Giáo Dục

Cấu trúc After trong Tiếng Anh

Dịch vụ là giống nhau trên toàn cầu ở nơi trước nhất. Sau lúc thay đổi p11, bạn có thể so sánh. Ä’á »’Tôi ko thể thay đổi trước đây. Chúng tôi vui tươi thông báo với bạn rằng chúng tôi sẽ hỗ trợ các dịch vụ hỗ trợ cho trẻ em.

Mẹ con bố mẹ cũng tham lam.

Sau lúc đọc tiếng anh

1,87 lũ lụt

1.1. Đố bạn: Sau trong tiếng Anh là gì?

Vậy thì bạn ko thể nói về nó. Ä’Æ ° á »£ cd» ¥ ng’á »י n י³ n י³ n regsvr³n regsvr³nregsvr³nnnnnnn ‘™’ ± ‘±’ ± ” ‘Rối rắm sau lúc rêgvr £ hoàn toàn khác.

1.2. Sau lúc © c

1.2.1. © c Sau + quá khứ đơn + ngày nay đơn

Ä’i Làm thế nào để sử dụng sau bản vá »› ” ” ” ” n’á ” ” regsvr³ ” ‘»ƒdiá»… ndozenº £ 1h’á »™ ng,’ ± ‘» ‡ Nói chung »‡ lại.

Bản vẽ »¥:

  • ở phía sau Chúng tôi đã chơi bóng đá nhiều lần Quyết định Đối với đội hình. (Sau một thời kì, bạn sẽ có thể làm được.)
  • về những suy nghĩ thứ hai đã xảy ra,John hàm răng Vẫn là bạn của tôi. (Sau lúc chuyển đi, John và tôi đã bán cá.)
  • Sau tôi Nói chuyện Cô đó nhiều lần cô đó hàm răng Vẫn là quân thù của tôi. (Sau 1 thời kì, bạn đi đi lại lại ko được, ko được thì thôi))

1.2.2. © cAfter + quá khứ đơn + quá khứ đơn

‘Æ ° á »£ sử dụng Ä’á» ƒdiá »… ntángº 1h’á» ™ ngxaº £ y tại một thời khắc tốt »©, và trên thực tiễn, nói cách tốt» ©.

Bản vẽ »¥:

  • ở phía sau Adam Thúc đẩy Quá muộn, anh đó Gây ra Tắc đường.
  • ở phía sau Gia đình tôi đã sắm một chiếc oto mới, tôi bán hết Điều đó. (Sau lúc gia nhập gia đình và sắm một chiếc xe đạp », tôi sẽ ‘י £ n י³.)

1.2.3. © cAfter + thì quá khứ + thì quá khứ đơn

Sau lúc ‘£ diá »… no out’ regsvr £ một giờ đã thay đổi một cuốn sách khác.

Bản vẽ »¥:

  • ở phía sau Mọi chuyện xảy ra, họ cãi vã vì ko trung thực. (Phía sau má »Di», ha »’regsvr £ cregsvr £ i nhau và» ngang bướng’neutral »± c.)
  • ở phía sau Tôi làm việc nhà và chơi đá bóng với bạn hữu của tôi. (Sau lúc thu được thông báo, tôi đã chơi’regsvr £ trong bản vá »› Người bán cá »§ ” i.)

1.2.4. © cAfter + Hiện tại hoàn thành / Hiện tại đơn + Tương lai đơn

Äregsvr regsvr regsvr regsvr regsvr י regsvr regsvr regsvr regsvr regsvr usr regsvr regsvr regsvr regsvr regsvr regsvr usr

Bản vẽ »¥:

-Gọi lúc Hoa tới ga.

Ứng dụng »Bản dịch © a: Hoa’ế Sau nga, she’ế nga »i đã được rao bán.

1.3.Mẹ »™ ‘là sau

Che »Tháng» Tôi tới giờ. * – Tôi giao tiếp với onom י.

Bản vẽ »¥:

  • Khi Anne và Hoa ở New York, họ đã xem một số vở kịch.
  • Tôi sẽ gọi cho bạn ngay lúc tôi đi làm về.
  • Họ ở đó cho tới lúc mưa tạnh.

+. ‘£ c Thiếu tường »› Má »‡’ á» ƒ.

+ Trong các từ sau, thì tương lai Ä’Æ¡ Không sử dụng n (will) hoặc đi tới mregsvr sa »da» ‘áƒn (thì ngày nay) hoặc thì ngày nay hoàn thành’á »י’ Ẓregsvr £, nếu nó ko xác thực, hãy yêu cầu tương trợ ‘Nó được ví như sang á »™ ngÄ’dgsvr³.

Bản vẽ »¥:

  • Tôi sẽ đi ngủ sau lúc làm bài tập về nhà. (Sau lúc phục hồi từ một bản vá nhỏ, bạn sẽ ko cảm thấy nhàm chán.)
  • Tôi sẽ đi ngủ sau lúc làm bài tập về nhà.

1.4. Sự khác lạ giữa giá trước và sau là gì?

Trả ngay trước lúc lái xe có tức là “trước” và nói sau lúc lái xe có tức là lỗi lái xe “sau” hoặc “sao”.

Nếu bạn có hai cách để sử dụng biểu mẫu trước lúc chơi trò chơi, bạn có thể sử dụng biểu mẫu sau lúc chơi bốn lần. 4 cách trực tiếp trên má »- Trực tiếp. lregsvr:

-Câu hỏi 1:

Sau câu trả lời + thì quá khứ + thì ngày nay

Sau AniPackaging »> Tôi muốn trở thành một cách tốt để học hỏi và tìm hiểu về toàn cầu» ‘á »‡ Ÿhiá» ‡ nreº¡

Bản vẽ »¥:

  • Sau lúc bố mẹ tôi sinh một đứa trẻ sơ sinh, tôi cảm thấy như mình bị dồn vào bờ vực. (Sau lúc nói với cô đó, tôi đã gạt đi, và tôi cảm thấy như mình sắp rời đi.)

-Vấn đề 2:

Sau + ngày nay hoàn thành / ngày nay đơn giản + tương lai đơn giản

Đối với các dịch vụ toàn cầu, bạn sẽ có thể làm việc với bạn. “…khác

Bản vẽ »¥:

  • Sau lúc xem TV, tôi sẽ làm bài tập về nhà của mình. (Tôi đã bị choáng ngợp sau lúc xem TV.)

-Vấn đề 3:

Sau + quá khứ đơn + ngày nay đơn

Sau đó, ‘Æ ° á »£ cá» ngÄ’á »‡ nnregsvr³i vá» má »™ sát» ±’ regsvr diá »… nnоа» © chung

Bản vẽ »¥:

  • Cô đó vẫn rất buồn sau lúc John làm vỡ chiếc cốc này. (Sau lúc John thoát khỏi con cá, anh ta vẫn phải thoát khỏi chiếc váy).

-Vấn đề 4:

Quá khứ + thì quá khứ

Ä’Æ ° á »£ sau» © của thực tiễn trong quá khứ bằng cách sử dụng’á »י n י³ nnn regsvr³n» ” regsvr £.

Bản vẽ »¥:

  • Sau lúc Binz tham gia Rap Việt Show, anh được biết tới với vai trò là một rapper nổi tiếng. (Khi hai »« Binz tham gia chuong trinh Rap Viá »‡ t, anh đó nói rằng …

2. Hủy buổi chiều

Tìm tất cả các lá »- Tôi sai với từ ‘י ¢ y’regsvr ¢ y:

Một. Sau lúc anh đó hoàn thành bài tập về nhà của mình, họ đã đi chơi với bạn hữu của anh đó.

b. Sau lúc tất cả đã xảy ra, chúng tôi cãi nhau vì ko trung thực.

C. Họ bàn giao thầy cô giáo sau lúc kết thúc bài rà soát của chúng tôi.

d. Sau lúc nói chuyện trong 5 giờ, tôi đã khắc phục được vấn đề.

e. Cô đó có một bữa tiệc sau lúc thắng trận đấu.

3. pn

Một.Kết thúc => Kết thúc

b.Cãi nhau => cãi nhau

C.Kết thúc => Kết thúc

d.Discuss => Thảo luận

e. Chiến thắng => thắng lợi.

.. ..

‘Regsvr ¢ yl י nnnn nn Trả lời After bằng tiếng Anh.. Ä Tập tin Máy tính »Bản vá» Máy tính.

Xem tài liệu liên quan bên dưới.

  • liên lạc
  • Chúng tôi xin lỗi trực tiếp bằng tiếng Anh

Chúng tôi hi vọng sẽ giúp các em đạt kết quả cao nhất trong kỳ thi.

..


Thông tin thêm

Cấu trúc After trong Tiếng Anh

[rule_3_plain]

Tài liệu Cấu trúc After trong Tiếng Anh được Thư Viện Hỏi Đáp biên soạn và tổng hợp giúp các em học sinh lớp 11 thành thạo cấu trúc After và so sánh, đối chiếu với cấu trúc Before. Hi vọng tài liệu này sẽ có ích cho các em học sinh.

Mời các em học sinh và quý thầy cô cùng tham khảo.
CẤU TRÚC AFTER TRONG TIẾNG ANH

1. Tóm tắt lý thuyết

1.1. Khái niệm: After trong Tiếng Anh là gì?

After là một liên từ chỉ thời gian, mang nội dung ngữ nghÄ©a là sau. Cấu trúc after được sá»­ dụng để nói về một sá»± việc được diễn ra sau lúc đã kết thúc một hành động, sá»± việc khác.

1.2. Công thức After

1.2.1. Công thức After + Simple Past + Simple Present

Cách dùng after đi với thì quá khứ đơn cùng với đó là thì hiện tại đơn để diễn tả 1 hành động, sự việc xảy ra trong quá khứ và để kết quả ở hiện tại.

Ví dụ:

After we played football many times, we decide to team formation. (Sau nhiều lần đá bóng, chúng tôi quyết định thành lập đội bóng.)
After everything happened, John is still my friends. (Sau lúc mọi chuyện xảy ra, John vẫn là bạn của tôi.)
After i talked her many times, she is still my enemy. (Sau nhiều lần tôi đã nói chuyện với cô ấy, cô ấy vẫn là kẻ thù của tôi.)

1.2.2. Công thức After + Simple Past + Simple Past

Công thức after ở dạng này sẽ được dùng để diễn tả 1 hành động xảy ra trong quá khứ, và kết quả đã kết thúc ngay ở trong quá khứ.

Ví dụ:

After Adam drove too slow, he caused a traffic jam (Sau lúc Adam lái xe quá chậm, anh ấy đã gây ra tắc đường.)
After my family bought new car, i sold it. (Sau lúc gia đình tôi sắm xe mới, tôi đã bán nó.)

1.2.3. Công thức After + Past Perfect + Simple Past

Công thức after này được sá»­ dụng để miêu tả về 1 sá»± việc được diễn ra sau lúc đã kết thúc 1 hành động hoặc sá»± việc khác.

Ví dụ:

After everything happened, they quarelled over dishonesty. (Sau mọi chuyện, họ đã cãi vã nhau về tính không trung thá»±c.)
After I had done housework, I played football with my friends. (Sau lúc tôi hoàn thành xong việc nhà, tôi đã chÆ¡i đá bóng với bạn của tôi.)

1.2.4. Công thức After + Present Perfect/simple Present + Simple Future

Đây là dạng cấu trúc after các bạn có thể sá»­ dụng để miêu tả sau lúc đã làm công việc, hành động gì và tiếp tục thá»±c hiện 1 công việc, hành động khác.

Ví dụ:

– After Hoa come to the station, she’ll call you.

Dịch nghÄ©a: Sau lúc Hoa đến ga, cô ấy sẽ gọi cho bạn.

1.3. Một số lÆ°u ý lúc sá»­ dụng After

Mệnh đề đi kèm với after được hiểu là một mệnh đề trạng từ chỉ thời gian. Có một số liên từ chỉ thời gian khác nhÆ°: while, as (trong lúc), when (lúc, vào lúc), since (từ lúc), as soon as, once (ngay lúc), until, till (cho đến lúc), before, by the time (trước lúc), as long as, so long as (chừng nào mà) … Mỗi liên từ chỉ thời gian sẽ có một cấu trúc cÅ©ng nhÆ° cách sá»­ dụng khác nhau, bạn cần ghi nhớ ngữ nghÄ©a cÅ©ng nhÆ° cấu trúc của chúng để sá»­ dụng hợp lý.

Ví dụ:

When Ann and Hoa were in New York, they saw several plays.
We’ll phone you as soon as we get back from work.
They stayed there until it stopped raining.

+ Mệnh đề chứa after có thể đứng đầu câu hoặc cuối câu. Nếu mệnh đề chứa after được đặt ở đầu câu, nó sẽ được ngăn cách với mệnh để chính bằng dấu phẩy “,”.

+ Trong các mệnh đề chứa after, chúng ta không dùng thì tÆ°Æ¡ng lai đơn (will) hay be going to mà sá»­ dụng thì hiện tại đơn (simple present) hay thì hiện tại hoàn (present perfect) để nhấn mạnh đến việc đã hoàn thành hành động đó trước lúc hành động khác xảy ra.

Ví dụ:

We’ll go to bed after we finish our homework. (Chúng tôi sẽ đi ngủ sau lúc chúng tôi hoàn thành bài tập về nhà.)
We’ll go to bed after we have finished our homework.

1.4. Cấu trúc before và cấu trúc after giống và khác nhau nhÆ° thế nào?

Trước tiên, trong lúc cấu trúc before mang nghÄ©a là “trước khi” thì cấu trúc after lại mang nghÄ©a ngược lại là “sau khi” hay “sao đó”.

Nếu như before chỉ có 2 cấu trúc tương ứng với 2 cách dùng thì cấu trúc after có đến 4 cấu trúc và 4 cách dùng cho mỗi cấu trúc. Đó là:

– Cấu trúc 1: 

Cấu trúc After + past simple + present simple

Cấu trúc after đi với thì quá khứ đơn và thì hiện tại đơn được sử dụng để miêu tả một hành động xảy ra trong quá khứ, và để lại kết quả ở hiện tại.

Ví dụ:

After parents have new baby, I feel like I am kicked to the edge. (Sau lúc bố mẹ tôi có em bé mới thì tôi cảm giác nhÆ° mình bị cho ra rìa.)

– Cấu trúc 2:

Cấu trúc After + present perfect/simple present + simple future

Cấu trúc after trong trường hợp này được sá»­ dụng để diễn tả sau lúc đã làm công việc gì sẽ tiếp tục thá»±c hiện một công việc khác

Ví dụ: 

After watching TV, I will do the homework. (Sau lúc xem ti vi, tôi sẽ làm bài tập về nhà.)

– Cấu trúc 3:

Cấu trúc After + simple past + simple present

After còn được sử dụng để nói về một sự việc đã diễn ra trong quá khứ và kết quả vẫn còn cho tới hiện tại

Ví dụ:

After John broke this cup, she’s still very sad. (Sau lúc John làm vỡ chiếc cốc, cô ấy vẫn còn rất buồn.)

– Cấu trúc 4:

Cấu trúc After simple past + simple past

After được dùng để nói về một sự việc diễn ra trong quá khứ và kết quả cũng đã kết thúc trong quá khứ.

Ví dụ: 

After Binz joined to the Rap Viet Show, he was known as a famous rapper. (Từ lúc Binz tham gia chÆ°Æ¡ng trình Rap Việt, anh ấy đã được biết đến nhÆ° một rapper đình đám.)

2. Bài tập cấu trúc After

Tìm và sửa lỗi sai trong những câu dưới đây:

a. After he has finished homework, they went out with his friends.

b. After everything happened, we quarrel over dishonesty.

c. After they had finish our test, they handed in the teacher.

d. After I discuss it for 5 hours, I solved my problem.

e. After she won the match, she will have a party.

3. Đáp án

a. Has finished => had finished

b. Quarrell => quarrelled

c. Had finish => had finished

d. Discuss => discussed

e. Won => wins.

Trên đây là toàn bộ nội dung Cấu trúc After trong Tiếng Anh. Äá»ƒ xem toàn bộ nội dung các em chọn chức năng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net Ä‘ể tải tài liệu về máy tính.

Mời các em tham khảo các tài liệu có liên quan:

Các cụm từ Tiếng Anh thông dụng trong giao tiếp
Cấu trúc Apologize trong Tiếng Anh

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong kì thi sắp tới.

Các cụm từ Tiếng Anh thông dụng trong giao tiếp

23

Cấu trúc Apologize trong Tiếng Anh

41

Cấu trúc Had better

49

Tổng hợp Bài tập Word Form từ cơ bản đến nâng cao

58

Bài tập Unit 9 Tiếng Anh 11 Thí điểm

83

Bài tập Unit 8 Tiếng Anh 11 Thí điểm

232

[rule_2_plain]

#Cáºu #trúc #trong #Tiáºng #Anh


  • Tổng hợp: Thư Viện Hỏi Đáp
  • Nguồn: https://hoc247.net/tu-lieu/cau-truc-after-trong-tieng-anh-doc36706.html
Back to top button