Giáo Dục

Cấu trúc đoạn văn ngắn bằng Tiếng Anh

Dưới đây là nội dung tài liệu Cấu trúc đoạn văn ngắn bằng Tiếng Anh được Thư Viện Hỏi Đáp biên soạn cụ thể giúp các em học trò lớp 10 củng cố tri thức cơ bản và tăng lên kỹ năng viết Tiếng Anh theo cấu trúc với những chủ đề thân thuộc. Hi vọng tài liệu sẽ có ích với các em và mang lại thời cơ luyện tập củng cố tri thức hiệu quả nhất.

Chúc các em có kết quả học tập tốt!

CẤU TRÚC ĐOẠN VĂN NGẮN BẰNG TIẾNG ANH

1. Cấu trúc

1.1. The topic sentence (câu chủ đề)

– Là câu đầu đoạn văn và cũng là câu quan trọng nhất trong đoạn.

– Câu này nêu vắn tắt nội dung nhưng đoạn văn sắp trình diễn.

1.2. The controlling idea (Ý tưởng chủ đạo)

-Thường được nói đến trong câu chủ đề.

– Lật mở trọng tâm của cả đoạn văn.

– Giới hạn chủ đề của đoạn văn thành những vấn đề cụ thể.

– Các cụm từ dùng để diễn tả controlling idea (Ý tưởng chủ đạo)

  • Two main types (2 loại chính)
  • Three groups (3 nhóm)
  • The following (như sau)
  • Several problems (nhiều vấn đề)
  • Several ways (nhiều cách)
  • Two aims (2 mục tiêu)
  • Results (các kết quả)
  • Several reasons (nhiều lí do)
  • Four steps (4 bước)
  • Two classes (2 nhóm)
  • These disadvantages (những bất lợi sau đây)
  • Three main causes (3 nguyên nhân chính)
  • Three characteristics (3 đặc điểm)

Các tính từ dùng để diễn tả controlling idea (Ý tưởng chủ đạo)

  • Suitable (thích hợp)
  • Unsuitable (ko thích hợp)
  • Good
  • Unhealthy
  • Successful
  • Unsuccessful
  • Beneficial (có ích)
  • Bad
  • Harmful (có hại)

1.3. The supporting sentences (các câu giảng giải cho câu chủ đề)

– Đưa ra các ý chính để giảng giải, chứng minh cho câu chủ đề.

– Các liên từ dùng để liên kết các ý chính trong phần thân bài:

  • Firstly……….. Secondly………. Lastly
  • In the first place (trước nhất)……….. Also (tương tự như thế)……….. Lastly (cuối cùng)
  • Generally (nhìn chung) …….. Furthermore (hơn nữa) …….. Finally (cuối cùng)
  • To be sure (cứng cáp rằng) …….. Additionally (thêm vào đó) ……… lastly (cuối cùng)
  • In the first place (trước nhất) ………. just in the same way (tương tự như thế) ……… Finally (cuối cùng)
  • Basically (Cơ bản thì) ………….. Similarly (tương tự như thế) ………….. As well (Đồng thời)

– Các liên từ để liên kết các supporting details

  • Consequently: Cho nên
  • It is evident that = It is apparent that = It goes without saying that = Without a doubt = Needless to say (rõ ràng rằng)
  • Furthermore: Hơn nữa
  • Additionally: Thêm vào đó
  • In addition: Thêm vào đó
  • Moreover: Hơn nữa
  • In the same way: Tương tự tương tự
  • More importantly/remarkably…: Quan trọng hơn, nổi trội hơn…

– Các từ dùng để diễn tả một ý khác hoặc nêu cụ thể một ý trong phần thân bài:

  • In other words: Nói cách khác
  • Specifically: Nói một cách cụ thể

1.4. The concluding sentence (cấu kết luận)

– Là câu cuối đoạn văn

– Nhắc lại ý chính đã nêu ở câu chủ đề bằng 1 cách viết khác, đưa ra kết luận dựa trên các lập luận đã đưa ra trước đó.

– Các liên từ dùng để kết thúc 1 đoạn văn:

  • Indeed
  • In conclusion
  • In short
  • In a nutshell
  • To summary

=> Các cụm này đều có tức là : nói tóm lại thì, cuối cùng thì, nói một cách ngắn gọn thì…

Như vậy, nếu trong để thi yêu cầu viết một đoạn văn, các bạn học trò cần tĩnh tâm thực hiện các bước sau:

1/ Viết câu chủ đề. (Xem xét: cần triệt để lợi dụng đề bài để viết thành câu chủ đề.)

2/ Kiểm tra lại câu chủ đề để biết chắc trong câu chủ đề của bạn có topic và controlling idea.

3/ Tìm ý để chứng minh/diễn giải ý chính bằng cách đặt các câu hỏi mở đầu bằng từ nghi vấn.

Xem xét: do độ dài của đoạn văn bị khống chế nên bạn chỉ cần đặt khoảng 5 câu hỏi là được. Nhớ rằng các câu hỏi phải liên quan tới câu chủ đề.

4/ Ráp các câu trả lời cho các câu hỏi của bạn (supporting sentences) lại thành một đoạn văn hoàn chỉnh. Cần nhớ mấu chốt ở bước này là bạn phải biết chắc mình đang sử dụng trật tự nào để ráp nối supporting sentences.

5/ Cân nhắc có nên viết cấu kết hay ko. Nếu ko cứng cáp thì bỏ qua bước này.

6/ Kiểm tra lại các lỗi chính tả, lỗi ngữ pháp có thể có trong từng câu viết của bạn.

Xem xét: Cũng như phần viết thư, bạn chỉ nên dùng những loại câu đơn giản như câu đơn, câu kép, câu phức. Nói chung, từ ngữ, cách diễn tả càng rõ ràng, càng đơn giản càng tốt.

2. Một số đoạn văn mẫu

2.1. Viết về một kỉ niệm đáng nhớ

I had a chance to participate in a charity activity, and that day was so meaningful for me. My classmates and I chose a nursing house for old people in a remote region of the city, so we had to prepared a lot of things. When we got there, all of the grandmas and grandpas had already stood outside waiting for us, so we gave each of them a really tight hug. The first thing we did there was to clean up the center, painted the walls, and fixed some of the broken furniture. In a meanwhile, another group cooked some delicious dishes in the kitchen, and some grandmas also helped us with that. In the afternoon, we had a big lunch with a lot of foods and drinks. After lunch, we continued to regenerate and clean the house. We took out some groceries and clothes that we had prepared to give them, and their happiness really brought tears to our eyes. That day was such a sweet memory, and we also promised to visit them at least once a month.

Tạm dịch

Tôi đã có dịp tham gia một hoạt động từ thiện, và ngày hôm đó thật ý nghĩa đối với tôi. Các bạn cùng lớp của tôi và tôi đã chọn một viện dưỡng lão cho những người già ở một khu vực xa xôi của thành thị, vì vậy chúng tôi phải sẵn sàng rất nhiều thứ. Khi chúng tôi tới đó, tất cả các ông và bà đã đứng ngoài chờ chúng tôi, vì vậy chúng tôi đã ôm mỗi người trong số họ rất chặt. Việc trước nhất chúng tôi làm là thu dọn lại trung tâm, sơn tường và tu sửa một số đồ đoàn bị hỏng. Trong lúc đó, một nhóm khác nấu một vài món ăn ngon trong nhà bếp, và một số người bà cũng giúp chúng tôi nấu nướng. Vào buổi chiều, chúng tôi đã có một bữa ăn trưa thật lớn với rất nhiều món ăn và đồ uống. Sau bữa trưa, chúng tôi tiếp tục cải tạo và thu dọn nhà cửa. Chúng tôi lấy ra một số đồ tạp hóa và quần áo nhưng chúng tôi đã sẵn sàng để tặng cho họ, và niềm hạnh phúc của họ thực sự mang lại những giọt nước mắt cho chúng tôi. Ngày hôm đó là một kỷ niệm ngọt ngào, và chúng tôi cũng đã hứa là sẽ tới thăm họ ít nhất mỗi tháng một lần.

2.2. Viết về kỳ nghỉ hè

I had a wonderful vacation this summer because I filled it with several sporty activities. On the first day, I swam in the lake, and I sunbathed on the beach. On the second day, I went sailing with a friend. On the third day, I went fishing; I caught five lake trout. On the fourth day, I hiked in the woods along a babbling stream. To summarize, I enjoyed my sporty vacation, and I’m looking forward to a similar vacation next year.

Tạm dịch

Tôi đã có một kỳ nghỉ hè tuyệt vời vì tôi được hoà mình với những hoạt động thể thao. Ngày trước nhất của kỳ nghỉ, tôi đi bơi ở hồ và tắm nắng trên bãi biển. Ngày thứ hai, tôi đi chèo thuyền với người bạn của mình. Vào ngày thứ ba của kỳ nghỉ, tôi đi câu, tôi đã câu được 5 con cá hồi ở hồ. Ngày thứ 4, tôi đi bộ trong rừng dọc theo một con suối nhỏ. Tôi rất vui với kỳ nghỉ hè của mình và tôi mong rằng mình sẽ có một kỳ nghỉ tương tự vào năm sau.

2.3. Viết về công việc hằng ngày của mình

Hello, this year I am twelve years old. I live with my family in a small lovely house on the outskirts of the city. Every day, my mother wakes me up at five thirty. The atmosphere is fresh then. At this time, some other families also wake up, they go to the market, do exercises, prepare the energy for a new day. I always water vegetables and feed chickens in the garden with my father. Then I back to my room, do personal hygiene and get dress, prepare books to go to school. When I get downstairs, my mother is busy with preparing breakfast for the whole family in the kitchen. After eating, my father takes me to school by motorbike because my school is quite far away from my house. At school, I have many friends, they are all very dễ thương and docile. At the breaks, we often play some folk games such as horse jumping, blindfolded goats, box office, … In addition, I also participate in some clubs such as book, piano and english club. After school, I and some of my friends often clean the class and study in the group. At night, I help my mother with cooking and then family members gather in the living room to watch the favorite TV channels, share the story of the day. Before going to bed, my father always brings me a glass of milk and check my study. Every day is a great and invaluable gift, the work even seems small but brings me joy and happiness.

Tạm dịch

Xin chào, năm nay mình mười hai tuổi. Mình sống cùng với gia đình trong ngôi nhà nhỏ xinh ở vùng ngoại thành thành thị. Mỗi ngày, mẹ gọi mình dậy từ lúc năm giờ ba mươi. Không khí buổi sớm thì thật trong sạch. Lúc này, một số gia đình cũng đã thức dậy, họ đi chợ, tập thể dục, sẵn sàng năng lượng cho một ngày mới. Mình thường cùng bố tưới rau và cho lũ gà trong vườn ăn. Sau đó mình về phòng, làm vệ sinh tư nhân rồi thay quần áo sẵn sàng sách vở đi học. Khi xuống tầng, mẹ đang hì hục dưới bếp sẵn sàng bữa cơm cho cả nhà. Sau lúc ăn xong mình được ba chở tới trường bằng xe máy bởi trường khá xa chỗ mình ở. Ở trường, mình có biết bao nhiêu là bè bạn, họ rất đáng yêu và ngoan ngoãn. Vào các giờ ra chơi, chúng mình thường chơi 1 số trò dân gian như nhảy ngựa, bịt mắt bắt dê, ô ăn quan. Ngoài ra, mình còn tham gia một số câu lạc bộ như câu lạc bộ sách, piano và tiếng anh. Sau giờ học, mình cùng một số bạn thường ở lại để vệ sinh lớp học và học nhóm. Tới tối, mình giúp mẹ nấu cơm rồi cả gia đình mình tập trung ở phòng khách để xem những kênh truyền hình thích thú, san sẻ với nhau những mẩu chuyện trong ngày. Trước lúc đi ngủ, bố sẽ mang cho mình một cốc sữa và rà soát tình hình học tập của mình. Mỗi ngày trôi qua đều là món quà tuyệt vời, vô giá, những công việc dù lớn dù nhỏ nhưng đều mang lại cho mình thú vui và hạnh phúc.

2.4. Viết về thị hiếu của bản thân

Most of my friends like to stay inside to play video games, read books or watch TV, but I have a good hobby of going outside and playing sports. I play many different sports in my miễn phí time; some of them are soccer, swimming, volleyball and basketball. Sometimes I also ride the bikes or do board skating with my cousin in the park. In my opinion, doing sport is one of the rare hobbies that actually have good impacts on me. I am taller than most of my classmates thanks to swimming and basketball lessons that I take during summer time. My muscles are even stronger than my older brother, and I can last longer than most other people in any sport competition. Sports bring me a lot of benefits, and they are also fun things to do at the same time. I love the feeling of the cool water run through my face when I am swimming, and it seems like I am flying whenever I take a dive underwater. When I play soccer, it is very exciting for me or my teammates to score a goal even though we do not take part in any tournament. Both of my physical and mental health become better after I play sports, so it can be considered as the best things to do in my miễn phí time. Sports are like a part of my life besides other activities, and I will continue to play sports till I am too weak for them.

Tạm dịch

Hồ hết bè bạn của tôi thích ở trong nhà để chơi trò chơi điện tử, đọc sách hoặc xem TV, nhưng tôi có một thị hiếu tốt là ra ngoài và chơi thể thao. Tôi chơi nhiều môn thể thao không giống nhau trong thời kì rảnh; một số trong số đó là bóng đá, bơi lội, bóng chuyền và bóng rổ. Thỉnh thoảng tôi cũng đi xe đạp hoặc trượt ván với anh họ của tôi trong công viên. Theo tôi, chơi thể thao là một trong những thị hiếu hiếm hoi có tác động tốt tới tôi. Tôi cao hơn hồ hết các bạn cùng lớp nhờ học bơi và bóng rổ nhưng tôi tham gia trong thời kì hè. Cơ bắp của tôi thậm chí còn khỏe hơn anh trai tôi, và tôi có thể tồn tại lâu hơn hồ hết những người khác trong bất kỳ cuộc thi thể thao nào. Thể thao mang lại cho tôi rất nhiều lợi ích, đồng thời chúng cũng là những điều thú vị. Tôi thích cảm giác làn nước mát lạnh chạy qua mặt lúc tôi đang bơi, và dường như tôi đang bay bất kỳ lúc nào tôi lặn dưới nước. Khi đá bóng, tôi và đồng chí rất phấn khích lúc ghi được bàn thắng dù chúng tôi ko tham gia bất kỳ giải đấu nào. Cả sức khỏe thể chất và ý thức của tôi đều trở thành tốt hơn sau lúc tôi chơi thể thao, vì vậy đó có thể được coi là những điều tốt nhất nên làm vào thời kì rảnh của tôi. Thể thao giống như một phần cuộc sống của tôi kế bên các hoạt động khác, và tôi sẽ tiếp tục chơi thể thao cho tới lúc tôi quá yếu so với chúng.

Trên đây là toàn thể nội dung Cấu trúc đoạn văn ngắn bằng Tiếng Anh. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn tính năng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Mời các em tham khảo các tài liệu có liên quan:

  • Mẫu câu giới thiệu bản thân
  • Tính từ thái độ trong Tiếng Anh

Chúc các em học tập tốt!

.


Thông tin thêm

Cấu trúc đoạn văn ngắn bằng Tiếng Anh

[rule_3_plain]

Dưới đây là nội dung tài liệu Cấu trúc đoạn văn ngắn bằng Tiếng Anh được Thư Viện Hỏi Đáp biên soạn cụ thể giúp các em học trò lớp 10 củng cố tri thức cơ bản và tăng lên kỹ năng viết Tiếng Anh theo cấu trúc với những chủ đề thân thuộc. Hi vọng tài liệu sẽ có ích với các em và mang lại thời cơ luyện tập củng cố tri thức hiệu quả nhất.

Chúc các em có kết quả học tập tốt!
CẤU TRÚC ĐOẠN VĂN NGẮN BẰNG TIẾNG ANH

1. Cấu trúc

1.1. The topic sentence (câu chủ đề)

– Là câu đầu đoạn văn và cũng là câu quan trọng nhất trong đoạn.

– Câu này nêu vắn tắt nội dung nhưng đoạn văn sắp trình diễn.

1.2. The controlling idea (Ý tưởng chủ đạo)

-Thường được nói đến trong câu chủ đề.

– Lật mở trọng tâm của cả đoạn văn.

– Giới hạn chủ đề của đoạn văn thành những vấn đề cụ thể.

– Các cụm từ dùng để diễn tả controlling idea (Ý tưởng chủ đạo)

Two main types (2 loại chính)
Three groups (3 nhóm)
The following (như sau)
Several problems (nhiều vấn đề)
Several ways (nhiều cách)
Two aims (2 mục tiêu)
Results (các kết quả)
Several reasons (nhiều lí do)
Four steps (4 bước)
Two classes (2 nhóm)
These disadvantages (những bất lợi sau đây)
Three main causes (3 nguyên nhân chính)
Three characteristics (3 đặc điểm)

Các tính từ dùng để diễn tả controlling idea (Ý tưởng chủ đạo)

Suitable (thích hợp)
Unsuitable (ko thích hợp)
Good
Unhealthy
Successful
Unsuccessful
Beneficial (có ích)
Bad
Harmful (có hại)

1.3. The supporting sentences (các câu giảng giải cho câu chủ đề)

– Đưa ra các ý chính để giảng giải, chứng minh cho câu chủ đề.

– Các liên từ dùng để liên kết các ý chính trong phần thân bài:

Firstly……….. Secondly………. Lastly
In the first place (trước nhất)……….. Also (tương tự như thế)……….. Lastly (cuối cùng)
Generally (nhìn chung) …….. Furthermore (hơn nữa) …….. Finally (cuối cùng)
To be sure (cứng cáp rằng) …….. Additionally (thêm vào đó) ……… lastly (cuối cùng)
In the first place (trước nhất) ………. just in the same way (tương tự như thế) ……… Finally (cuối cùng)
Basically (Cơ bản thì) ………….. Similarly (tương tự như thế) ………….. As well (Đồng thời)

– Các liên từ để liên kết các supporting details

Consequently: Cho nên
It is evident that = It is apparent that = It goes without saying that = Without a doubt = Needless to say (rõ ràng rằng)
Furthermore: Hơn nữa
Additionally: Thêm vào đó
In addition: Thêm vào đó
Moreover: Hơn nữa
In the same way: Tương tự tương tự
More importantly/remarkably…: Quan trọng hơn, nổi trội hơn…

– Các từ dùng để diễn tả một ý khác hoặc nêu cụ thể một ý trong phần thân bài:

In other words: Nói cách khác
Specifically: Nói một cách cụ thể

1.4. The concluding sentence (cấu kết luận)

– Là câu cuối đoạn văn

– Nhắc lại ý chính đã nêu ở câu chủ đề bằng 1 cách viết khác, đưa ra kết luận dựa trên các lập luận đã đưa ra trước đó.

– Các liên từ dùng để kết thúc 1 đoạn văn:

Indeed
In conclusion
In short
In a nutshell
To summary

=> Các cụm này đều có tức là : nói tóm lại thì, cuối cùng thì, nói một cách ngắn gọn thì…

Như vậy, nếu trong để thi yêu cầu viết một đoạn văn, các bạn học trò cần tĩnh tâm thực hiện các bước sau:

1/ Viết câu chủ đề. (Xem xét: cần triệt để lợi dụng đề bài để viết thành câu chủ đề.)

2/ Kiểm tra lại câu chủ đề để biết chắc trong câu chủ đề của bạn có topic và controlling idea.

3/ Tìm ý để chứng minh/diễn giải ý chính bằng cách đặt các câu hỏi mở đầu bằng từ nghi vấn.

Xem xét: do độ dài của đoạn văn bị khống chế nên bạn chỉ cần đặt khoảng 5 câu hỏi là được. Nhớ rằng các câu hỏi phải liên quan tới câu chủ đề.

4/ Ráp các câu trả lời cho các câu hỏi của bạn (supporting sentences) lại thành một đoạn văn hoàn chỉnh. Cần nhớ mấu chốt ở bước này là bạn phải biết chắc mình đang sử dụng trật tự nào để ráp nối supporting sentences.

5/ Cân nhắc có nên viết cấu kết hay ko. Nếu ko cứng cáp thì bỏ qua bước này.

6/ Kiểm tra lại các lỗi chính tả, lỗi ngữ pháp có thể có trong từng câu viết của bạn.

Xem xét: Cũng như phần viết thư, bạn chỉ nên dùng những loại câu đơn giản như câu đơn, câu kép, câu phức. Nói chung, từ ngữ, cách diễn tả càng rõ ràng, càng đơn giản càng tốt.

2. Một số đoạn văn mẫu

2.1. Viết về một kỉ niệm đáng nhớ

I had a chance to participate in a charity activity, and that day was so meaningful for me. My classmates and I chose a nursing house for old people in a remote region of the city, so we had to prepared a lot of things. When we got there, all of the grandmas and grandpas had already stood outside waiting for us, so we gave each of them a really tight hug. The first thing we did there was to clean up the center, painted the walls, and fixed some of the broken furniture. In a meanwhile, another group cooked some delicious dishes in the kitchen, and some grandmas also helped us with that. In the afternoon, we had a big lunch with a lot of foods and drinks. After lunch, we continued to regenerate and clean the house. We took out some groceries and clothes that we had prepared to give them, and their happiness really brought tears to our eyes. That day was such a sweet memory, and we also promised to visit them at least once a month.

Tạm dịch

Tôi đã có dịp tham gia một hoạt động từ thiện, và ngày hôm đó thật ý nghĩa đối với tôi. Các bạn cùng lớp của tôi và tôi đã chọn một viện dưỡng lão cho những người già ở một khu vực xa xôi của thành thị, vì vậy chúng tôi phải sẵn sàng rất nhiều thứ. Khi chúng tôi tới đó, tất cả các ông và bà đã đứng ngoài chờ chúng tôi, vì vậy chúng tôi đã ôm mỗi người trong số họ rất chặt. Việc trước nhất chúng tôi làm là thu dọn lại trung tâm, sơn tường và tu sửa một số đồ đoàn bị hỏng. Trong lúc đó, một nhóm khác nấu một vài món ăn ngon trong nhà bếp, và một số người bà cũng giúp chúng tôi nấu nướng. Vào buổi chiều, chúng tôi đã có một bữa ăn trưa thật lớn với rất nhiều món ăn và đồ uống. Sau bữa trưa, chúng tôi tiếp tục cải tạo và thu dọn nhà cửa. Chúng tôi lấy ra một số đồ tạp hóa và quần áo nhưng chúng tôi đã sẵn sàng để tặng cho họ, và niềm hạnh phúc của họ thực sự mang lại những giọt nước mắt cho chúng tôi. Ngày hôm đó là một kỷ niệm ngọt ngào, và chúng tôi cũng đã hứa là sẽ tới thăm họ ít nhất mỗi tháng một lần.

2.2. Viết về kỳ nghỉ hè

I had a wonderful vacation this summer because I filled it with several sporty activities. On the first day, I swam in the lake, and I sunbathed on the beach. On the second day, I went sailing with a friend. On the third day, I went fishing; I caught five lake trout. On the fourth day, I hiked in the woods along a babbling stream. To summarize, I enjoyed my sporty vacation, and I’m looking forward to a similar vacation next year.

Tạm dịch

Tôi đã có một kỳ nghỉ hè tuyệt vời vì tôi được hoà mình với những hoạt động thể thao. Ngày trước nhất của kỳ nghỉ, tôi đi bơi ở hồ và tắm nắng trên bãi biển. Ngày thứ hai, tôi đi chèo thuyền với người bạn của mình. Vào ngày thứ ba của kỳ nghỉ, tôi đi câu, tôi đã câu được 5 con cá hồi ở hồ. Ngày thứ 4, tôi đi bộ trong rừng dọc theo một con suối nhỏ. Tôi rất vui với kỳ nghỉ hè của mình và tôi mong rằng mình sẽ có một kỳ nghỉ tương tự vào năm sau.

2.3. Viết về công việc hằng ngày của mình

Hello, this year I am twelve years old. I live with my family in a small lovely house on the outskirts of the city. Every day, my mother wakes me up at five thirty. The atmosphere is fresh then. At this time, some other families also wake up, they go to the market, do exercises, prepare the energy for a new day. I always water vegetables and feed chickens in the garden with my father. Then I back to my room, do personal hygiene and get dress, prepare books to go to school. When I get downstairs, my mother is busy with preparing breakfast for the whole family in the kitchen. After eating, my father takes me to school by motorbike because my school is quite far away from my house. At school, I have many friends, they are all very dễ thương and docile. At the breaks, we often play some folk games such as horse jumping, blindfolded goats, box office, … In addition, I also participate in some clubs such as book, piano and english club. After school, I and some of my friends often clean the class and study in the group. At night, I help my mother with cooking and then family members gather in the living room to watch the favorite TV channels, share the story of the day. Before going to bed, my father always brings me a glass of milk and check my study. Every day is a great and invaluable gift, the work even seems small but brings me joy and happiness.

Tạm dịch

Xin chào, năm nay mình mười hai tuổi. Mình sống cùng với gia đình trong ngôi nhà nhỏ xinh ở vùng ngoại thành thành thị. Mỗi ngày, mẹ gọi mình dậy từ lúc năm giờ ba mươi. Không khí buổi sớm thì thật trong sạch. Lúc này, một số gia đình cũng đã thức dậy, họ đi chợ, tập thể dục, sẵn sàng năng lượng cho một ngày mới. Mình thường cùng bố tưới rau và cho lũ gà trong vườn ăn. Sau đó mình về phòng, làm vệ sinh tư nhân rồi thay quần áo sẵn sàng sách vở đi học. Khi xuống tầng, mẹ đang hì hục dưới bếp sẵn sàng bữa cơm cho cả nhà. Sau lúc ăn xong mình được ba chở tới trường bằng xe máy bởi trường khá xa chỗ mình ở. Ở trường, mình có biết bao nhiêu là bè bạn, họ rất đáng yêu và ngoan ngoãn. Vào các giờ ra chơi, chúng mình thường chơi 1 số trò dân gian như nhảy ngựa, bịt mắt bắt dê, ô ăn quan. Ngoài ra, mình còn tham gia một số câu lạc bộ như câu lạc bộ sách, piano và tiếng anh. Sau giờ học, mình cùng một số bạn thường ở lại để vệ sinh lớp học và học nhóm. Tới tối, mình giúp mẹ nấu cơm rồi cả gia đình mình tập trung ở phòng khách để xem những kênh truyền hình thích thú, san sẻ với nhau những mẩu chuyện trong ngày. Trước lúc đi ngủ, bố sẽ mang cho mình một cốc sữa và rà soát tình hình học tập của mình. Mỗi ngày trôi qua đều là món quà tuyệt vời, vô giá, những công việc dù lớn dù nhỏ nhưng đều mang lại cho mình thú vui và hạnh phúc.

2.4. Viết về thị hiếu của bản thân

Most of my friends like to stay inside to play video games, read books or watch TV, but I have a good hobby of going outside and playing sports. I play many different sports in my miễn phí time; some of them are soccer, swimming, volleyball and basketball. Sometimes I also ride the bikes or do board skating with my cousin in the park. In my opinion, doing sport is one of the rare hobbies that actually have good impacts on me. I am taller than most of my classmates thanks to swimming and basketball lessons that I take during summer time. My muscles are even stronger than my older brother, and I can last longer than most other people in any sport competition. Sports bring me a lot of benefits, and they are also fun things to do at the same time. I love the feeling of the cool water run through my face when I am swimming, and it seems like I am flying whenever I take a dive underwater. When I play soccer, it is very exciting for me or my teammates to score a goal even though we do not take part in any tournament. Both of my physical and mental health become better after I play sports, so it can be considered as the best things to do in my miễn phí time. Sports are like a part of my life besides other activities, and I will continue to play sports till I am too weak for them.

Tạm dịch

Hồ hết bè bạn của tôi thích ở trong nhà để chơi trò chơi điện tử, đọc sách hoặc xem TV, nhưng tôi có một thị hiếu tốt là ra ngoài và chơi thể thao. Tôi chơi nhiều môn thể thao không giống nhau trong thời kì rảnh; một số trong số đó là bóng đá, bơi lội, bóng chuyền và bóng rổ. Thỉnh thoảng tôi cũng đi xe đạp hoặc trượt ván với anh họ của tôi trong công viên. Theo tôi, chơi thể thao là một trong những thị hiếu hiếm hoi có tác động tốt tới tôi. Tôi cao hơn hồ hết các bạn cùng lớp nhờ học bơi và bóng rổ nhưng tôi tham gia trong thời kì hè. Cơ bắp của tôi thậm chí còn khỏe hơn anh trai tôi, và tôi có thể tồn tại lâu hơn hồ hết những người khác trong bất kỳ cuộc thi thể thao nào. Thể thao mang lại cho tôi rất nhiều lợi ích, đồng thời chúng cũng là những điều thú vị. Tôi thích cảm giác làn nước mát lạnh chạy qua mặt lúc tôi đang bơi, và dường như tôi đang bay bất kỳ lúc nào tôi lặn dưới nước. Khi đá bóng, tôi và đồng chí rất phấn khích lúc ghi được bàn thắng dù chúng tôi ko tham gia bất kỳ giải đấu nào. Cả sức khỏe thể chất và ý thức của tôi đều trở thành tốt hơn sau lúc tôi chơi thể thao, vì vậy đó có thể được coi là những điều tốt nhất nên làm vào thời kì rảnh của tôi. Thể thao giống như một phần cuộc sống của tôi kế bên các hoạt động khác, và tôi sẽ tiếp tục chơi thể thao cho tới lúc tôi quá yếu so với chúng.

Trên đây là toàn thể nội dung Cấu trúc đoạn văn ngắn bằng Tiếng Anh. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn tính năng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Mời các em tham khảo các tài liệu có liên quan:

Mẫu câu giới thiệu bản thân
Tính từ thái độ trong Tiếng Anh

Chúc các em học tập tốt!

Tính từ thái độ trong Tiếng Anh

634

Ngữ pháp cơ bản trong giao tiếp

235

Mẫu câu giới thiệu bản thân

710

Quy tắc sử dụng Gerund và Infinitive

437

Tổng hợp quy tắc sử dụng dấu câu trong Tiếng Anh

186

Tổng hợp bài tập tăng lên chuyên sâu ôn tập Unit 3, 4 Tiếng Anh 10

27303

[rule_2_plain]

#Cấu #trúc #đoạn #văn #ngắn #bằng #Tiếng #Anh


  • Tổng hợp: Thư Viện Hỏi Đáp
  • Nguồn: https://hoc247.net/tu-lieu/cau-truc-doan-van-ngan-bang-tieng-anh-doc35383.html
Back to top button