Giáo Dục

Các dạng bài mệnh đề quan hệ trong bài thi THPT Quốc gia môn Tiếng Anh năm 2022

Mệnh đề quan hệ là một trong những đơn vị tri thức ngữ pháp quan trọng trong bài thi THPT Quốc gia hằng năm. Nhằm phục vụ nhu cầu ôn tập và thực hành tiếng nói, Thư Viện Hỏi Đáp xin gửi tới các em nội dung tài liệu Các dạng bài mệnh đề quan hệ trong bài thi THPT Quốc gia môn Tiếng Anh năm 2022. Hi vọng tài liệu sẽ giúp các em nắm vững tri thức và đạt được điểm tối đa trong bài thi đối với dạng bài này nhé!

CÁC DẠNG BÀI MỆNH ĐỀ QUAN HỆ TRONG BÀI THI THPT QUỐC GIA MÔN TIẾNG ANH NĂM 2022

1. Tóm tắt lý thuyết

Để có thể làm bài tập về mệnh đề quan hệ thật xác thực, trước hết chúng ta cần tìm hiểu thật kỹ về mệnh đề quan hệ.

Mệnh đề quan hệ đứng ngay sau danh từ nhưng mà nó bổ nghĩa và được khởi đầu bằng các đại từ quan hệ (relative pronouns) who, whom, which, whose, that hoặc các trạng từ quan hệ (relative adverbs) when, where, why.

Ví dụ: The boy whose father is doctor is intelligent.

(Cậu đàn ông có bố là thầy thuốc rất thông minh.)

Trong câu trên, phần in nghiêng được gọi là một mệnh đề quan hệ và được dùng

để xác định danh từ “the boy”.

1.1. Các đại từ quan hệ

Who: dùng để chỉ người (và động vật lúc chúng ta muốn nhân hóa).

Ví dụ: There are a lot of people who support for Trump President.

(Có rất nhiều người ủng hộ tổng thống Trump.)

Which: dùng để chỉ vật hoặc các khái niệm.

Ví dụ: This is the prescription which my doctor gave me.

(Đây là đơn thuốc nhưng mà thầy thuốc đã đưa cho tôi.)

Whom: một dạng trang trọng của who, làm tân ngữ thay cho who.

Ví dụ: The man whom my mother is talking to is my teacher.

(Người đàn ông nhưng mà mẹ tôi đang nói chuyện cùng là thầy giáo của tôi.)

Whose: dạng sở hữu của who và which.

Ví dụ: There are a lot of students whose parents are farmers.

(Có rất nhiều học trò có bố mẹ là nông dân trong lớp của tôi.)

That: một từ trang trọng hơn thay cho who,which,when,where,why; chỉ dùng trong mệnh đề quan hệ xác định.

Ví dụ: This is the prescription that my doctor gave me.

Xem xét:

Các cụm từ chỉ số lượng some of, both of, all of, neither of, none of, many of,… có thể đứng trước whom, which và whose.

Dùng that trong mệnh đề quan hệ lúc:

● Dùng sau các đại từ biến động nothing, everything, anything.

● Sau all, little, much, none được dùng như đại từ.

● Dùng sau dạng so sánh nhất.

● Dùng sau tiền tố hỗn hợp ( cả người lẫn vật).

Các trạng từ quan hệ:

When: Nhắc đến tới thời kì; = in/on/etc which

Ví dụ: I’ll never forget the day when we broke up.

(Tôi ko thể quên được ngày nhưng mà chúng tôi chia tay.)

Where: Nhắc đến tới vị trí hoặc các tình huống; = in/at/etc which.

Ví dụ: Long Bien District, where she was born, is famous for Long Bien Bridge.

(Quận Long Biên, nơi cô đó được sinh ra, nổi tiếng với cầu Long Biên.)

Why: Thường xếp sau từ reason, = the reason for which.

Ví dụ: And that’s the reason why I hate him so much.

(Và đó là lý do vì sao tôi rất ghét anh ta.)

1.2. Các loại mệnh đề quan hệ

– Mệnh đề quan hệ ko xác định:

Mệnh đề quan hệ ko xác định là mệnh đề cung ứng thêm thông tin về danh từ đã xác định. Mệnh đề quan hệ ko xác định là mệnh đề ko nhất quyết phải có trong câu. Dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ dùng để phân ranh giới với mệnh đề chính.

Ví dụ:

● Sarah, whom you met yesterday, is John’s sister.

(Sarah, người nhưng mà bạn gặp hôm qua, là chị gái của John.)

● This is Tom, whose sister is my best friend.

(Đây là Tom, chị của cậu đó là bạn thân của tôi.)

– Không dùng đại từ quan hệ that trong mệnh đề quan hệ ko xác định.

– Không thể lược bỏ các đại từ quan hệ làm tân ngữ và các trạng từ quan hệ của mệnh đề đề quan hệ ko xác định.

– Mệnh đề quan hệ xác định:

Là mệnh đề quan hệ được dùng để xác định danh từ đứng trước nó. Mệnh đề quan hệ xác định là mệnh đề quan hệ cần thiết cho ý nghĩa của câu, ko có nó cấu sẽ ko đủ nghĩa.

Ví dụ:

● The man who robbed you was arrested.

(Người đàn ông lấy trộm đồ của bạn đã bị bắt.)

● The book which you lent me was interesting.

(Cuốn sách bạn cho tôi mượn rất thú vị.)

– Trong mệnh đề quan hệ chúng ta có thể lược bỏ các đại từ quan hệ làm tân ngữ và các trạng từ quan hệ.

Ví dụ:

● The man you met yesterday is a doctor.

(Người đàn ông hôm qua bạn gặp là thầy thuốc.)

● The book you lent me was interesting.

(Cuốn sách bạn cho tôi mượn rất thú vị.)

1.3. Cách đặt giới từ lúc gặp bài tập mệnh đề quan hệ:

Trong mệnh đề quan hệ, lúc đại từ quan hệ làm tân ngữ của giới từ thì giới từ thường có hai vị trí:

1. Trong lối văn trang trọng, giới từ đứng trước các đại từ quan hệ whom và which.

Ví dụ: The man to whom my mother is talking is my teacher.

(Người đàn ông mẹ tôi đang nói chuyện cùng là thầy giáo của tôi.)

2. Trong lối nói thân tình, giới từ thường xếp sau động từ trong mệnh đề quan hệ.

Ví dụ: The picture which she is looking at is famous.

(Bức tranh nhưng mà cô đó đang ngắm nhìn rất nổi tiếng.)

2. Bài tập mệnh đề quan hệ có đáp án

2.1. Bài tập viết lại câu dùng mệnh đề quan hệ

1. My parents spent their summer holiday in Scotland last month. Scotland is in the north of Great Britain.

2. The man used to be a worker. He is sitting in an armchair.

3. I talked to the girl. Her car was broken down in front of the shop yesterday.

4. I’ve just read a book. It was called “Gone with The Wind”.

5. People live in Japan. They are called Japanese.

6. Sarah thought the man was her buddy. He was walking down the street.

7. Our homemade cakes are made from selected raw materials in our confectionery by master hand. They are served at the royal wedding.

8. Laura first went to Hanoi. Hanoi is the capital of Vietnam.

9. Sheila is one of my best friends. I have known her for a very long time.

10. The jungle is full of strange and unusual animals. The tribe are living in the jungle.

2.2. Bài tập hoàn thành câu bằng việc dùng mệnh đề quan hệ thích hợp

1. Although Anne is happy with her success, she wonders ____ will happen to her private life.

2. The other people ____________ live in the house are really friendly.

3. They have two grown children, both of ____________ live abroad.

4. The woman ____________ bike was stolen went to the police station.

5. Tom travelled to a mountain ____________ is near the mountainous and remote town.

6. I met a man with ____________ I used to work.

7. What is the name of the boy ____________ lent Lisa the money?

8. Cohen, ____________ short film won awards, was chosen to direct the movie.

9. The house ____________ was completed in 1856 was famous for its huge marble staircase.

10. Anyone ____________ is interested in the job must apply before next Monday.

11. One of the boys kept laughing, ____________ annoyed Jane intensely

12. Do you know the people ____________live over the road?

13. She had three lovers, none of ____________ knew about the others.

14. Alison Jones and her husband David, ____________ live in Hartlepool, are celebrating their golden wedding anniversary.

15. I saw her and her dog ________________ were walking in the park this morning.

3. Đáp án

3.1. Bài tập viết lại câu dùng mệnh đề quan hệ

1. Thành phần giống nhau giữa 2 câu là: Scotland

– Scotland là chủ ngữ chỉ vật của câu thứ hai nên ta dùng đại từ quan hệ “which”

=> Last month, my parents spent their summer holiday in Scotland, which is in the north of Great Britain.

Tạm dịch: Tháng trước, bố mẹ tôi đã dành kỳ nghỉ hè ở Scotland, thuộc phía bắc Vương quốc Anh.

2. Thành phần giống nhau giữa 2 câu là: “The man” và “ he”

– He là chủ ngữ chỉ người của câu thứ 2 nên ta dùng đại từ quan hệ “ who”

=> The man who used to be a worker is sitting in an armchair.

Tạm dịch: Người đàn ông đã từng là một người lao động đang ngồi trên chiếc ghế bành.

3. Thành phần giống nhau giữa 2 câu là: “the girl” là chỉ người, “skin” là danh từ sở hữu của “the girl”. Do đó ta dùng đại từ “ whose” (chỉ mối quan hệ sở hữu)

=> I talked to the girl whose car was broken down in front of the shop yesterday.

=> Tạm dịch: Tôi nói chuyện với cô gái có chiếc xe bị hỏng ở phía bên phải shop ngày vào ngày hôm qua.

4. Thành phần giống nhau giữa 2 câu là: “ a book” và “ it”

– it là chủ ngữ chỉ vật của câu thứ 2 do đó ta dùng mệnh đề quan hệ which

=> I’ve just read a book which was called “Gone with The Wind”.

Tạm dịch: Tôi vừa đọc cuốn sách tên là “Cuốn theo chiều gió”.

5. Thành phần giống nhau giữa 2 câu là: people và they

– they là chủ ngữ chỉ người ở câu thứ 2, ta dùng đại từ quan hệ who

=> People who live in Japan are called Japanese

Tạm dịch: Những người sống ở non sông Nhật Bản được gọi là người Nhật Bản.

6. Thành phần giống nhau giữa 2 câu là: the man và he

– he là chủ ngữ chỉ người, ta dùng đại từ quan hệ who

=> Sarah thought the man who was her buddy was walking down the street.

Tạm dịch: Sarah nghĩ rằng chàng trai người nhưng mà là bạn của cô đó thì đang đi trên đường.

7. Thành phần giống nhau giữa 2 câu là: our homemade cake và they

– they vào vai trò chủ ngữ trong câu, là danh từ chỉ vật, do đó ta dung đại từ quan hệ which

=> Our homemade cakes, which are made from selected raw materials in our confectionery by master hand, are served at the royal wedding.

Tạm dịch: Những chiếc bánh nhà làm của chúng tôi làm được làm từ vật liệu thuần chất chọn lựa trong shop bởi bàn tay nghệ nhân, được phục vụ cho những đám cưới tôn thất.

8. Thành phần giống nhau giữa 2 câu là: Hanoi

– Vào vai trò chủ ngữ trong câu thứ 2, là danh từ chỉ vị trí, ta dùng đại từ quan hệ which

=> Laura first went to Hanoi which is the capital of Vietnam.

Tạm dịch: Laura lần đầu tới thăm Hà Nội – thủ đô của non sông Việt Nam

9. Thành phần giống nhau giữa 2 câu là: Sheila và her

– Vào vai trò tân ngữ trong câu thứ 1, ta dùng đại từ quan hệ whom . Không dùng that vì có dấu phẩy.

=> Sheila, whom I have known for a very long time, is one of my best friends .

Tạm dịch: Sheila là người nhưng mà tôi đã biết từ rất lâu tôi coi là một trong những người bạn thân nhất của mình.

10. Thành phần giống nhau giữa 2 câu là: the jungle

– Vào vai trò làm danh từ chỉ vị trí ở câu thứ 2, do đó ta dùng trạng từ quan hệ where, bỏ giới từ in

=> The jungle is full of strange and unusual animals where the tribe are living.

Tạm dịch: Rừng nhiệt đới là nơi có rất nhiều loài cây và động vật lạ có cả những bộ lạc ở đó.

3.2. Bài tập hoàn thành câu bằng việc dùng mệnh đề quan hệ thích hợp

1. what

2. Gicửa ải thích: Ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho people (danh từ chỉ người) làm chủ ngữ của câu

=> Đáp án: who

Dịch: Những người khác sống trong nhà đều rất thân thiết.

3. Gicửa ải thích: Giới từ chỉ có thể đứng trước “which” nếu chỉ vật và “whom” nếu chỉ người.

=> Đáp án: whom

Dịch: Họ có hai người con đều đã trưởng thành, cả hai đều sống ở nước ngoài.

4. Gicửa ải thích: whose đứng giữa hai danh từ để chỉ mối quan hệ sở hữu, căn cứ vào ”woman” và “bike” đều là danh từ nên ta dùng whose đứng giữa chúng.

=> Đáp án: whose

Dịch: Người phụ nữ có chiếc xe đạp bị đánh cắp đã tới đồn cảnh sát.

5. Gicửa ải thích: which là đại từ quan hệ chỉ vật

Căn cứ vào “mountain-ngọn núi” là danh từ chỉ vật nên ta dùng which.

=> Đáp án: which

Dịch: Tom đã đi du lịch tới một ngọn núi gần thị trấn đồi núi và hẻo lánh.

6. Gicửa ải thích: giới từ chỉ có thể đứng trước “which” nếu chỉ vật và “whom” nếu chỉ người.

=> Đáp án: whom

Dịch: Tôi đã gặp người đàn ông người nhưng mà tôi từng làm việc cùng.

7. Gicửa ải thích: who là đại từ quan hệ dùng để thay thế cho danh từ chỉ người. Căn cứ vào danh từ “the boy-cậu nhỏ” chỉ người.

=> Đáp án: who

Dịch: Tên của cậu nhỏ đã cho Lisa mượn tiền là gì?

8. Gicửa ải thích: whose đứng giữa hai danh từ để chỉ mối quan hệ sở hữu, căn cứ vào ”Cohen” và “film” đều là danh từ nên ta dùng whose đứng giữa chúng.

=> Đáp án: whose

Dịch: Cohen, người có phim ngắn thắng lợi nhiều giải thưởng, đã được chọn để chỉ huy bộ phim.

9. Gicửa ải thích: which thay thế cho danh từ chỉ vật, căn cứ vào danh từ ”house-ngôi nhà”

=> Đáp án: which

Dịch: Ngôi nhà, cái nhưng mà được hoàn thành vào năm 1856, nổi tiếng về gác cầu thang đá hoa lớn của nó.

10. Gicửa ải thích: Ta dùng đại từ quan hệ that thay thế cho đại từ biến động “anyone-bất cứ người nào”.

=> Đáp án: that

Dịch: Bất kỳ người nào quan tâm tới công việc này phải nộp đơn trước thứ hai tuần tới.

11. Gicửa ải thích: Ta dùng đại từ quan hệ which xếp sau dấu phẩy để thay thế cho cả mệnh đề trước dấu phẩy.

=> Đáp án: which

Dịch: Một trong những cậu nhỏ cứ cười, điều này khiến Jane rất bực mình.

12. Gicửa ải thích: Ta dùng đại từ quan hệ who thay thế cho danh từ chỉ người, căn cứ vào danh từ “people-con người”

=> Đáp án: who

Dịch: Bạn có biết những người sống ở bên đường ko?

13. Gicửa ải thích: giới từ chỉ có thể đứng trước “which” nếu chỉ vật và “whom” nếu chỉ người, căn cứ vào danh từ “lover-người yêu”

=> Đáp án: whom

Dịch: Cô đó có ba người yêu, ko người nào trong số họ biết về những người kia cả.

14. Gicửa ải thích: Ta dùng đại từ quan hệ who thay thế cho danh từ chỉ người.

Dịch: Alison Jones và chồng David, người nhưng mà sống ở Hartlepool, đang kỷ niệm ngày cưới đáng quý của họ.

15. Gicửa ải thích: “that” là đại từ quan hệ thay thế cho cả người và vật

=> Đáp án: that

Dịch: Tôi thấy cô đó và con chó của cô đó đang đi dạo trong công viên sáng nay.

Trên đây là trích đoạn một phần nội dung Các dạng bài mệnh đề quan hệ trong bài thi THPT Quốc gia môn Tiếng Anh năm 2022. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn tính năng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Mời các em tham khảo các tài liệu có liên quan:

  • 381 Bài tập đọc hiểu ôn thi THPT Quốc gia môn Tiếng Anh năm 2022
  • Tổng hợp Cụm động từ thường gặp trong đề thi THPT Quốc gia môn Tiếng Anh 2022

Chúc các em học tập tốt!

.


Thông tin thêm

Các dạng bài mệnh đề quan hệ trong bài thi THPT Quốc gia môn Tiếng Anh năm 2022

[rule_3_plain]

Mệnh đề quan hệ là một trong những đơn vị tri thức ngữ pháp quan trọng trong bài thi THPT Quốc gia hằng năm. Nhằm phục vụ nhu cầu ôn tập và thực hành tiếng nói, Thư Viện Hỏi Đáp xin gửi tới các em nội dung tài liệu Các dạng bài mệnh đề quan hệ trong bài thi THPT Quốc gia môn Tiếng Anh năm 2022. Hi vọng tài liệu sẽ giúp các em nắm vững tri thức và đạt được điểm tối đa trong bài thi đối với dạng bài này nhé!
CÁC DẠNG BÀI MỆNH ĐỀ QUAN HỆ TRONG BÀI THI THPT QUỐC GIA MÔN TIẾNG ANH NĂM 2022

1. Tóm tắt lý thuyết

Để có thể làm bài tập về mệnh đề quan hệ thật xác thực, trước hết chúng ta cần tìm hiểu thật kỹ về mệnh đề quan hệ.

Mệnh đề quan hệ đứng ngay sau danh từ nhưng mà nó bổ nghĩa và được khởi đầu bằng các đại từ quan hệ (relative pronouns) who, whom, which, whose, that hoặc các trạng từ quan hệ (relative adverbs) when, where, why.

Ví dụ: The boy whose father is doctor is intelligent.

(Cậu đàn ông có bố là thầy thuốc rất thông minh.)

Trong câu trên, phần in nghiêng được gọi là một mệnh đề quan hệ và được dùng

để xác định danh từ “the boy”.

1.1. Các đại từ quan hệ

Who: dùng để chỉ người (và động vật lúc chúng ta muốn nhân hóa).

Ví dụ: There are a lot of people who support for Trump President.

(Có rất nhiều người ủng hộ tổng thống Trump.)

Which: dùng để chỉ vật hoặc các khái niệm.

Ví dụ: This is the prescription which my doctor gave me.

(Đây là đơn thuốc nhưng mà thầy thuốc đã đưa cho tôi.)

Whom: một dạng trang trọng của who, làm tân ngữ thay cho who.

Ví dụ: The man whom my mother is talking to is my teacher.

(Người đàn ông nhưng mà mẹ tôi đang nói chuyện cùng là thầy giáo của tôi.)

Whose: dạng sở hữu của who và which.

Ví dụ: There are a lot of students whose parents are farmers.

(Có rất nhiều học trò có bố mẹ là nông dân trong lớp của tôi.)

That: một từ trang trọng hơn thay cho who,which,when,where,why; chỉ dùng trong mệnh đề quan hệ xác định.

Ví dụ: This is the prescription that my doctor gave me.

Xem xét:

Các cụm từ chỉ số lượng some of, both of, all of, neither of, none of, many of,… có thể đứng trước whom, which và whose.

Dùng that trong mệnh đề quan hệ lúc:

● Dùng sau các đại từ biến động nothing, everything, anything.

● Sau all, little, much, none được dùng như đại từ.

● Dùng sau dạng so sánh nhất.

● Dùng sau tiền tố hỗn hợp ( cả người lẫn vật).

Các trạng từ quan hệ:

When: Nhắc đến tới thời kì; = in/on/etc which

Ví dụ: I’ll never forget the day when we broke up.

(Tôi ko thể quên được ngày nhưng mà chúng tôi chia tay.)

Where: Nhắc đến tới vị trí hoặc các tình huống; = in/at/etc which.

Ví dụ: Long Bien District, where she was born, is famous for Long Bien Bridge.

(Quận Long Biên, nơi cô đó được sinh ra, nổi tiếng với cầu Long Biên.)

Why: Thường xếp sau từ reason, = the reason for which.

Ví dụ: And that’s the reason why I hate him so much.

(Và đó là lý do vì sao tôi rất ghét anh ta.)

1.2. Các loại mệnh đề quan hệ

– Mệnh đề quan hệ ko xác định:

Mệnh đề quan hệ ko xác định là mệnh đề cung ứng thêm thông tin về danh từ đã xác định. Mệnh đề quan hệ ko xác định là mệnh đề ko nhất quyết phải có trong câu. Dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ dùng để phân ranh giới với mệnh đề chính.

Ví dụ:

● Sarah, whom you met yesterday, is John’s sister.

(Sarah, người nhưng mà bạn gặp hôm qua, là chị gái của John.)

● This is Tom, whose sister is my best friend.

(Đây là Tom, chị của cậu đó là bạn thân của tôi.)

– Không dùng đại từ quan hệ that trong mệnh đề quan hệ ko xác định.

– Không thể lược bỏ các đại từ quan hệ làm tân ngữ và các trạng từ quan hệ của mệnh đề đề quan hệ ko xác định.

– Mệnh đề quan hệ xác định:

Là mệnh đề quan hệ được dùng để xác định danh từ đứng trước nó. Mệnh đề quan hệ xác định là mệnh đề quan hệ cần thiết cho ý nghĩa của câu, ko có nó cấu sẽ ko đủ nghĩa.

Ví dụ:

● The man who robbed you was arrested.

(Người đàn ông lấy trộm đồ của bạn đã bị bắt.)

● The book which you lent me was interesting.

(Cuốn sách bạn cho tôi mượn rất thú vị.)

– Trong mệnh đề quan hệ chúng ta có thể lược bỏ các đại từ quan hệ làm tân ngữ và các trạng từ quan hệ.

Ví dụ:

● The man you met yesterday is a doctor.

(Người đàn ông hôm qua bạn gặp là thầy thuốc.)

● The book you lent me was interesting.

(Cuốn sách bạn cho tôi mượn rất thú vị.)

1.3. Cách đặt giới từ lúc gặp bài tập mệnh đề quan hệ:

Trong mệnh đề quan hệ, lúc đại từ quan hệ làm tân ngữ của giới từ thì giới từ thường có hai vị trí:

1. Trong lối văn trang trọng, giới từ đứng trước các đại từ quan hệ whom và which.

Ví dụ: The man to whom my mother is talking is my teacher.

(Người đàn ông mẹ tôi đang nói chuyện cùng là thầy giáo của tôi.)

2. Trong lối nói thân tình, giới từ thường xếp sau động từ trong mệnh đề quan hệ.

Ví dụ: The picture which she is looking at is famous.

(Bức tranh nhưng mà cô đó đang ngắm nhìn rất nổi tiếng.)

2. Bài tập mệnh đề quan hệ có đáp án

2.1. Bài tập viết lại câu dùng mệnh đề quan hệ

1. My parents spent their summer holiday in Scotland last month. Scotland is in the north of Great Britain.

2. The man used to be a worker. He is sitting in an armchair.

3. I talked to the girl. Her car was broken down in front of the shop yesterday.

4. I’ve just read a book. It was called “Gone with The Wind”.

5. People live in Japan. They are called Japanese.

6. Sarah thought the man was her buddy. He was walking down the street.

7. Our homemade cakes are made from selected raw materials in our confectionery by master hand. They are served at the royal wedding.

8. Laura first went to Hanoi. Hanoi is the capital of Vietnam.

9. Sheila is one of my best friends. I have known her for a very long time.

10. The jungle is full of strange and unusual animals. The tribe are living in the jungle.

2.2. Bài tập hoàn thành câu bằng việc dùng mệnh đề quan hệ thích hợp

1. Although Anne is happy with her success, she wonders ____ will happen to her private life.

2. The other people ____________ live in the house are really friendly.

3. They have two grown children, both of ____________ live abroad.

4. The woman ____________ bike was stolen went to the police station.

5. Tom travelled to a mountain ____________ is near the mountainous and remote town.

6. I met a man with ____________ I used to work.

7. What is the name of the boy ____________ lent Lisa the money?

8. Cohen, ____________ short film won awards, was chosen to direct the movie.

9. The house ____________ was completed in 1856 was famous for its huge marble staircase.

10. Anyone ____________ is interested in the job must apply before next Monday.

11. One of the boys kept laughing, ____________ annoyed Jane intensely

12. Do you know the people ____________live over the road?

13. She had three lovers, none of ____________ knew about the others.

14. Alison Jones and her husband David, ____________ live in Hartlepool, are celebrating their golden wedding anniversary.

15. I saw her and her dog ________________ were walking in the park this morning.

3. Đáp án

3.1. Bài tập viết lại câu dùng mệnh đề quan hệ

1. Thành phần giống nhau giữa 2 câu là: Scotland

– Scotland là chủ ngữ chỉ vật của câu thứ hai nên ta dùng đại từ quan hệ “which”

=> Last month, my parents spent their summer holiday in Scotland, which is in the north of Great Britain.

Tạm dịch: Tháng trước, bố mẹ tôi đã dành kỳ nghỉ hè ở Scotland, thuộc phía bắc Vương quốc Anh.

2. Thành phần giống nhau giữa 2 câu là: “The man” và “ he”

– He là chủ ngữ chỉ người của câu thứ 2 nên ta dùng đại từ quan hệ “ who”

=> The man who used to be a worker is sitting in an armchair.

Tạm dịch: Người đàn ông đã từng là một người lao động đang ngồi trên chiếc ghế bành.

3. Thành phần giống nhau giữa 2 câu là: “the girl” là chỉ người, “skin” là danh từ sở hữu của “the girl”. Do đó ta dùng đại từ “ whose” (chỉ mối quan hệ sở hữu)

=> I talked to the girl whose car was broken down in front of the shop yesterday.

=> Tạm dịch: Tôi nói chuyện với cô gái có chiếc xe bị hỏng ở phía bên phải shop ngày vào ngày hôm qua.

4. Thành phần giống nhau giữa 2 câu là: “ a book” và “ it”

– it là chủ ngữ chỉ vật của câu thứ 2 do đó ta dùng mệnh đề quan hệ which

=> I’ve just read a book which was called “Gone with The Wind”.

Tạm dịch: Tôi vừa đọc cuốn sách tên là “Cuốn theo chiều gió”.

5. Thành phần giống nhau giữa 2 câu là: people và they

– they là chủ ngữ chỉ người ở câu thứ 2, ta dùng đại từ quan hệ who

=> People who live in Japan are called Japanese

Tạm dịch: Những người sống ở non sông Nhật Bản được gọi là người Nhật Bản.

6. Thành phần giống nhau giữa 2 câu là: the man và he

– he là chủ ngữ chỉ người, ta dùng đại từ quan hệ who

=> Sarah thought the man who was her buddy was walking down the street.

Tạm dịch: Sarah nghĩ rằng chàng trai người nhưng mà là bạn của cô đó thì đang đi trên đường.

7. Thành phần giống nhau giữa 2 câu là: our homemade cake và they

– they vào vai trò chủ ngữ trong câu, là danh từ chỉ vật, do đó ta dung đại từ quan hệ which

=> Our homemade cakes, which are made from selected raw materials in our confectionery by master hand, are served at the royal wedding.

Tạm dịch: Những chiếc bánh nhà làm của chúng tôi làm được làm từ vật liệu thuần chất chọn lựa trong shop bởi bàn tay nghệ nhân, được phục vụ cho những đám cưới tôn thất.

8. Thành phần giống nhau giữa 2 câu là: Hanoi

– Vào vai trò chủ ngữ trong câu thứ 2, là danh từ chỉ vị trí, ta dùng đại từ quan hệ which

=> Laura first went to Hanoi which is the capital of Vietnam.

Tạm dịch: Laura lần đầu tới thăm Hà Nội – thủ đô của non sông Việt Nam

9. Thành phần giống nhau giữa 2 câu là: Sheila và her

– Vào vai trò tân ngữ trong câu thứ 1, ta dùng đại từ quan hệ whom . Không dùng that vì có dấu phẩy.

=> Sheila, whom I have known for a very long time, is one of my best friends .

Tạm dịch: Sheila là người nhưng mà tôi đã biết từ rất lâu tôi coi là một trong những người bạn thân nhất của mình.

10. Thành phần giống nhau giữa 2 câu là: the jungle

– Vào vai trò làm danh từ chỉ vị trí ở câu thứ 2, do đó ta dùng trạng từ quan hệ where, bỏ giới từ in

=> The jungle is full of strange and unusual animals where the tribe are living.

Tạm dịch: Rừng nhiệt đới là nơi có rất nhiều loài cây và động vật lạ có cả những bộ lạc ở đó.

3.2. Bài tập hoàn thành câu bằng việc dùng mệnh đề quan hệ thích hợp

1. what

2. Gicửa ải thích: Ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho people (danh từ chỉ người) làm chủ ngữ của câu

=> Đáp án: who

Dịch: Những người khác sống trong nhà đều rất thân thiết.

3. Gicửa ải thích: Giới từ chỉ có thể đứng trước “which” nếu chỉ vật và “whom” nếu chỉ người.

=> Đáp án: whom

Dịch: Họ có hai người con đều đã trưởng thành, cả hai đều sống ở nước ngoài.

4. Gicửa ải thích: whose đứng giữa hai danh từ để chỉ mối quan hệ sở hữu, căn cứ vào ”woman” và “bike” đều là danh từ nên ta dùng whose đứng giữa chúng.

=> Đáp án: whose

Dịch: Người phụ nữ có chiếc xe đạp bị đánh cắp đã tới đồn cảnh sát.

5. Gicửa ải thích: which là đại từ quan hệ chỉ vật

Căn cứ vào “mountain-ngọn núi” là danh từ chỉ vật nên ta dùng which.

=> Đáp án: which

Dịch: Tom đã đi du lịch tới một ngọn núi gần thị trấn đồi núi và hẻo lánh.

6. Gicửa ải thích: giới từ chỉ có thể đứng trước “which” nếu chỉ vật và “whom” nếu chỉ người.

=> Đáp án: whom

Dịch: Tôi đã gặp người đàn ông người nhưng mà tôi từng làm việc cùng.

7. Gicửa ải thích: who là đại từ quan hệ dùng để thay thế cho danh từ chỉ người. Căn cứ vào danh từ “the boy-cậu nhỏ” chỉ người.

=> Đáp án: who

Dịch: Tên của cậu nhỏ đã cho Lisa mượn tiền là gì?

8. Gicửa ải thích: whose đứng giữa hai danh từ để chỉ mối quan hệ sở hữu, căn cứ vào ”Cohen” và “film” đều là danh từ nên ta dùng whose đứng giữa chúng.

=> Đáp án: whose

Dịch: Cohen, người có phim ngắn thắng lợi nhiều giải thưởng, đã được chọn để chỉ huy bộ phim.

9. Gicửa ải thích: which thay thế cho danh từ chỉ vật, căn cứ vào danh từ ”house-ngôi nhà”

=> Đáp án: which

Dịch: Ngôi nhà, cái nhưng mà được hoàn thành vào năm 1856, nổi tiếng về gác cầu thang đá hoa lớn của nó.

10. Gicửa ải thích: Ta dùng đại từ quan hệ that thay thế cho đại từ biến động “anyone-bất cứ người nào”.

=> Đáp án: that

Dịch: Bất kỳ người nào quan tâm tới công việc này phải nộp đơn trước thứ hai tuần tới.

11. Gicửa ải thích: Ta dùng đại từ quan hệ which xếp sau dấu phẩy để thay thế cho cả mệnh đề trước dấu phẩy.

=> Đáp án: which

Dịch: Một trong những cậu nhỏ cứ cười, điều này khiến Jane rất bực mình.

12. Gicửa ải thích: Ta dùng đại từ quan hệ who thay thế cho danh từ chỉ người, căn cứ vào danh từ “people-con người”

=> Đáp án: who

Dịch: Bạn có biết những người sống ở bên đường ko?

13. Gicửa ải thích: giới từ chỉ có thể đứng trước “which” nếu chỉ vật và “whom” nếu chỉ người, căn cứ vào danh từ “lover-người yêu”

=> Đáp án: whom

Dịch: Cô đó có ba người yêu, ko người nào trong số họ biết về những người kia cả.

14. Gicửa ải thích: Ta dùng đại từ quan hệ who thay thế cho danh từ chỉ người.

Dịch: Alison Jones và chồng David, người nhưng mà sống ở Hartlepool, đang kỷ niệm ngày cưới đáng quý của họ.

15. Gicửa ải thích: “that” là đại từ quan hệ thay thế cho cả người và vật

=> Đáp án: that

Dịch: Tôi thấy cô đó và con chó của cô đó đang đi dạo trong công viên sáng nay.

Trên đây là trích đoạn một phần nội dung Các dạng bài mệnh đề quan hệ trong bài thi THPT Quốc gia môn Tiếng Anh năm 2022. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn tính năng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Mời các em tham khảo các tài liệu có liên quan:

381 Bài tập đọc hiểu ôn thi THPT Quốc gia môn Tiếng Anh năm 2022
Tổng hợp Cụm động từ thường gặp trong đề thi THPT Quốc gia môn Tiếng Anh 2022

Chúc các em học tập tốt!

381 Bài tập đọc hiểu ôn thi THPT Quốc gia môn Tiếng Anh năm 2022

73

Tổng hợp Cụm động từ thường gặp trong đề thi THPT Quốc gia môn Tiếng Anh 2022

59

Bài tập Unit 7 Tiếng Anh 12 Thí điểm

323

Bài tập Unit 8 Tiếng Anh 12 Thí điểm

403

Bài tập Unit 6 Tiếng Anh 12 Thí điểm

156

Phân biệt Hiện tại phân từ, Quá khứ phân từ, Phân từ hoàn thành trong Tiếng Anh

160

[rule_2_plain]

#Các #dạng #bài #mệnh #đề #quan #hệ #trong #bài #thi #THPT #Quốc #gia #môn #Tiếng #Anh #năm


  • Tổng hợp: Thư Viện Hỏi Đáp
  • Nguồn: https://hoc247.net/tu-lieu/cac-dang-bai-menh-de-quan-he-trong-bai-thi-thpt-quoc-gia-mon-tieng-anh-nam-2022-doc36665.html
Back to top button