Giáo Dục

Đề cương ôn tập HK1 môn Tiếng Việt 4 năm học 2021-2022

Xin giới thiệu tới các bạn học trò lớp 4 tài liệu Đề cương học kỳ 1 môn Tiếng Việt 4 năm học từ năm 2021 tới năm 2022 đây. Phần tổng quan này giúp các em dễ dàng hệ thống hóa những kiến ​​thức đã học trong học kì 1 và từ đó các em sẽ tiếp thu được những kiến ​​thức quan trọng để tham gia kì thi học kì 1 thành công. Vui lòng tham gia với chúng tôi.

1. Kiến thức cần nắm

Một. Nội dung ngữ pháp:

* Từ ngữ: Nhân hậu-đoàn kết, trung thực-tự trọng, ước mơ.

* Văn phạm:

-Cấu trúc tiếng nói.

-Dấu ngoặc kép, dấu ngoặc kép.

-Từ đơn, từ phức, từ ghép đẳng lập, từ ghép đẳng lập.

-Nouns (danh từ chung, danh từ riêng); động từ.

-Cách viết tên người, địa danh Việt Nam, tên nước ngoài.

-adverb

-Chấm câu

b. Chuẩn kiến ​​thức và kỹ năng:

-Biết một số từ ngữ thuộc ba chủ điểm đã học (thương người như thể thương thân; măng mọc thẳng cánh; chắp cánh ước mơ).

-Hiểu tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.

-Xác định âm vần và âm chỉ, âm đầu, vần, âm đoạn.

-Ghi lại các từ và danh từ trong đoạn văn.

-Biết quy tắc viết hoa danh từ riêng (tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài)

C. Thành phần:

-Viết thư: Viết một bức thư ngắn, đúng nội dung và hình thức.

-Scene mô tả

-Mô tả con người

d. Kiến thức trọng tâm:

-Từ 3 chủ đề đã học (thông thường mọi người cảm thấy yêu thân thể mình; măng mọc thẳng; chắp cánh ước mơ).

-Dấu ngoặc kép, dấu ngoặc kép.

-Cấu trúc tiếng nói.

-Alliteration; danh từ.

-Quy tắc viết hoa danh từ riêng, địa danh Việt Nam.

– viết một bức thư.

2. Một số đề thi minh họa

Chủ đề 1:

A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng: (5 điểm)

Đọc: Nói chuyện với mẹ của bạn

(SGK Tiếng Việt 4 Tập 1 trang 85)

-Đọc diễn cảm toàn bài.

-Trả lời các câu hỏi trong SGK trang 86.

II. Đọc hiểu: (5 điểm)

Tập đọc: Điều ước của vua Midad (SGK Tiếng Việt 4, Tập 1, trang 90)

Bài tập: Chọn câu trả lời đúng nhất.

câu hỏi 1: King Midad đã yêu cầu gì ở Diiono?

A. Hãy hạnh phúc.

B. Khỏe mạnh.

C. Cầu mong mọi thứ vua chạm vào đều trở thành vàng.

D. Tất cả các câu trên đều ko đúng.

Thi thiên 2: Điều ước đó ban sơ đã trở thành hiện thực như thế nào?

A. Nhà vua bẻ cành sồi và cành sồi trở thành vàng. Khi nhà vua cắt quả táo, quả táo đã chuyển sang màu vàng.

B. Nhà vua rất giàu có.

C. Vua rất vui và hạnh phúc.

D. Tất cả những điều trên.

Câu hỏi 3: Vì sao Vua Midad lại cầu xin Chúa lấy lại những điều ước của mình?

A. Nhà vua quá giàu.

B. Vua vui tươi.

C. Nhà vua rất đói vì ông ta đang yêu cầu một điều ước kinh khủng. Đồ ăn thức uống nhưng mà Nhà vua chạm vào đều hóa vàng.

D. Tất cả những điều trên.

Câu hỏi 4: King Midad đã hiểu gì?

A. Hạnh phúc ko thể được xây dựng bởi những thèm muốn tham lam.

B. Hạnh phúc ko thể được xây dựng bằng những điều ước.

C. Tiền ko thể xây dựng hạnh phúc.

D. Tất cả các câu trên đều ko đúng.

Câu hỏi 5: Những từ nào ko thể được dùng thay cho từ “wish”?

Một giấc mơ.

B. Mộng mơ.

C. Điều ước.

D. Ước mơ.

B. Kiểm tra viết: (10 điểm)

I. Chính tả (Nghe-Viết): (5 điểm)

Sau lúc tắm

(trích)

Một giờ sau cơn bão, tôi hầu như ko nhận thấy rằng thời tiết mùa hè vừa mới dịu xuống. Vào mùa hè, mặt đất khô nhanh, như má trẻ thơ.

Không gì đẹp bằng một cây vừa ướt mưa phơi nắng, sau đó lại là cây tươi ấm. Một khối gỗ và một chiếc giường trao đổi mùi hương và tia sáng. Trên lá cây vả, chim chích chòe than ồn ĩ, chim sẻ chạy ríu rít, chim gõ kiến ​​leo dọc thân cây dẻ vồn vập vỏ …

V. Hoi Go

(Trích Les Miserables)

II. Tập làm văn: (5 điểm)

Khoe áo của tôi.

Trả lời câu hỏi số 1

A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng: (5 điểm)

-Đọc từ đúng: 2 điểm (đọc sai dưới 3 tiếng: 1,5 điểm, đọc sai từ 3-5 tiếng: 1 điểm, đọc sai từ 6-10 tiếng: 0,5 điểm, đọc sai từ 10 tiếng trở lên: ngoại trừ điểm).

– Dấu câu tạm ngừng (Bạn có thể mắc lỗi lúc ngắt một hoặc hai dấu câu): 1 điểm. (Không ngắt hơi đúng ở 3-4 dấu câu: 0,5 điểm, ngắt hơi đúng ở 5 dấu câu trở lên: ko có điểm).

-Vận tốc đọc đạt yêu cầu: 1 điểm (Đọc từ 1 tới 2 phút trở lên: 0,5 điểm; đọc từ 2 phút trở lên, cần chính tả thành tiếng: ngoại trừ điểm).

– Trả lời đúng câu hỏi: 1 điểm (câu hỏi trả lời chưa đầy đủ hoặc hiểu nhưng diễn tả khó hiểu, rõ ràng: 0,5 điểm, trả lời chưa đúng hoặc sai: ngoại trừ điểm).

II. Đọc hiểu: (5 điểm). Học trò trả lời đúng mỗi câu hỏi sẽ được 1 điểm.

Thi thiên 1: c

Câu 2: a

Thi thiên 3: c

Câu 4: a

Câu 5: b

B. Kiểm tra viết: (10 điểm)

I. Chính tả: (5 điểm)

-Bài viết viết đúng chính tả, rõ ràng viết đúng đoạn văn (thơ): 5 điểm. Mỗi bài viết sai chính tả (lỗi phụ âm đầu, vần, thanh điệu, chữ hoa): trừ 0,5 điểm.

-Nếu chữ viết mập mờ, sai độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, trình diễn bẩn… trừ 1 điểm toàn bài.

-Xem xét: Tất cả các chủ đề còn lại cũng sẽ được giám định theo thang điểm trên.

II. Tập làm văn: (5 điểm)

– Viết đủ ý, diễn tả nhất quán, viết câu đúng ngữ pháp: 5 điểm

-thẩm quyền khắc phục:

Tôi có một người bạn đường đáng giá. Đó là một chiếc áo sơ mi vải Tô Châu, dày, mịn và màu cỏ úa.

Nhờ bàn tay khôn khéo của mẹ, chiếc áo sơ mi bố sờn đã trở thành chiếc áo đẹp và rất điệu của mẹ. Các mũi khâu đều đặn như mũi khâu trên máy khâu, nhìn sơ qua bạn ko thể nhận diện đây chỉ là một chiếc áo được khâu bằng tay. Hàng cúc áo thẳng tắp như hàng cúc áo lính duyệt binh. Cổ áo hình hai chiếc lá non rất dễ thương. Mẹ may hai miếng đệm vai như một bộ quân phục thật. Các khuy măng sét vừa khít với cổ tay của bạn, có thể tháo cúc và cuộn lại ngăn nắp nếu cần. Khi mặc áo, con như có vòng tay mạnh mẽ và trìu mến của bố đang ôm con vào lòng. Em như được tựa vào lồng ngực ấm áp … Khi mặc chiếc áo này tới trường, bè bạn và thầy cô, em gọi mình là quân. Chú. Có người hỏi: “Con có một cái áo nhưng mà con rất thích! Con sắm ở đâu vậy?. Mẹ con đã may đấy!” – Tôi tự hào trả lời.

Bố tôi hy sinh trong thời kì lính biên phòng, nhưng tôi ko thể nhìn thấy tôi trưởng thành như một chú quân nhân nhỏ trong chiếc áo nhưng mà mẹ tôi may từ bộ quân phục cũ của bố tôi.

Cuộc sống của tôi đã thay đổi rất nhiều, nhưng những chiếc áo sơ mi vẫn vậy. Chiếc áo đã trở thành kỷ vật thiêng liêng đối với tôi và gia đình.

Theo Phạm Hải Lệ Châu

Chủ đề 2

A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng: (5 điểm)

-Reading: King Midad’s Wish

(SGK Tiếng Việt 4 Tập 1 trang 90)

-Đọc chuẩn xác, trôi chảy.

-Trả lời câu hỏi trang 91 SGK.

II. Đọc hiểu: (5 điểm)

-Đọc: Quê hương

(SGK Tiếng Việt 4, Tập 1, trang 100)

-Bài tập: Chọn câu trả lời đúng nhất.

1. Quê quán của Sử được nhắc tới ở đâu trong văn bản?

Thành phố.

B. Vùng biển.

C. Núi.

D. Tất cả các câu trên đều ko đúng.

2. Hình ảnh của em về tình yêu quê hương của Sue?

A. Ở đó cô đấy đã khóc trước tiên.

B. Ở đây mẹ đã hát ru con ngủ say.

C. Ở đây, trái ngọt và sai trái làm ấm da nàng. Và lúc đã tới lúc làm mẹ, bà đã hát những câu hát ru ngày xưa cho con nghe.

D. Tất cả những điều trên.

3. Câu văn nào trình bày tình yêu quê hương thâm thúy của Sue?

A. Chị Sue rất thích nơi này.

Chị B. Sue yêu Hondat bằng tình yêu gần như là máu thịt.

C. Tôi yêu những ngôi nhà sàn cổ có thang.

D. Tất cả những điều trên.

4. Danh từ riêng là gì?

A. Hòn Đất, Sự, BaThe.

B. Mẹ, con, núi, sóng.

C. Quê hương, mặt trời, mái tóc, đôi vai.

D. Tất cả những điều trên.

5. Từ ghép nào sau đây chứa từ ghép đẳng lập?

A. Chà, vòi, hoàng hôn, cánh cò, tròn xoe.

B. Chà, da mịn, vòi, nghiêng, đông, rung, trần, tròn.

C. Ôi, chéo, trần, vàng, hoàng hôn.

D. Tất cả những điều trên.

B. Kiểm tra viết: (10 điểm)

I. Chính tả (Nghe-Viết): (5 điểm)

-Đăng bài: Chiều quê em.

(SGK Tiếng Việt 4 Tập 1 trang 102).

II. Tập làm văn: (5 điểm)

Hãy viết một bức thư ngắn cho bè bạn và người thân của bạn về ước mơ của bạn.

Trả lời câu hỏi 2

A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng: (5 điểm)

-Đọc từ đúng: 2 điểm (đọc sai dưới 3 tiếng: 1,5 điểm, đọc sai từ 3-5 tiếng: 1 điểm, đọc sai từ 6-10 tiếng: 0,5 điểm, đọc sai từ 10 tiếng trở lên: ngoại trừ điểm).

– Dấu câu tạm ngừng (Bạn có thể mắc lỗi lúc ngắt một hoặc hai dấu câu): 1 điểm. (Không ngắt hơi đúng ở 3-4 dấu câu: 0,5 điểm, ngắt hơi đúng ở 5 dấu câu trở lên: ko có điểm).

-Vận tốc đọc đạt yêu cầu: 1 điểm (Đọc từ 1 tới 2 phút trở lên: 0,5 điểm; đọc từ 2 phút trở lên, cần chính tả thành tiếng: ngoại trừ điểm).

– Trả lời đúng câu hỏi: 1 điểm (câu hỏi trả lời chưa đầy đủ hoặc hiểu nhưng diễn tả khó hiểu, rõ ràng: 0,5 điểm, trả lời chưa đúng hoặc sai: ngoại trừ điểm).

II. Đọc hiểu: (5 điểm). Học trò trả lời đúng mỗi câu hỏi sẽ được 1 điểm.

Thi thiên 1: b

Thi thiên 2: d

Thi thiên 3: d

Câu 4: a

Câu 5: b

B. Kiểm tra viết: (10 điểm)

I. Chính tả: (5 điểm)

-Bài viết viết đúng chính tả, rõ ràng viết đúng đoạn văn (thơ): 5 điểm. Mỗi bài viết sai chính tả (lỗi phụ âm đầu, vần, thanh điệu, chữ hoa): trừ 0,5 điểm.

-Nếu nét chữ mập mờ, độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, nhìn xấu, … Toàn bài sẽ bị trừ một điểm.

-Xem xét: Tất cả các chủ đề còn lại cũng sẽ được giám định theo thang điểm trên.

II. Tập làm văn: (5 điểm)

– Viết đủ ý, diễn tả nhất quán, viết câu đúng ngữ pháp: 5 điểm

thẩm quyền khắc phục:

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 10 năm….

Chai thân yêu!

Hôm nay, cuối tuần này, tôi viết thư thăm Bin.

Lời trước tiên, tôi mong Bin và gia đình luôn khỏe mạnh, siêng năng học tập và luôn gặp điều tốt lành.

Nhân tiện, tôi sẽ nói về việc học và ước mơ của mình!

Đây là trích dẫn từ nội dung Đề cương học kỳ 1 môn Tiếng Việt 4 năm học từ năm 2021 tới năm 2022.. Để xem toàn thể nội dung các em đăng nhập Thư Viện Hỏi Đáp.net và tải tài liệu về máy.

Mong rằng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập và đạt hiệu quả cao trong học tập.

Chúc may mắn với nghiên cứu của bạn!

..


Thông tin thêm

Đề cương ôn tập HK1 môn Tiếng Việt 4 năm học 2021-2022

[rule_3_plain]

Xin giới thiệu tới các em học trò lớp 4 tài liệu Đề cương ôn tập HK1 môn Tiếng Việt 4 năm học 2021-2022 dưới đây. Với đề cương này, các em sẽ dễ dàng hệ thống hóa những tri thức đã học trong Học kì 1, từ đó các em sẽ nắm vững những tri thức trọng tâm để bước vào kì thi Học kì 1 thật tốt. Mời các em cùng tham khảo nhé!

1. Kiến thức cần nắm

a. Nội dung ngữ pháp:

* Từ ngữ: Nhân hậu – Kết đoàn, Trung thực – Tự trọng, Ước mơ.

* Ngữ pháp:

– Cấu tạo của tiếng.

– Dấu hai chấm, dấu ngoặc kép.

– Từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy.

– Danh từ (Danh từ chung, danh từ riêng); Động từ.

– Cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam, tên nước ngoài.

– Trạng ngữ

– Dấu câu

b. Chuẩn tri thức kỹ năng:

– Nắm được một số từ ngữ thuộc ba chủ điểm đã học (Thương người như thể thương thân; Măng mọc thẳng; Trên đôi cánh ước mơ ).

– Nắm được tác dụng của dấu hai chấm, dấu ngoặt kép.

– Xác định được tiếng chỉ có vần và thanh, tiếng có đủ âm đầu, vần, thanh trong đoạn văn.

– Nhận biết được từ láy, danh từ trong đoạn văn.

– Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng (Việt Nam hoặc nước ngoài )

c. Tập làm văn:

– Viết thư: viết được bức thư ngắn đúng nội dung, thể thức một bức thư.

– Văn tả cảnh

– Văn tả người

d. Kiến thức trọng tâm:

– Từ ngữ thuộc ba chủ điểm đã học (Thường người như thể thương thân; Măng mọc thẳng; Trên đôi cánh ước mơ).

– Dấu hai chấm, dấu ngoặc kép.

– Cấu tạo của tiếng.

– Từ láy; Danh từ.

– Quy tắc viết hoa tên riêng, tên địa lí Việt Nam.

– Viết thư.

2. Một số đề thi minh họa

Đề số 1:

A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng: (5 điểm)

Bài đọc: Thưa chuyện với mẹ

(SGK Tiếng Việt 4, tập 1, trang 85)

– Đọc diễn cảm toàn bài.

– Trả lời câu hỏi sách giáo khoa trang 86.

II. Đọc hiểu: (5 điểm)

Bài đọc: Điều ước của vua Mi-đát (SGK Tiếng Việt 4, tập 1, trang 90)

Làm bài tập: Chọn câu trả lời đúng nhất.

Câu 1: Vua Mi-đát xin thần Đi-ô-ni-dốt điều gì?

A. Xin được hạnh phúc.

B. Xin được sức khỏe.

C. Xin mọi vật vua chạm tới đều hóa thành vàng.

D. Các ý trên đều sai.

Câu 2: Thoạt đầu, điều ước được thực hiện tốt đẹp như thế nào?

A. Vua bẻ cành sồi thì cành sồi đó trở thành vàng; vua ngắt một quả táo thì quả táo đó trở thành vàng.

B. Vua rất giàu có, phú quý.

C. Vua rất vui sướng, hạnh phúc.

D. Tất cả các ý trên.

Câu 3: Vì sao vua Mi-đát phải xin thần lấy lại điều ước?

A. Vua đã quá giàu có.

B. Vua đã được hạnh phúc.

C. Vua rất đói khát vì biết mình đã xin một điều ước kinh khủng: các thức ăn, thức uống lúc vua chạm tay vào đều trở thành vàng.

D. Tất cả các ý trên.

Câu 4: Vua Mi-đát đã hiểu ra được điều gì?

A. Hạnh phúc ko thể xây dựng bằng ước muốn tham lam.

B. Hạnh phúc ko thể xây dựng bằng điều ước.

C. Hạnh phúc ko thể xây dựng bằng tiền tài.

D. Các ý trên đều sai.

Câu 5: Từ nào ko thể thay thế cho từ “ước muốn”?

A. Ước mơ.

B. Mơ mòng.

C. Mong ước.

D. Tơ tưởng.

B. Kiểm tra viết: (10 điểm)

I. Chính tả (Nghe – viết): (5 điểm)

Sau trận mưa rào

(trích)

Một giờ sau cơn dông, người ta hầu như ko nhận thấy trời hè vừa ủ dột. Mùa hè, mặt đất cũng chóng khô như đôi má em nhỏ.

Không gì đẹp bằng cây lá vừa tắm mưa xong, đang được mặt trời lau ráo, lúc đấy trong nó vừa tươi mát, vừa ấm áp. Khóm cây, luống cảnh trao đổi hương thơm và tia sáng. Trong tán lá mấy cây sung, chích chòe huyên náo, chim sẻ vùng vẫy, gõ kiến leo dọc thân cây dẻ, mổ lách cách trên vỏ …

V. Huy Gô

(Trích Những người khốn khổ)

II. Tập làm văn: (5 điểm)

Tả chiếc áo sơ mi của em.

Đáp án đề số 1

A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng: (5 điểm)

– Đọc đúng tiếng, từ: 2 điểm (Đọc sai dưới 3 tiếng: 1,5 điểm; đọc sai từ 3 tới 5 tiếng: 1 điểm; đọc sai từ 6 tới 10 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai trên 10 tiếng: ko cho điểm).

– Ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu (có thể mắc lỗi về ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 dấu câu): 1 điểm; (ko ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 tới 4 dấu câu: 0,5 điểm; ko ngắt nghỉ hơi đúng ở 5 dấu câu trở lên: ko có điểm).

– Vận tốc đọc đạt yêu cầu: 1 điểm (đọc quá 1 phút tới 2 phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút, phải đánh vần nhẩm: ko có điểm).

– Trả lời đúng ý câu hỏi: 1 điểm (trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng diễn tả còn bối rối, chưa rõ ràng: 0,5 điểm; ko trả lời được hoặc trả lời sai ý: ko có điểm).

II. Đọc hiểu: (5 điểm). Học trò thực hiện đúng mỗi câu được 1 điểm.

Câu 1: c

Câu 2: a

Câu 3: c

Câu 4: a

Câu 5: b

B. Kiểm tra viết: (10 điểm)

I. Chính tả: (5 điểm)

– Bài viết ko mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ rang, trình diễn đúng đoạn văn (thơ): 5 điểm. Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai phụ âm đầu, vần, thanh hoặc viết hoa ko đúng quy định): trừ 0,5 điểm.

– Nếu chữ viết ko rõ rang, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, trình diễn bẩn,…. thì bị trừ 1 điểm toàn bài.

– Xem xét: Tất cả các đề còn lại cũng chấm theo thang điểm trên.

II. Tập làm văn: (5 điểm)

– Viết đủ ý, diễn tả mạch lạc, viết câu đúng ngữ pháp: 5 điểm

– Bài tham khảo:

Tôi có một người bạn đường quý báu. Đó là chiếc áo sơ mi vải Tô Châu, dày mịn, màu cỏ úa.

Chiếc áo sờn vai của ba, nhờ bàn tay vén khéo của mẹ đã trở thành chiếc áo xinh xinh, trông rất oách của tôi. Những đường khâu đều đặn như khâu máy, thoáng nhìn qua khó nhưng mà biết được đây chỉ là một chiếc áo may bằng tay. Hàng khuy thẳng tắp như hàng quân trong đội duyệt binh. Cái cổ áo trông như hai cái lá non trông thật dễ thương. Mẹ còn may hai cái cầu vai y như một cái áo quân phục thật sự. Cái măng – sét ôm khít lấy cổ tay tôi, lúc cần, tôi có thể mở khuy và xắn tay áo lên một cách ngăn nắp. Mặc áo vào, tôi có cảm giác như vòng tay ba mạnh mẽ và mến thương đang ôm lấy tôi, tôi như được dựa vào lồng ngực ấm áp của ba… Lúc tôi mặc chiếc áo này tới trường, các bạn và cô giáo tôi đều gọi tôi là chú quân nhân. Có bạn hỏi: “Cậu có cái áo thích thật! Mua ở đâu thế?. “Mẹ tớ may đấy!” – Tôi hãnh diện trả lời.

Ba đã hi sinh trong một lần tuần tra biên giới, chưa kịp thấy tôi chững chàng như một anh lính tí hon trong cái áo mẹ may lại từ cái áo quân phục cũ của ba.

Chiếc áo vẫn còn y nguyên như ngày nào, mặc dù cuộc sống của tôi đã có nhiều thay đổi. Chiếc áo đã trở thành kỉ vật thiêng liêng của tôi và cả gia đình tôi.

Theo Phạm Hải Lê Châu

Đề số 2

A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng: (5 điểm)

– Bài đọc: Điều ước của Vua Mi-đát

(SGK Tiếng Việt 4, tập 1, trang 90)

– Đọc đúng, trôi chảy.

– Trả lời câu hỏi sách giáo khoa trang 91.

II. Đọc hiểu: (5 điểm)

– Bài đọc: Quê hương

(SGK Tiếng Việt 4, tập 1, trang 100)

– Làm bài tập: Chọn câu trả lời đúng nhất.

1. Quê hương chị Sứ được tả trong bài văn là vùng nào?

A. Thành phố.

B. Vùng biển.

C. Miền núi.

D. Các ý trên đều sai.

2. Hình ảnh nào làm cho chị Sứ yêu biết bao nhiêu quê hương của mình?

A. Nơi đó chị đã cất tiếng khóc trước tiên.

B. Nơi này, mẹ chị đã hát ru chị ngủ.

C. Nơi đây, quả ngọt trái sai đã thắm hồng da dẻ chị. Và tới lúc làm mẹ, chị đã hát ru con những câu hát ngày xưa.

D. Tất cả các ý trên.

3. Câu văn nào trình bày tình yêu quê hương rất sâu nặng của chị Sứ?

A. Chị Sứ yêu biết bao nhiêu cái chốn này.

B. Chị Sứ yêu Hòn Đất bằng cái tình yêu hầu như là máu thịt.

C. Chị thương ngôi nhà sàn lâu năm có cái bậc thang.

D. Tất cả các ý trên.

4. Những từ nào là danh từ riêng?

A. Hòn Đất, Sứ, Ba Thê.

B. Mẹ, con, núi, sóng biển.

C. Ngôi nhà, nắng, mái tóc, bờ vai.

D. Tất cả các ý trên.

5. Từ hợp nào dưới đây gồm các từ láy?

A. Oa oa, vòi vọi, hoàng hôn, cánh cò, tròn trịa.

B. Oa oa, da dẻ, vòi vọi, nghiêng nghiêng, chen chúc, phơ phất, trùi trũi, tròn trịa.

C. Oa oa, nghiêng nghiêng, trùi trũi, vàng óng, hoàng hôn.

D. Tất cả các ý trên.

B. Kiểm tra viết: (10 điểm)

I. Chính tả (Nghe – viết): (5 điểm)

– Bài viết: Chiều trên quê hương

(SGK Tiếng Việt 4, tập 1, trang 102).

II. Tập làm văn: (5 điểm)

Viết một bức thư ngắn cho bạn hoặc người thân nói về ước mơ của em.

Đáp án đề số 2

A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng: (5 điểm)

– Đọc đúng tiếng, từ: 2 điểm (Đọc sai dưới 3 tiếng: 1,5 điểm; đọc sai từ 3 tới 5 tiếng: 1 điểm; đọc sai từ 6 tới 10 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai trên 10 tiếng: ko cho điểm).

– Ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu (có thể mắc lỗi về ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 dấu câu): 1 điểm; (ko ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 tới 4 dấu câu: 0,5 điểm; ko ngắt nghỉ hơi đúng ở 5 dấu câu trở lên: ko có điểm).

– Vận tốc đọc đạt yêu cầu: 1 điểm (đọc quá 1 phút tới 2 phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút, phải đánh vần nhẩm: ko có điểm).

– Trả lời đúng ý câu hỏi: 1 điểm (trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng diễn tả còn bối rối, chưa rõ rang: 0,5 điểm; ko trả lời được hoặc trả lời sai ý: ko có điểm).

II. Đọc hiểu: (5 điểm). Học trò thực hiện đúng mỗi câu được 1 điểm.

Câu 1: b

Câu 2: d

Câu 3: d

Câu 4: a

Câu 5: b

B. Kiểm tra viết: (10 điểm)

I. Chính tả: (5 điểm)

– Bài viết ko mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ rang, trình diễn đúng đoạn văn (thơ): 5 điểm. Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai phụ âm đầu, vần, thanh hoặc viết hoa ko đúng quy định): trừ 0,5 điểm.

– Nếu chữ viết ko rõ rang, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, trình diễn bẩn,…. thì bị trừ 1 điểm toàn bài.

– Xem xét: Tất cả các đề còn lại cũng chấm theo thang điểm trên.

II. Tập làm văn: (5 điểm)

– Viết đủ ý, diễn tả mạch lạc, viết câu đúng ngữ pháp: 5 điểm

Bài tham khảo:

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 10 năm …….

Bình thân mến!

Hôm nay, ngày cuối tuần, mình viết thư thăm Bình.

Trước tiên, mình xin chúc Bình cùng gia đình dồi dào sức khỏe, chúc Bình học giỏi và luôn gặp được những điều tốt đẹp.

Nhân đây, mình sẽ kể về công việc học tập và ước mơ của bản thân mình cho bạn nghe nhé!

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Đề cương ôn tập HK1 môn Tiếng Việt 4 năm học 2021-2022. Để xem toàn thể nội dung các em đăng nhập vào trang Thư Viện Hỏi Đáp.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Đề cương ôn tập HK1 môn Tiếng Việt 2 Chân trời thông minh năm học 2021-2022

554

Đề cương ôn tập HK1 môn Tiếng Việt 2 Kết nối tri thức năm học 2021-2022

412

Đề cương ôn tập HK1 môn Tiếng Việt 5 năm học 2021-2022

426

[rule_2_plain]

#Đề #cương #ôn #tập #HK1 #môn #Tiếng #Việt #năm #học


  • Tổng hợp: Thư Viện Hỏi Đáp
  • Nguồn: https://hoc247.net/tu-lieu/de-cuong-on-tap-hk1-mon-tieng-viet-4-nam-hoc-2021-2022-doc34450.html
Back to top button