Giáo Dục

Bộ 5 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 5 có đáp án năm 2021-2022 Trường TH Ninh Xá

Mời các em học trò cùng tham khảo tài liệu Bộ 5 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 5 có đáp án năm 2021-2022 Trường TH Ninh Xá dưới đây đã được Học247 biên soạn và tổng hợp tỉ mỉ nhằm giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi Học kì 1 sắp tới để có một kì thi đạt điểm thật cao các em nhé!

TRƯỜNG TH NINH XÁ

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN: TIẾNG VIỆT 5

NĂM HỌC: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 60 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

I. ĐỌC HIỂU

CHA CON NGƯỜI ĐẮP THÀNH ĐÁ

Ở xã Cam Hoà, huyện Cam Ranh, tỉnh Khánh Hoà có một người đàn ông đã ròng rã suốt từ năm 1988 tới nay (16 năm) bới đất, nhặt đá, đắp dãy trường thành bằng đá dài gần 1 ki-lô-mét. Thật là một kì công không tiền khoáng hậu ở Việt Nam. Đó là chú Nguyễn Văn Trọng, năm nay 46 tuổi.

Ban đầu nhiều người thấy việc làm của chú Trọng nhặt đá đắp thành là “điên”. Còn chú Trọng lại nghĩ rất đơn giản, đất vùng này đá rất nhiều, nếu ko nhặt đi thì khó trồng trọt. Và chú ước ao mình sẽ biến miếng đất lóc chóc sỏi đá này thành một nương rẫy phì nhiêu như cánh đồng dưới chân núi kia. Chính vì vậy suốt ngày, kể cả những đêm trăng chú Trọng một mình cùi cũi cuốc đá gồng gánh đắp thành. Từng tí một hết ngày này tới ngày kia, chỗ đất nào nhặt sạch đá là chú trồng trọt hoa màu liền. Nhìn những vạt đất được phủ dần màu xanh, chú Trọng rất mừng nhưng tự nhiên thật khắc nghiệt, nhặt bới hết đá nhỏ thì lòi đá lớn, có hòn to như quả bí ngô, bí đao phải vần chứ ko vác được.

Với gia đình, tưởng chú chỉ nhặt đá một tẹo rồi lo phát rẫy trồng trọt, vợ chú Trọng nén chịu đựng đi hái cỏ tranh, quả sa nhân bán lấy gạo nuôi chồng nhưng thấy chồng say nhặt đá đắp thành quá, mùa vụ chẳng được gì, người vợ bực lắm. Có lúc ko muốn làm với ông “đắp đá vá trời” này nữa, song nghĩ lại, người vợ lại càng thương chồng hơn. Đứa đàn ông nhỏ của chú Trọng tên Nguyễn Trọng Trí cũng ra giúp bố vác đá đắp thành.

Hiện giờ, sau 16 năm vác đá đắp thành, chú Trọng đã có được một trang trại rộng 3,8 héc-ta xanh rờn hoa màu, cây trái như xoài, mận, ngô, đậu, dưa,… mùa nào thức đó. Chú đã sắm được máy phương tiện làm đất, hai con bò. Tất nhiên vẫn còn khó khăn nhưng việc làm của chú Trọng thực sự làm cho mọi người kính nể vì nghị lực và sự kiên trì phi thường của mình. Suốt 16 năm qua, chú Trọng đã lập một kỉ lục không tiền khoáng hậu : đào vác gần 1000 tấn đá, đắp thành đá dài 800 mét, với chiều cao trung bình 1,5 mét, rộng đáy 2,5 mét, mặt thành rộng 1,5 mét.

Bước vào trang trại của chú Trọng, ấn tượng nhất vẫn là bốn phía tường thành đá dựng. Mùa này, lúc mưa xuống, những dây khoai từ, khoai mỡ cùng dây đậu biếc bò xanh rờn nở hoa tím ngắt. Miền đất hồi sinh từ bàn tay con người. Một nông dân hiền lành nhưng đầy ý chí hơn người.

(Lê Đức Dương)

Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng :

Câu 1. Vì sao nhiều người thấy việc làm của chú Trọng nhặt đá đắp thành là “điên”?

a. Vì họ cho rằng chú là kẻ rỗi hơi.

b. Vì họ biết đó là công việc vô cùng khó khăn, nặng nhọc.

c. Vì công việc đó nằm ngoài sức tưởng tượng của họ.

Câu 2. Vì sao chú Trọng lại làm thuê việc này ?

a. Vì được trả lương cao.

b. Vì được khen thưởng.

c. Vì mong có đất trồng trọt.

Câu 3. Vì sao tác giả có thể viết : “Miền đất hồi sinh từ bàn tay con người.” ?

a. Bởi vì nhờ sự kiên trì nhặt đá của chú Trọng, mảnh đất sỏi đá này đã được sống lại, trở thành trang trại xanh rờn hoa màu.

b. Bởi vì miền đất khô cằn này đã được chú Trọng khôi phục lại vị trí trong bản đồ.

c. Bởi vì mảnh đất này nay đã ko còn bom đạn sót lại từ thời chiến tranh.

Câu 4. Điều quan trọng nhất để giúp chú Trọng thành công là gì ?

a. Có sức khoẻ.

b. Được cả gia đình hết lòng ủng hộ.

c. Có nghị lực và sự kiên trì phi thường để theo đuổi mục tiêu của mình.

Câu 5. Câu nào phù thống nhất với nội dung câu chuyện ?

a. Ai ơi đã quyết thì hành

Đã đan thì lận tròn vành mới thôi.

b. Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá củng thành cơm.

c. Một nghề cho chín còn hơn chín nghề.

II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Câu 1. Từ khắc nghiệt trong câu : “Thiên nhiên thật khắc nghiệt.” có thể thay thế bằng những từ nào ?

a. Cay nghiệt

b. Nghiệt ngã

c. Khủng khiếp

Câu 2. Tìm các cặp quan hệ từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong mỗi câu dưới đây :

a) … nghị lực của mình… chú Trọng đã biến vùng đất sỏi đá thành một trang trại phì nhiêu.

b) … chú Trọng ko có ý chí, nghị lực… chú sẽ ko thành công.

c) Chú Trọng là một nông dân phổ biến… có ý chí và nghị lực hơn người.

Câu 3. Chỉ ra quan hệ từ dùng sai trong các câu sau và chữa lại cho đúng.

a) Vùng đất này khó trồng trọt nên có nhiều sỏi đá.

b) Tuy ko nhặt đá đắp thành thì chú ko có đất trồng trọt.

c) Vì công việc vất vả nhưng chú vẫn kiên trì theo đuổi.

Câu 4. Dấu ngoặc kép trong câu Ban đầu nhiều người thấy việc làm của chú Trọng nhặt đá đắp thành là “điên” có ý nghĩa gì ?

a. Ghi lại những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc thù.

b. Ghi lại lời nói trực tiếp của nhân vật.

c. Ghi lại ý tưởng của nhân vật.

Câu 5. Câu : “Mùa này, lúc mưa xuống, những dây khoai từ, khoai mỡ cùng dây đậu biếc bò xanh rờn nở hoa tím ngắt.” có mấy trạng ngữ ?

a. Một trạng ngữ.

b. Hai trạng ngữ.

c. Ba trạng ngữ.

Câu 6. Dấu hai chấm trong câu : “Suốt 16 năm qua, chú Trọng đã lập một kỉ lục không tiền khoáng hậu : đào vác gần 1000 tấn đá, đắp thành đá dài 800 mét, với chiều cao trung bình 1,5 mét, rộng đáy 2,5 mét, mặt thành rộng 1,5 mét.” có tác dụng gì ?

a. Báo hiệu những từ ngữ xếp sau dấu hai chấm là lời giảng giải cho bộ phận đứng trước.

b. Báo hiệu những từ ngữ xếp sau dấu hai chấm là lời nói trực tiếp của nhân vật.

c. Cả hai ý trên.

III. CẢM THỤ VĂN HỌC

Viết một đoạn văn ghi lại cảm tưởng của em về việc làm của chú Trọng.

IV. TẬP LÀM VĂN

Đề 1. Dựa vào những hình ảnh “… suốt ngày, kể cả những đêm trăng chú Trọng một mình cùi cũi cuốc đá gồng gánh đắp thành… nhặt bới hết đá nhỏ thì lòi đá lón, có hòn to như quả bí ngô, bí đao phải vần chứ ko vác được.”, em hãy viết đoạn văn tả cảnh chú Trọng nhặt đá đắp thành.

Đề 2. Viết đoạn văn giới thiệu về một tấm gương cải tạo hoặc bảo vệ môi trường nhưng em biết.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

I. ĐỌC HIỂU

1. B

2. C

3. A

4. C

5. B

II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Câu 1. b, c.

Câu 2.

a) Nhờ… nhưng…;

b) Nếu… thì… ;

c) nhưng.

Câu 3.

a) nên thay bằng vì ;

b) tuy thay bằng nếu ;

c) vì thay bằng tuy.

4. A

5. B

6. A

—(Để xem tiếp đáp án những câu còn lại vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 2

I. ĐỌC HIỂU

TRIỀN ĐÊ TUỔI THƠ

Tuổi thơ tôi với con đê sông Hồng gắn liền như hình với bóng, tựa hai người bạn thân thiết suốt ngày vấn vít bên nhau. Từ lúc lẫm chẫm biết đi, mẹ đã dắt tôi men theo bờ cỏ chân đê. Con đê thân thuộc đã nâng bước, dìu dắt và tôi rèn cho những bước chân của tôi ngày một kiên cố để tự tin lớn lên, tự tin bước vào đời. Chẳng riêng gì tôi, nhưng hồ hết những đứa nhỏ sinh ra ở trong làng đều coi con đê là bạn. Chúng cũng nô đùa, chơi trò đuổi bắt, chơi ô ăn quan trên đê mỗi lúc bố mẹ vắng nhà ra đồng, ra bãi làm việc. Tuổi học trò, cứ sáng cắp sách tới trường, chiều về cả hội lại lùa tất cả trâu, bò lên đê cho chúng gặm cỏ và thả phanh vui chơi đợi lúc hoàng hôn xuống trở về làng. Những đêm trăng thanh gió mát lên đê trải chiếu nằm đếm sao trời mới tuyệt và thú làm sao. Tôi nhớ nhất là những đêm Trung thu, người lớn trong làng tổ chức bày cỗ cho thiếu nhi trên mặt đê rất vui và ko khí của lễ hội trẻ em kéo dài tưởng như vô tận…

Năm tháng qua đi, những lối mòn chạy xéo ngòng ngoèo từ chân lên tới mặt đê đã in dấu biết bao bàn chân của các thế hệ sớm hôm đi, về. Đời người người nào cũng có nhiều thay đổi qua thời kì, song con đê vẫn gần như nguyên vẹn, vẫn sừng sững chở che bao bọc lấy dân làng tôi cũng như cả một vùng rộng lớn. Những trận lũ lớn đỏ ngầu phù sa hung hãn, con đê lại gồng mình lên để ko chỉ bảo vệ cho tính mệnh con người, gia súc nhưng còn bảo vệ cả mùa màng…

…Xa quê bao năm trời, mùa lũ này tôi mới trở lại quê hương, trở lại làng quê đã sinh ra và nuôi tôi lớn khôn. Con đê vẫn đấy, màu xanh của cỏ mượt nhưng vẫn đấy. Tôi tần ngần dạo gót trên chiều dài của con đê chạy suốt từ điếm canh đê này tới điếm canh đê kia và mường tượng nhớ về những kỉ niệm của một thời xa xăm…

(Theo Nguyễn Hoàng Đại)

Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng :

Câu 1. Hình ảnh nào ở làng quê gắn bó thân thiết với tác giả “như hình với bóng” ?

a. Con đê.

b. Đêm trăng thanh gió mát.

c. Tết Trung thu.

Câu 2. Vì sao các bạn nhỏ coi con đê là bạn ?

a. Vì trên con đê này, các bạn nhỏ đã nô đùa, đuổi bắt, chơi ô ăn quan, chăn trâu, nằm đếm sao trời, bày cỗ Trung thu.

b. Vì con đê đã ngăn nước lũ cho dân làng.

c. Vì người nào vào làng cũng phải đi qua con đê.

Câu 3. Hình ảnh con đê được tác giả tả như thế nào ?

a. Sừng sững chở che bao bọc lấy dân làng, phủ một màu xanh của cỏ mượt nhưng.

b. Quanh co uốn lượn theo sườn núi.

c. Tạo thành một đường viền như sợi chỉ mỏng mảnh quanh làng.

Câu 4. Vì sao tác giả cho rằng con đê “chở che, bao bọc lấy dân làng tôi cũng như cả một vùng rộng lớn”?

a. Vì con đê đã nâng bước, dìu dắt, tôi rèn cho những bước chân của tác giả ngày một kiên cố để tự tin lớn lên, tự tin bước vào đời.

b. Vì những đêm Tết Trung thu, người lớn trong làng tổ chức bày cỗ cho thiếu nhi trên mặt đê rất vui.

c. Vì trong những trận lũ lớn đỏ ngầu phù sa hung hãn, con đê đã bảo vệ tính mệnh con ngưòi, gia súc, mùa màng.

Câu 5. Nội dung bài văn này là gì ?

a. Kể về sự đổi mới của quê hương.

b. Tả con đê và kể về những kỉ niệm gắn bó với con đê, gắn bó với quê hương.

c. Kể về những kỉ niệm những ngày tới trường.

II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Câu 1. Tác giả đã sử dụng giải pháp nghệ thuật gì trong câu văn sau ?

Những trận lũ lớn đỏ ngầu phù sa hung hãn, con đê lại gồng mình lên để ko chỉ bảo vệ cho tính mệnh con người, gia súc nhưng còn bảo vệ cả mùa màng…

a. Nhân hoá.

b. So sánh.

c. Cả hai ý trên.

Câu 2. Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ tuổi thơ ?

a. Trẻ em

b. Thời thơ ấu

c. Trẻ con

Câu 3. Từ nào trong câu văn ở bài tập 1 phải hiểu theo nghĩa chuyển ?

a. Con người

b. Tính mệnh

c. Gồng mình

Câu 4. Từ chúng trong câu : “Chúng cũng nô đùa, chơi trò đuổi bắt, chơi ô ăn quan trên đê mỗi lúc bố mẹ vắng nhà ra đồng, ra bãi làm việc.” chỉ những người nào ?

a. Trẻ em trong làng.

b. Tác giả.

c. Trẻ em trong làng và tác giả.

Câu 5. Câu: “Con đê thân thuộc đã nâng bước, dìu dắt và tôi rèn cho những bước chân của tôi ngày một kiên cố để tự tin lớn lên, tự tin bước vào đời.” có mấy quan hệ từ?

a. Hai quan hệ từ.

b. Ba quan hệ từ.

c. Bốn quan hệ từ.

III. CẢM THỤ VĂN HỌC

Trong bài văn tác giả đã so sánh con đê với hình ảnh gì ? Theo em, vì sao tác giả cho rằng con đê đã nâng bước, dìu dắt và tôi rèn cho những bước chân của tác giả ngày một kiên cố để tự tin lớn lên, tự tin bước vào đời ?

IV. TẬP LÀM VĂN

Đề 1. Đọc đoạn cuối bài, hãy tưởng tượng em về thăm lại và trò chuyện với con đê sau bao ngày xa cách. Viết đoạn văn ghi lại cuộc trò chuyện đó.

Đề 2. Tuổi thơ của em gắn với những cảnh đẹp của quê hương dấu yêu, gắn với những kỉ niệm êm đềm của tuổi thơ ấu. Em hãy viết một đoạn văn tả một trong những cảnh đẹp đó và nêu xúc cảm của em.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

I. ĐỌC HIỂU

1. A

2. A

3. A

4. C

5. B

II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

1. A

2. B

3. C

4. A

5. B

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 2 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 3

I. ĐỌC HIỂU

HƯƠNG LÀNG

Làng tôi là một làng nghèo nên chẳng có nhà nào thừa đất để trồng hoa nhưng ngắm.

Tuy vậy, đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương thân thuộc của đất quê. Đó là những mùi thơm mộc mạc chất phác.

Chiều chiều hoa thiên lí cứ thoảng nhẹ đâu đây, lọc qua ko khí rồi bay nhẹ tới, rồi thoáng cái lại bay đi. Tháng ba, tháng tư hoa cau thơm lạ lùng. Tháng tám, tháng chín hoa ngâu cứ nồng nàn những viên trứng cua tí tẹo, ẩn sau tầng lá xanh um tùm. Tưởng như có thể sờ được, nắm được những làn hương đó.

Ngày mùa, mùi thơm từ đồng thơm vào, thơm trên đường làng, thơm ngoài sân đình, sân hợp tác, thơm trên các ngõ, đó là hương cốm, hương lúa, hương rơm rạ, cứ muốn căng lồng ngực ra nhưng hít thở tới no nê, giống như hương thơm từ nồi cơm gạo mới, mẹ bắc ra và gọi cả nhà ngồi vào quanh mâm.

Mùa xuân, ngắt một cái lá chanh, lá bưởi, một lá xương sông, một chiếc lá lốt, một nhánh hương nhu, nhánh bạc hà… hai tay mình như cũng đã trở thành lá, đượm mùi thơm mãi ko thôi.

Nước hoa ư ? Nước hoa chỉ là một thứ hăng hắc giả tạo, làm sao bằng được mùi rơm rạ trong nắng, mùi hoa bưởi trong sương, mùi hoa ngâu trong chiều, mùi hoa sen trong gió…

Hương làng ơi, cứ thơm mãi nhé !

(Theo Băng Sơn)

Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng :

Câu 1. Tác giả cho rằng mùi thơm của làng mình có là do đâu ?

a. Do mùi thơm của các hương liệu tạo mùi không giống nhau.

b. Do mùi thơm của cây lá trong làng.

c. Do mùi thơm của nước hoa.

Câu 2. Trong câu “Đó là những mùi thơm mộc mạc chất phác.”, từ đó chỉ cái gì ?

a. Đất quê.

b. Làn hương thân thuộc của đất quê.

c. Làng.

Câu 3. Những hương thơm nào giống như hương thơm từ nồi cơm gạo mới ?

a. Hương cốm, hương lúa, hương rơm rạ

b. Hoa thiên lí, hoa ngâu, hoa cau.

c. Hoa sen, hoa bưởi, hoa chanh.

Câu 4. Vì sao tác giả cho rằng những mùi thơm đó là những mùi thơm “mộc mạc chất phác” ?

a.  Vì những mùi thơm đó ko thơm như mùi nước hoa.

b. Vì những mùi thơm đó ko phải sắm bằng nhiều tiền.

c. Vì những mùi thơm đó là những làn hương thân thuộc của đất quê.

II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Câu 1. Dấu phẩy in đậm trong câu sau có tác dụng gì ?

Chiều chiều, hoa thiên lí cứ thoảng nhẹ đâu đây, lọc qua ko khí rồi bay nhẹ tới, rồi thoáng cái lại bay đi.

a. Ngăn cách các bộ phận vị ngữ.

b. Ngăn cách các vê câu ghép.

c. Ngăn cách trạng ngữ với bộ phận chính.

Câu 2. Dòng nào sau đây chỉ toàn những từ láy ?

a. ko khí, lạ lùng, nồng nàn, no nê, hăng hắc.

b. um tùm, rơm rạ, nồng nàn, no nê, hăng hắc.

c. um tùm, lạ lùng, nồng nàn, no nê, hăng hắc.

Câu 3. Chủ ngữ trong câu sau là gì ?

Hương từ đây cứ từng đợt từng đợt bay vào làng.

a. Hương từ đây cứ từng đợt từng đợt

b. Hương từ đây

c. Hương

Câu 4. Trong đoạn văn : “Nước hoa ư ? Nước hoa chỉ là một thứ hăng hắc giả tạo, làm sao bằng được mùi rơm rạ trong nắng, mùi hoa bưởi trong sương, mùi hoa ngâu trong chiều, mùi hoa sen trong gió…”, từ giả tạo có thể thay bằng những từ nào ?

a. Giả dối

b. Giả danh

c. Nhân tạo

Câu 5. Từ mùi thơm thuộc từ loại nào ?

a. Tính từ

b. Danh từ

c. Động từ

Câu 6. Câu sau sử dụng giải pháp nghệ thuật nào ?

Tháng tám, tháng chín hoa ngâu cứ nồng nàn những viên trứng cua tí tẹo, ẩn sau tầng lá xanh um tùm.

a. So sánh.

b. Nhân hoá.

c. Cả hai ý trên.

Câu 7. Trạng ngữ trong câu sau chỉ gì ?

Khi đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương thân thuộc của đất quê.

a. Chỉ nơi chốn.

b. Chỉ thời kì.

c. Chỉ nguyên nhân.

III. CẢM THỤ VĂN HỌC

Trong đoạn văn cuối bài : “Nước hoa ư ? Nước hoa chỉ là một thứ hăng hắc giả tạo, làm sao bằng được mùi rơm rạ trong nắng, mùi hoa bưởi trong sương, mùi hoa ngâu trong chiều, mùi hoa sen trong gió…” tác giả đã sử dụng giải pháp so sánh. Cách so sánh này có gì đặc thù ? Hãy nêu tác dụng của cách so sánh đó.

IV. TẬP LÀM VĂN

Đề 1. Điền vào chỗ trống những từ ngữ thích hợp để có đoạn văn tả hương thơm của một khu vườn :

Mùa xuân, khu vườn tràn trề hương thơm. Mùi hương… của… Mùi hương… của… Mùi hương… của… Đó là những mùi hương…

Đề 2. Hãy viết đoạn văn tả mùi hương của một loài hoa nhưng em thích thú.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

I. ĐỌC HIỂU

1. B

2. B

3. A

4. C

II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

1. A

2. C

3. B

4. C

5. B

6. A

7. B

III. CẢM THỤ VĂN HỌC

Tham khảo: Bài văn viết về làng quê nghèo nhưng với tác giả đó là một làng quê tuyệt diệu với những mùi hương thân yêu nhất. Hương thơm của làng, hương thơm của đất mang lại cho tác giả biết bao xúc cảm. Mùi thơm của hoa bưởi trong sương, mùi thơm của rơm rạ trong nắng, mùi hoa ngâu trong chiều, mùi hoa sen trong gió,…khiến tác giả căng lồng ngực hít thở tới no nê. Những mùi hương này tưởng như có thể sờ được, nắm được. Đó là hương làng, là tình yêu của tác giả với quê hương.

Nếu tác giả so sánh hương thơm của làng thơm như mùi nước hoa thì ko có gì đáng nói. Điều đặc thù ở đây là tác giả phủ định nước hoa để khẳng định một điều khác : “Nước hoa ư ? Nước hoa chỉ là một thứ hăng hắc giả tạo làm sao bằng được hương làng”. Sự so sánh này tạo ra một sự đối lập, nhấn mạnh sự khác lạ, hơn hẳn của mùi thơm hương làng, những làn hương thân thuộc của đất quê so với mùi thơm nước hoa dù được chiết xuất bằng công nghệ cao, bởi đây là những mùi hương rất mộc mạc, chất phác, tự nhiên. Đó cũng là điều tác giả muốn ngợi ca, khẳng định.

(Theo Dương Kim Thêu)

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 3 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 4

I. ĐỌC HIỂU

HAI CÁI QUẠT

Thằng Quạt Cọ làm gi có gió. Xưa nay nó toàn mượn tay người khác để lấy tiếng cho mình. Đúng là cái thằng thời cơ. Quạt Điện thường nói với cô Bóng Đèn tương tự. Khổ thân cho Quạt Cọ, chẳng trêu ghẹo gì nhưng cứ bị rỉa rói luôn. Đêm tới thì nằm co ro một mình trên nóc tủ. Trời oi bức ngột ngạt nhưng vẫn luôn có cảm giác lạnh thấu xương.

Cho tới một hôm, trời tối đã rất lâu nhưng Bóng Đèn vẫn ko bật sáng. Cả mấy gian nhà tối đen như mực. Nóng nực tới phát rồ lên được. Chiều tối, ông chủ về. Mồ hôi nhễ nhại như vừa nhúng dưới suối lên. Chẳng kịp bỏ mũ ra, ông chủ đã chạy ngay tới chỗ ổ điện. Quạt Cọ nghe rõ tiếng ngón tay ông chủ bật từng công tắc, hộp số. Nhưng Bóng Đèn vẫn tối om. Quạt Điện trên trần nhà vẫn ko nhúc nhích.

Biết là mất điện, ông chủ tìm tới Quạt Cọ. Sau lúc phủi phủi lớp bụi lâu ngày bám đầy trên áo xống, cầm Quạt Cọ, ông chủ quạt lấy quạt để. Thằng con ông chủ ngồi xích lại gần bố, cứ luôn mồm :

– Bố quạt mạnh vào. Con nóng quá. Hôm nay ko có cái Quạt Cọ này, khéo bố con mình chết ngốt mất.

Nghe bố con ông chủ nói vậy, Quạt Điện bị động lòng tự ái. Nó định bước xuống giằng trong tay ông chủ cái Quạt Cọ vứt đi. Nhưng sợi dây đã cột chặt nó vào xà ngang. Biết mình là kẻ vô dụng, đêm đó, lần trước nhất trong đời, nó thấy cay tê nơi sống mũi. Định bụng hôm sau sẽ cho gió mạnh như bão, để Quạt Cọ hết “nghi ngoe”.

Nhưng tiếc thay, mấy hôm liền đều mất điện. Ồng chủ chẳng còn ngó ngàng gì tới nó nữa, nhưng cứ luôn tay cầm cái Quạt Cọ. Quạt Điện như nhìn thấy điều gì đó, nó cứ ấp a ngắc ngứ, định xin lỗi Quạt Cọ.

(Theo báo Thiếu niên Tiền phong)

Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng :

Câu 1. Quạt Điện nghĩ gì về Quạt Cọ ?

a. Cho rằng Quạt Cọ là đồ thời cơ, vô trò trống.

b. Cho rằng Quạt Cọ là kẻ lười biếng.

c. Cho rằng Quạt Cọ là kẻ hay trêu ghẹo người khác.

Câu 2. Vì sao bố con ông chủ lại cần tới Quạt Cọ ?

a. Vì mất điện.

b. Vì Quạt Điện bị hỏng.

c. Vì Quạt Điện bị sợi dây cột chặt vào xà ngang.

Câu 3. Khi đã hiểu ra “điều gì đó”, Quạt Điện định làm gì ?

a. Bước xuống, giằng lấy Quạt Cọ trong tay ông chủ định vứt đi.

b. Ấp a ngắc ngứ, định xin lỗi Quạt Cọ.

c. Cho gió mạnh như bão để thổi bay Quạt Cọ.

Câu 4. Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?

a. Khi có điện thì dùng quạt máy, lúc mất điện thì dùng quạt cọ.

b. Nên sử dụng cả hai loại quạt.

c. Mỗi đồ vật có tác dụng tiện ích không giống nhau. Chớ nên khinh thường những đồ vật đơn giản, rẻ tiền.

II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Câu 1. Chọn các đại từ trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống cho đoạn hội thoại sau : (nó, cô, cậu ta, anh đó, cậu đó, tôi, cháu, chị đó)

Quạt Điện nói chuyện với Bóng Đèn :

– Bóng Đèn ơi !… hối hận lắm… phải làm gì để xin lỗi Quạt Cọ đây ?

– … nghĩ thế nào thì làm như thế !

– … ơi, liệu… có tha thứ cho… ko ?

– Quạt Cọ ko phải là người cố chấp… sẽ tha thứ cho…

– …cảm ơn… ạ !

Câu 2. Tìm từ đồng nghĩa với từ vô dụng.

Câu 3. Trong câu: “Bác Quạt Cọ ko phải là người cố chấp đâu.”, em hiểu “người cố chấp” là người như thế nào?

—(Để xem tiếp những câu hỏi còn lại vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 5

I. ĐỌC HIỂU

TÔI YÊU BUỔI TRƯA

Buổi sáng, rất nhiều người yêu nó, yêu màn sương lãng mạn, yêu sự sống đang hồi sinh, yêu bầu ko khí trong sạch mát lạnh…

Buổi chiều, ngọn gió mát thổi nhẹ, hoàng hôn với những vệt sáng đỏ kì quái, khói bếp cùng với làn sương lam buổi chiều… Những điều này tạo nên một buổi chiều nhưng ko ít người thích thú.

Tôi thích buổi sáng, và cũng thích buổi chiều, nhưng tôi còn thích cái nhưng mọi ngưòi ghét : buổi trưa. Có những buổi trưa mùa đông ấm áp, buổi trưa mùa thu nắng vàng rót mật rất nên thơ, buổi trưa mùa xuân nhẹ, êm và thư thái. Còn buổi trưa mùa hè, nắng như đổ lửa, nhưng chính cái buổi trưa đổ lửa này làm tôi yêu nó nhất.

Trưa hè, lúc bước chân lên đám rơm, tôi thấy mùi rơm khô ngai ngái, những sợi rơm vàng óng khoe sắc, tôi thấy thóc đã khô theo bước chân đi thóc của bố mẹ tôi. Rồi bố mẹ tôi cứ thức trông thóc nhưng chẳng dám nghỉ trưa. Nhờ buổi trưa này nhưng mọi ngưòi có rơm, củi khô đun bếp, nhờ buổi trưa này nhưng thóc được hong khô, mọi người được no ấm, và hơn tất cả, nhờ buổi trưa này nhưng tôi hiểu ra những nhọc nhằn của cha mẹ tôi và của những người nông dân suốt đời một nắng hai sương. Tôi yêu lắm những buổi trưa mùa hè !

(Nguyễn Thuỳ Linh)

Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng :

Câu 1. Bạn nhỏ trong bài cho rằng nhiều người yêu buổi sáng vì lí do gì ?

a. Có màn sương lãng mạn, sự sống đang hồi sinh.

b. Có bầu ko khí trong sạch, mát lạnh.

c. Cả hai ý trên.

Câu 2. Theo bạn nhỏ, nhiều người yêu buổi chiều vì lí do gì ?

a. Có ngọn gió mát thổi nhẹ, có ánh sáng hoàng hôn.

b. Có khói bếp cùng với làn sương lam.

c. Cả hai ý trên.

Câu 3. Dòng nào nêu đúng thời kì bạn nhỏ thích thú nhất ?

a. Buổi trưa.

b. Buổi trưa mùa hè.

c. Buổi trưa mùa đông.

Câu 4. “Nhẹ, êm và thư thái” là đặc điểm của buổi trưa mùa nào ?

a. Mùa xuân

b. Mùa đông

c. Mùa thu

Câu 5. Lí do quan trọng nhất để bạn nhỏ thích thú buổi trưa mùa hè là gì ?

a. Nhờ buổi trưa hè nhưng mọi người có rơm, củi khô để đun bếp.

b. Nhờ buổi trưa hè nhưng thóc được hong khô, mọi người được no ấm.

c. Nhờ buổi trưa hè nhưng bạn nhỏ hiểu được nỗi nhọc nhằn của cha mẹ và của những người nông dân suốt đời một nắng hai sương.

Câu 6. Bài viết nhằm mục tiêu gì ?

a. Tả cảnh buổi sáng, buổi trưa và buổi chiều ở làng quê.

b. Ca ngợi những người nông dân suốt đời một nắng hai sương và thấm thía một nỗi hàm ơn họ.

c. Kể ra những công việc người nông dân cần làm để tạo ra hạt thóc hạt gạo.

II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Câu 1. Đi thóc trong bài có tức là gì ?

a. Đem thóc ra phơi.

b. Vun thóc lại thành đống.

c. Dùng chân rê trên mặt sân có thóc đang phơi để trở đều cho thóc chóng khô.

d. Giẫm lên thóc.

Câu 2. Thành ngữ nào ko đồng nghĩa với Một nắng hai sương ?

a. Thức khuya dậy sớm.

b. Cày sâu cuốc bẫm.

c. Đầu tắt mặt tối.

d. Chân lấm tay bùn.

Câu 3. Tìm các từ chỉ tự nhiên có trong bài văn trên.

Câu 4. Câu “Tôi yêu lắm những buổi trưa mùa hè !” thuộc kiểu câu gì ?

a. Câu kể

b. Câu cảm

c. Câu khiến

III. CẢM THỤ VĂN HỌC

Dựa vào ý của câu cuối bài, hãy viết tiếp để hoàn chỉnh đoạn văn nêu rõ lí do em thích thú mùa hè :

Trưa mùa hè ko dịu êm như mùa xuân, ko rót mật nên thơ như mùa thu, ko ấm áp như trưa mùa đông. Trưa hè, nắng như đổ lửa nhưng em yêu nó nhất vì những buổi trưa này đã giúp em hiểu ra rằng…

III. TẬP LÀM VĂN

Câu 1. Em hãy viết đoạn văn tả mảnh sân nhà em giữa trưa hè trong mùa thu hoạch, có phần mở đầu như sau :

Trưa hè, nắng như đổ lửa xuống sân…

Câu 2. Hãy viết đoạn văn tả một buổi trong ngày. 

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

I. ĐỌC HIỂU

1. C

2. C

3. B

4. A

5. C

6. B

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 5 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 5 năm 2021-2022 Trường TH Ninh Xá. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn tính năng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

.


Thông tin thêm

Bộ 5 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 5 có đáp án năm 2021-2022 Trường TH Ninh Xá

[rule_3_plain]

Mời các em học trò cùng tham khảo tài liệu Bộ 5 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 5 có đáp án năm 2021-2022 Trường TH Ninh Xá dưới đây đã được Học247 biên soạn và tổng hợp tỉ mỉ nhằm giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi Học kì 1 sắp tới để có một kì thi đạt điểm thật cao các em nhé!

TRƯỜNG TH NINH XÁ

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN: TIẾNG VIỆT 5

NĂM HỌC: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 60 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

I. ĐỌC HIỂU

CHA CON NGƯỜI ĐẮP THÀNH ĐÁ

Ở xã Cam Hoà, huyện Cam Ranh, tỉnh Khánh Hoà có một người đàn ông đã ròng rã suốt từ năm 1988 tới nay (16 năm) bới đất, nhặt đá, đắp dãy trường thành bằng đá dài gần 1 ki-lô-mét. Thật là một kì công không tiền khoáng hậu ở Việt Nam. Đó là chú Nguyễn Văn Trọng, năm nay 46 tuổi.

Ban đầu nhiều người thấy việc làm của chú Trọng nhặt đá đắp thành là “điên”. Còn chú Trọng lại nghĩ rất đơn giản, đất vùng này đá rất nhiều, nếu ko nhặt đi thì khó trồng trọt. Và chú ước ao mình sẽ biến miếng đất lóc chóc sỏi đá này thành một nương rẫy phì nhiêu như cánh đồng dưới chân núi kia. Chính vì vậy suốt ngày, kể cả những đêm trăng chú Trọng một mình cùi cũi cuốc đá gồng gánh đắp thành. Từng tí một hết ngày này tới ngày kia, chỗ đất nào nhặt sạch đá là chú trồng trọt hoa màu liền. Nhìn những vạt đất được phủ dần màu xanh, chú Trọng rất mừng nhưng tự nhiên thật khắc nghiệt, nhặt bới hết đá nhỏ thì lòi đá lớn, có hòn to như quả bí ngô, bí đao phải vần chứ ko vác được.

Với gia đình, tưởng chú chỉ nhặt đá một tẹo rồi lo phát rẫy trồng trọt, vợ chú Trọng nén chịu đựng đi hái cỏ tranh, quả sa nhân bán lấy gạo nuôi chồng nhưng thấy chồng say nhặt đá đắp thành quá, mùa vụ chẳng được gì, người vợ bực lắm. Có lúc ko muốn làm với ông “đắp đá vá trời” này nữa, song nghĩ lại, người vợ lại càng thương chồng hơn. Đứa đàn ông nhỏ của chú Trọng tên Nguyễn Trọng Trí cũng ra giúp bố vác đá đắp thành.

Hiện giờ, sau 16 năm vác đá đắp thành, chú Trọng đã có được một trang trại rộng 3,8 héc-ta xanh rờn hoa màu, cây trái như xoài, mận, ngô, đậu, dưa,… mùa nào thức đó. Chú đã sắm được máy phương tiện làm đất, hai con bò. Tất nhiên vẫn còn khó khăn nhưng việc làm của chú Trọng thực sự làm cho mọi người kính nể vì nghị lực và sự kiên trì phi thường của mình. Suốt 16 năm qua, chú Trọng đã lập một kỉ lục không tiền khoáng hậu : đào vác gần 1000 tấn đá, đắp thành đá dài 800 mét, với chiều cao trung bình 1,5 mét, rộng đáy 2,5 mét, mặt thành rộng 1,5 mét.

Bước vào trang trại của chú Trọng, ấn tượng nhất vẫn là bốn phía tường thành đá dựng. Mùa này, lúc mưa xuống, những dây khoai từ, khoai mỡ cùng dây đậu biếc bò xanh rờn nở hoa tím ngắt. Miền đất hồi sinh từ bàn tay con người. Một nông dân hiền lành nhưng đầy ý chí hơn người.

(Lê Đức Dương)

Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng :

Câu 1. Vì sao nhiều người thấy việc làm của chú Trọng nhặt đá đắp thành là “điên”?

a. Vì họ cho rằng chú là kẻ rỗi hơi.

b. Vì họ biết đó là công việc vô cùng khó khăn, nặng nhọc.

c. Vì công việc đó nằm ngoài sức tưởng tượng của họ.

Câu 2. Vì sao chú Trọng lại làm thuê việc này ?

a. Vì được trả lương cao.

b. Vì được khen thưởng.

c. Vì mong có đất trồng trọt.

Câu 3. Vì sao tác giả có thể viết : “Miền đất hồi sinh từ bàn tay con người.” ?

a. Bởi vì nhờ sự kiên trì nhặt đá của chú Trọng, mảnh đất sỏi đá này đã được sống lại, trở thành trang trại xanh rờn hoa màu.

b. Bởi vì miền đất khô cằn này đã được chú Trọng khôi phục lại vị trí trong bản đồ.

c. Bởi vì mảnh đất này nay đã ko còn bom đạn sót lại từ thời chiến tranh.

Câu 4. Điều quan trọng nhất để giúp chú Trọng thành công là gì ?

a. Có sức khoẻ.

b. Được cả gia đình hết lòng ủng hộ.

c. Có nghị lực và sự kiên trì phi thường để theo đuổi mục tiêu của mình.

Câu 5. Câu nào phù thống nhất với nội dung câu chuyện ?

a. Ai ơi đã quyết thì hành

Đã đan thì lận tròn vành mới thôi.

b. Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá củng thành cơm.

c. Một nghề cho chín còn hơn chín nghề.

II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Câu 1. Từ khắc nghiệt trong câu : “Thiên nhiên thật khắc nghiệt.” có thể thay thế bằng những từ nào ?

a. Cay nghiệt

b. Nghiệt ngã

c. Khủng khiếp

Câu 2. Tìm các cặp quan hệ từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong mỗi câu dưới đây :

a) … nghị lực của mình… chú Trọng đã biến vùng đất sỏi đá thành một trang trại phì nhiêu.

b) … chú Trọng ko có ý chí, nghị lực… chú sẽ ko thành công.

c) Chú Trọng là một nông dân phổ biến… có ý chí và nghị lực hơn người.

Câu 3. Chỉ ra quan hệ từ dùng sai trong các câu sau và chữa lại cho đúng.

a) Vùng đất này khó trồng trọt nên có nhiều sỏi đá.

b) Tuy ko nhặt đá đắp thành thì chú ko có đất trồng trọt.

c) Vì công việc vất vả nhưng chú vẫn kiên trì theo đuổi.

Câu 4. Dấu ngoặc kép trong câu Ban đầu nhiều người thấy việc làm của chú Trọng nhặt đá đắp thành là “điên” có ý nghĩa gì ?

a. Ghi lại những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc thù.

b. Ghi lại lời nói trực tiếp của nhân vật.

c. Ghi lại ý tưởng của nhân vật.

Câu 5. Câu : “Mùa này, lúc mưa xuống, những dây khoai từ, khoai mỡ cùng dây đậu biếc bò xanh rờn nở hoa tím ngắt.” có mấy trạng ngữ ?

a. Một trạng ngữ.

b. Hai trạng ngữ.

c. Ba trạng ngữ.

Câu 6. Dấu hai chấm trong câu : “Suốt 16 năm qua, chú Trọng đã lập một kỉ lục không tiền khoáng hậu : đào vác gần 1000 tấn đá, đắp thành đá dài 800 mét, với chiều cao trung bình 1,5 mét, rộng đáy 2,5 mét, mặt thành rộng 1,5 mét.” có tác dụng gì ?

a. Báo hiệu những từ ngữ xếp sau dấu hai chấm là lời giảng giải cho bộ phận đứng trước.

b. Báo hiệu những từ ngữ xếp sau dấu hai chấm là lời nói trực tiếp của nhân vật.

c. Cả hai ý trên.

III. CẢM THỤ VĂN HỌC

Viết một đoạn văn ghi lại cảm tưởng của em về việc làm của chú Trọng.

IV. TẬP LÀM VĂN

Đề 1. Dựa vào những hình ảnh “… suốt ngày, kể cả những đêm trăng chú Trọng một mình cùi cũi cuốc đá gồng gánh đắp thành… nhặt bới hết đá nhỏ thì lòi đá lón, có hòn to như quả bí ngô, bí đao phải vần chứ ko vác được.”, em hãy viết đoạn văn tả cảnh chú Trọng nhặt đá đắp thành.

Đề 2. Viết đoạn văn giới thiệu về một tấm gương cải tạo hoặc bảo vệ môi trường nhưng em biết.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

I. ĐỌC HIỂU

1. B

2. C

3. A

4. C

5. B

II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Câu 1. b, c.

Câu 2.

a) Nhờ… nhưng…;

b) Nếu… thì… ;

c) nhưng.

Câu 3.

a) nên thay bằng vì ;

b) tuy thay bằng nếu ;

c) vì thay bằng tuy.

4. A

5. B

6. A

—(Để xem tiếp đáp án những câu còn lại vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 2

I. ĐỌC HIỂU

TRIỀN ĐÊ TUỔI THƠ

Tuổi thơ tôi với con đê sông Hồng gắn liền như hình với bóng, tựa hai người bạn thân thiết suốt ngày vấn vít bên nhau. Từ lúc lẫm chẫm biết đi, mẹ đã dắt tôi men theo bờ cỏ chân đê. Con đê thân thuộc đã nâng bước, dìu dắt và tôi rèn cho những bước chân của tôi ngày một kiên cố để tự tin lớn lên, tự tin bước vào đời. Chẳng riêng gì tôi, nhưng hồ hết những đứa nhỏ sinh ra ở trong làng đều coi con đê là bạn. Chúng cũng nô đùa, chơi trò đuổi bắt, chơi ô ăn quan trên đê mỗi lúc bố mẹ vắng nhà ra đồng, ra bãi làm việc. Tuổi học trò, cứ sáng cắp sách tới trường, chiều về cả hội lại lùa tất cả trâu, bò lên đê cho chúng gặm cỏ và thả phanh vui chơi đợi lúc hoàng hôn xuống trở về làng. Những đêm trăng thanh gió mát lên đê trải chiếu nằm đếm sao trời mới tuyệt và thú làm sao. Tôi nhớ nhất là những đêm Trung thu, người lớn trong làng tổ chức bày cỗ cho thiếu nhi trên mặt đê rất vui và ko khí của lễ hội trẻ em kéo dài tưởng như vô tận…

Năm tháng qua đi, những lối mòn chạy xéo ngòng ngoèo từ chân lên tới mặt đê đã in dấu biết bao bàn chân của các thế hệ sớm hôm đi, về. Đời người người nào cũng có nhiều thay đổi qua thời kì, song con đê vẫn gần như nguyên vẹn, vẫn sừng sững chở che bao bọc lấy dân làng tôi cũng như cả một vùng rộng lớn. Những trận lũ lớn đỏ ngầu phù sa hung hãn, con đê lại gồng mình lên để ko chỉ bảo vệ cho tính mệnh con người, gia súc nhưng còn bảo vệ cả mùa màng…

…Xa quê bao năm trời, mùa lũ này tôi mới trở lại quê hương, trở lại làng quê đã sinh ra và nuôi tôi lớn khôn. Con đê vẫn đấy, màu xanh của cỏ mượt nhưng vẫn đấy. Tôi tần ngần dạo gót trên chiều dài của con đê chạy suốt từ điếm canh đê này tới điếm canh đê kia và mường tượng nhớ về những kỉ niệm của một thời xa xăm…

(Theo Nguyễn Hoàng Đại)

Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng :

Câu 1. Hình ảnh nào ở làng quê gắn bó thân thiết với tác giả “như hình với bóng” ?

a. Con đê.

b. Đêm trăng thanh gió mát.

c. Tết Trung thu.

Câu 2. Vì sao các bạn nhỏ coi con đê là bạn ?

a. Vì trên con đê này, các bạn nhỏ đã nô đùa, đuổi bắt, chơi ô ăn quan, chăn trâu, nằm đếm sao trời, bày cỗ Trung thu.

b. Vì con đê đã ngăn nước lũ cho dân làng.

c. Vì người nào vào làng cũng phải đi qua con đê.

Câu 3. Hình ảnh con đê được tác giả tả như thế nào ?

a. Sừng sững chở che bao bọc lấy dân làng, phủ một màu xanh của cỏ mượt nhưng.

b. Quanh co uốn lượn theo sườn núi.

c. Tạo thành một đường viền như sợi chỉ mỏng mảnh quanh làng.

Câu 4. Vì sao tác giả cho rằng con đê “chở che, bao bọc lấy dân làng tôi cũng như cả một vùng rộng lớn”?

a. Vì con đê đã nâng bước, dìu dắt, tôi rèn cho những bước chân của tác giả ngày một kiên cố để tự tin lớn lên, tự tin bước vào đời.

b. Vì những đêm Tết Trung thu, người lớn trong làng tổ chức bày cỗ cho thiếu nhi trên mặt đê rất vui.

c. Vì trong những trận lũ lớn đỏ ngầu phù sa hung hãn, con đê đã bảo vệ tính mệnh con ngưòi, gia súc, mùa màng.

Câu 5. Nội dung bài văn này là gì ?

a. Kể về sự đổi mới của quê hương.

b. Tả con đê và kể về những kỉ niệm gắn bó với con đê, gắn bó với quê hương.

c. Kể về những kỉ niệm những ngày tới trường.

II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Câu 1. Tác giả đã sử dụng giải pháp nghệ thuật gì trong câu văn sau ?

Những trận lũ lớn đỏ ngầu phù sa hung hãn, con đê lại gồng mình lên để ko chỉ bảo vệ cho tính mệnh con người, gia súc nhưng còn bảo vệ cả mùa màng…

a. Nhân hoá.

b. So sánh.

c. Cả hai ý trên.

Câu 2. Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ tuổi thơ ?

a. Trẻ em

b. Thời thơ ấu

c. Trẻ con

Câu 3. Từ nào trong câu văn ở bài tập 1 phải hiểu theo nghĩa chuyển ?

a. Con người

b. Tính mệnh

c. Gồng mình

Câu 4. Từ chúng trong câu : “Chúng cũng nô đùa, chơi trò đuổi bắt, chơi ô ăn quan trên đê mỗi lúc bố mẹ vắng nhà ra đồng, ra bãi làm việc.” chỉ những người nào ?

a. Trẻ em trong làng.

b. Tác giả.

c. Trẻ em trong làng và tác giả.

Câu 5. Câu: “Con đê thân thuộc đã nâng bước, dìu dắt và tôi rèn cho những bước chân của tôi ngày một kiên cố để tự tin lớn lên, tự tin bước vào đời.” có mấy quan hệ từ?

a. Hai quan hệ từ.

b. Ba quan hệ từ.

c. Bốn quan hệ từ.

III. CẢM THỤ VĂN HỌC

Trong bài văn tác giả đã so sánh con đê với hình ảnh gì ? Theo em, vì sao tác giả cho rằng con đê đã nâng bước, dìu dắt và tôi rèn cho những bước chân của tác giả ngày một kiên cố để tự tin lớn lên, tự tin bước vào đời ?

IV. TẬP LÀM VĂN

Đề 1. Đọc đoạn cuối bài, hãy tưởng tượng em về thăm lại và trò chuyện với con đê sau bao ngày xa cách. Viết đoạn văn ghi lại cuộc trò chuyện đó.

Đề 2. Tuổi thơ của em gắn với những cảnh đẹp của quê hương dấu yêu, gắn với những kỉ niệm êm đềm của tuổi thơ ấu. Em hãy viết một đoạn văn tả một trong những cảnh đẹp đó và nêu xúc cảm của em.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

I. ĐỌC HIỂU

1. A

2. A

3. A

4. C

5. B

II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

1. A

2. B

3. C

4. A

5. B

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 2 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 3

I. ĐỌC HIỂU

HƯƠNG LÀNG

Làng tôi là một làng nghèo nên chẳng có nhà nào thừa đất để trồng hoa nhưng ngắm.

Tuy vậy, đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương thân thuộc của đất quê. Đó là những mùi thơm mộc mạc chất phác.

Chiều chiều hoa thiên lí cứ thoảng nhẹ đâu đây, lọc qua ko khí rồi bay nhẹ tới, rồi thoáng cái lại bay đi. Tháng ba, tháng tư hoa cau thơm lạ lùng. Tháng tám, tháng chín hoa ngâu cứ nồng nàn những viên trứng cua tí tẹo, ẩn sau tầng lá xanh um tùm. Tưởng như có thể sờ được, nắm được những làn hương đó.

Ngày mùa, mùi thơm từ đồng thơm vào, thơm trên đường làng, thơm ngoài sân đình, sân hợp tác, thơm trên các ngõ, đó là hương cốm, hương lúa, hương rơm rạ, cứ muốn căng lồng ngực ra nhưng hít thở tới no nê, giống như hương thơm từ nồi cơm gạo mới, mẹ bắc ra và gọi cả nhà ngồi vào quanh mâm.

Mùa xuân, ngắt một cái lá chanh, lá bưởi, một lá xương sông, một chiếc lá lốt, một nhánh hương nhu, nhánh bạc hà… hai tay mình như cũng đã trở thành lá, đượm mùi thơm mãi ko thôi.

Nước hoa ư ? Nước hoa chỉ là một thứ hăng hắc giả tạo, làm sao bằng được mùi rơm rạ trong nắng, mùi hoa bưởi trong sương, mùi hoa ngâu trong chiều, mùi hoa sen trong gió…

Hương làng ơi, cứ thơm mãi nhé !

(Theo Băng Sơn)

Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng :

Câu 1. Tác giả cho rằng mùi thơm của làng mình có là do đâu ?

a. Do mùi thơm của các hương liệu tạo mùi không giống nhau.

b. Do mùi thơm của cây lá trong làng.

c. Do mùi thơm của nước hoa.

Câu 2. Trong câu “Đó là những mùi thơm mộc mạc chất phác.”, từ đó chỉ cái gì ?

a. Đất quê.

b. Làn hương thân thuộc của đất quê.

c. Làng.

Câu 3. Những hương thơm nào giống như hương thơm từ nồi cơm gạo mới ?

a. Hương cốm, hương lúa, hương rơm rạ

b. Hoa thiên lí, hoa ngâu, hoa cau.

c. Hoa sen, hoa bưởi, hoa chanh.

Câu 4. Vì sao tác giả cho rằng những mùi thơm đó là những mùi thơm “mộc mạc chất phác” ?

a.  Vì những mùi thơm đó ko thơm như mùi nước hoa.

b. Vì những mùi thơm đó ko phải sắm bằng nhiều tiền.

c. Vì những mùi thơm đó là những làn hương thân thuộc của đất quê.

II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Câu 1. Dấu phẩy in đậm trong câu sau có tác dụng gì ?

Chiều chiều, hoa thiên lí cứ thoảng nhẹ đâu đây, lọc qua ko khí rồi bay nhẹ tới, rồi thoáng cái lại bay đi.

a. Ngăn cách các bộ phận vị ngữ.

b. Ngăn cách các vê câu ghép.

c. Ngăn cách trạng ngữ với bộ phận chính.

Câu 2. Dòng nào sau đây chỉ toàn những từ láy ?

a. ko khí, lạ lùng, nồng nàn, no nê, hăng hắc.

b. um tùm, rơm rạ, nồng nàn, no nê, hăng hắc.

c. um tùm, lạ lùng, nồng nàn, no nê, hăng hắc.

Câu 3. Chủ ngữ trong câu sau là gì ?

Hương từ đây cứ từng đợt từng đợt bay vào làng.

a. Hương từ đây cứ từng đợt từng đợt

b. Hương từ đây

c. Hương

Câu 4. Trong đoạn văn : “Nước hoa ư ? Nước hoa chỉ là một thứ hăng hắc giả tạo, làm sao bằng được mùi rơm rạ trong nắng, mùi hoa bưởi trong sương, mùi hoa ngâu trong chiều, mùi hoa sen trong gió…”, từ giả tạo có thể thay bằng những từ nào ?

a. Giả dối

b. Giả danh

c. Nhân tạo

Câu 5. Từ mùi thơm thuộc từ loại nào ?

a. Tính từ

b. Danh từ

c. Động từ

Câu 6. Câu sau sử dụng giải pháp nghệ thuật nào ?

Tháng tám, tháng chín hoa ngâu cứ nồng nàn những viên trứng cua tí tẹo, ẩn sau tầng lá xanh um tùm.

a. So sánh.

b. Nhân hoá.

c. Cả hai ý trên.

Câu 7. Trạng ngữ trong câu sau chỉ gì ?

Khi đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương thân thuộc của đất quê.

a. Chỉ nơi chốn.

b. Chỉ thời kì.

c. Chỉ nguyên nhân.

III. CẢM THỤ VĂN HỌC

Trong đoạn văn cuối bài : “Nước hoa ư ? Nước hoa chỉ là một thứ hăng hắc giả tạo, làm sao bằng được mùi rơm rạ trong nắng, mùi hoa bưởi trong sương, mùi hoa ngâu trong chiều, mùi hoa sen trong gió…” tác giả đã sử dụng giải pháp so sánh. Cách so sánh này có gì đặc thù ? Hãy nêu tác dụng của cách so sánh đó.

IV. TẬP LÀM VĂN

Đề 1. Điền vào chỗ trống những từ ngữ thích hợp để có đoạn văn tả hương thơm của một khu vườn :

Mùa xuân, khu vườn tràn trề hương thơm. Mùi hương… của… Mùi hương… của… Mùi hương… của… Đó là những mùi hương…

Đề 2. Hãy viết đoạn văn tả mùi hương của một loài hoa nhưng em thích thú.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

I. ĐỌC HIỂU

1. B

2. B

3. A

4. C

II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

1. A

2. C

3. B

4. C

5. B

6. A

7. B

III. CẢM THỤ VĂN HỌC

Tham khảo: Bài văn viết về làng quê nghèo nhưng với tác giả đó là một làng quê tuyệt diệu với những mùi hương thân yêu nhất. Hương thơm của làng, hương thơm của đất mang lại cho tác giả biết bao xúc cảm. Mùi thơm của hoa bưởi trong sương, mùi thơm của rơm rạ trong nắng, mùi hoa ngâu trong chiều, mùi hoa sen trong gió,…khiến tác giả căng lồng ngực hít thở tới no nê. Những mùi hương này tưởng như có thể sờ được, nắm được. Đó là hương làng, là tình yêu của tác giả với quê hương.

Nếu tác giả so sánh hương thơm của làng thơm như mùi nước hoa thì ko có gì đáng nói. Điều đặc thù ở đây là tác giả phủ định nước hoa để khẳng định một điều khác : “Nước hoa ư ? Nước hoa chỉ là một thứ hăng hắc giả tạo làm sao bằng được hương làng”. Sự so sánh này tạo ra một sự đối lập, nhấn mạnh sự khác lạ, hơn hẳn của mùi thơm hương làng, những làn hương thân thuộc của đất quê so với mùi thơm nước hoa dù được chiết xuất bằng công nghệ cao, bởi đây là những mùi hương rất mộc mạc, chất phác, tự nhiên. Đó cũng là điều tác giả muốn ngợi ca, khẳng định.

(Theo Dương Kim Thêu)

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 3 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 4

I. ĐỌC HIỂU

HAI CÁI QUẠT

Thằng Quạt Cọ làm gi có gió. Xưa nay nó toàn mượn tay người khác để lấy tiếng cho mình. Đúng là cái thằng thời cơ. Quạt Điện thường nói với cô Bóng Đèn tương tự. Khổ thân cho Quạt Cọ, chẳng trêu ghẹo gì nhưng cứ bị rỉa rói luôn. Đêm tới thì nằm co ro một mình trên nóc tủ. Trời oi bức ngột ngạt nhưng vẫn luôn có cảm giác lạnh thấu xương.

Cho tới một hôm, trời tối đã rất lâu nhưng Bóng Đèn vẫn ko bật sáng. Cả mấy gian nhà tối đen như mực. Nóng nực tới phát rồ lên được. Chiều tối, ông chủ về. Mồ hôi nhễ nhại như vừa nhúng dưới suối lên. Chẳng kịp bỏ mũ ra, ông chủ đã chạy ngay tới chỗ ổ điện. Quạt Cọ nghe rõ tiếng ngón tay ông chủ bật từng công tắc, hộp số. Nhưng Bóng Đèn vẫn tối om. Quạt Điện trên trần nhà vẫn ko nhúc nhích.

Biết là mất điện, ông chủ tìm tới Quạt Cọ. Sau lúc phủi phủi lớp bụi lâu ngày bám đầy trên áo xống, cầm Quạt Cọ, ông chủ quạt lấy quạt để. Thằng con ông chủ ngồi xích lại gần bố, cứ luôn mồm :

– Bố quạt mạnh vào. Con nóng quá. Hôm nay ko có cái Quạt Cọ này, khéo bố con mình chết ngốt mất.

Nghe bố con ông chủ nói vậy, Quạt Điện bị động lòng tự ái. Nó định bước xuống giằng trong tay ông chủ cái Quạt Cọ vứt đi. Nhưng sợi dây đã cột chặt nó vào xà ngang. Biết mình là kẻ vô dụng, đêm đó, lần trước nhất trong đời, nó thấy cay tê nơi sống mũi. Định bụng hôm sau sẽ cho gió mạnh như bão, để Quạt Cọ hết “nghi ngoe”.

Nhưng tiếc thay, mấy hôm liền đều mất điện. Ồng chủ chẳng còn ngó ngàng gì tới nó nữa, nhưng cứ luôn tay cầm cái Quạt Cọ. Quạt Điện như nhìn thấy điều gì đó, nó cứ ấp a ngắc ngứ, định xin lỗi Quạt Cọ.

(Theo báo Thiếu niên Tiền phong)

Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng :

Câu 1. Quạt Điện nghĩ gì về Quạt Cọ ?

a. Cho rằng Quạt Cọ là đồ thời cơ, vô trò trống.

b. Cho rằng Quạt Cọ là kẻ lười biếng.

c. Cho rằng Quạt Cọ là kẻ hay trêu ghẹo người khác.

Câu 2. Vì sao bố con ông chủ lại cần tới Quạt Cọ ?

a. Vì mất điện.

b. Vì Quạt Điện bị hỏng.

c. Vì Quạt Điện bị sợi dây cột chặt vào xà ngang.

Câu 3. Khi đã hiểu ra “điều gì đó”, Quạt Điện định làm gì ?

a. Bước xuống, giằng lấy Quạt Cọ trong tay ông chủ định vứt đi.

b. Ấp a ngắc ngứ, định xin lỗi Quạt Cọ.

c. Cho gió mạnh như bão để thổi bay Quạt Cọ.

Câu 4. Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?

a. Khi có điện thì dùng quạt máy, lúc mất điện thì dùng quạt cọ.

b. Nên sử dụng cả hai loại quạt.

c. Mỗi đồ vật có tác dụng tiện ích không giống nhau. Chớ nên khinh thường những đồ vật đơn giản, rẻ tiền.

II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Câu 1. Chọn các đại từ trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống cho đoạn hội thoại sau : (nó, cô, cậu ta, anh đó, cậu đó, tôi, cháu, chị đó)

Quạt Điện nói chuyện với Bóng Đèn :

– Bóng Đèn ơi !… hối hận lắm… phải làm gì để xin lỗi Quạt Cọ đây ?

– … nghĩ thế nào thì làm như thế !

– … ơi, liệu… có tha thứ cho… ko ?

– Quạt Cọ ko phải là người cố chấp… sẽ tha thứ cho…

– …cảm ơn… ạ !

Câu 2. Tìm từ đồng nghĩa với từ vô dụng.

Câu 3. Trong câu: “Bác Quạt Cọ ko phải là người cố chấp đâu.”, em hiểu “người cố chấp” là người như thế nào?

—(Để xem tiếp những câu hỏi còn lại vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 5

I. ĐỌC HIỂU

TÔI YÊU BUỔI TRƯA

Buổi sáng, rất nhiều người yêu nó, yêu màn sương lãng mạn, yêu sự sống đang hồi sinh, yêu bầu ko khí trong sạch mát lạnh…

Buổi chiều, ngọn gió mát thổi nhẹ, hoàng hôn với những vệt sáng đỏ kì quái, khói bếp cùng với làn sương lam buổi chiều… Những điều này tạo nên một buổi chiều nhưng ko ít người thích thú.

Tôi thích buổi sáng, và cũng thích buổi chiều, nhưng tôi còn thích cái nhưng mọi ngưòi ghét : buổi trưa. Có những buổi trưa mùa đông ấm áp, buổi trưa mùa thu nắng vàng rót mật rất nên thơ, buổi trưa mùa xuân nhẹ, êm và thư thái. Còn buổi trưa mùa hè, nắng như đổ lửa, nhưng chính cái buổi trưa đổ lửa này làm tôi yêu nó nhất.

Trưa hè, lúc bước chân lên đám rơm, tôi thấy mùi rơm khô ngai ngái, những sợi rơm vàng óng khoe sắc, tôi thấy thóc đã khô theo bước chân đi thóc của bố mẹ tôi. Rồi bố mẹ tôi cứ thức trông thóc nhưng chẳng dám nghỉ trưa. Nhờ buổi trưa này nhưng mọi ngưòi có rơm, củi khô đun bếp, nhờ buổi trưa này nhưng thóc được hong khô, mọi người được no ấm, và hơn tất cả, nhờ buổi trưa này nhưng tôi hiểu ra những nhọc nhằn của cha mẹ tôi và của những người nông dân suốt đời một nắng hai sương. Tôi yêu lắm những buổi trưa mùa hè !

(Nguyễn Thuỳ Linh)

Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng :

Câu 1. Bạn nhỏ trong bài cho rằng nhiều người yêu buổi sáng vì lí do gì ?

a. Có màn sương lãng mạn, sự sống đang hồi sinh.

b. Có bầu ko khí trong sạch, mát lạnh.

c. Cả hai ý trên.

Câu 2. Theo bạn nhỏ, nhiều người yêu buổi chiều vì lí do gì ?

a. Có ngọn gió mát thổi nhẹ, có ánh sáng hoàng hôn.

b. Có khói bếp cùng với làn sương lam.

c. Cả hai ý trên.

Câu 3. Dòng nào nêu đúng thời kì bạn nhỏ thích thú nhất ?

a. Buổi trưa.

b. Buổi trưa mùa hè.

c. Buổi trưa mùa đông.

Câu 4. “Nhẹ, êm và thư thái” là đặc điểm của buổi trưa mùa nào ?

a. Mùa xuân

b. Mùa đông

c. Mùa thu

Câu 5. Lí do quan trọng nhất để bạn nhỏ thích thú buổi trưa mùa hè là gì ?

a. Nhờ buổi trưa hè nhưng mọi người có rơm, củi khô để đun bếp.

b. Nhờ buổi trưa hè nhưng thóc được hong khô, mọi người được no ấm.

c. Nhờ buổi trưa hè nhưng bạn nhỏ hiểu được nỗi nhọc nhằn của cha mẹ và của những người nông dân suốt đời một nắng hai sương.

Câu 6. Bài viết nhằm mục tiêu gì ?

a. Tả cảnh buổi sáng, buổi trưa và buổi chiều ở làng quê.

b. Ca ngợi những người nông dân suốt đời một nắng hai sương và thấm thía một nỗi hàm ơn họ.

c. Kể ra những công việc người nông dân cần làm để tạo ra hạt thóc hạt gạo.

II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Câu 1. Đi thóc trong bài có tức là gì ?

a. Đem thóc ra phơi.

b. Vun thóc lại thành đống.

c. Dùng chân rê trên mặt sân có thóc đang phơi để trở đều cho thóc chóng khô.

d. Giẫm lên thóc.

Câu 2. Thành ngữ nào ko đồng nghĩa với Một nắng hai sương ?

a. Thức khuya dậy sớm.

b. Cày sâu cuốc bẫm.

c. Đầu tắt mặt tối.

d. Chân lấm tay bùn.

Câu 3. Tìm các từ chỉ tự nhiên có trong bài văn trên.

Câu 4. Câu “Tôi yêu lắm những buổi trưa mùa hè !” thuộc kiểu câu gì ?

a. Câu kể

b. Câu cảm

c. Câu khiến

III. CẢM THỤ VĂN HỌC

Dựa vào ý của câu cuối bài, hãy viết tiếp để hoàn chỉnh đoạn văn nêu rõ lí do em thích thú mùa hè :

Trưa mùa hè ko dịu êm như mùa xuân, ko rót mật nên thơ như mùa thu, ko ấm áp như trưa mùa đông. Trưa hè, nắng như đổ lửa nhưng em yêu nó nhất vì những buổi trưa này đã giúp em hiểu ra rằng…

III. TẬP LÀM VĂN

Câu 1. Em hãy viết đoạn văn tả mảnh sân nhà em giữa trưa hè trong mùa thu hoạch, có phần mở đầu như sau :

Trưa hè, nắng như đổ lửa xuống sân…

Câu 2. Hãy viết đoạn văn tả một buổi trong ngày. 

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

I. ĐỌC HIỂU

1. C

2. C

3. B

4. A

5. C

6. B

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 5 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 5 năm 2021-2022 Trường TH Ninh Xá. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn tính năng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Bộ 3 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 5 có đáp án năm 2021-2022 Trường TH Đức Trí

353

Bộ 3 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 5 có đáp án năm 2021-2022 Trường TH Trần Đại Nghĩa

652

Đề cương ôn tập HK1 môn Tiếng Việt 5 năm học 2021-2022

420

[rule_2_plain]

#Bộ #đề #thi #HK1 #môn #Tiếng #Việt #có #đáp #án #năm #Trường #Ninh #Xá


  • Tổng hợp: Thư Viện Hỏi Đáp
  • Nguồn: https://hoc247.net/tu-lieu/bo-5-de-thi-hk1-mon-tieng-viet-5-co-dap-an-nam-2021-2022-truong-th-ninh-xa-doc35055.html
Back to top button