cương này, sẽ giúp các em làm quen với cấu trúc với đề thi, nắm được những nội dung đã học trong Học kì 1. Mời các em cùng tham khảo nhé!

1. Kiến thức cần nắm

* Kiến thức về Tiếng Việt, văn học

a. Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường, Hạnh phúc

b. Ngữ pháp:

– Các từ loại: Danh từ, tính từ, động từ, đại từ, quan hệ từ

– Các loại câu: câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu cầu khiến

– Các bộ phận của câu.

* Đọc

a. Đọc thành tiếng: đọc bài có độ dài khoảng 230 chữ, biết ngắt nghỉ hơi, biết đọc diễn cảm các bài tập đọc từ tuần 10 – tuần 16 và TLCH về nội dung, ý nghĩa của bài.

b. Đọc hiểu: đọc thầm và tìm hiểu nghĩa các từ, các cụ thể, nhân vật, nội dung, ý nghĩa của câu chuyện, bước đầu biết liên hệ, vận dụng vào thực tiễn.

* Viết

a. Chính tả:

– Nghe viết một bài chính tả dài khoảng 80 – 90 chữ trong vòng thời kì 15 phút, biết trình diễn sạch đẹp, đúng quy định.

b. Tập làm văn:

– Tả một người

– Tả một cảnh đẹp

– Viết 1 lá đơn theo yêu cầu

2. Một số đề thi minh họa

Đề 1:

A. Kiểm tra Đọc

I. Đọc thành tiếng

Giáo viên cho học trò bốc thăm đọc một đoạn và trả lời câu hỏi trong bài do thầy cô giáo nêu 1 trong các bài sau:

1. Những con sếu bằng giấy

2.Cái gì quý nhất

3. Người gác rừng tí hon

4. Thầy thuốc như mẹ hiền

II. Đọc thầm và hoàn thành bài tập

TRÒ CHƠI ĐOM ĐÓM

Thuở nhỏ, chúng tôi thú nhất là trò bắt đom đóm! Lũ trẻ chúng tôi cứ chờ trời sẫm tối là dùng vợt làm bằng vải màn, ra bờ ao, bụi hóp đón đường bay của lũ đom đóm vợt lấy vợt để; “chiến tích” sau mỗi lần vợt là hàng chục con đom đóm lớn nhỏ, mỗi buổi tối như thế có thể bắt hàng trăm con. Việc bắt đom đóm hoàn thành, trò chơi mới mở đầu; bọn trẻ nít nhà quê đâu có trò gì khác hơn là thú chơi giản dị như thế!

Trước hết, chúng tôi bắt đom đóm cho vào chai, đeo lủng lẳng vào cửa lớp lúc học tối. Bọn con gái bị đẩy đi trước nhìn thấy quầng sáng nhấp nháy tưởng có ma, kêu ré lên, chạy thục mạng. Làm đèn chơi chán chê, chúng tôi lại bỏ đom đóm vào vỏ trứng gà. Nhưng trò này kì công hơn: phải lấy vỏ lụa bên trong quả trứng mới cho đom đóm phát sáng được. Trước hết, nhúng trứng thật nhanh vào nước sôi, sau đó tách lớp vỏ bên ngoài, rồi khoét một lỗ nhỏ để tròng trắng, lòng đỏ chảy ra. Thế là được cái túi kì diệu! Bỏ lũ đom đóm vào trong, trám mồm túi lại đem “ thả” vào vườn nhãn của các cụ phụ lão, cái túi bằng vỏ trứng kia cứ nương theo gió nhưng bay chập chờn chẳng khác gì ma trơi khiến mấy tên trộm non gan chạy thục mạng.

Tuổi thơ qua đi, những trò tinh nghịch hồn nhiên cũng qua đi. Tôi vào quân nhân, ra canh phòng Trường Sa thân yêu, một lần nghe bài hát “ Đom đóm”, lòng trào lên nỗi nhớ nhà da diết, cứ ước ao trở lại tuổi thơ dại…

Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào trước ý trả lời đúng.

Câu 1: Bài văn trên kể về chuyện gì?

A. Dùng đom đóm làm đèn

B. Giúp các cụ phụ lão canh vườn nhãn

C. Trò chơi đom đóm của tuổi nhỏ ở miền quê

Câu 2: Điều gì khiến anh quân nhân Trường Sa nhớ nhà, nhớ tuổi thơ da diết ?

A. Anh nghe đài hát bài “ Đom đóm” rất hay.

B. Anh đang canh phòng Trường Sa và anh được nghe bài “ Đom đóm”.

C. Anh cùng đồng chí ở Trường Sa tập hát bài “Đom đóm”.

Câu 3: Câu: “Chúng tôi bắt đom đóm cho vào chai, đeo lủng lẳng vào cửa lớp lúc học tố” thuộc kiểu câu nào đã học?

A. Ai thế nào?

B. Ai là gì?

C. Ai làm gì?

Câu 4: Chủ ngữ trong câu “Tuổi thơ đi qua, những trò tinh nghịch hồn nhiên cũng qua đi.” là:

A. Những trò tinh nghịch hồn nhiên

B. Những trò tinh nghịch

C. Tuổi thơ qua đi

Câu 5: Tác giả có tình cảm như thế nào với trò chơi đom đóm?

A. Rất nhớ

B. Rất thích thú

C. Cả a và b đều đúng

Câu 6: Từ “ tinh nghịch” thuộc từ loại:

A. Danh từ

B. Động từ

C. Tính từ

Câu 7: “Lấy trứng khoét một lỗ nhỏ để tròng trắng, lòng đỏ chảy ra”. Tìm từ đồng nghĩa với từ “ khoét”.

Câu 8: Mỗi buổi tối, hàng chục con đom đóm lớn nhỏ đều phát sáng. Tìm các cặp từ trái nghĩa trong câu trên.

Câu 9: Tìm cặp quan hệ từ thích hợp để điền vào chỗ trống

…trời mưa…chúng em sẽ nghỉ lao động.

Câu 10: Tìm 1 từ đồng nghĩa với hạnh phúc. Đặt câu với từ tìm được

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả: (5 điểm)

Giáo viên đọc cho học trò (nghe viết) bài: “Buôn Chư Lênh đón cô giáo”. Tiếng Việt 5 – Tập 1, trang 144 (Từ Y Hoa lấy trong gùi ra ….tới hết) trong vòng thời kì 15 phút.

II. Tập làm văn: (5 điểm)

Đề bài: Hãy tả một người thân (ông, bà, cha, mẹ …) của em hoặc người bạn nhưng em yêu quý.

Đáp án

A. Kiểm tra Đọc

I. Đọc thành tiếng

* Giáo viên nhận định, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:

– Đọc đúng tiếng, đúng từ: 1điểm

(Đọc sai từ 2 tới 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai quá 5 tiếng: 0điểm).

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1điểm.

(Ngắt nghỉ hơi ko đúng từ 2 tới 3 chỗ: 0,5điểm; ngắt nghỉ hơi ko đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm).

– Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: 1điểm

(Giọng đọc chưa trình bày rõ tính biểu cảm: 0,5điểm; giọng đọc ko trình bày tính biểu cảm: 0 điểm).

– Vận tốc đọc đạt yêu cầu: 1điểm.

(Đọc quá 1phút tới 2 phút: 0,5điểm; đọc quá 2 phút: 0điểm).

– Trả lời đúng ý câu hỏi do thầy cô giáo nêu: 1điểm.

(Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn tả chưa rõ ràng: 0,5điểm; trả lời sai hoặc ko trả lời được: 0điểm).

II- Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm):

Mỗi câu trả lời đúng: 0,5 điểm.

1. C

2. B

3. C

4. A

5. C

6. B

7. Đục (đâm, thọc,…)

8. Lớn – nhỏ

9. Nếu – thì

Câu 10: Từ đồng nghĩa với hạnh phúc: sung sướng (may mắn, toại nguyện, giàu có…)

Đặt câu với từ tìm được: Em rất sung sướng lúc mình đạt điểm cao trong kì thi vừa qua.

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả (5 điểm)

Nhận định cho điểm chính tả:

– Bài viết ko mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng trình diễn đúng đoạn văn xuôi: 2,0 điểm

– Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần thanh; ko viết hoa đúng quy định), trừ 0,25 điểm.

* Xem xét: nếu chữ viết mập mờ, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình diễn bẩn,… bị trừ 0,5 điểm toàn bài.

II. Tập làm văn:

– Đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Viết được bài văn tả người đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng các yêu cầu của đề bài độ dài bài viết khoảng 12 câu.

+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng thể loại văn mô tả.

+ Chữ viết rõ ràng, ko mắc lỗi chính tả. Trình bày bài viết sạch sẽ. Không liệt kê như văn kể chuyện.

Bài mẫu:

Gia đình em có bốn thành viên, bao gồm có bố mẹ và hai chị em gái chúng em. Mọi người luôn mến thương, chăm sóc lẫn nhau, hai chị em em thì thường san sớt với nhau những vui buồn của cuộc sống, học tập. Với em, chị gái của mình ko chỉ là một người chị mẫu mực luôn nhường nhịn, chăm sóc em nhưng còn là một người bạn tri kỉ, một người nhưng em luôn yên tâm lúc tâm tư những gì đã trải qua trong cuộc sống.

Chị của em tên là Vân Anh, chị em năm nay mười lăm tuổi, tuy hai chị em có sự xa cách về tuổi tác nhưng ko vì vậy nhưng chúng em xa cách, dị đồng. Em và chị gái của mình rất hợp tính nên có thể dễ dàng tâm tư, nói chuyện một cách thoải mái nhất. Mọi người thường nói nhà nhưng có hai chị em gái thì thường xuyên xảy ra tranh giành, xung đột, chị em thường khắc khẩu, ko hợp nhau. Nhưng điều đó ko hề xảy ra trong quan hệ của chị em em, chúng em luôn yêu quý và ý thức được vị trí cũng như trách nhiệm của mình, đối với chị em thì luôn nhường nhịn, chăm sóc cho em. Còn em thì mến thương, tôn trọng chị của mình.

Chị của em vô cùng xuất sắc, ko những là một học trò ưu tú của lớp nhưng còn là một người cán bộ lớp đầy mẫu mực, chị em tuy học giỏi nhưng ko hề tỏ ra kiêu ngạo, luôn quan tâm giúp sức tới bè bạn cũng như những người xung quanh mình. Chị Vân Anh ko chỉ là một học trò ưu tú nhưng còn là một người con ngoan của gia đình em. Chị luôn lễ phép với bố mẹ, ông bà, chăm sóc, nhường nhịn em. Những công việc nhà đều được chị hoàn thành một cách xuất sắc, chị có thể nấu cơm, rửa bát, quét nhà. Chị nấu ra rất nhiều những món ăn ngon, trong đó món ăn nhưng em thích thú nhất đó chính là món trứng cuộn của chị làm. Những lát trứng cuộn vàng ươm, được chị rán một cách khôn khéo, hương vị thơm ngon ko kém món ăn do mẹ em làm là bao.

Em có một người chị tuyệt vời, đó là người luôn chăm sóc, quan tâm tận tình, cũng là một người bạn nhưng em tin tưởng lúc san sớt những buồn vui của cuộc sống. Chị luôn lắng tai với thái độ thành tâm và cho em những lời khuyên thật có lợi.

Đề 2:

A. Kiểm tra Đọc

I. Đọc thành tiếng

Học trò đọc đoạn văn thuộc chủ đề đã học và trả lời 01 câu hỏi về nội dung bài.

Nội dung bài đọc và câu hỏi do GV lựa chọn trong các bài Tập đọc từ tuần 1 tới tuần 17, SGK Tiếng Việt 5, tập I. GV thực hiện nhận định theo yêu cầu tri thức, kỹ năng của chương trình. (Phần đọc thành tiếng 4 điểm, trả lời câu hỏi 01 điểm).

II. Đọc thầm (5 điểm)

CÁI GIÁ CỦA SỰ TRUNG THỰC

Vào một buổi chiều thứ bảy đầy nắng ở thành thị Ô-kla-hô-ma, tôi cùng một người bạn và hai đứa con của anh tới một câu lạc bộ tiêu khiển. Bạn tôi tiến tới quầy vé và hỏi: “Vé vào cửa là bao nhiêu? Bán cho tôi bốn vé”.

Người bán vé trả lời: “3 USD một vé cho người lớn và trẻ em trên sáu tuổi. Trẻ em từ sáu tuổi trở xuống được vào cửa miễn phí. Các cậu nhỏ này bao nhiêu tuổi?”

– Đứa lớn bảy tuổi và đứa nhỏ lên bốn. Bạn tôi trả lời. Như vậy tôi phải trả cho ông 9 USD tất cả.

Người đàn ông ngạc nhiên nhìn bạn tôi và nói: “Lẽ ra ông đã tiết kiệm cho mình được 3 USD. Ông có thể nói rằng đứa lớn mới chỉ sáu tuổi, tôi làm sao nhưng biết được sự khác lạ đó chứ!”

Bạn tôi từ tốn đáp lại: “Hẳn nhiên, tôi có thể nói tương tự và ông cũng sẽ ko thể biết được. Nhưng bọn trẻ thì biết đấy. Tôi ko muốn bán đi sự kính trọng của mình chỉ với 3 USD”. Theo Pa-tri-xa Phơ-ríp

Đọc thầm bài tập đọc, trả lời các câu hỏi và bài tập bằng cách khoanh vào chữ cái trước các ý trả lời đúng nhất hoặc hoàn thiện câu trả lời theo hướng dẫn dưới đây:

Câu 1. Câu lạc bộ tiêu khiển miễn phí cho trẻ em ở độ tuổi nào?

A. Bảy tuổi trở xuống.

B. Sáu tuổi trở xuống.

C. Bốn tuổi trở xuống.

Câu 2. Người bạn của tác giả đã trả tiền vé cho những người nào?

A. Cho mình, cho bạn và cho cậu nhỏ bảy tuổi.

B. Cho mình, cho cậu nhỏ bảy tuổi và cậu nhỏ bốn tuổi.

C. Cho mình, cho bạn và cho cậu nhỏ bốn tuổi.

Câu 3. Người bạn của tác giả lẽ ra tiết kiệm được 3 USD bằng cách nào?

A. Nói điêu rằng cả hai đứa còn rất nhỏ.

B. Nói điêu rằng cậu nhỏ lớn mới chỉ có sáu tuổi.

C. Nói điêu rằng cậu nhỏ lớn mới chỉ có năm tuổi.

Câu 4. Vì sao người bạn của tác giả lại ko “tiết kiệm 3 USD” theo cách đó?

A. Vì ông ta rất giàu, 3 USD ko đáng để ông ta phải nói điêu.

B. Vì ông ta sợ bị phát xuất hiện thì xấu hổ.

C. Vì ông ta là người trung thực và muốn được sự kính trọng của con mình.

Câu 5. Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

A. Cần phải sống trung thực, ngay từ những điều nhỏ nhất.

B. Cần phải sống sao cho con mình kính trọng.

C. Không nên bán đi sự kính trọng.

Câu 6: Từ trái nghĩa với “trung thực” là:

A. Thẳng thắn

B. Gian dối

C. Trung hiếu

D. Thực lòng

Câu 7. Dòng nào dưới đây toàn các từ láy?

A. đường đua, tiếp sức, khập khiễng, dai sức, cuối cùng, lo lắng.

B. khập khiễng, rạng rỡ, âu yếm, đám đông, khó khăn, đớn đau.

C. khập khiễng, rạng rỡ, dai sức, lo lắng, khó khăn , đớn đau.

Câu 8. Trong câu “Hẳn nhiên, tôi có thể nói tương tự và ông cũng sẽ ko thể biết được.” có đại từ xưng hô là:

A. Tôi

B. Ông

C. Tôi và ông

Câu 9. Trong các nhóm từ dưới đây, nhóm gồm những từ nhiều tức là:

A. Đánh cờ, đánh giặc, đánh trống

B. Trong veo, trong veo, trong xanh

C. Thi đậu, xôi đậu, chim đậu trên cành

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Đề cương ôn tập HK1 môn Tiếng Việt 5 năm học 2021-2022. Để xem toàn thể nội dung các em đăng nhập vào trang Thư Viện Hỏi Đáp.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Đề cương ôn tập HK1 môn Tiếng Việt 2 Cánh diều năm học 2021-2022

241

Đề cương ôn tập HK1 môn Tiếng Việt 2 Chân trời thông minh năm học 2021-2022

554

Đề cương ôn tập HK1 môn Tiếng Việt 2 Kết nối tri thức năm học 2021-2022

413

[rule_2_plain]

#Đề #cương #ôn #tập #HK1 #môn #Tiếng #Việt #năm #học


  • Tổng hợp: Thư Viện Hỏi Đáp
  • Nguồn: https://hoc247.net/tu-lieu/de-cuong-on-tap-hk1-mon-tieng-viet-5-nam-hoc-2021-2022-doc34448.html
Back to top button