Giáo Dục

Chuyên đề Tổng kết lịch sử Việt Nam từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến năm 2000

Cùng Thư Viện Hỏi Đáp ôn tập với Chuyên đề Tổng kết lịch sử Việt Nam từ sau chiến tranh toàn cầu thứ nhất tới năm 2000 với phần tổng kết lý thuyết và các câu hỏi trắc nghiệm có đáp án sẽ giúp các em vừa rà soát tri thức trong chương trình Lịch sử lớp 9 vừa rèn luyện kỹ năng làm bài. Nội dung cụ thể tham khảo tại đây!

CHUYÊN ĐỀ TỔNG KẾT LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT ĐẾN NĂM 2000

1. Lý thuyết

1.1. CÁC GIAI ĐOẠN CHÍNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ

1.1.1. Giai đoạn 1919 – 1930

– Thực dân Pháp thực hiện cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất với quy mô lớn, vận tốc nhanh, có hệ thống hơn => đưa xã hội Việt Nam từ một xã hội phong kiến, nông nghiệp lỗi thời trở thành một xã hội thuộc địa.

– Năm 1930, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự liên kết giữa chủ nghĩa ác – Lê-nin, phong trào người lao động và phong trào yêu nước.

=> Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo, đưa cách mệnh Việt Nam bước vào thời kỳ tăng trưởng mới.

1.1.2. Giai đoạn 1930 – 1945

– Phong trào cách mệnh 1930 – 1931:

+ Nêu cao khẩu hiệu “Dân tộc độc lâp” và “Người cày có ruộng:.

+ Tạo nên khối liên minh công nông – đội quân chủ lực của cách mệnh giải phóng dân tộc.

+ Bị thực dân Pháp đàn áp man di.

=> Là cuộc diễn tập trước tiên, sẵn sàng cho Cách mệnh tháng Tám năm 1945.

– Những năm 1931 – 1933, thực dân Pháp thực hiện “khủng bố trắng”, Đảng vượt qua để tiếp tục xây dựng về chính trị, tăng trưởng về tổ chức.

– Cuộc vận động dân chủ (1936 – 1939):

+ Đấu tranh chống phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.

+ Đảng động viên, giáo dục và xây dựng được một đội quân chính trị quần chúng , bồi dưỡng được một hàng ngũ cán bộ cách mệnh.

=> Là cuộc diễn tập thứ hai cho Cách mệnh tháng Tám năm 1945.

– Tháng 9 – 1939, Nhật vào Đông Dương, Đảng ta tích cực sẵn sàng về mọi mặt để chống Nhật.

+ Ngày 9 – 3 – 1945, Nhật đảo chính Pháp, Đảng tăng cường cao trào kháng Nhật cứu nước.

+ Tháng 8 – 1945, Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh, Đảng lãnh đạo toàn dân nổi dậy giành chính quyền trong cả nước.

1.1.3. Giai đoạn 1945 – 1954

– Cách mệnh thành công, Đảng và nhân dân ta phải dương đầu với nhiều thử thách để bảo vệ chính quyền non trẻ.

– Ngày 19 – 12 – 1946, Đảng phát động cuộc kháng chiến toàn quốc với đường lối: toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và nhất mực thắng lợi.

– Chiến tháng Điện Biên Phủ (1954) đã kết thúc 9 năm kháng chiến chống Pháp, Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết hòa bình được lập lại ở miền Bắc.

1.1.4. Giai đoạn 1954 – 1975

– Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp, nước ta vẫn bị chia cắt thành hai miền với hai cơ chế chính trị không giống nhau.

– Đảng lãnh đạo nhân dân thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ:

+ Miền Bắc xây dựng Chủ nghĩa xã hội.

+ Miền Nam tiếp tục hoàn thành Cách mệnh dân tộc, dân chủ sở hữu dân.

– Với thắng lợi của cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975 đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, mở ra kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc – kỉ nguyên độc lập tự do, cả nước đi lên Chủ nghĩa xã hội.

1.1.5. Giai đoạn 1975 tới nay

– Sau đại thắng mùa xuân năm 1975, cả nước chuyển sang thời kỳ cách mệnh xã hội chủ nghĩa.

– Tháng 12 – 1976, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV đã tổng kết 21 năm xã dựng chủ nghĩa xã hội ở Miền Bắc và đấu tranh thống nhất non sông, nêu roc tầm quan trọng của việc cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.

– Tháng 12 – 1986, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI đề ra đường lối đổi mới. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, non sông ta đạt được những thành tựu to lớn trên nhiều lĩnh vực.

1.2. NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI, NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM, PHƯƠNG HƯỚNG ĐI LÊN

1.2.1 Nguyên nhân thắng lợi

– Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.

– Nhân dân ta phát huy truyền thống yêu nước, kiên trì với tuyến đường chủ nghĩa xã hội.

– Cách mệnh Việt Nam đạt nhiều thành tựu trong quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa, những vẫn tồn tại nhiều sai trái, thiếu sót trong lãnh đạo và chỉ huy của Đảng.

1.2.2 Nhiệm vụ:

+ Khắc phục tình trạng khủng hoảng kinh tế, xã hội, đưa non sông thoát khỏi nghèo nàn, lỗi thời.

+ Bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc.

1.2.3 Bài học kinh nghiệm:

– Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội là bài học xuyên suốt và là cội nguồn thắng lợi của cách mệnh nước ta.

– Củng cố và tăng cường khối kết đoàn toàn dân và kết đoàn quốc tế là yếu tố quan.

– Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam là yếu tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cách mệnh Việt Nam.

1.2.4 Phương hướng đi lên

– Luôn củng cố và tăng cường mối quan hệ mật thiết giữa Đảng với nhân dân.

– Xác định chủ trương, đường lối đúng mực.

– Thực hiện nguyên tắc dân chủ xã hội chủ nghĩa, khắc phục tốt mối quan hệ giữa Đảng với Nhà nước và các cơ quan dân cử.

– Thực hiện đúng ý thức: Xây dựng chủ nghĩa xã hội do dân làm chủ, Nhà nước là của nhân dân, do dân và vì nhân dân, dưới sự lãnh đạo của Đảng.

2. Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Điểm nổi trội của phong trào cách mệnh 1930 – 1931 là gì?

A. Tạo nên liên minh công nông và thành lập chính quyền Xô viết Nghệ Tĩnh.

B. Đấu tranh chính trị liên kết đấu tranh vũ trang.

C. Giáng đòn quyết định vào bọn thực dân phong kiến.

D. Sử dụng bạo lực cách mệnh để giành chính quyền.

Câu 2: Vị trí số nhà 5D phố Hàm Long gắn liền với sự kiện lịch sử nào của dân tộc?

A. Nơi chủ tịch Hồ Chí Minh soạn bản tuyên ngôn độc lập.

B. Nơi thành lập chi bộ Đảng Cộng sản trước tiên.

C. Nơi thành lập Hội Việt Nam Cách mệnh Thanh niên.

D. Nơi diễn ra Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

Câu 3: Hiệp định Pari (27/1/1973), Hiệp định Giơ-ne-vơ (21/7/1954) đều xác nhận Việt Nam là quốc gia “độc lập”. Còn Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946, Pháp xác nhận ta như thế nào?

A. Là quốc gia “tự trị”.

B. Là quốc gia “tự do”.

C. Là quốc gia có đầy đủ chủ quyền.

D. Là quốc gia “độc lập”.

Câu 4: Địa danh Yên Bái gắn liền với tổ chức yêu nước nào là chủ yếu?

A. Tâm tâm xã.

B. Hội Việt Nam cách mệnh Thanh niên.

C. Tân Việt cách mệnh đảng.

D. Việt Nam Quốc dân Đảng

Câu 5: Nét nổi trội của thời kỳ cách mệnh 1932 -1935 là gì?

A. Các phong trào dân tộc của người lao động, nông dân và các từng lớp xã hội khác liên tục bùng nổ trong cả nước.

B. Sự vững vàng của Đảng trước chính sách khủng bố man di của quân địch.

C. Các chiến sĩ cách mệnh luôn nêu cao ý thức đấu tranh quật cường.

D. Hệ thống của Đảng ở trong nước được khôi phục.

Câu 6: Pác Bó gắn với tên tuổi của nhân vật lịch sử nào?

A. Nguyễn Ái Quốc.

B. Tôn Đức Thắng.

C. Lê Duẩn.

D. Nguyễn Văn Linh.

Câu 7: Công lao lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mệnh Việt Nam là gì?

A. Chủ trì Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

B. Lập ra các tổ chức cộng sản trước tiên ở Việt Nam.

C. Vạch ra đường lối chiến lược, sách lược cho cách mệnh Việt Nam.

D. Tới với chủ nghĩa Mác – Lê-nin, tìm ra tuyến đường cứu nước đúng mực.

Câu 8: Chiến thắng Đông Khê (1950) làm rung rinh cả hệ thống cứ điểm của địch ở biên giới Việt – Trung. Trong kháng chiến chống Mĩ có thắng lợi nào đã làm rung rinh cả hệ thống phòng thủ của địch nhưng với quy mô lớn hơn?

A. Chiến thắng Ấp Bắc (1/1963).

B. Chiến thắng Vạn Tường (8/1965).

C. Chiến thắng Đường 9 – Nam Lào (3/1970).

D. Chiến thắng Buôn Mê Thuột (3/1975).

Câu 9: Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954) và can thiệp Mĩ, quân dân ta đã giành được những thắng lợi to lớn, trong đó thắng lợi nào là quan trọng nhất và mang tính quyết định?

A. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.

B. Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.

C. Chiến dịch Hòa Bình năm 1952.

D. Chiến cuộc đông – xuân năm 1953 – 1954 và Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).

Câu 10: Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cách mệnh Việt Nam là

A. Tinh thần yêu nước của nhân dân.

B. Nền kinh tế phát.

C. Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. 

D. Sự ủng hộ của bạn hữu quốc tế.

Câu 11: Địa danh Hưng Nguyên ghi nhận tội ác của thực dân Pháp trong thời kỳ nào?

A. 1932 – 1935.

B. 1930-1931. 

C. 1918- 1930. 

D. 1939 – 1945.

Câu 12: Đảng ta đã xây dựng mặt trận nào trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước?

A. Mặt trận Liên Việt.

B. Mặt trận Việt Minh.

C. Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

D. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Câu 13: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự liên kết giữa các yếu tố nào?

A. Phong trào người lao động, phong trào yêu nước.

B. Chủ nghĩa Mác – Lê-nin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, phong trào yêu nước.

C. Chủ nghĩa Mác – Lê-nin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Phong trào người lao động.

D. Chủ nghĩa Mác – Lê-nin, Phong trào người lao động, phong trào yêu nước.

Câu 14: Địa danh Đông Khê được nhắc tới trong thời kỳ lịch sử nào?

A. 1930 – 1945. 

B. 1918-1930. 

C. 1945-1954.

D. 1954-1975.

Câu 15: Các Nghị quyết của Đảng liên quan tới thắng lợi của Cách mệnh tháng Tám năm 1945 là những nghị quyết nào?

A. Tất cả các nghị quyết trên.

B. Chỉ thị Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta (12/3/1945)

C. Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ VIII (5/1941).

D. Nghị quyết Hội nghị toàn quốc của Đảng tại Tân Trào (13/8/1945).

Câu 16: Trận Ấp Bắc diễn ra trong thời kì đánh bại chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?

A. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

B. Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

C. Chiến lược “Chiến tranh đặc thù”

D. Chiến lược “Chiến tranh đơn phương”.

Câu 17: Mĩ đã hai lần thực hiện chiến tranh phá hoại miền Bắc, vậy 2 lần đó nằm trong các chiến lược chiến tranh nào?

A. Chiến tranh đặc thù và chiến tranh Việt Nam hóa.

B. Chiến tranh cục bộ và chiến tranh Việt Nam hóa.

C. Chiến tranh cục bộ và chiến tranh đặc thù.

D. Chiến tranh đơn phương và chiến tranh cục bộ.

Câu 18: Đường lối đổi mới của Đảng được đưa ra trước tiên tại Đại hội nào?

A. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12 – 1976).

B. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V (3 – 1981).

C. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12 – 1986).

D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (6 – 1991).

Câu 19: Nét nổi trội của phong trào cách mệnh 1936 -1939 là gì?

A. Sử dụng nhiều hình thức đấu tranh phong phú, xây dựng một đội quân chính trị rộng lớn.

B. Tập huấn được hàng ngũ cách mệnh đông đảo.

C. Thực hiện khẩu hiệu đấu tranh “Tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình”.

D. Thành lập Mặt trận nhân dân thống nhất phản đế Đông Dương.

Câu 20: Vì sao nói chiến dịch Hồ Chí Minh là một bước tiến mới trong lịch sử dân tộc?

A. Chiến dịch Hồ Chí Minh tiến công vào một thành thị lớn.

B. Chiến dịch Hồ Chí Minh sử dụng nhiều vũ khí hiện đại.

C. Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc nhanh chóng.

D. Chiến dịch Hồ Chí Minh hoàn thành sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất non sông.

3. Đáp án

1

A

6

A

11

B

16

C

2

B

7

D

12

C

17

B

3

B

8

D

13

D

18

C

4

D

9

A

14

C

19

A

5

B

10

C

15

A

20

D

Trên đây là toàn thể nội dung Chuyên đề Tổng kết lịch sử Việt Nam từ sau chiến tranh toàn cầu thứ nhất tới năm 2000. Để xem toàn thể nội dung các em chọn công dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Mời các em tham khảo tài liệu có liên quan:

  • Tổng kết Lịch Sử Việt Nam từ năm 1975 tới năm 2000 môn Lịch Sử 9 năm 2021
  • Chuyên đề cuộc cách mệnh khoa học, kĩ thuật từ năm 1945 tới nay ôn thi HSG môn Lịch Sử 9

Hy vọng bộ đề thi này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong kì thi sắp tới.

.


Thông tin thêm

Chuyên đề Tổng kết lịch sử Việt Nam từ sau chiến tranh toàn cầu thứ nhất tới năm 2000

[rule_3_plain]

Cùng Thư Viện Hỏi Đáp ôn tập với Chuyên đề Tổng kết lịch sử Việt Nam từ sau chiến tranh toàn cầu thứ nhất tới năm 2000 với phần tổng kết lý thuyết và các câu hỏi trắc nghiệm có đáp án sẽ giúp các em vừa rà soát tri thức trong chương trình Lịch sử lớp 9 vừa rèn luyện kỹ năng làm bài. Nội dung cụ thể tham khảo tại đây!
CHUYÊN ĐỀ TỔNG KẾT LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT ĐẾN NĂM 2000

1. Lý thuyết

1.1. CÁC GIAI ĐOẠN CHÍNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ

1.1.1. Giai đoạn 1919 – 1930

– Thực dân Pháp thực hiện cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất với quy mô lớn, vận tốc nhanh, có hệ thống hơn => đưa xã hội Việt Nam từ một xã hội phong kiến, nông nghiệp lỗi thời trở thành một xã hội thuộc địa.

– Năm 1930, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự liên kết giữa chủ nghĩa ác – Lê-nin, phong trào người lao động và phong trào yêu nước.

=> Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo, đưa cách mệnh Việt Nam bước vào thời kỳ tăng trưởng mới.

1.1.2. Giai đoạn 1930 – 1945

– Phong trào cách mệnh 1930 – 1931:

+ Nêu cao khẩu hiệu “Dân tộc độc lâp” và “Người cày có ruộng:.

+ Tạo nên khối liên minh công nông – đội quân chủ lực của cách mệnh giải phóng dân tộc.

+ Bị thực dân Pháp đàn áp man di.

=> Là cuộc diễn tập trước tiên, sẵn sàng cho Cách mệnh tháng Tám năm 1945.

– Những năm 1931 – 1933, thực dân Pháp thực hiện “khủng bố trắng”, Đảng vượt qua để tiếp tục xây dựng về chính trị, tăng trưởng về tổ chức.

– Cuộc vận động dân chủ (1936 – 1939):

+ Đấu tranh chống phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.

+ Đảng động viên, giáo dục và xây dựng được một đội quân chính trị quần chúng , bồi dưỡng được một hàng ngũ cán bộ cách mệnh.

=> Là cuộc diễn tập thứ hai cho Cách mệnh tháng Tám năm 1945.

– Tháng 9 – 1939, Nhật vào Đông Dương, Đảng ta tích cực sẵn sàng về mọi mặt để chống Nhật.

+ Ngày 9 – 3 – 1945, Nhật đảo chính Pháp, Đảng tăng cường cao trào kháng Nhật cứu nước.

+ Tháng 8 – 1945, Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh, Đảng lãnh đạo toàn dân nổi dậy giành chính quyền trong cả nước.

1.1.3. Giai đoạn 1945 – 1954

– Cách mệnh thành công, Đảng và nhân dân ta phải dương đầu với nhiều thử thách để bảo vệ chính quyền non trẻ.

– Ngày 19 – 12 – 1946, Đảng phát động cuộc kháng chiến toàn quốc với đường lối: toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và nhất mực thắng lợi.

– Chiến tháng Điện Biên Phủ (1954) đã kết thúc 9 năm kháng chiến chống Pháp, Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết hòa bình được lập lại ở miền Bắc.

1.1.4. Giai đoạn 1954 – 1975

– Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp, nước ta vẫn bị chia cắt thành hai miền với hai cơ chế chính trị không giống nhau.

– Đảng lãnh đạo nhân dân thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ:

+ Miền Bắc xây dựng Chủ nghĩa xã hội.

+ Miền Nam tiếp tục hoàn thành Cách mệnh dân tộc, dân chủ sở hữu dân.

– Với thắng lợi của cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975 đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, mở ra kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc – kỉ nguyên độc lập tự do, cả nước đi lên Chủ nghĩa xã hội.

1.1.5. Giai đoạn 1975 tới nay

– Sau đại thắng mùa xuân năm 1975, cả nước chuyển sang thời kỳ cách mệnh xã hội chủ nghĩa.

– Tháng 12 – 1976, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV đã tổng kết 21 năm xã dựng chủ nghĩa xã hội ở Miền Bắc và đấu tranh thống nhất non sông, nêu roc tầm quan trọng của việc cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.

– Tháng 12 – 1986, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI đề ra đường lối đổi mới. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, non sông ta đạt được những thành tựu to lớn trên nhiều lĩnh vực.

1.2. NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI, NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM, PHƯƠNG HƯỚNG ĐI LÊN

1.2.1 Nguyên nhân thắng lợi

– Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.

– Nhân dân ta phát huy truyền thống yêu nước, kiên trì với tuyến đường chủ nghĩa xã hội.

– Cách mệnh Việt Nam đạt nhiều thành tựu trong quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa, những vẫn tồn tại nhiều sai trái, thiếu sót trong lãnh đạo và chỉ huy của Đảng.

1.2.2 Nhiệm vụ:

+ Khắc phục tình trạng khủng hoảng kinh tế, xã hội, đưa non sông thoát khỏi nghèo nàn, lỗi thời.

+ Bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc.

1.2.3 Bài học kinh nghiệm:

– Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội là bài học xuyên suốt và là cội nguồn thắng lợi của cách mệnh nước ta.

– Củng cố và tăng cường khối kết đoàn toàn dân và kết đoàn quốc tế là yếu tố quan.

– Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam là yếu tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cách mệnh Việt Nam.

1.2.4 Phương hướng đi lên

– Luôn củng cố và tăng cường mối quan hệ mật thiết giữa Đảng với nhân dân.

– Xác định chủ trương, đường lối đúng mực.

– Thực hiện nguyên tắc dân chủ xã hội chủ nghĩa, khắc phục tốt mối quan hệ giữa Đảng với Nhà nước và các cơ quan dân cử.

– Thực hiện đúng ý thức: Xây dựng chủ nghĩa xã hội do dân làm chủ, Nhà nước là của nhân dân, do dân và vì nhân dân, dưới sự lãnh đạo của Đảng.

2. Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Điểm nổi trội của phong trào cách mệnh 1930 – 1931 là gì?

A. Tạo nên liên minh công nông và thành lập chính quyền Xô viết Nghệ Tĩnh.

B. Đấu tranh chính trị liên kết đấu tranh vũ trang.

C. Giáng đòn quyết định vào bọn thực dân phong kiến.

D. Sử dụng bạo lực cách mệnh để giành chính quyền.

Câu 2: Vị trí số nhà 5D phố Hàm Long gắn liền với sự kiện lịch sử nào của dân tộc?

A. Nơi chủ tịch Hồ Chí Minh soạn bản tuyên ngôn độc lập.

B. Nơi thành lập chi bộ Đảng Cộng sản trước tiên.

C. Nơi thành lập Hội Việt Nam Cách mệnh Thanh niên.

D. Nơi diễn ra Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

Câu 3: Hiệp định Pari (27/1/1973), Hiệp định Giơ-ne-vơ (21/7/1954) đều xác nhận Việt Nam là quốc gia “độc lập”. Còn Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946, Pháp xác nhận ta như thế nào?

A. Là quốc gia “tự trị”.

B. Là quốc gia “tự do”.

C. Là quốc gia có đầy đủ chủ quyền.

D. Là quốc gia “độc lập”.

Câu 4: Địa danh Yên Bái gắn liền với tổ chức yêu nước nào là chủ yếu?

A. Tâm tâm xã.

B. Hội Việt Nam cách mệnh Thanh niên.

C. Tân Việt cách mệnh đảng.

D. Việt Nam Quốc dân Đảng

Câu 5: Nét nổi trội của thời kỳ cách mệnh 1932 -1935 là gì?

A. Các phong trào dân tộc của người lao động, nông dân và các từng lớp xã hội khác liên tục bùng nổ trong cả nước.

B. Sự vững vàng của Đảng trước chính sách khủng bố man di của quân địch.

C. Các chiến sĩ cách mệnh luôn nêu cao ý thức đấu tranh quật cường.

D. Hệ thống của Đảng ở trong nước được khôi phục.

Câu 6: Pác Bó gắn với tên tuổi của nhân vật lịch sử nào?

A. Nguyễn Ái Quốc.

B. Tôn Đức Thắng.

C. Lê Duẩn.

D. Nguyễn Văn Linh.

Câu 7: Công lao lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mệnh Việt Nam là gì?

A. Chủ trì Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

B. Lập ra các tổ chức cộng sản trước tiên ở Việt Nam.

C. Vạch ra đường lối chiến lược, sách lược cho cách mệnh Việt Nam.

D. Tới với chủ nghĩa Mác – Lê-nin, tìm ra tuyến đường cứu nước đúng mực.

Câu 8: Chiến thắng Đông Khê (1950) làm rung rinh cả hệ thống cứ điểm của địch ở biên giới Việt – Trung. Trong kháng chiến chống Mĩ có thắng lợi nào đã làm rung rinh cả hệ thống phòng thủ của địch nhưng với quy mô lớn hơn?

A. Chiến thắng Ấp Bắc (1/1963).

B. Chiến thắng Vạn Tường (8/1965).

C. Chiến thắng Đường 9 – Nam Lào (3/1970).

D. Chiến thắng Buôn Mê Thuột (3/1975).

Câu 9: Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954) và can thiệp Mĩ, quân dân ta đã giành được những thắng lợi to lớn, trong đó thắng lợi nào là quan trọng nhất và mang tính quyết định?

A. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.

B. Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.

C. Chiến dịch Hòa Bình năm 1952.

D. Chiến cuộc đông – xuân năm 1953 – 1954 và Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).

Câu 10: Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cách mệnh Việt Nam là

A. Tinh thần yêu nước của nhân dân.

B. Nền kinh tế phát.

C. Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. 

D. Sự ủng hộ của bạn hữu quốc tế.

Câu 11: Địa danh Hưng Nguyên ghi nhận tội ác của thực dân Pháp trong thời kỳ nào?

A. 1932 – 1935.

B. 1930-1931. 

C. 1918- 1930. 

D. 1939 – 1945.

Câu 12: Đảng ta đã xây dựng mặt trận nào trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước?

A. Mặt trận Liên Việt.

B. Mặt trận Việt Minh.

C. Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

D. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Câu 13: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự liên kết giữa các yếu tố nào?

A. Phong trào người lao động, phong trào yêu nước.

B. Chủ nghĩa Mác – Lê-nin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, phong trào yêu nước.

C. Chủ nghĩa Mác – Lê-nin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Phong trào người lao động.

D. Chủ nghĩa Mác – Lê-nin, Phong trào người lao động, phong trào yêu nước.

Câu 14: Địa danh Đông Khê được nhắc tới trong thời kỳ lịch sử nào?

A. 1930 – 1945. 

B. 1918-1930. 

C. 1945-1954.

D. 1954-1975.

Câu 15: Các Nghị quyết của Đảng liên quan tới thắng lợi của Cách mệnh tháng Tám năm 1945 là những nghị quyết nào?

A. Tất cả các nghị quyết trên.

B. Chỉ thị Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta (12/3/1945)

C. Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ VIII (5/1941).

D. Nghị quyết Hội nghị toàn quốc của Đảng tại Tân Trào (13/8/1945).

Câu 16: Trận Ấp Bắc diễn ra trong thời kì đánh bại chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?

A. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

B. Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

C. Chiến lược “Chiến tranh đặc thù”

D. Chiến lược “Chiến tranh đơn phương”.

Câu 17: Mĩ đã hai lần thực hiện chiến tranh phá hoại miền Bắc, vậy 2 lần đó nằm trong các chiến lược chiến tranh nào?

A. Chiến tranh đặc thù và chiến tranh Việt Nam hóa.

B. Chiến tranh cục bộ và chiến tranh Việt Nam hóa.

C. Chiến tranh cục bộ và chiến tranh đặc thù.

D. Chiến tranh đơn phương và chiến tranh cục bộ.

Câu 18: Đường lối đổi mới của Đảng được đưa ra trước tiên tại Đại hội nào?

A. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12 – 1976).

B. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V (3 – 1981).

C. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12 – 1986).

D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (6 – 1991).

Câu 19: Nét nổi trội của phong trào cách mệnh 1936 -1939 là gì?

A. Sử dụng nhiều hình thức đấu tranh phong phú, xây dựng một đội quân chính trị rộng lớn.

B. Tập huấn được hàng ngũ cách mệnh đông đảo.

C. Thực hiện khẩu hiệu đấu tranh “Tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình”.

D. Thành lập Mặt trận nhân dân thống nhất phản đế Đông Dương.

Câu 20: Vì sao nói chiến dịch Hồ Chí Minh là một bước tiến mới trong lịch sử dân tộc?

A. Chiến dịch Hồ Chí Minh tiến công vào một thành thị lớn.

B. Chiến dịch Hồ Chí Minh sử dụng nhiều vũ khí hiện đại.

C. Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc nhanh chóng.

D. Chiến dịch Hồ Chí Minh hoàn thành sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất non sông.

3. Đáp án

1

A

6

A

11

B

16

C

2

B

7

D

12

C

17

B

3

B

8

D

13

D

18

C

4

D

9

A

14

C

19

A

5

B

10

C

15

A

20

D

Trên đây là toàn thể nội dung Chuyên đề Tổng kết lịch sử Việt Nam từ sau chiến tranh toàn cầu thứ nhất tới năm 2000. Để xem toàn thể nội dung các em chọn công dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Mời các em tham khảo tài liệu có liên quan:

Tổng kết Lịch Sử Việt Nam từ năm 1975 tới năm 2000 môn Lịch Sử 9 năm 2021
Chuyên đề cuộc cách mệnh khoa học, kĩ thuật từ năm 1945 tới nay ôn thi HSG môn Lịch Sử 9

Hy vọng bộ đề thi này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong kì thi sắp tới.

Câu hỏi trắc nghiệm về Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 tới nay môn Lịch sử 9

167

Bộ câu hỏi trắc nghiệm về Lịch sử Việt Nam sau CTTG I tới năm 2000 môn Lịch sử 9

124

Bộ câu hỏi trắc nghiệm về Việt Nam trên đường đi lên chủ nghĩa xã hội (1986- 2000) môn Lịch sử 9

1449

Tổng hợp câu hỏi ôn tập về Xây dựng non sông, bảo vệ tổ quốc thời kỳ 1976- 1985 môn Lịch sử 9

261

Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập về Việt Nam sau đại thắng xuân 1975 có đáp án môn Lịch sử 9

162

Câu hỏi trắc nghiệm về Cuộc kháng chiến giải phóng miền nam có đáp án môn Lịch sử 9

192

[rule_2_plain]

#Chuyên #đề #Tổng #kết #lịch #sử #Việt #Nam #từ #sau #chiến #tranh #thế #giới #thứ #nhất #tới #năm


  • Tổng hợp: Thư Viện Hỏi Đáp
  • Nguồn: https://hoc247.net/tu-lieu/chuyen-de-tong-ket-lich-su-viet-nam-tu-sau-chien-tranh-the-gioi-thu-nhat-den-nam-2000-doc36454.html
Back to top button