Giáo Dục

Bộ 5 đề thi HK1 môn Vật Lý 10 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Nhị Chiểu

Bộ 5 đề thi HK1 môn Vật Lý 10 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Nhị Chiểu là bộ tài liệu hay và chất lượng được Thư Viện Hỏi Đáp sưu tầm và đăng tải từ, nhằm hỗ trợ cho các bạn nguồn tư liệu hữu ích để ôn thi học kì 1 sắp tới. Bộ tài liệu này bám sát nội dụng nằm trong chương trình học môn Vật lý 10 học kì 1 giúp các bạn học trò ôn luyện củng cố, bổ sung thêm tri thức, các dạng bài tập qua đó trong kì thi học kì tới đạt kết quả cao. Thầy cô có thể tham khảo bộ tài liệu này để ra câu hỏi trong quá trình ra đề thi. Mời thầy cô cùng các bạn tham khảo cụ thể đề thi!

TRƯỜNG THPT NHỊ CHIỂU

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN VẬT LÝ 10

THỜI GIAN 45 PHÚT

NĂM HỌC 2021-2022

 

ĐỀ THI SỐ 1

Câu 1: Cho hai xe chuyển động nhanh dần đều, ngược chiều nhau. Chọn biểu thức đúng

A. v1 > 0, a1 < 0 và v2 < 0, a2 > 0                            

B. v1 > 0, a1 >0 và v2 < 0, a2 < 0

C. v1 < 0, a1 > 0 và v2 > 0, a2 < 0                             

D. v1 < 0, a1 > 0 và v2 > 0, a2 < 0

Câu 2: Trong trường hợp nào dưới đây có thể coi chiếc phi cơ là chất điểm ?

A. Chiếc phi cơ đang chạy trên sân bay

B. Chiếc phi cơ đang bay từ Hà Nội đi Tp HCM

C. Chiếc phi cơ đang bay thử nghiệm

D. Chiếc phi cơ trong quá trình hạ cách xuống sân bay

Câu 3: Khi khảo sát về một chuyển động , đồ thị quãng đường đi được S theo thời kì bình phương t2 có dạng là một đường thẳng đi qua góc tọa độ . Kết luận gì về chuyển động đó

A. Chuyển động chậm dần đều                                 B. Chuyển động thẳng đều

C. Chuyển động tròn đều                                          D. Chuyển động nhanh dần đều

Câu 4: Một vật được thả ko véc tơ vận tốc tức thời đầu. Nếu nó rơi xuống được một khoảng cách s1 trong giây trước tiên và thêm một đoạn s2 trong giây kế kế tiếp thì tỉ số s2/s1 là:

A. 3                                     B. 2                                C. 1                                D. 5

Câu 5: Các công thức liên hệ giữa vận tốc góc với vận tốc dài và giữa gia tốc hướng tâm với vận tốc dài của chất điểm chuyển động tròn đều là gì ?

A. v = wr ; aht = v2r           

B. v = wr ; aht­ = (frac{mathop{v}^{2}}{r})    

C. v = (frac{omega }{r}) ; aht­ = (frac{mathop{v}^{2}}{r})                                  

D. v = (frac{omega }{r}) ; aht = v2r

Câu 6: Phương trình chuyển động của 1 chất điểm theo trục Ox có dạng: x = 5 + 40t  ( Km; h ). Chất điểm đó xuất phát từ điểm nào, véc tơ vận tốc tức thời bằng bao nhiêu?

A. Từ  O với véc tơ vận tốc tức thời 5Km/h.                                    B. Từ M cách O 5Km, véc tơ vận tốc tức thời  5Km/h.

C. Từ  O với véc tơ vận tốc tức thời 60Km/h.                                  D. Từ M cách O 5Km, véc tơ vận tốc tức thời 40Km/h.

Câu 7: Chọn công thức Đúng. Công thức tính quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều là:

A. (s={{v}_{0}}.t+frac{a.{{t}^{2}}}{2})   (a và v0 trái dấu)          

B. (s={{v}_{0}}.t+frac{a.t}{2})     (a và v0 trái dấu)

C. (s={{v}_{0}}.t+frac{a.{{t}^{2}}}{2})  (a và v0 cùng dấu)         

D. (s={{v}_{0}}+frac{a.{{t}^{2}}}{2})    (a và v0 cùng dấu)

Câu 8: Một oto đang chuyển động với véc tơ vận tốc tức thời 36 km/h, tài xế tắt máy và hãm phanh xe chuyển động chậm dần đều sau 50m nữa thì ngừng lại. Quãng đường xe đi trong 2s kể từ lúc hãm là:

A. 10m                                B. 18m                           C. 20m                           D. 2,5m

Câu 9: Chọn câu trả lời đúng. Hai vật có khối lượng m1< m2 rơi tự do tại cùng một vị trí với véc tơ vận tốc tức thời tương ứng lúc chạm đất v1, v2 .

A. v1 < v2                                                                  B. ko đủ điều kiện để kết luận.

C. v1 = v2                                                                  D. v1 > v2

Câu 10: Chọn câu trả lời đúng. Hai oto xuất phát đồng thời từ 2 vị trí A và B cách nhau 180km. Xe đi từ A hướng về B với vận tốc 60Km/h.Xe đi từ B chạy về A với vận tốc 40Km/h. Coi chuyển động của 2 xe là thẳng đều.Vị trí tính từ A và thời khắc 2 xe gặp nhau là :

A. x = 128Km và t =2,8h.                                         B. x = 100Km và t =1,8h.

C. x = 108Km và t =1,8h.                                         D. x = 108Km và t =1,6h.

Câu 11: Khi ôtô đang chạy với véc tơ vận tốc tức thời 10m/s trên đoạn đường thẳng thì người tài xế hãm phanh và ôtô chuyển động chậm dần đều . Cho tới lúc ngừng lại thì ôtô chạy thêm được 100 m . Gia tốc a của ôtô là bao nhiêu ?

A. a = – 0.2. m/s2               

B. a = 0.2 m/s2              

C. a = 0.5 mm/s2           

D. a = – 0.5 m/s2

Câu 12: Hòa đứng yên trên sân ga . Bình đứng yên trên toa tàu cũng đang đứng yên . Bỗng toa tàu chạy về phía trước với véc tơ vận tốc tức thời 7,2 km/h . Hòa mở đầu chạy theo toa tàu với véc tơ vận tốc tức thời đấy . Bình thì chạy ngược chiều với chiều chuyển động của toa với véc tơ vận tốc tức thời 7,2 km/h đối với toa . Hỏi véc tơ vận tốc tức thời của Bình đối với sân ga và đối với Hòa bằng bao nhiêu ?

A. v Bình/ga = – 7,2 km/h  ; vBình/Hòa = 0                     

B. v Bình/ga =  0 km/h  ; vBình/Hòa = – 7,2 km/h

C. v Bình/ga = 14,4 km/h  ; vBình/Hòa = 7,2 km/h          

D. v Bình/ga =  7,2 km/h  ; vBình/Hòa = 14,4 km/h

Câu 13: Một chiếc xà lan chạy xuôi dòng sông từ A tới B mất 3 giờ  ; AB cách nhau 36km . Nước chảy với véc tơ vận tốc tức thời 4km/h . Tính véc tơ vận tốc tức thời của xà lan đối với nước .

A. 16km/h                           B. 12km/h                      C. 8km/h                        D. 32km/h

Câu 14: Khi ôtô đang chạy với véc tơ vận tốc tức thời 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì người tài xế tăng ga và ôtô chuyển động nhanh dần đều . Sau 20s ôtô đạt véc tơ vận tốc tức thời 14m/s . Gia tốc a của ôtô và véc tơ vận tốc tức thời v của ôtô sau 40s kể từ lúc mở đầu tăng ga là bao nhiêu ?

A. a = 1.4 m/s2 , v = 66 m/s                                       B. a = 0.7m/s2 ,  v = 38 m/s

C. a = 0.2 m/s2 , v = 18 m/s                                       D. a = 0.2 m/s2 , v = 8 m/s

Câu 15: Trong số các phương trình dưới đây, phương trình nào trình diễn quy luật của chuyển động thẳng đều với véc tơ vận tốc tức thời 2 m/s.

A. x = 5 + 2(t- t0)              

B. v = 5 -2(t-t0)             

C. s = (frac{2}{t})     

D. x = (frac{t-5}{2})

Câu 16: Hãy chỉ ra câu ko đúng ?

A. Trong chuyển động thẳng đều , quãng đường đi được của vật tỉ lệ thuận với khoảng thời kì chuyển động

B. Chuyển động đi lại của một pittông trong xilanh là chuyển động thẳng đều

C. Quỹ đạo của chuyển động thẳng đều là đường thẳng

D. Vận tốc trung bình của chuyển động thẳng đều trên mọi đoạn đường là như nhau

Câu 17: Hành khách A đứng trên toa tàu, nhìn qua cửa sổ thấy hành khách B ở toa tàu kế bên. Hai toa tàu đang đổ trên hai đường tàu song song với nhau trong sân ga. Bỗng A thấy B chuyển động về phía sau. Tình huống nào sau đây kiên cố ko xảy ra ?

A. Cả hai toa tàu cùng chạy về phía trước. B chạy nhanh hơn.

B. Toa tàu A đứng yên. Toa tàu B chạy về phía sau.

C. Toa tàu A chạy về phía trước. Toa tàu B đứng yên.

D. Cả hai toa tàu cùng chạy về phía trước. A chạy nhanh hơn.

Câu 18: Một chiếc thuyền chuyển động ngược chiều dòng nước với véc tơ vận tốc tức thời 6,5 km/h đối với dòng nước. Véc tơ vận tốc tức thời chảy của dòng nước đồi với bờ sông là 1,5 km/h . Véc tơ vận tốc tức thời v của thuyền đối với bờ sông là bao nhiêu ?

A. v = 8,00 km/h               

B. v = 6,70 km/h           

C. v = 6,30 km/h           

D. v = 5,00 km/h

Câu 19: Những kết luận nào dưới đây là đúng. Chuyển động thẳng nhanh dần đều là chuyển động trong đó:

A. Gia tốc có trị giá dương.

B. Véc tơ vận tốc tức thời có hướng ko đổi và có độ lớn tăng theo thời kì.

C. Quãng đường tăng dần theo thời kì.

D. Vectơ gia tốc ko đổi về hướng và độ lớn, tích a.v>0.

Câu 20: Trong phép đo chiều , kết quả như sau : (overline{S}) = 9,12345 m  ; (Delta S)= 0,123 m . Kết luận nào sau đây là đúng

A. S = ( 9,123 ±  0,12 )  

B. S =  ( 9,1234 ± 0,123 ) m

C. Sai số tỉ đối (delta S) = 13, 5 %  

D. Sai số tỉ đối (delta S) = 1,35 %

Câu 21: Từ thực tiễn hãy xem trường hợp nào dưới đây, quỹ đạo chuyển động của vật là đường thẳng ?

A. Một hòn đá được ném theo phương ngang

B. Một tờ giấy rơi từ độ cao 3m

C. Một viên bi rơi từ độ cao 2m

D. Một ôtô đang chạy trên quốc lộ 1 theo hướng Hà  Nội – Tp HCM

Câu 22: Chọn câu đúng. Ném 1 viên đá nhỏ từ dưới đất lên cao thẳng đứng, lúc nào có thể coi vật chuyển động thẳng nhanh dần đều?

A. Lúc mở đầu ném.                                                  B. Khi vật đang đi lên cao.

C. Lúc vật rơi gần mặt đất.                                       D. Khi vật ở điểm cao nhất.

Câu 23: Một vệ tinh nhân tạo chuyển động quanh Trái Đất với chu kì 5400s. Biết vệ tinh nhân tạo bay ở độ cao 600km cách mặt đất, bán kính của Trái Đất 6400km. Vận tốc góc và vận tốc dài của vệ tinh đó là:

A. Một trị giá khác                                                    B. 0,12 rad/s; 840m/s

C. 0,012 rad/s; 8400m/s                                            D. 0,0012 rad/s; 8400m/s

Câu 24: Chọn câu trả lời đúng. Một chất điểm đang chuyển động với véc tơ vận tốc tức thời 12km/h thì chuyển động thẳng chậm dần đều,sau 1phút thì ngừng lại.Gia tốc của chất điểm là

A. 0,055m/s2.    

B. 0,5m/s2      

C. 200m/s2    

D. 2m/s2

Câu 25: Cùng một lúc từ hai vị trí A và B  cách nhau 20km. Có 2 xe chuyển động thẳng đều, cùng chiều từ A tới B. Sau 2 giờ thì đuổi kịp nhau . Biết rằng xe xuất phát ở A có véc tơ vận tốc tức thời 20km/h. Xác định véc tơ vận tốc tức thời xe xuất phát ở B.

A. 10km/h                           B. 15 km/h2                   C. 17km/h                      D. 13km/h

Câu 26: Hai vật được thả rơi tự do đồng thời từ hai độ cao không giống nhau h1 và h2 . Khoảng thời kì rơi của vật thứ nhất  lớn gấp đôi khoảng thời kì  rơi của vật thứ hai. Bỏ qua lực cản của ko khí. Tỉ số các độ cao là bao nhiêu ?

A. (frac{{{h}_{2}}}{{{h}_{1}}}) = 1/4                  

B. (frac{{{h}_{2}}}{{{h}_{1}}}) = 2.                     

C. (frac{{{h}_{2}}}{{{h}_{1}}}) = 4.                    

D. (frac{{{h}_{2}}}{{{h}_{1}}}) = 0,5.          

Câu 27: Trong một máy gia tốc êlectron chuyển động trên một quỹ đạo tròn bán kính 1m. Thời gian êlectron quay hết 5 vòng là 5.10-7s. Gia tốc hướng tâm của êlectron là:

A. 3,94.1015 m/s2     

B. 1015 m/s2   

C. 3,94.1015 m/s2    

D. 7.1015 m/s2

Câu 28: Trong các chuyển động tròn đều :

A. Chuyển động nào có tần số lớn thì chu kì nhỏ

B. Có cùng chu kì thì chuyển động nào có bán kính nhỏ hơn sẽ có vận tốc góc nhỏ hơn

C. Có cùng bán kính thì chuyển động nào có chu kì lớn sẽ có vận tốc dài lớn hơn

D. Chuyển động nào có chu kì nhỏ hơn sẽ có vận tốc dài nhỏ hơn

Câu 29: Một chiếc thuyền buồm chạy ngược dòng sông, sau 1giờ đi đươc 10km. Một khúc gỗ trôi theo dòng sông, sau 1phút trôi được (frac{100}{3})m. Vân tốc của thuyền so với nước bằng:

A. 8km/h     

B. Một trị giá khác        

C. 12km/h                     

D. 10km/h

Câu 30: Một đĩa tròn có bán kính 20 cm quay đều quanh trục của nó .Đĩa quay một vòng đúng 0,2 s . Hỏi vận tốc dài của một điểm trên mép đĩa bằng bao nhiêu ?

A. v = 62,8 m/s                   B. v = 3,14 m/s              C. v = 628 m/s               D. v = 6,28 m/s

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1

B

11

D

21

C

2

B

12

B

22

C

3

D

13

C

23

D

4

A

14

C

24

A

5

B

15

A

25

A

6

D

16

B

26

A

7

C

17

A

27

A

8

B

18

D

28

A

9

C

19

D

29

C

10

C

20

D

30

B

 

ĐỀ THI SỐ 2

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN VẬT LÝ 10- TRƯỜNG THPT NHỊ CHIỂU– ĐỀ 02

Câu 1: Một oto đang chuyển động với véc tơ vận tốc tức thời 36 km/h, tài xế tắt máy và hãm phanh xe chuyển động chậm dần đều sau 50m nữa thì ngừng lại. Quãng đường xe đi trong 2s kể từ lúc hãm là:

A. 2,5m                               B. 10m                           C. 18m                           D. 20m

Câu 2: Hai vật được thả rơi tự do đồng thời từ hai độ cao không giống nhau h1 và h2 . Khoảng thời kì rơi của vật thứ nhất  lớn gấp đôi khoảng thời kì  rơi của vật thứ hai. Bỏ qua lực cản của ko khí. Tỉ số các độ cao là bao nhiêu ?

A. (frac{{{h}_{2}}}{{{h}_{1}}}) = 1/4                    

B. (frac{{{h}_{2}}}{{{h}_{1}}}) = 2.                    

C. (frac{{{h}_{2}}}{{{h}_{1}}}) = 4.                     

D. (frac{{{h}_{2}}}{{{h}_{1}}}) = 0,5.         

Câu 3: Trong các chuyển động tròn đều :

A. Chuyển động nào có chu kì nhỏ hơn sẽ có vận tốc dài nhỏ hơn

B. Chuyển động nào có tần số lớn thì chu kì nhỏ

C. Có cùng chu kì thì chuyển động nào có bán kính nhỏ hơn sẽ có vận tốc góc nhỏ hơn

D. Có cùng bán kính thì chuyển động nào có chu kì lớn sẽ có vận tốc dài lớn hơn

Câu 4: Trong một máy gia tốc êlectron chuyển động trên một quỹ đạo tròn bán kính 1m. Thời gian êlectron quay hết 5 vòng là 5.10-7s. Gia tốc hướng tâm của êlectron là:

A. 1015 m/s2       

B. 3,94.1015 m/s2    

C. 7.1015 m/s2     

D. 3,94.1015 m/s2

Câu 5: Cùng một lúc từ hai vị trí A và B  cách nhau 20km. Có 2 xe chuyển động thẳng đều, cùng chiều từ A tới B. Sau 2 giờ thì đuổi kịp nhau . Biết rằng xe xuất phát ở A có véc tơ vận tốc tức thời 20km/h. Xác định véc tơ vận tốc tức thời xe xuất phát ở B.

A. 10km/h        

B. 17km/h     

C. 13km/h       

D. 15 km/h2

Câu 6: Một chiếc thuyền chuyển động ngược chiều dòng nước với véc tơ vận tốc tức thời 6,5 km/h đối với dòng nước . Véc tơ vận tốc tức thời chảy của dòng nước đồi với bờ sông là 1,5 km/h . Véc tơ vận tốc tức thời v của thuyền đối với bờ sông là bao nhiêu ?

A. v = 6,70 km/h    

B. v = 8,00 km/h

C. v = 6,30 km/h    

D. v = 5,00 km/h

Câu 7: Chọn công thức Đúng. Công thức tính quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều là:

A. (s={{v}_{0}}+frac{a.{{t}^{2}}}{2}) (a và v0 cùng dấu)         

B. (s={{v}_{0}}.t+frac{a.{{t}^{2}}}{2}) (a và v0 trái dấu)

C. (s={{v}_{0}}.t+frac{a.t}{2})  (a và v0 trái dấu)          

D. (s={{v}_{0}}.t+frac{a.{{t}^{2}}}{2}) (a và v0 cùng dấu)

Câu 8: Chọn câu trả lời đúng. Hai oto xuất phát đồng thời từ 2 vị trí A và B cách nhau 180km. Xe đi từ A hướng về B với vận tốc 60Km/h.Xe đi từ B chạy về A với vận tốc 40Km/h. Coi chuyển động của 2 xe là thẳng đều.Vị trí tính từ A và thời khắc 2 xe gặp nhau là :

A. x = 108Km và t =1,6h.                                         B. x = 100Km và t =1,8h.

C. x = 108Km và t =1,8h.                                         D. x = 128Km và t =2,8h.

Câu 9: Một vệ tinh nhân tạo chuyển động quanh Trái Đất với chu kì 5400s. Biết vệ tinh nhân tạo bay ở độ cao 600km cách mặt đất, bán kính của Trái Đất 6400km. Vận tốc góc và vận tốc dài của vệ tinh đó là:

A. 0,0012 rad/s; 8400m/s                                          B. Một trị giá khác

C. 0,012 rad/s; 8400m/s                                            D. 0,12 rad/s; 840m/s

Câu 10: Chọn câu đúng. Ném 1 viên đá nhỏ từ dưới đất lên cao thẳng đứng, lúc nào có thể coi vật chuyển động thẳng nhanh dần đều?

A. Khi vật đang đi lên cao.                                       B. Lúc vật rơi gần mặt đất.

C. Khi vật ở điểm cao nhất.                                      D. Lúc mở đầu ném.

—(Để xem tiếp nội dung từ câu 11 tới câu 30 của đề thi số 2 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào Thư Viện Hỏi Đáp để tải về máy)— 

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1

C

11

D

21

C

2

A

12

B

22

D

3

B

13

C

23

D

4

B

14

A

24

A

5

A

15

B

25

B

6

D

16

D

26

C

7

D

17

C

27

A

8

C

18

D

28

B

9

A

19

C

29

C

10

B

20

B

30

A

 

ĐỀ THI SỐ 3

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN VẬT LÝ 10- TRƯỜNG THPT NHỊ CHIỂU– ĐỀ 03

Câu 1: Những kết luận nào dưới đây là đúng. Chuyển động thẳng nhanh dần đều là chuyển động trong đó:

A. Véc tơ vận tốc tức thời có hướng ko đổi và có độ lớn tăng theo thời kì.

B. Quãng đường tăng dần theo thời kì.

C. Gia tốc có trị giá dương.

D. Vectơ gia tốc ko đổi về hướng và độ lớn, tích a.v>0.

Câu 2: Trong số các phương trình dưới đây, phương trình nào trình diễn quy luật của chuyển động thẳng đều với véc tơ vận tốc tức thời 2 m/s.

A. x = 5 + 2(t- t0)              

B. x = (frac{t-5}{2})

C. s = (frac{2}{t})      

D. v = 5 -2(t-t0)

Câu 3: Chọn câu trả lời đúng.

Hai vật có khối lượng m1< m2 rơi tự do tại cùng một vị trí với véc tơ vận tốc tức thời tương ứng lúc chạm đất v1, v2 .

A. v1 < v2                                                                  B. v1 > v2

C. v1 = v2                                                                  D. ko đủ điều kiện để kết luận.

Câu 4: Một oto đang chuyển động với véc tơ vận tốc tức thời 36 km/h, tài xế tắt máy và hãm phanh xe chuyển động chậm dần đều sau 50m nữa thì ngừng lại. Quãng đường xe đi trong 2s kể từ lúc hãm là:

A. 18m                                B. 10m                           C. 20m                           D. 2,5m

Câu 5: Một vật được thả ko véc tơ vận tốc tức thời đầu. Nếu nó rơi xuống được một khoảng cách s1 trong giây trước tiên và thêm một đoạn s2 trong giây kế kế tiếp thì tỉ số s2/s1 là:

A. 1                                     B. 2                                C. 3                                D. 5

Câu 6: Một chiếc xà lan chạy xuôi dòng sông từ A tới B mất 3 giờ  ; AB cách nhau 36km . Nước chảy với véc tơ vận tốc tức thời 4km/h . Tính véc tơ vận tốc tức thời của xà lan đối với nước .

A. 32km/h                           B. 12km/h                      C. 16km/h                      D. 8km/h

Câu 7: Hành khách A đứng trên toa tàu, nhìn qua cửa sổ thấy hành khách B ở toa tàu kế bên. Hai toa tàu đang đổ trên hai đường tàu song song với nhau trong sân ga. Bỗng A thấy B chuyển động về phía sau. Tình huống nào sau đây kiên cố ko xảy ra ?

A. Cả hai toa tàu cùng chạy về phía trước A chạy nhanh hơn.

B. Toa tàu A chạy về phía trước. Toa tàu B đứng yên.

C. Cả hai toa tàu cùng chạy về phía trước B chạy nhanh hơn.

D. Toa tàu A đứng yên. Toa tàu B chạy về phía sau.

Câu 8: Cho hai xe chuyển động nhanh dần đều, ngược chiều nhau. Chọn biểu thức đúng

A. v1 < 0, a1 > 0 và v2 > 0, a2 < 0                             

B. v1 > 0, a1 < 0 và v2 < 0, a2 > 0

C. v1 < 0, a1 > 0 và v2 > 0, a2 < 0                             

D. v1 > 0, a1 >0 và v2 < 0, a2 < 0

Câu 9: Hai vật được thả rơi tự do đồng thời từ hai độ cao không giống nhau h1 và h2 . Khoảng thời kì rơi của vật thứ nhất  lớn gấp đôi khoảng thời kì  rơi của vật thứ hai. Bỏ qua lực cản của ko khí. Tỉ số các độ cao là bao nhiêu ?

A. (frac{{{h}_{2}}}{{{h}_{1}}}) = 4.                   

B. (frac{{{h}_{2}}}{{{h}_{1}}}) = 0,5.

C. (frac{{{h}_{2}}}{{{h}_{1}}}) = 1/4                 

D. (frac{{{h}_{2}}}{{{h}_{1}}}) = 2.      

Câu 10: Cùng một lúc từ hai vị trí A và B  cách nhau 20km. Có 2 xe chuyển động thẳng đều, cùng chiều từ A tới B. Sau 2 giờ thì đuổi kịp nhau . Biết rằng xe xuất phát ở A có véc tơ vận tốc tức thời 20km/h. Xác định véc tơ vận tốc tức thời xe xuất phát ở B.

A. 13km/h                           B. 15 km/h2                   C. 10km/h                      D. 17km/h

—(Để xem tiếp nội dung từ câu 11 tới câu 30 của đề thi số 3 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào Thư Viện Hỏi Đáp để tải về máy)— 

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1

D

11

D

21

B

2

A

12

B

22

A

3

C

13

A

23

D

4

A

14

B

24

A

5

C

15

D

25

D

6

D

16

B

26

A

7

C

17

A

27

A

8

D

18

D

28

A

9

C

19

C

29

C

10

C

20

D

30

B

ĐỀ THI SỐ 4

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN VẬT LÝ 10- TRƯỜNG THPT NHỊ CHIỂU– ĐỀ 04

Câu 1: Yếu tố nào sau đây ko có mặt trong hệ quy chiếu?

A. Gốc thời kì.                                                          B. Hệ tọa độ gắn với vật mốc.

C. Đồng hồ.                                                                  D. Người quan sát

Câu 2: Chọn đáp án sai.

A. Trong chuyển động thẳng đều vận tốc trung bình trên mọi quãng đường là như nhau.

B. Quãng đường đi được của chuyển động thẳng đều được tính bằng công thức:s =v.t

C. Trong chuyển động thẳng đều véc tơ vận tốc tức thời được xác định bằng công thức: (v={{v}_{0}}+at)

D. Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều là: x = x0 +vt.

Câu 3: Câu nào sai ? Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì:

A. vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ véc tơ vận tốc tức thời.

B. véc tơ vận tốc tức thời tức thời tăng theo hàm hàng đầu của thời kì

C. quãng đường đi được tăng theo hàm bậc hai của thời kì

D. gia tốc là đại lượng ko đổi

Câu 4: Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng chậm dần đều là

A. (s={{v}_{0}}t+frac{a{{t}^{2}}}{2})    ( a và v0 cùng dấu )       

B. (s={{v}_{0}}t+frac{a{{t}^{2}}}{2})   (a và v0 trái dấu )

C. (x={{x}_{0}}+{{v}_{0}}t+frac{a{{t}^{2}}}{2})  ( a và v0 cùng dấu ) 

D. (x={{x}_{0}}+{{v}_{0}}t+frac{a{{t}^{2}}}{2})   (a và v0 trái dấu )

Câu 5: Chuyển động của vật nào dưới đây có thể coi là chuyển động rơi tự do ?

A. Một quả táo nhỏ rụng từ trên cây đang rơi xuống đất

B. Một vận động viên nhảy dù đã buông dù và đang rơi trong ko trung

C. Một vận động viên nhảy cầu đang lao từ trên cao xuống mặt nước

D. Một chiếc thang máy đang chuyển động đi xuống

Câu 6: Chuyển động của vật nào dưới đây là chuyển động tròn đều?

A. Chuyển động của một con lắc đồng hồ

B. Chuyển động của một mắc xích xe đạp

C. Chuyển động của cái đầu vanh xe đạp đối với người ngồi trên xe , xe chạy đều

D. Chuyển động của cái đầu vanh xe đạp đối với mặt đường , xe chạy đều

Câu 7: Công thức liên hệ giữa vận tốc góc

(Rightarrow {{l}_{2}}=frac{({{m}_{1}}+{{m}_{2}})g}{k}+{{l}_{0}}=frac{(0,1+0,2).10}{100}+0,2=0,23m=23cm)

với chu kỳ T và giữa vận tốc góc (frac{2s}{{{t}^{2}}}) với tần số f trong chuyển động tròn đều là:

A. (frac{2.1,2}{{{4}^{2}}}) ;(overrightarrow{{{F}_{k}}})           

B. ({vec{F}}) ({vec{a}})

C. (v={{v}_{o}}+at=0+0,15.10=1,5m/s) ; 

D. (s=frac{1}{2}a{{t}^{2}}+{{v}_{0}}t=frac{1}{2}.0,{{15.10}^{2}}=7,5m)

Câu 8: Công thức cộng véc tơ vận tốc tức thời:

A. ({{vec{v}}_{1,3}}={{overset{scriptscriptstylerightharpoonup}{v}}_{1,2}}+{{overset{scriptscriptstylerightharpoonup}{v}}_{2,3}} )

B. ({{vec{v}}_{1,2}}={{overset{scriptscriptstylerightharpoonup}{v}}_{1,3}}-{{overset{scriptscriptstylerightharpoonup}{v}}_{3,2}} )                 

C. ({{vec{v}}_{2,3}}=-({{overset{scriptscriptstylerightharpoonup}{v}}_{2,1}}+{{overset{scriptscriptstylerightharpoonup}{v}}_{3,2}}) )                                       

D. ({{vec{v}}_{2,3}}={{overset{scriptscriptstylerightharpoonup}{v}}_{2,3}}+{{overset{scriptscriptstylerightharpoonup}{v}}_{1,3}})

Câu 9: Một chiếc xe máy chạy trong 3 giờ đầu với véc tơ vận tốc tức thời 30 km/h, 2 giờ kế tiếp với véc tơ vận tốc tức thời 40 km/h. Véc tơ vận tốc tức thời trung bình của xe là:

A. v = 34 km/h.                    B. v = 35 km/h.                C. v = 30 km/h.               D. v = 40 km/h

Câu 10: Một oto đang chuyển động với véc tơ vận tốc tức thời thuở đầu là 10 m/s trên đoạn đường thẳng, thì người tài xế hãm phanh,xe chuyển động chậm dần với gia tốc 2m/s2. Quãng đường nhưng oto đi được sau thời kì 3 giây là:

A. s = 19 m;                          B. s = 20m;                      C. s = 18 m;                     D. s = 21m;

—(Để xem tiếp nội dung từ câu 11 tới câu 30 của đề thi số 4 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào Thư Viện Hỏi Đáp để tải về máy)— 

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1.D

2.C

3.A

4.D

5.A

6.C

7.A

8.A

9.A

10.D

11.C

12.B

13.A

14.B

15.B

16.D

17.B

18.B

19.A

20.B

21.C

22.A

23.B

24.C

25.D

26.D

27.D

28.C

29.A

30.C

ĐỀ THI SỐ 5

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN VẬT LÝ 10- TRƯỜNG THPT NHỊ CHIỂU– ĐỀ 05

Câu 1: Trường hợp nào sau đây, vật có thể xem là chất điểm?

A. Trái Đất trong chuyển động tự xoay quanh trục của nó.

B. Oto đang vận chuyển trong sân trường.

C. Giọt cà phê đang nhỏ xuống ly.

D. Giọt nước mưa đang rơi.

Câu 2: Một chiếc xe xuất phát từ Hà Nội lúc 12h, lúc 16h xe đi tới Tuyên Quang. Thời điểm xe mở đầu đi và thời kì xe đi là:

A. 12h và 16h.                      B. 12h và 12h.                 C. 12h và 4h                    D. 4h và 12.

Câu 3: Hãy chọn câu đúng.

A. Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời kì.

B. Hệ quy chiếu bao gồm hệ toạ độ, mốc thời kì và đồng hồ.

C. Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, mốc thời kì và đồng hồ.

D. Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời kì và đồng hồ.

Câu 4: Phương trình chuyển động thẳng đều là:

A. x = x0 – vt                        B. x = x0 + at                   C. x = x0 + vt                   D. x = x0 – at

Câu 5: Hãy chọn câu đúng :

Trong chuyển động thẳng đều, ta có :

A. Quãng đường đi được  tăng tỉ lệ với véc tơ vận tốc tức thời

B. Toạ độ tăng tỉ lệ với véc tơ vận tốc tức thời

C. Toạ độ  tỉ lệ thuận với thời kì chuyển động

D. Quãng đường đi được  tỉ lệ thuận với thời kì chuyển động

Câu 6: Phương trình nào sau đây mô tả  chuyển động thẳng đều:

A. x = 2t (  x(m) , t(s) ) .                                               B. x = 4 + 2t2 (  x(m) , t(s) ) .

C. x = 4t + 2t2 (  x(m) , t(s) ) .                                      D. t = 4 + 2x (  x(m) , t(s) ) .

Câu 7: Công thức nào dưới đây là công thức liên hệ giữa véc tơ vận tốc tức thời, gia tốc, và quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều ?

A. 2 + v­o2  = 2as                  B. 2 – v­o2 = 2a                C. v  + vo = 2as                D. v – vo = 2as

Câu 8: Câu nào đúng ?

Công thức tính quãng đường đi được của chuyển động thẳng chậm dần đều là:

A. (s={{v}_{0}}t+frac{1}{2}a{{t}^{2}})   (a và v­ trái dấu)       

B. s =  vot – 1/2at2      (a và v­ trái dấu)

C. s = – vot + 1/2at2  (a và v­ cùng dấu)                       

D. (s={{v}_{0}}t+frac{1}{2}a{{t}^{2}})  (a và v­ cùng dấu)

Câu 9: Phát biểu nào sau đây là sai lúc nói về gia tốc trong chuyển động thẳng chuyển đổi đều:

A. Véc tơ gia tốc luôn cùng hướng với véc tơ véc tơ vận tốc tức thời.

B. Độ lớn của gia tốc được đo bằng thương số giữa độ biến thiên của véc tơ vận tốc tức thời và khoảng thời kì xảy ra sự biến thiên đó.

C. Gia tốc là đại lương véc tơ.

D. Gia tốc là đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của véc tơ vận tốc tức thời.

Câu 10: Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thi

A. a > 0                                B. a < 0                            C. a.v > 0                        D. a.v < 0

—(Để xem tiếp nội dung từ câu 11 tới câu 30 của đề thi số 5 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào Thư Viện Hỏi Đáp để tải về máy)— 

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1.D

2.C

3.D

4.C

5.D

6.A

7.B

8.A

9.A

10.C

11.D

12.D

13.D

14.B

15.C

16.C

17.D

18.B

19.A

20.C

21.B

22.A

23.C

24.A

25.B

26.D

27.A

28C

29A

30.B

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi HK1 môn Vật Lý 10 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Nhị Chiểu. Để xem toàn thể nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng phân mục tại đây:

  • Bộ 5 đề thi HK1 môn Vật Lý 10 có đáp án năm 2021-2022 Trường THPT Nguyễn Thị Diệu
  • Bộ 5 đề thi HK1 môn Vật Lý 10 có đáp án năm 2021-2022 Trường THPT Võ Thị Sáu

Thi trực tuyến

  • Bộ đề thi HK1 môn Vật Lý lớp 10 năm 2021-2022 

.


Thông tin thêm

Bộ 5 đề thi HK1 môn Vật Lý 10 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Nhị Chiểu

[rule_3_plain]

Bộ 5 đề thi HK1 môn Vật Lý 10 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Nhị Chiểu là bộ tài liệu hay và chất lượng được Thư Viện Hỏi Đáp sưu tầm và đăng tải từ, nhằm hỗ trợ cho các bạn nguồn tư liệu hữu ích để ôn thi học kì 1 sắp tới. Bộ tài liệu này bám sát nội dụng nằm trong chương trình học môn Vật lý 10 học kì 1 giúp các bạn học trò ôn luyện củng cố, bổ sung thêm tri thức, các dạng bài tập qua đó trong kì thi học kì tới đạt kết quả cao. Thầy cô có thể tham khảo bộ tài liệu này để ra câu hỏi trong quá trình ra đề thi. Mời thầy cô cùng các bạn tham khảo cụ thể đề thi!

TRƯỜNG THPT NHỊ CHIỂU

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN VẬT LÝ 10

THỜI GIAN 45 PHÚT

NĂM HỌC 2021-2022

 

ĐỀ THI SỐ 1

Câu 1: Cho hai xe chuyển động nhanh dần đều, ngược chiều nhau. Chọn biểu thức đúng

A. v1 > 0, a1 < 0 và v2 < 0, a2 > 0                            

B. v1 > 0, a1 >0 và v2 < 0, a2 < 0

C. v1 < 0, a1 > 0 và v2 > 0, a2 < 0                             

D. v1 < 0, a1 > 0 và v2 > 0, a2 < 0

Câu 2: Trong trường hợp nào dưới đây có thể coi chiếc phi cơ là chất điểm ?

A. Chiếc phi cơ đang chạy trên sân bay

B. Chiếc phi cơ đang bay từ Hà Nội đi Tp HCM

C. Chiếc phi cơ đang bay thử nghiệm

D. Chiếc phi cơ trong quá trình hạ cách xuống sân bay

Câu 3: Khi khảo sát về một chuyển động , đồ thị quãng đường đi được S theo thời kì bình phương t2 có dạng là một đường thẳng đi qua góc tọa độ . Kết luận gì về chuyển động đó

A. Chuyển động chậm dần đều                                 B. Chuyển động thẳng đều

C. Chuyển động tròn đều                                          D. Chuyển động nhanh dần đều

Câu 4: Một vật được thả ko véc tơ vận tốc tức thời đầu. Nếu nó rơi xuống được một khoảng cách s1 trong giây trước tiên và thêm một đoạn s2 trong giây kế kế tiếp thì tỉ số s2/s1 là:

A. 3                                     B. 2                                C. 1                                D. 5

Câu 5: Các công thức liên hệ giữa vận tốc góc với vận tốc dài và giữa gia tốc hướng tâm với vận tốc dài của chất điểm chuyển động tròn đều là gì ?

A. v = wr ; aht = v2r           

B. v = wr ; aht­ = (frac{mathop{v}^{2}}{r})    

C. v = (frac{omega }{r}) ; aht­ = (frac{mathop{v}^{2}}{r})                                  

D. v = (frac{omega }{r}) ; aht = v2r

Câu 6: Phương trình chuyển động của 1 chất điểm theo trục Ox có dạng: x = 5 + 40t  ( Km; h ). Chất điểm đó xuất phát từ điểm nào, véc tơ vận tốc tức thời bằng bao nhiêu?

A. Từ  O với véc tơ vận tốc tức thời 5Km/h.                                    B. Từ M cách O 5Km, véc tơ vận tốc tức thời  5Km/h.

C. Từ  O với véc tơ vận tốc tức thời 60Km/h.                                  D. Từ M cách O 5Km, véc tơ vận tốc tức thời 40Km/h.

Câu 7: Chọn công thức Đúng. Công thức tính quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều là:

A. (s={{v}_{0}}.t+frac{a.{{t}^{2}}}{2})   (a và v0 trái dấu)          

B. (s={{v}_{0}}.t+frac{a.t}{2})     (a và v0 trái dấu)

C. (s={{v}_{0}}.t+frac{a.{{t}^{2}}}{2})  (a và v0 cùng dấu)         

D. (s={{v}_{0}}+frac{a.{{t}^{2}}}{2})    (a và v0 cùng dấu)

Câu 8: Một oto đang chuyển động với véc tơ vận tốc tức thời 36 km/h, tài xế tắt máy và hãm phanh xe chuyển động chậm dần đều sau 50m nữa thì ngừng lại. Quãng đường xe đi trong 2s kể từ lúc hãm là:

A. 10m                                B. 18m                           C. 20m                           D. 2,5m

Câu 9: Chọn câu trả lời đúng. Hai vật có khối lượng m1< m2 rơi tự do tại cùng một vị trí với véc tơ vận tốc tức thời tương ứng lúc chạm đất v1, v2 .

A. v1 < v2                                                                  B. ko đủ điều kiện để kết luận.

C. v1 = v2                                                                  D. v1 > v2

Câu 10: Chọn câu trả lời đúng. Hai oto xuất phát đồng thời từ 2 vị trí A và B cách nhau 180km. Xe đi từ A hướng về B với vận tốc 60Km/h.Xe đi từ B chạy về A với vận tốc 40Km/h. Coi chuyển động của 2 xe là thẳng đều.Vị trí tính từ A và thời khắc 2 xe gặp nhau là :

A. x = 128Km và t =2,8h.                                         B. x = 100Km và t =1,8h.

C. x = 108Km và t =1,8h.                                         D. x = 108Km và t =1,6h.

Câu 11: Khi ôtô đang chạy với véc tơ vận tốc tức thời 10m/s trên đoạn đường thẳng thì người tài xế hãm phanh và ôtô chuyển động chậm dần đều . Cho tới lúc ngừng lại thì ôtô chạy thêm được 100 m . Gia tốc a của ôtô là bao nhiêu ?

A. a = – 0.2. m/s2               

B. a = 0.2 m/s2              

C. a = 0.5 mm/s2           

D. a = – 0.5 m/s2

Câu 12: Hòa đứng yên trên sân ga . Bình đứng yên trên toa tàu cũng đang đứng yên . Bỗng toa tàu chạy về phía trước với véc tơ vận tốc tức thời 7,2 km/h . Hòa mở đầu chạy theo toa tàu với véc tơ vận tốc tức thời đấy . Bình thì chạy ngược chiều với chiều chuyển động của toa với véc tơ vận tốc tức thời 7,2 km/h đối với toa . Hỏi véc tơ vận tốc tức thời của Bình đối với sân ga và đối với Hòa bằng bao nhiêu ?

A. v Bình/ga = – 7,2 km/h  ; vBình/Hòa = 0                     

B. v Bình/ga =  0 km/h  ; vBình/Hòa = – 7,2 km/h

C. v Bình/ga = 14,4 km/h  ; vBình/Hòa = 7,2 km/h          

D. v Bình/ga =  7,2 km/h  ; vBình/Hòa = 14,4 km/h

Câu 13: Một chiếc xà lan chạy xuôi dòng sông từ A tới B mất 3 giờ  ; AB cách nhau 36km . Nước chảy với véc tơ vận tốc tức thời 4km/h . Tính véc tơ vận tốc tức thời của xà lan đối với nước .

A. 16km/h                           B. 12km/h                      C. 8km/h                        D. 32km/h

Câu 14: Khi ôtô đang chạy với véc tơ vận tốc tức thời 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì người tài xế tăng ga và ôtô chuyển động nhanh dần đều . Sau 20s ôtô đạt véc tơ vận tốc tức thời 14m/s . Gia tốc a của ôtô và véc tơ vận tốc tức thời v của ôtô sau 40s kể từ lúc mở đầu tăng ga là bao nhiêu ?

A. a = 1.4 m/s2 , v = 66 m/s                                       B. a = 0.7m/s2 ,  v = 38 m/s

C. a = 0.2 m/s2 , v = 18 m/s                                       D. a = 0.2 m/s2 , v = 8 m/s

Câu 15: Trong số các phương trình dưới đây, phương trình nào trình diễn quy luật của chuyển động thẳng đều với véc tơ vận tốc tức thời 2 m/s.

A. x = 5 + 2(t- t0)              

B. v = 5 -2(t-t0)             

C. s = (frac{2}{t})     

D. x = (frac{t-5}{2})

Câu 16: Hãy chỉ ra câu ko đúng ?

A. Trong chuyển động thẳng đều , quãng đường đi được của vật tỉ lệ thuận với khoảng thời kì chuyển động

B. Chuyển động đi lại của một pittông trong xilanh là chuyển động thẳng đều

C. Quỹ đạo của chuyển động thẳng đều là đường thẳng

D. Vận tốc trung bình của chuyển động thẳng đều trên mọi đoạn đường là như nhau

Câu 17: Hành khách A đứng trên toa tàu, nhìn qua cửa sổ thấy hành khách B ở toa tàu kế bên. Hai toa tàu đang đổ trên hai đường tàu song song với nhau trong sân ga. Bỗng A thấy B chuyển động về phía sau. Tình huống nào sau đây kiên cố ko xảy ra ?

A. Cả hai toa tàu cùng chạy về phía trước. B chạy nhanh hơn.

B. Toa tàu A đứng yên. Toa tàu B chạy về phía sau.

C. Toa tàu A chạy về phía trước. Toa tàu B đứng yên.

D. Cả hai toa tàu cùng chạy về phía trước. A chạy nhanh hơn.

Câu 18: Một chiếc thuyền chuyển động ngược chiều dòng nước với véc tơ vận tốc tức thời 6,5 km/h đối với dòng nước. Véc tơ vận tốc tức thời chảy của dòng nước đồi với bờ sông là 1,5 km/h . Véc tơ vận tốc tức thời v của thuyền đối với bờ sông là bao nhiêu ?

A. v = 8,00 km/h               

B. v = 6,70 km/h           

C. v = 6,30 km/h           

D. v = 5,00 km/h

Câu 19: Những kết luận nào dưới đây là đúng. Chuyển động thẳng nhanh dần đều là chuyển động trong đó:

A. Gia tốc có trị giá dương.

B. Véc tơ vận tốc tức thời có hướng ko đổi và có độ lớn tăng theo thời kì.

C. Quãng đường tăng dần theo thời kì.

D. Vectơ gia tốc ko đổi về hướng và độ lớn, tích a.v>0.

Câu 20: Trong phép đo chiều , kết quả như sau : (overline{S}) = 9,12345 m  ; (Delta S)= 0,123 m . Kết luận nào sau đây là đúng

A. S = ( 9,123 ±  0,12 )  

B. S =  ( 9,1234 ± 0,123 ) m

C. Sai số tỉ đối (delta S) = 13, 5 %  

D. Sai số tỉ đối (delta S) = 1,35 %

Câu 21: Từ thực tiễn hãy xem trường hợp nào dưới đây, quỹ đạo chuyển động của vật là đường thẳng ?

A. Một hòn đá được ném theo phương ngang

B. Một tờ giấy rơi từ độ cao 3m

C. Một viên bi rơi từ độ cao 2m

D. Một ôtô đang chạy trên quốc lộ 1 theo hướng Hà  Nội – Tp HCM

Câu 22: Chọn câu đúng. Ném 1 viên đá nhỏ từ dưới đất lên cao thẳng đứng, lúc nào có thể coi vật chuyển động thẳng nhanh dần đều?

A. Lúc mở đầu ném.                                                  B. Khi vật đang đi lên cao.

C. Lúc vật rơi gần mặt đất.                                       D. Khi vật ở điểm cao nhất.

Câu 23: Một vệ tinh nhân tạo chuyển động quanh Trái Đất với chu kì 5400s. Biết vệ tinh nhân tạo bay ở độ cao 600km cách mặt đất, bán kính của Trái Đất 6400km. Vận tốc góc và vận tốc dài của vệ tinh đó là:

A. Một trị giá khác                                                    B. 0,12 rad/s; 840m/s

C. 0,012 rad/s; 8400m/s                                            D. 0,0012 rad/s; 8400m/s

Câu 24: Chọn câu trả lời đúng. Một chất điểm đang chuyển động với véc tơ vận tốc tức thời 12km/h thì chuyển động thẳng chậm dần đều,sau 1phút thì ngừng lại.Gia tốc của chất điểm là

A. 0,055m/s2.    

B. 0,5m/s2      

C. 200m/s2    

D. 2m/s2

Câu 25: Cùng một lúc từ hai vị trí A và B  cách nhau 20km. Có 2 xe chuyển động thẳng đều, cùng chiều từ A tới B. Sau 2 giờ thì đuổi kịp nhau . Biết rằng xe xuất phát ở A có véc tơ vận tốc tức thời 20km/h. Xác định véc tơ vận tốc tức thời xe xuất phát ở B.

A. 10km/h                           B. 15 km/h2                   C. 17km/h                      D. 13km/h

Câu 26: Hai vật được thả rơi tự do đồng thời từ hai độ cao không giống nhau h1 và h2 . Khoảng thời kì rơi của vật thứ nhất  lớn gấp đôi khoảng thời kì  rơi của vật thứ hai. Bỏ qua lực cản của ko khí. Tỉ số các độ cao là bao nhiêu ?

A. (frac{{{h}_{2}}}{{{h}_{1}}}) = 1/4                  

B. (frac{{{h}_{2}}}{{{h}_{1}}}) = 2.                     

C. (frac{{{h}_{2}}}{{{h}_{1}}}) = 4.                    

D. (frac{{{h}_{2}}}{{{h}_{1}}}) = 0,5.          

Câu 27: Trong một máy gia tốc êlectron chuyển động trên một quỹ đạo tròn bán kính 1m. Thời gian êlectron quay hết 5 vòng là 5.10-7s. Gia tốc hướng tâm của êlectron là:

A. 3,94.1015 m/s2     

B. 1015 m/s2   

C. 3,94.1015 m/s2    

D. 7.1015 m/s2

Câu 28: Trong các chuyển động tròn đều :

A. Chuyển động nào có tần số lớn thì chu kì nhỏ

B. Có cùng chu kì thì chuyển động nào có bán kính nhỏ hơn sẽ có vận tốc góc nhỏ hơn

C. Có cùng bán kính thì chuyển động nào có chu kì lớn sẽ có vận tốc dài lớn hơn

D. Chuyển động nào có chu kì nhỏ hơn sẽ có vận tốc dài nhỏ hơn

Câu 29: Một chiếc thuyền buồm chạy ngược dòng sông, sau 1giờ đi đươc 10km. Một khúc gỗ trôi theo dòng sông, sau 1phút trôi được (frac{100}{3})m. Vân tốc của thuyền so với nước bằng:

A. 8km/h     

B. Một trị giá khác        

C. 12km/h                     

D. 10km/h

Câu 30: Một đĩa tròn có bán kính 20 cm quay đều quanh trục của nó .Đĩa quay một vòng đúng 0,2 s . Hỏi vận tốc dài của một điểm trên mép đĩa bằng bao nhiêu ?

A. v = 62,8 m/s                   B. v = 3,14 m/s              C. v = 628 m/s               D. v = 6,28 m/s

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1

B

11

D

21

C

2

B

12

B

22

C

3

D

13

C

23

D

4

A

14

C

24

A

5

B

15

A

25

A

6

D

16

B

26

A

7

C

17

A

27

A

8

B

18

D

28

A

9

C

19

D

29

C

10

C

20

D

30

B

 

ĐỀ THI SỐ 2

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN VẬT LÝ 10- TRƯỜNG THPT NHỊ CHIỂU- ĐỀ 02

Câu 1: Một oto đang chuyển động với véc tơ vận tốc tức thời 36 km/h, tài xế tắt máy và hãm phanh xe chuyển động chậm dần đều sau 50m nữa thì ngừng lại. Quãng đường xe đi trong 2s kể từ lúc hãm là:

A. 2,5m                               B. 10m                           C. 18m                           D. 20m

Câu 2: Hai vật được thả rơi tự do đồng thời từ hai độ cao không giống nhau h1 và h2 . Khoảng thời kì rơi của vật thứ nhất  lớn gấp đôi khoảng thời kì  rơi của vật thứ hai. Bỏ qua lực cản của ko khí. Tỉ số các độ cao là bao nhiêu ?

A. (frac{{{h}_{2}}}{{{h}_{1}}}) = 1/4                    

B. (frac{{{h}_{2}}}{{{h}_{1}}}) = 2.                    

C. (frac{{{h}_{2}}}{{{h}_{1}}}) = 4.                     

D. (frac{{{h}_{2}}}{{{h}_{1}}}) = 0,5.         

Câu 3: Trong các chuyển động tròn đều :

A. Chuyển động nào có chu kì nhỏ hơn sẽ có vận tốc dài nhỏ hơn

B. Chuyển động nào có tần số lớn thì chu kì nhỏ

C. Có cùng chu kì thì chuyển động nào có bán kính nhỏ hơn sẽ có vận tốc góc nhỏ hơn

D. Có cùng bán kính thì chuyển động nào có chu kì lớn sẽ có vận tốc dài lớn hơn

Câu 4: Trong một máy gia tốc êlectron chuyển động trên một quỹ đạo tròn bán kính 1m. Thời gian êlectron quay hết 5 vòng là 5.10-7s. Gia tốc hướng tâm của êlectron là:

A. 1015 m/s2       

B. 3,94.1015 m/s2    

C. 7.1015 m/s2     

D. 3,94.1015 m/s2

Câu 5: Cùng một lúc từ hai vị trí A và B  cách nhau 20km. Có 2 xe chuyển động thẳng đều, cùng chiều từ A tới B. Sau 2 giờ thì đuổi kịp nhau . Biết rằng xe xuất phát ở A có véc tơ vận tốc tức thời 20km/h. Xác định véc tơ vận tốc tức thời xe xuất phát ở B.

A. 10km/h        

B. 17km/h     

C. 13km/h       

D. 15 km/h2

Câu 6: Một chiếc thuyền chuyển động ngược chiều dòng nước với véc tơ vận tốc tức thời 6,5 km/h đối với dòng nước . Véc tơ vận tốc tức thời chảy của dòng nước đồi với bờ sông là 1,5 km/h . Véc tơ vận tốc tức thời v của thuyền đối với bờ sông là bao nhiêu ?

A. v = 6,70 km/h    

B. v = 8,00 km/h

C. v = 6,30 km/h    

D. v = 5,00 km/h

Câu 7: Chọn công thức Đúng. Công thức tính quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều là:

A. (s={{v}_{0}}+frac{a.{{t}^{2}}}{2}) (a và v0 cùng dấu)         

B. (s={{v}_{0}}.t+frac{a.{{t}^{2}}}{2}) (a và v0 trái dấu)

C. (s={{v}_{0}}.t+frac{a.t}{2})  (a và v0 trái dấu)          

D. (s={{v}_{0}}.t+frac{a.{{t}^{2}}}{2}) (a và v0 cùng dấu)

Câu 8: Chọn câu trả lời đúng. Hai oto xuất phát đồng thời từ 2 vị trí A và B cách nhau 180km. Xe đi từ A hướng về B với vận tốc 60Km/h.Xe đi từ B chạy về A với vận tốc 40Km/h. Coi chuyển động của 2 xe là thẳng đều.Vị trí tính từ A và thời khắc 2 xe gặp nhau là :

A. x = 108Km và t =1,6h.                                         B. x = 100Km và t =1,8h.

C. x = 108Km và t =1,8h.                                         D. x = 128Km và t =2,8h.

Câu 9: Một vệ tinh nhân tạo chuyển động quanh Trái Đất với chu kì 5400s. Biết vệ tinh nhân tạo bay ở độ cao 600km cách mặt đất, bán kính của Trái Đất 6400km. Vận tốc góc và vận tốc dài của vệ tinh đó là:

A. 0,0012 rad/s; 8400m/s                                          B. Một trị giá khác

C. 0,012 rad/s; 8400m/s                                            D. 0,12 rad/s; 840m/s

Câu 10: Chọn câu đúng. Ném 1 viên đá nhỏ từ dưới đất lên cao thẳng đứng, lúc nào có thể coi vật chuyển động thẳng nhanh dần đều?

A. Khi vật đang đi lên cao.                                       B. Lúc vật rơi gần mặt đất.

C. Khi vật ở điểm cao nhất.                                      D. Lúc mở đầu ném.

—(Để xem tiếp nội dung từ câu 11 tới câu 30 của đề thi số 2 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào Thư Viện Hỏi Đáp để tải về máy)— 

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1

C

11

D

21

C

2

A

12

B

22

D

3

B

13

C

23

D

4

B

14

A

24

A

5

A

15

B

25

B

6

D

16

D

26

C

7

D

17

C

27

A

8

C

18

D

28

B

9

A

19

C

29

C

10

B

20

B

30

A

 

ĐỀ THI SỐ 3

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN VẬT LÝ 10- TRƯỜNG THPT NHỊ CHIỂU- ĐỀ 03

Câu 1: Những kết luận nào dưới đây là đúng. Chuyển động thẳng nhanh dần đều là chuyển động trong đó:

A. Véc tơ vận tốc tức thời có hướng ko đổi và có độ lớn tăng theo thời kì.

B. Quãng đường tăng dần theo thời kì.

C. Gia tốc có trị giá dương.

D. Vectơ gia tốc ko đổi về hướng và độ lớn, tích a.v>0.

Câu 2: Trong số các phương trình dưới đây, phương trình nào trình diễn quy luật của chuyển động thẳng đều với véc tơ vận tốc tức thời 2 m/s.

A. x = 5 + 2(t- t0)              

B. x = (frac{t-5}{2})

C. s = (frac{2}{t})      

D. v = 5 -2(t-t0)

Câu 3: Chọn câu trả lời đúng.

Hai vật có khối lượng m1< m2 rơi tự do tại cùng một vị trí với véc tơ vận tốc tức thời tương ứng lúc chạm đất v1, v2 .

A. v1 < v2                                                                  B. v1 > v2

C. v1 = v2                                                                  D. ko đủ điều kiện để kết luận.

Câu 4: Một oto đang chuyển động với véc tơ vận tốc tức thời 36 km/h, tài xế tắt máy và hãm phanh xe chuyển động chậm dần đều sau 50m nữa thì ngừng lại. Quãng đường xe đi trong 2s kể từ lúc hãm là:

A. 18m                                B. 10m                           C. 20m                           D. 2,5m

Câu 5: Một vật được thả ko véc tơ vận tốc tức thời đầu. Nếu nó rơi xuống được một khoảng cách s1 trong giây trước tiên và thêm một đoạn s2 trong giây kế kế tiếp thì tỉ số s2/s1 là:

A. 1                                     B. 2                                C. 3                                D. 5

Câu 6: Một chiếc xà lan chạy xuôi dòng sông từ A tới B mất 3 giờ  ; AB cách nhau 36km . Nước chảy với véc tơ vận tốc tức thời 4km/h . Tính véc tơ vận tốc tức thời của xà lan đối với nước .

A. 32km/h                           B. 12km/h                      C. 16km/h                      D. 8km/h

Câu 7: Hành khách A đứng trên toa tàu, nhìn qua cửa sổ thấy hành khách B ở toa tàu kế bên. Hai toa tàu đang đổ trên hai đường tàu song song với nhau trong sân ga. Bỗng A thấy B chuyển động về phía sau. Tình huống nào sau đây kiên cố ko xảy ra ?

A. Cả hai toa tàu cùng chạy về phía trước A chạy nhanh hơn.

B. Toa tàu A chạy về phía trước. Toa tàu B đứng yên.

C. Cả hai toa tàu cùng chạy về phía trước B chạy nhanh hơn.

D. Toa tàu A đứng yên. Toa tàu B chạy về phía sau.

Câu 8: Cho hai xe chuyển động nhanh dần đều, ngược chiều nhau. Chọn biểu thức đúng

A. v1 < 0, a1 > 0 và v2 > 0, a2 < 0                             

B. v1 > 0, a1 < 0 và v2 < 0, a2 > 0

C. v1 < 0, a1 > 0 và v2 > 0, a2 < 0                             

D. v1 > 0, a1 >0 và v2 < 0, a2 < 0

Câu 9: Hai vật được thả rơi tự do đồng thời từ hai độ cao không giống nhau h1 và h2 . Khoảng thời kì rơi của vật thứ nhất  lớn gấp đôi khoảng thời kì  rơi của vật thứ hai. Bỏ qua lực cản của ko khí. Tỉ số các độ cao là bao nhiêu ?

A. (frac{{{h}_{2}}}{{{h}_{1}}}) = 4.                   

B. (frac{{{h}_{2}}}{{{h}_{1}}}) = 0,5.

C. (frac{{{h}_{2}}}{{{h}_{1}}}) = 1/4                 

D. (frac{{{h}_{2}}}{{{h}_{1}}}) = 2.      

Câu 10: Cùng một lúc từ hai vị trí A và B  cách nhau 20km. Có 2 xe chuyển động thẳng đều, cùng chiều từ A tới B. Sau 2 giờ thì đuổi kịp nhau . Biết rằng xe xuất phát ở A có véc tơ vận tốc tức thời 20km/h. Xác định véc tơ vận tốc tức thời xe xuất phát ở B.

A. 13km/h                           B. 15 km/h2                   C. 10km/h                      D. 17km/h

—(Để xem tiếp nội dung từ câu 11 tới câu 30 của đề thi số 3 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào Thư Viện Hỏi Đáp để tải về máy)— 

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1

D

11

D

21

B

2

A

12

B

22

A

3

C

13

A

23

D

4

A

14

B

24

A

5

C

15

D

25

D

6

D

16

B

26

A

7

C

17

A

27

A

8

D

18

D

28

A

9

C

19

C

29

C

10

C

20

D

30

B

ĐỀ THI SỐ 4

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN VẬT LÝ 10- TRƯỜNG THPT NHỊ CHIỂU- ĐỀ 04

Câu 1: Yếu tố nào sau đây ko có mặt trong hệ quy chiếu?

A. Gốc thời kì.                                                          B. Hệ tọa độ gắn với vật mốc.

C. Đồng hồ.                                                                  D. Người quan sát

Câu 2: Chọn đáp án sai.

A. Trong chuyển động thẳng đều vận tốc trung bình trên mọi quãng đường là như nhau.

B. Quãng đường đi được của chuyển động thẳng đều được tính bằng công thức:s =v.t

C. Trong chuyển động thẳng đều véc tơ vận tốc tức thời được xác định bằng công thức: (v={{v}_{0}}+at)

D. Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều là: x = x0 +vt.

Câu 3: Câu nào sai ? Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì:

A. vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ véc tơ vận tốc tức thời.

B. véc tơ vận tốc tức thời tức thời tăng theo hàm hàng đầu của thời kì

C. quãng đường đi được tăng theo hàm bậc hai của thời kì

D. gia tốc là đại lượng ko đổi

Câu 4: Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng chậm dần đều là

A. (s={{v}_{0}}t+frac{a{{t}^{2}}}{2})    ( a và v0 cùng dấu )       

B. (s={{v}_{0}}t+frac{a{{t}^{2}}}{2})   (a và v0 trái dấu )

C. (x={{x}_{0}}+{{v}_{0}}t+frac{a{{t}^{2}}}{2})  ( a và v0 cùng dấu ) 

D. (x={{x}_{0}}+{{v}_{0}}t+frac{a{{t}^{2}}}{2})   (a và v0 trái dấu )

Câu 5: Chuyển động của vật nào dưới đây có thể coi là chuyển động rơi tự do ?

A. Một quả táo nhỏ rụng từ trên cây đang rơi xuống đất

B. Một vận động viên nhảy dù đã buông dù và đang rơi trong ko trung

C. Một vận động viên nhảy cầu đang lao từ trên cao xuống mặt nước

D. Một chiếc thang máy đang chuyển động đi xuống

Câu 6: Chuyển động của vật nào dưới đây là chuyển động tròn đều?

A. Chuyển động của một con lắc đồng hồ

B. Chuyển động của một mắc xích xe đạp

C. Chuyển động của cái đầu vanh xe đạp đối với người ngồi trên xe , xe chạy đều

D. Chuyển động của cái đầu vanh xe đạp đối với mặt đường , xe chạy đều

Câu 7: Công thức liên hệ giữa vận tốc góc

(Rightarrow {{l}_{2}}=frac{({{m}_{1}}+{{m}_{2}})g}{k}+{{l}_{0}}=frac{(0,1+0,2).10}{100}+0,2=0,23m=23cm)

với chu kỳ T và giữa vận tốc góc (frac{2s}{{{t}^{2}}}) với tần số f trong chuyển động tròn đều là:

A. (frac{2.1,2}{{{4}^{2}}}) ;(overrightarrow{{{F}_{k}}})           

B. ({vec{F}}) ({vec{a}})

C. (v={{v}_{o}}+at=0+0,15.10=1,5m/s) ; 

D. (s=frac{1}{2}a{{t}^{2}}+{{v}_{0}}t=frac{1}{2}.0,{{15.10}^{2}}=7,5m)

Câu 8: Công thức cộng véc tơ vận tốc tức thời:

A. ({{vec{v}}_{1,3}}={{overset{scriptscriptstylerightharpoonup}{v}}_{1,2}}+{{overset{scriptscriptstylerightharpoonup}{v}}_{2,3}} )

B. ({{vec{v}}_{1,2}}={{overset{scriptscriptstylerightharpoonup}{v}}_{1,3}}-{{overset{scriptscriptstylerightharpoonup}{v}}_{3,2}} )                 

C. ({{vec{v}}_{2,3}}=-({{overset{scriptscriptstylerightharpoonup}{v}}_{2,1}}+{{overset{scriptscriptstylerightharpoonup}{v}}_{3,2}}) )                                       

D. ({{vec{v}}_{2,3}}={{overset{scriptscriptstylerightharpoonup}{v}}_{2,3}}+{{overset{scriptscriptstylerightharpoonup}{v}}_{1,3}})

Câu 9: Một chiếc xe máy chạy trong 3 giờ đầu với véc tơ vận tốc tức thời 30 km/h, 2 giờ kế tiếp với véc tơ vận tốc tức thời 40 km/h. Véc tơ vận tốc tức thời trung bình của xe là:

A. v = 34 km/h.                    B. v = 35 km/h.                C. v = 30 km/h.               D. v = 40 km/h

Câu 10: Một oto đang chuyển động với véc tơ vận tốc tức thời thuở đầu là 10 m/s trên đoạn đường thẳng, thì người tài xế hãm phanh,xe chuyển động chậm dần với gia tốc 2m/s2. Quãng đường nhưng oto đi được sau thời kì 3 giây là:

A. s = 19 m;                          B. s = 20m;                      C. s = 18 m;                     D. s = 21m;

—(Để xem tiếp nội dung từ câu 11 tới câu 30 của đề thi số 4 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào Thư Viện Hỏi Đáp để tải về máy)— 

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1.D

2.C

3.A

4.D

5.A

6.C

7.A

8.A

9.A

10.D

11.C

12.B

13.A

14.B

15.B

16.D

17.B

18.B

19.A

20.B

21.C

22.A

23.B

24.C

25.D

26.D

27.D

28.C

29.A

30.C

ĐỀ THI SỐ 5

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN VẬT LÝ 10- TRƯỜNG THPT NHỊ CHIỂU- ĐỀ 05

Câu 1: Trường hợp nào sau đây, vật có thể xem là chất điểm?

A. Trái Đất trong chuyển động tự xoay quanh trục của nó.

B. Oto đang vận chuyển trong sân trường.

C. Giọt cà phê đang nhỏ xuống ly.

D. Giọt nước mưa đang rơi.

Câu 2: Một chiếc xe xuất phát từ Hà Nội lúc 12h, lúc 16h xe đi tới Tuyên Quang. Thời điểm xe mở đầu đi và thời kì xe đi là:

A. 12h và 16h.                      B. 12h và 12h.                 C. 12h và 4h                    D. 4h và 12.

Câu 3: Hãy chọn câu đúng.

A. Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời kì.

B. Hệ quy chiếu bao gồm hệ toạ độ, mốc thời kì và đồng hồ.

C. Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, mốc thời kì và đồng hồ.

D. Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời kì và đồng hồ.

Câu 4: Phương trình chuyển động thẳng đều là:

A. x = x0 – vt                        B. x = x0 + at                   C. x = x0 + vt                   D. x = x0 – at

Câu 5: Hãy chọn câu đúng :

Trong chuyển động thẳng đều, ta có :

A. Quãng đường đi được  tăng tỉ lệ với véc tơ vận tốc tức thời

B. Toạ độ tăng tỉ lệ với véc tơ vận tốc tức thời

C. Toạ độ  tỉ lệ thuận với thời kì chuyển động

D. Quãng đường đi được  tỉ lệ thuận với thời kì chuyển động

Câu 6: Phương trình nào sau đây mô tả  chuyển động thẳng đều:

A. x = 2t (  x(m) , t(s) ) .                                               B. x = 4 + 2t2 (  x(m) , t(s) ) .

C. x = 4t + 2t2 (  x(m) , t(s) ) .                                      D. t = 4 + 2x (  x(m) , t(s) ) .

Câu 7: Công thức nào dưới đây là công thức liên hệ giữa véc tơ vận tốc tức thời, gia tốc, và quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều ?

A. v­2 + v­o2  = 2as                  B. v­2 – v­o2 = 2a                C. v  + vo = 2as                D. v – vo = 2as

Câu 8: Câu nào đúng ?

Công thức tính quãng đường đi được của chuyển động thẳng chậm dần đều là:

A. (s={{v}_{0}}t+frac{1}{2}a{{t}^{2}})   (a và v­o­ trái dấu)       

B. s =  vot – 1/2at2      (a và v­o­ trái dấu)

C. s = – vot + 1/2at2  (a và v­o­ cùng dấu)                       

D. (s={{v}_{0}}t+frac{1}{2}a{{t}^{2}})  (a và v­o­ cùng dấu)

Câu 9: Phát biểu nào sau đây là sai lúc nói về gia tốc trong chuyển động thẳng chuyển đổi đều:

A. Véc tơ gia tốc luôn cùng hướng với véc tơ véc tơ vận tốc tức thời.

B. Độ lớn của gia tốc được đo bằng thương số giữa độ biến thiên của véc tơ vận tốc tức thời và khoảng thời kì xảy ra sự biến thiên đó.

C. Gia tốc là đại lương véc tơ.

D. Gia tốc là đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của véc tơ vận tốc tức thời.

Câu 10: Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thi

A. a > 0                                B. a < 0                            C. a.v > 0                        D. a.v < 0

—(Để xem tiếp nội dung từ câu 11 tới câu 30 của đề thi số 5 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào Thư Viện Hỏi Đáp để tải về máy)— 

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1.D

2.C

3.D

4.C

5.D

6.A

7.B

8.A

9.A

10.C

11.D

12.D

13.D

14.B

15.C

16.C

17.D

18.B

19.A

20.C

21.B

22.A

23.C

24.A

25.B

26.D

27.A

28C

29A

30.B

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi HK1 môn Vật Lý 10 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Nhị Chiểu. Để xem toàn thể nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng phân mục tại đây:

Bộ 5 đề thi HK1 môn Vật Lý 10 có đáp án năm 2021-2022 Trường THPT Nguyễn Thị Diệu
Bộ 5 đề thi HK1 môn Vật Lý 10 có đáp án năm 2021-2022 Trường THPT Võ Thị Sáu

Thi trực tuyến

Bộ đề thi HK1 môn Vật Lý lớp 10 năm 2021-2022 

Bộ 5 đề thi HK1 môn Vật Lý 10 có đáp án năm 2021-2022 Trường THPT Nguyễn Thị Diệu

1088

Bộ 5 đề thi HK1 môn Vật Lý 10 có đáp án năm 2021-2022 Trường THPT Phan Đăng Lưu

487

Bộ 5 đề thi HK1 môn Vật Lý 10 có đáp án năm 2021-2022 Trường THPT Chuyên Huỳnh Mẫn Đạt

356

Bộ 5 đề thi HK1 môn Vật Lý 10 có đáp án năm 2021-2022 Trường THPT Ngô Quyền

1502

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Vật lý 10 năm 2021-2022

561

Phương pháp giải bài tập về chuyển động cơ, chuyển động thẳng đều môn Vật Lý 10 năm 2021-2022

300

[rule_2_plain]

#Bộ #đề #thi #HK1 #môn #Vật #Lý #năm #có #đáp #án #Trường #THPT #Nhị #Chiểu


  • Tổng hợp: Thư Viện Hỏi Đáp
  • Nguồn: https://hoc247.net/tu-lieu/bo-5-de-thi-hk1-mon-vat-ly-10-nam-2021-2022-co-dap-an-truong-thpt-nhi-chieu-doc35374.html
Back to top button