Giáo Dục

Cấu trúc However trong Tiếng Anh chính xác nhất

Đây là tài liệu Tuy nhiên, cấu trúc tiếng Anh là chuẩn xác nhất. Tài liệu này được Thư Viện Hỏi Đáp chỉnh sửa và giới thiệu tới các em học trò cấu trúc của “but”. Từ cấu trúc này, bạn có thể luyện tập cách viết câu và các bài tập liên quan tới cấu trúc này. Vui lòng tham gia với chúng tôi.

Hồ hết chuẩn xác tiếng Anh nhưng cấu trúc

1. Lý thuyết

1.1.Sự khái niệm

Tuy nhiên, / haʊˈevə (r) / là một trạng từ tiếng Anh, có tức là “tuy nhiên,” “nhưng” và “nhưng.”

Ví dụ:

-Cô đó rất dễ thương. Nhưng mọi người vẫn ko thích cô đó. ((((Cô đó rất dễ thương, nhưng mọi người vẫn chưa thích cô đó. )

-Anh đó tốt bụng. Nhưng anh đó khá tận tình. (Anh đó tốt bụng, nhưng khá tận tình.)

* Tuy nhiên, một số từ đồng nghĩa.

  • Nhưng nhưng mà
  • Tuy nhiên
  • chưa
  • dù sao
  • ngay cả tương tự
  • Nhưng nhưng mà
  • Tuy nhiên
  • Tuy nhiên
  • Tuy nhiên

Tuy nhiên, trong một số trường hợp, nó cũng hoạt động như một liên kết. Tuy nhiên, lúc này nó ko mang nghĩa tương tự như trên nhưng mà mang một nghĩa hoàn toàn khác là “how” hoặc “how much”.

Ví dụ:

– Dù phấn đấu thế nào tôi cũng ko thể đi đúng giờ. ((((Dù phấn đấu thế nào tôi cũng ko thể về kịp. )

-Không có vấn đề gì tôi phải thất vọng để tiếp tục.. (Dù có thất vọng tới đâu, cô đó cũng phải bước tiếp.)

– Dù bạn có luyện tập bao nhiêu đi chăng nữa, luyện tập sai cách cũng ko có ích gì. (Nhiều bài tập sẽ vô ích nếu bạn tập sai cách.)

1.2.Cấu trúc và cách sử dụng

Một.Xây dựng

Tuy nhiên, cấu trúc này là cấu trúc ngữ pháp trình bày sự tương phản giữa hai mệnh đề.

Tuy nhiên, nếu nó ở đầu câu, hãy tách nó khỏi cụm từ tiếp theo bằng dấu phẩy. Nếu “tuy nhiên” ở giữa câu, nó được phân tích bằng dấu chấm ở cụm từ trước và dấu phẩy ở cụm từ tiếp theo.

b.Cách sử dụng

Tuy nhiên, nó là một trạng từ của toàn thể mệnh đề.

Tuy nhiên, một cách sử dụng rộng rãi trong tiếng Anh là tính năng của trạng từ. Dùng để liên kết hai câu đơn giản. Nó có tức là câu sau có liên quan tới những gì được nhắc đến trong câu trước.

S + V +. Tuy nhiên, + S + V

Ví dụ:

-Bàn có vẻ cứng cáp. Nhưng anh ta đã phá vỡ nó. ((((Chiếc bàn trông cứng cáp, nhưng anh ta đã làm vỡ nó. )

– Quả táo này rất ngọt. Nhưng tôi ko thích ăn táo. (Quả táo này rất ngọt, nhưng tôi ko thích ăn táo.)

– Anh đó rất chu đáo. Nhưng cô đó vẫn ko thích anh. (Anh đó rất chú ý, nhưng cô đó chưa thích anh đó.)

– Anh ta giàu có. Nhưng anh đó rất keo kiệt. (Anh đó giàu, nhưng anh đó rất keo kiệt.)

-Em tưởng trứng bị vỡ. Nhưng nó đã nở ra một chú gà con. (Tôi nghĩ rằng quả trứng đã bị vỡ, nhưng tôi đã nở ra một chú gà con.)

* Tuy nhiên đứng ở đầu câu.

Tuy nhiên, S + V +…

(Tuy nhiên, hãy phân tích nó bằng một cụm từ và dấu phẩy)

* Tuy nhiên, nó đứng ở cuối câu

Tuy nhiên, S + V +….

(Tuy nhiên, nó được cách trở với cụm từ trước bằng dấu phẩy).

Ví dụ:

– Tôi đã phấn đấu hết sức. Nhưng anh vẫn thất bại. ((((Anh đó làm việc siêng năng, nhưng vẫn thất bại. )

-Cô đó trang điểm đi. Nhưng cô vẫn ko thể che được con gấu dưới mắt mình. (Cô đó đã trang điểm, nhưng cô đó vẫn ko thể che được con gấu dưới mắt của mình.)

– Anh đó tập thể dục thường xuyên. Nhưng chiều cao của anh đó ko thể cải thiện được... (Anh đó tập thể dục thường xuyên, nhưng chiều cao của anh đó ko thể được cải thiện.)

-Nhưng nó là một trạng từ

Tuy nhiên, có nhiều vị trí và ví dụ sử dụng của trạng từ.

* Tuy nhiên, nó có thể đứng trước một tính từ hoặc trạng từ.

Tuy nhiên, + adj / adv + S + V, S + V

hoặc: S + V + but + S + VU

Ví dụ:

– Dù buồn thế nào thì ngày mai anh cũng phải đi làm. ((((Cô đó rất buồn, nhưng cô đó vẫn phải đi làm vào ngày mai. )

-Ở bữa tiệc có vui thế nào đi nữa, tôi vẫn phải về sớm. (Dù bữa tiệc có vui thế nào, tôi vẫn phải về sớm.)

* Nhưng hãy tới trước nhiều hoặc nhiều.

Tuy nhiên, nhiều / nhiều (+ N) + S + V, S + V

hoặc: S + V Tuy nhiên, nhiều / nhiều (+ N) + S + V

Ví dụ:

– Dù kiếm được bao nhiêu tiền, anh đó vẫn ko hạnh phúc. ((((Dù kiếm được bao nhiêu tiền, anh đó cũng ko hạnh phúc. )

-Em có xin lỗi thế nào cũng ko thể bù đắp được những vết thương nhưng mà em đã gây ra. (Dù tôi có xin lỗi thế nào đi chăng nữa thì tôi cũng ko thể bù đắp được những vết thương nhưng mà anh đó đã gây ra).

-Tuy nhiên, nó là một sự liên kết

S + V + but + S + VU

(Tuy nhiên, cấu trúc này ko yêu cầu các cụm từ phải được phân tích bằng dấu phẩy. Đây cũng là một tính năng đặc trưng, ​​nhưng trong trường hợp này, nó hoạt động như một trạng từ hoặc liên kết).

Ví dụ:

– Dù phấn đấu thế nào tôi cũng ko thể liên lạc được với anh đó. ((((Dù phấn đấu thế nào tôi cũng ko thể liên lạc được. )

– Cho dù cuộc sống của bạn có khó khăn tới đâu, bạn cũng ko bị mất tâm trạng. (Cho dù cuộc sống của bạn có khó khăn tới đâu, bạn sẽ ko bao giờ cảm thấy buồn chán.)

1.3.Cấu trúc tương tự

Tuy nhiên, ngoài việc sử dụng các cấu trúc để diễn tả ý nghĩa tương phản của hai cụm từ, bạn cũng có thể sử dụng các cấu trúc ngữ nghĩa tương tự khác dưới đây.

Một.Tuy nhiên, cấu trúc

Tuy nhiên, nó là một từ có nghĩa tương tự như tiếng Anh. Tuy nhiên, trong hồ hết các trường hợp, bạn có thể thay thế trực tiếp vị trí đó.

Ví dụ:

– Trời mưa nhiều nhưng tôi vẫn ra ngoài đá bóng. ((((Trời mưa nhiều nhưng tôi vẫn ra ngoài đá bóng. )

-Tôi bị ốm, nhưng tôi vẫn có thể tham gia cuộc thi. (Tôi bị ốm, nhưng tôi vẫn có thể tham gia cuộc thi.)

-Vẫn bận, nhưng anh đó vẫn dành thời kì cho vợ. (Anh đó bận, nhưng anh đó vẫn dành thời kì cho vợ.)

b.Nhưng cấu trúc

Tuy nhiên, nó được biết theo một nghĩa tương tự. Tuy nhiên, mặc dù có sự khác lạ giữa chúng nhưng chúng ta rất dễ nhầm lẫn và dẫn tới những câu ko chuẩn xác về mặt ngữ nghĩa.

“Tuy nhiên” được sử dụng lúc hai cụm từ có nghĩa trái ngược nhau nhưng ko xuất sắc. Nhưng “but” có tức là hoàn toàn trái lại.

Sự khác lạ trong cách sử dụng giữa cấu trúc But và But như sau:

“Nhưng nhưng mà”

  • “Nhưng” ko đứng ở đầu câu
  • Thông thường, ở giữa câu, cách trở với cụm từ trước bằng dấu phẩy hoặc KHÔNG.
  • Thường được sử dụng trong lời nói hàng ngày

“Tuy nhiên”

  • Nó có thể được đặt ở đầu hoặc cuối câu.
  • Ngăn cách nó với câu trước bằng “dấu chấm” và rút ngắn nó bằng “dấu phẩy” với cụm từ tiếp theo.
  • Có ý nghĩa trang trọng hơn tầm thường được sử dụng trong văn bản

Ví dụ:

– Anh đó nói thích tôi, nhưng anh đó đã cưới một cô gái khác. ((((Anh đó nói rằng anh đó thích tôi, nhưng anh đó đã cưới một cô gái khác. )

– Anh đó hứa rất nhiều, nhưng anh đó ko làm. (Anh đó đưa ra nhiều lời hứa, nhưng anh đó ko thực hiện chúng.)

– Cô đó muốn đạt được kết quả tốt, nhưng cô đó lười biếng. (Cô đó muốn đạt được kết quả tốt, nhưng cô đó lười biếng.)

C.Cấu trúc là

Cấu trúc cũng là một trong những cấu trúc thường dùng để diễn tả ý nghĩa tương phản của hai mệnh đề. Tuy nhiên, cấu trúc của mệnh đề while hơi khác so với cấu trúc trên.

Nó có tức là “nhưng”.

+ S + V…, S + V +…

Ví dụ:

-Tôi ko nhẫn nại, nhưng rất tốt bụng. ((((Cô đó thiếu nhẫn nại nhưng rất tốt bụng. )

-Cô đó có con rồi, nhưng cô đó vẫn rất xinh đẹp. (Mặc dù tôi có con nhưng nó rất đẹp.)

2. Bài tập

2.1. Tuy nhiên, sử dụng cấu trúc bạn đã học trong bài học, hãy viết lại câu sau sao cho nó có nghĩa tương tự.

1. Cửa bị hỏng nhưng chưa sửa được.

2. Anh đó vỡ nợ, nhưng em vẫn ở bên anh đó.

3. Bài hát này rất hay, nhưng ko có tính lan truyền.

4. Cô đó đã phải chịu đựng rất nhiều, nhưng cô đó vẫn mạnh mẽ.

5. Cô đó đã tới đây, nhưng họ ko hề hay biết về điều đó.

trả lời

1. Cánh cửa đã bị hỏng. Tuy nhiên vẫn chưa thể sửa được.

2. Anh ta vỡ nợ. Nhưng cô đó vẫn ở bên anh.

3. Bài hát này rất hay. Tuy nhiên, nó ko phải là virus.

4. Cô đó đã trải qua rất nhiều khổ cực. Nhưng cô đó vẫn mạnh mẽ.

5. Cô đó đã tới đây. Nhưng họ ko nhận thức được điều đó.

2.2. Tuy nhiên / nhưng / tuy nhiên, một bài tập điền vào chỗ trống.

1. Cái kết của bộ phim thật thú vị, _______, tôi đã ko thích nó. (Nhưng / nhưng / vẫn)

2. Cuộc sống thật ngắn ngủi, ________, chúng ta vẫn đang lãng phí rất nhiều thời kì. (Nhưng / nhưng / vẫn)

3. _______ Anh đó đã có thể thực hiện dự án, nhưng ko được giao vị trí đó. (Tuy nhiên / Tuy nhiên)

4. ________ Tôi đã phấn đấu rất nhiều, nhưng tôi ko thể kiếm được tiền. (Nhưng / nhưng / vẫn).

5. ________ Tôi đã lái xe cẩn thận, nhưng tai nạn là ko thể tránh khỏi. (Nhưng / nhưng / vẫn).

trả lời

1. Tuy nhiên (sau dấu chấm phẩy và trước dấu phẩy).

2. Tuy nhiên (sau dấu chấm phẩy và trước dấu phẩy).

3. Tuy nhiên (nhưng nó có thể được sử dụng).

4. Tuy nhiên (vì nó vẫn ko đứng trước tính từ và trạng từ).

5. Tuy nhiên (vì nó vẫn ko đứng trước tính từ và trạng từ)

Trên đây là toàn thể nội dung tài liệu Cấu trúc song bằng tiếng Anh chuẩn xác nhất. Để theo dõi nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác, bạn hãy đăng nhập vào hệ thống hoc247.net và chọn khả năng xem hoặc tải về trực tuyến.

Các bạn quan tâm có thể tham khảo các tài liệu cùng phân mục.

  • Tổng hợp những đoạn văn tiếng anh hay nhất về công việc nội trợ
  • Bài tập liên kết thì hiện nay tiếp tục và thì hiện nay tiếp tục Tiếng Anh 9 và đáp án

Chúc may mắn với nghiên cứu của bạn!

..


Thông tin thêm

Cấu trúc However trong Tiếng Anh chuẩn xác nhất

[rule_3_plain]

Dưới đây là tài liệu Cấu trúc However trong Tiếng Anh chuẩn xác nhất. Tài liệu được Thư Viện Hỏi Đáp biên soạn nhằm giới thiệu tới các em cấu trúc However, từ đó các em biết cách đặt câu cũng như làm các bài tập liên quan tới cấu trúc này. Mời các em cùng tham khảo!
CẤU TRÚC HOWEVER TRONG TIẾNG ANH CHÍNH XÁC NHẤT

1. Lý thuyết

1.1. Khái niệm

However /haʊˈevə(r)/ là trạng từ trong tiếng Anh, có tức là “tuy nhiên”, “nhưng nhưng mà”, “thế nhưng”.

Ví dụ:

– She is very pretty. However, people still don’t like her. (Cô đó rất xinh đẹp tuy nhiên mọi người vẫn ko thích cô đó.)

– He’s kind. However, he’s quite hot-tempered. (Anh đó tốt bụng nhưng anh đó khá nóng tính.)

* Một số từ đồng nghĩa với however.

But
Nevertheless
Still
Anyway
Even so
Though
Although
Nevertheless
Nonetheless

Trong một số trường hợp however còn có tính năng là một liên từ. Lúc này, however sẽ ko mang nghĩa như trên nhưng mà sẽ có nghĩa hoàn toàn khác đó là “ như thế nào” hay ”tới mấy”.

Ví dụ:

– However hard she tried, she couldn’t make it on time. (Dù phấn đấu tới mấy cô đó cũng ko về kịp.)

– However disappointed she was, she had to move on. (Dù thất vọng như thế nào cô đó cũng phải tiếp tục.)

– However much you practice, it’s no use if you practice the wrong way. (Tập luyện nhiều bao nhiêu cũng ko có ích nếu bạn luyện tập sai cách.)

1.2. Cấu trúc và cách dùng

a. Cấu trúc

Cấu trúc however là cấu trúc ngữ pháp biểu thị sự đối lập, sự tương phản giữa hai mệnh đề.

Trong cấu trúc however, lúc however đứng ở đầu câu, nó sẽ được cách trở với mệnh đề phía sau bằng một dấu “phẩy”. Khi “however” đứng ở giữa câu nó sẽ được cách trở với mệnh đề phía trước bằng dấu “chấm” và mệnh đề phía sau bằng dấu “phẩy”.

b. Cách dùng

– However là một trạng từ cho cả mệnh đề

Cách dùng rộng rãi của cấu trúc however trong tiếng Anh đó là tính năng của một trạng từ. Nó được dùng để nối hai câu đơn. Nó có nghĩa biểu thị rằng câu sau có liên quan tới những gì được nhắc tới ở câu trước.

S + V + . However, + S + V

Ví dụ:

– The table seems sturdy. However, he broke it. (Chiếc bàn có vẻ cứng cáp tuy nhiên anh đó đã làm vỡ nó.)

– This apple is quite sweet. However, I don’t like to eat apples. (Quả táo này khá ngọt. Tuy nhiên, tôi ko thích ăn táo.)

 – He’s very thoughtful. However, she still doesn’t like him. (Anh đó rất chu đáo. Tuy nhiên, cô đó vẫn ko thích anh đó.)

– He’s rich. However, he is very stingy. (Anh ta giàu có. Tuy nhiên, anh ta rất keo kiệt.)

– I thought the egg was broken. However, it did hatch a chick. (Tôi tưởng quả trứng bị hỏng. Tuy nhiên, nó đã nở ra một chú gà con.)

* However đứng ở đầu câu

However, S + V +…

(However được cách trở với mệnh đề bằng dấu “phẩy”)

* However đứng ở cuối câu

S + V + …, however.

(However được cách trở với mệnh đề phía trước bằng dấu “phẩy”)

Ví dụ:

– He tried very hard. He still failed, however. (Anh đó rất phấn đấu tuy nhiên anh đó vẫn thất bại.)

– She put on makeup. She still can’t cover the dark circles under her eyes, however. (Cô đó đã trang điểm nhưng cô đó vẫn ko thể che đi quầng thâm dưới mắt.)

– He regularly exercises. His height cannot improve, however. (Anh đó thường xuyên tập thể thao tuy nhiên chiều cao của anh đó ko thể cải thiện.)

– However là một trạng từ

Với tính năng của một trạng từ, however có các vị trí, trường hợp sử dụng không giống nhau.

* However có thể đứng trước tính từ hoặc một trạng từ.

However + adj/adv + S + V, S + V

Hoặc: S + V+  however +  S + V

Ví dụ:

– However sad she is, she still has to go to work tomorrow. (Tuy cô đó rất buồn nhưng ngày mai cô đó vẫn phải đi làm.)

– However fun the party is , I still have to leave early. (Dù bữa tiệc có vui thế nào thì tôi vẫn phải về sớm.)

* However đứng trước much hoặc many.

However much/many (+ N) + S + V, S + V

Hoặc: S + V however much/many (+ N) + S + V

Ví dụ:

– However much money he earns, he is still not satisfied. (Dù kiếm được bao nhiêu tiền đi chăng nữa anh ta vẫn ko thỏa mãn.)

– However much he apologized, he still couldn’t make up for the hurt he caused. (Dù cho có xin lỗi nhiều như thế nào thì anh cũng ko thể bù đắp được những tổn thương nhưng mà anh đã gây ra.)

– However là một liên từ

S + V + however + S + V

(However trong cấu trúc này ko cần cách trở với các mệnh đề bằng dấu “phẩy”, đây cũng là một đặc điểm nhận mặt however trong trường hợp này đang nhập vai trò là một trạng từ hay một liên từ.)

Ví dụ:

– She couldn’t get in touch with him however hard she tried. (Cô đó ko thể liên lạc được với anh ta dù cô đó phấn đấu tới mấy.)

– I never lose my mood however difficult my life is. (Tôi ko bao giờ chán nản dù cuộc sống có khó khăn thế nào.)

1.3. Các cấu trúc tương đồng

Ngoài việc sử dụng cấu trúc however để trình bày ý nghĩa tương phản của hai mệnh đề người ta còn có thể sử dụng một số cấu trúc có ý nghĩa tương tự khác dưới đây.

a. Cấu trúc Nevertheless

Nevertheless là từ có nghĩa tương đương với however trong tiếng Anh. Trong hồ hết các trường hợp chúng ta có thể trực tiếp thay thế nevertheless cho vị trí của however.

Ví dụ:

– It rained quite heavily, nevertheless I still went to play football. (Trời mưa khá to tuy nhiên tôi vẫn đi đá bóng.)

– I’m sick, nevertheless I can still participate in the contest. (Tôi bị ốm nhưng tôi vẫn có thể tham gia cuộc thi.)

– He is busy nevertheless he still makes time for his wife. (Anh đó bận rộn nhưng anh đó vẫn dành thời kì cho vợ.)

b. Cấu trúc But

But được biết tới với ý nghĩa tương tự với however. Tuy nhiên giữa chúng có những điểm khác lạ nhưng lại rất dễ nhầm lẫn dẫn tới viết câu sai về mặt ngữ nghĩa.

“However” được dùng lúc hai mệnh đề có nghĩa trái ngược nhau nhưng ko hoàn toàn. Còn “but” biểu thị ý nghĩa trái ngược nhau hoàn toàn.

Dưới đây là một số sự khác lạ trong cách dùng của cấu trúc But và cấu trúc However.

“But”

“But” ko đứng ở đầu câu
Thường đứng giữa câu được cách trở với mệnh đề phía trước bằng dấu “phẩy” hoặc KHÔNG.
Thường sử dụng trong văn nói hàng ngày

“However”

Có thể đứng ở đầu câu hoặc cuối câu.
Được cách trở với câu trước bằng dấu “chấm” và ngắn cách với mệnh đề phía sau bằng dấu “phẩy”.
Mang nghĩa trang trọng hơn thường dùng trong văn viết

Ví dụ:

– He said he liked me but he married another girl. (Anh đó nói thích tôi nhưng anh đó lại cưới người con gái khác.)

– He promises a lot but he doesn’t fulfill them. (Anh đó hứa rất nhiều nhưng anh đó ko thực hiện chúng.)

– She wants to get good results but she is lazy. (Cô đó muốn đạt kết quả tốt nhưng cô đó lại lười biếng.)

c. Cấu trúc Although

Cấu trúc although cũng là một trong những cấu trúc rộng rãi được sử dụng để trình bày ý nghĩa tương phản của hai mệnh đề. Tuy nhiên cấu chúc của mệnh đề although có phần khác hơn so với các cấu trúc trên.

Although có tức là “mặc dù”.

Although + S + V…, S + V +…

Ví dụ:

– Although she is short-tempered, she is quite kind. (Tuy nóng tính nhưng cô đó khá tốt bụng.)

– Although she has a child, she is still very beautiful. (Dù đã có một đứa con nhưng cô đó vẫn rất xinh đẹp.)

2. Bài tập

2.1. Sử dụng cấu trúc however đã học trong bài, viết lại những câu sau sao cho ý nghĩa của chúng ko đổi.

1. The door is broken but we can’t fix it yet.

2. Even though he went bankrupt, he is still with him.

3. This song is great but it’s not viral.

4. Although she has suffered a lot, she is still strong.

5. She came here but they didn’t realize it.

Đáp án

1. The door was broken. However, we cannot fix it yet.

2. He goes bankrupt. However, she is still with him.

3. This song is great. However, it’s not viral.

4. She has suffered a lot. However, she is still strong.

5. She came here. However, they didn’t realize it.

2.2. Bài tập điền vào chỗ trống However/But/Nevertheless.

1. The ending of the film is interesting, _______, I didn’t enjoy it. (However/But/Nevertheless)

2. Life is short, ________, we still waste a lot of time. (However/But/Nevertheless)

3. _______ he was able to do the project, he wasn’t given the position. (Although/However)

4. ________ hard he tried, he couldn’t get the money. (However/Although/Nevertheless).

5. ________ carefully I drove, I couldn’t avoid the accident. (However/Although/Nevertheless).

Đáp án

1. However (xếp sau dấu chấm phẩy và trước dấu phẩy).

2. However (xếp sau dấu chấm phẩy và trước dấu phẩy).

3. Although (có thể dùng However).

4. However (vì Nevertheless ko đứng trước tính từ hoặc trạng từ).

5. However (vì Nevertheless ko đứng trước tính từ hoặc trạng từ)

Trên đây là toàn thể nội dung của tài liệu Cấu trúc However trong Tiếng Anh chuẩn xác nhất. Để theo dõi nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác vui lòng đăng nhập vào hệ thống hoc247.net chọn tính năng xem trực tuyến hoặc tải về máy!

Các em quan tâm có thể tham khảo tư liệu cùng phân mục:

Tổng hợp các đoạn văn Tiếng Anh viết về công việc nhà hay nhất
Bài tập liên kết thì hiện nay đơn và hiện nay tiếp tục Tiếng Anh 9 có đáp án

Chúc các em học tốt!

Tổng hợp các đoạn văn Tiếng Anh viết về công việc nhà hay nhất

34

Bài tập liên kết thì hiện nay đơn và hiện nay tiếp tục Tiếng Anh 9 có đáp án

52

Tổng hợp các đoạn văn Tiếng Anh viết về cầu thủ bóng đá thích thú

57

Một số đoạn văn Tiếng Anh viết về cuộc sống trong quá khứ tuyển chọn

40

Tổng hợp từ vựng Tiếng Anh lớp 9 học kì 1

154

Top 5 đoạn văn Tiếng Anh viết về thị thành Hồ Chí Minh hay nhất

146

[rule_2_plain]

#Cấu #trúc #trong #Tiếng #Anh #chính #xác #nhất


  • Tổng hợp: Thư Viện Hỏi Đáp
  • Nguồn: https://hoc247.net/tu-lieu/cau-truc-however-trong-tieng-anh-chinh-xac-nhat-doc36700.html
Back to top button