Giáo Dục

Bộ 5 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 5 có đáp án năm 2021-2022 Trường TH Nguyễn Thái Sơn

Mời các em học trò cùng tham khảo tài liệu Bộ 5 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 5 có đáp án năm 2021-2022 Trường TH Nguyễn Thái Sơn dưới đây đã được Học247 biên soạn và tổng hợp tỉ mỉ nhằm giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi Học kì 1 sắp tới để có một kì thi đạt điểm thật cao các em nhé!

TRƯỜNG TH NGUYỄN THÁI SƠN

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN: TIẾNG VIỆT 5

NĂM HỌC: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 60 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

A. PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

I. Đọc thành tiếng (4 điểm)

GV cho HS bốc thăm đọc một trong các đoạn của bài văn sau và trả lời câu hỏi về nội dung của bài đọc.

1. Chuyện một khu vườn nhỏ (Trang 102 – TV5/T1)

2. Tiếng vọng (Trang 108 – TV5/T1)

3. Hành trình của bầy ong (Trang 117 – TV5/T1)

4. Người gác rừng tí hon (Trang 124 – TV5/T1)

5. Chuỗi ngọc lam (Trang 134 – TV5/T1)

6. Buôn Chư Lênh đón cô giáo (Trang 144 – TV5/T1)

7. Thầy cúng đi viện (Trang 158 – TV5/T1)

8. Ca dao về lao động sản xuất (Trang 168 – TV5/T1)

II. Đọc hiểu (6 điểm)

Đọc bài văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

Trò chơi đom đóm

Thuở nhỏ, chúng tôi thú nhất là trò bắt đom đóm! Lũ trẻ chúng tôi cứ chờ trời sẫm tối là dùng vợt làm bằng vải màn, ra bờ ao, bụi hóp đón đường bay của lũ đom đóm vợt lấy vợt để; “chiến tích” sau mỗi lần vợt là hàng chục con đom đóm lớn nhỏ, mỗi buổi tối như thế có thể bắt hàng trăm con. Việc bắt đom đóm hoàn thành, trò chơi mới khởi đầu; bọn trẻ nít nhà quê đâu có trò gì khác hơn là thú chơi giản dị như thế!

Trước hết, chúng tôi bắt đom đóm cho vào chai, đeo lủng lẳng vào cửa lớp lúc học tối. Bọn con gái bị đẩy đi trước nhìn thấy quầng sáng nhấp nháy tưởng có ma, kêu ré lên, chạy thục mạng. Làm đèn chơi chán chê, chúng tôi lại bỏ đom đóm vào vỏ trứng gà. Nhưng trò này kì công hơn: phải lấy vỏ lụa bên trong quả trứng mới cho đom đóm phát sáng được. Trước hết, nhúng trứng thật nhanh vào nước sôi, sau đó tách lớp vỏ bên ngoài, rồi khoét một lỗ nhỏ để tròng trắng, lòng đỏ chảy ra. Thế là được cái túi kì diệu! Bỏ lũ đom đóm vào trong, trám mồm túi lại đem ” thả” vào vườn nhãn của các cụ phụ lão, cái túi bằng vỏ trứng kia cứ nương theo gió nhưng mà bay chập chờn chẳng khác gì ma trơi khiến mấy tên trộm non gan chạy thục mạng.

Tuổi thơ qua đi, những trò tinh nghịch hồn nhiên cũng qua đi. Tôi vào quân nhân, ra canh phòng Trường Sa thân yêu, một lần nghe bài hát “Đom đóm”, lòng trào lên nỗi nhớ nhà da diết, cứ ước ao trở lại tuổi thơ dại…

1. Bài văn trên kể chuyện gì? (0.5 điểm)

A. Dùng đom đóm làm đèn

B. Giúp các cụ phụ lão canh vườn nhãn

C. Trò chơi đom đóm của tuổi nhỏ ở miền quê

D. Làm đèn từ những con đom đóm

2. Những bạn nhỏ trong bài bắt đom đóm bằng vật gì? (0.5 điểm)

A. Bằng chiếc chăn mỏng

B. Bằng chiếc thau nhỏ

C. Bằng vợt muỗi điện

D. Bằng vợt vải màn

3. Những chú đom đóm được cho vào vỏ trứng để làm gì? (0.5 điểm)

A. Làm đèn để học bài vào buổi tối

B. Làm thành những chiếc đèn để dọa lũ con gái trong xóm chạy thục mạng.

C. Làm thành những vật trang trí thích mắt

D. Làm thành những chiếc túi thần kì, có thể bay chập chờn như ma trơi

4. Điền gì khiến anh quân nhân Trường Sa nhớ nhà, nhớ tuổi thơ da diết? (0.5 điểm)

A. Những đêm canh gác, anh nhìn thấy những chú đom đóm đang bay.

B. Anh đang canh phòng Trường Sa và nghe được bài hát “đom đóm”

C. Mỗi lần cô bạn cùng quê tới thăm đem theo vỏ trứng có cất giấu những chú đom đóm

D. Mở lại món quà lưu niệm là chiếc vỏ trứng nhỏ từng bắt đom đóm bỏ vào

5. Chủ ngữ của câu “Trước hết, chúng tôi bắt đom đóm cho vào chai, đeo lủng lẳng vào cửa lớp lúc học tối” là: (0.5 điểm)

A. Trước hết

B. Chúng tôi

C. Đom đóm

D. Chúng tôi bắt đom đóm cho vào chai

6. Tìm cặp quan hệ từ thích hợp để điền vào chỗ trống: (0.5 điểm)

….. anh quân nhân đã trưởng thành ……. anh vẫn luôn nhớ về những kỉ niệm một thời tuổi thơ.

7. Hãy ghi lại  1 – 2 câu nêu lên cảm nhận của em về trò chơi của các bạn nhỏ trong bài.

8. Cho câu: “Mỗi buổi tối, hàng chục con đom đóm lớn nhỏ đều phát sáng.” Tìm các cặp từ trái nghĩa trong câu trên. (1 điểm)

9. Tìm một từ đồng nghĩa với từ hạnh phúc. Đặt câu với từ tìm được (1 điểm)

B. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)

I. Chính tả (4 điểm)

Cái rét vùng núi cao

Ở vùng núi bao giờ mùa đông cũng tới sớm.

Khi những chiếc lá đào, lá mận trước hết rụng xuống thì dòng suối khởi đầu cạn,nước chảy dưới phần ngầm của lớp đá cuội trắng trơ. Gió từ trong khe núi ùa ra, mang theo hơi lạnh tới ghê người của đá và lá cây lúa. Thân ngải đắng khởi đầu khô lại, rễ bám chặt lấy lớp đất chai cứng và ngả sang màu nâu đen vì sương muối. Nhiều ngày, nhiều tuần, có lúc cả tháng trời ko có nắng, giữa tuần trăng đêm cũng chỉ mù mờ.

II. Tập làm văn (6 điểm)

Em hãy tả một người thân đang làm việc, ví dụ: đang nấu cơm, khâu vá, làm vườn, đọc báo, xây nhà hay học bài,…

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

A. KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)

– Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, vận tốc đạt yêu cầu: 1 điểm.

– Đọc đúng tiếng, từ (ko đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.

– Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.

II. Đọc hiểu (6 điểm)

1. (0.5 điểm) C. Trò chơi đom đóm của tuổi nhỏ ở miền quê

2. (0.5 điểm) D. Bằng vợt vải màn

3. (0.5 điểm) D. Làm thành những chiếc túi thần kì, có thể bay chập chờn như ma trơi

4. (0.5 điểm) B. Anh đang canh phòng Trường Sa và nghe được bài hát “đom đóm”

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 1 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 2

A. PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

I. Đọc thành tiếng (4 điểm)

GV cho HS bốc thăm đọc một trong các đoạn của bài văn sau và trả lời câu hỏi về nội dung của bài đọc.

1. Chuyện một khu vườn nhỏ (Trang 102 – TV5/T1)

2. Tiếng vọng (Trang 108 – TV5/T1)

3. Hành trình của bầy ong (Trang 117 – TV5/T1)

4. Người gác rừng tí hon (Trang 124 – TV5/T1)

5. Chuỗi ngọc lam (Trang 134 – TV5/T1)

6. Buôn Chư Lênh đón cô giáo (Trang 144 – TV5/T1)

7. Thầy cúng đi viện (Trang 158 – TV5/T1)

8. Ca dao về lao động sản xuất (Trang 168 – TV5/T1)

II. Đọc hiểu (6 điểm)

Đọc bài văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

ĐƯỜNG VÀO BẢN

Tôi sinh ra và lớn lên ở một bản hẻo lánh gần biên giới phía bắc. Con đường từ huyện lị vào bản tôi rất đẹp.

Đoạn đường dành riêng cho dân bản tôi đi về phải vượt qua một con suối to. Nước suối bốn mùa trong veo, rào rạt. Nước trườn qua kẽ đá, lách qua những mỏm đá ngầm tung bọt trắng xoá. Hoa nước bốn mùa xoè cánh trắng như trải thảm hoa đón mời khách xa gần đi về thăm bản.

Những ngày nắng đẹp, người đi trên đường nhìn xuống suối sẽ bắt gặp những đàn cá nhiều màu sắc tung tăng bơi lội. Cá như vẽ hoa, vẽ lá giữa dòng… Bên trên đưòng là sườn núi xoai xoải. Núi cứ vươn mình lên cao, cao mãi. Con đường men theo một bãi rừng vầu, cây mọc san sát, thẳng tắp, dày như ống đũa. Đi trên đường, thỉnh thoảng khách còn gặp những cây cổ thụ. Có cây trám trắng, trám đen thân cao vút như tới tận trời…Những con lợn ục ịch đi lại ở ven đường, thấy người, giật thót hộc lên những tiếng dữ dội rồi chạy lê cái bụng quét đất. Những con gà mái dẫn con đi kiếm ăn cạnh đường gọi con nháo nhác…

Con đường đã nhiều lần tống biệt người bản tôi đi công việc và cũng đã từng đón mừng cô giáo về bản dạy chữ. Nhưng dù người nào đi đâu về đâu, lúc bàn chân đã bén hòn đá, hòn đất trên trục đường thân thuộc đó, thì cứng cáp sẽ hứa hẹn ngày quay lại.

(Vi Hồng – Hồ  Thuỷ Giang)

1. Đoạn đường dành riêng cho dân bản đi về có gì đặc trưng? (0.5 điểm)

A. Phcửa ải vượt qua một con thác bọt tung trắng xóa

B. Phcửa ải vượt qua một con suối to, nước bốn mùa trong veo, rào rạt

C. Phcửa ải băng qua sườn núi xoai xoải, hoa cỏ mọc đầy hai bên đường

D. Phcửa ải đi qua một trục đường đầy hoa thơm, cỏ lạ, bướm bay rập rờn, chim hót líu lo

2. Con đường vào bản có những cảnh vật gì? (0.5 điểm)

A. Con suối, núi, rừng vầu, rừng trám, trâu bò

B. Con thác, núi, rừng trám, rừng vầu, lợn gà

C. Con suối, núi, rừng vầu, cây trám, lợn gà

D. Con thác, rừng thảo quả, lợn gà, hoa thơm

3. Những cây cổ thụ nhưng mà khách gặp trên đường đi vào bản là những cây nào? (0.5 điểm)

A. Cây vầu, cây trám đen, cây trám trắng

B. Cây vầu, cây đa, cây lim, cây chò

C. Cây vầu, cây trám, cây hoa ban

D. Cây sung, cây vầu, cây sấu

4. Câu “Cá như vẽ hoa, vẽ lá giữa dòng…” ý nói? (0.5 điểm)

A. Đàn cá nhiều màu sắc bơi lội dưới suối đẹp như hoa như lá

B. Đàn cá biết vẽ hoa vẽ lá

C. Đàn cá nhiều màu sắc hình thù giống hoa giống lá

D. Đàn cá giống những cành cây bên bờ suối

5. Những con vật nào được nhắc tới trong bài văn? (0.5 điểm)

A. Con vịt, con bò, con lợn

B. Con lợn, con chó, con sư tử

C. Con lợn, con cá, con gà mái

D. Con lợn, con bò, con trâu

6. Bài văn mô tả cảnh gì? (0.5 điểm)

A. Cảnh vật núi rừng biên giới phía bắc

B. Cảnh cuộc sống của người dân bản vùng biên giới phía bắc

C. Cảnh vật trên trục đường vào bản vùng núi phía bắc

D. Cảnh nương rẫy vào một buổi sớm đầu đông

7. Đặt hai câu có chứa từ bản là từ đồng âm. (1 điểm)

8. Đặt một câu có cặp từ trái nghĩa xấu – đẹp

9. Xác định chủ ngữ và vị ngữ trong câu “Đoạn đường dành riêng cho dân bản tôi đi về phải vượt qua một con suối to.”? (1 điểm)

B. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)

I. Chính tả (4 điểm)

Trồng rừng ngập mặn

Nhờ phục hồi rừng ngặp mặn nhưng mà ở nhiều địa phương, môi trường đã có những thay đổi rất nhanh chóng. Đê xã Thái Hải (Thái Bình), từ độ có rừng, ko còn bị xói lở, kể cả lúc bị cơn bão số 2 năm 1996 tràn qua. Lượng cua con trong vùng rừng ngập mặn tăng trưởng, phân phối đủ giống ko chỉ cho hàng nghìn đầm cua ở địa phương nhưng mà còn cho hàng trăm đầm cua ở các vùng phụ cận. Tại xã Thạch Khê (Hà Tĩnh), sau bốn năm trồng rừng, lượng hải sản tăng nhiều và các loài chim nước cũng trở thành phong phú. Nhân dân các địa phương đều phấn khởi vì rừng ngập mặn phục hồi đã góp phần đáng kể tăng thêm thu nhập và bảo vệ vững chắc đê điều.

II. Tập làm văn (6 điểm)

Viết bài văn tả một em nhỏ đang tuổi tập nói tập đi.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

A. KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)

– Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, vận tốc đạt yêu cầu: 1 điểm.

– Đọc đúng tiếng, từ (ko đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.

– Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.

II. Đọc hiểu (6 điểm)

1. (0.5 điểm) B. Phcửa ải vượt qua một con suối to, nước bốn mùa trong veo, rào rạt

2. (0.5 điểm) C. Con suối, núi, rừng vầu, cây trám, lợn gà

3. (0.5 điểm) A. Cây vầu, cây trám đen, cây trám trắng

4. (0.5 điểm) A. Đàn cá nhiều màu sắc bơi lội dưới suối đẹp như hoa như lá

5. (0.5 điểm) C. Con lợn, con cá, con gà mái

6. (0.5 điểm) C. Cảnh vật trên trục đường vào bản vùng núi phía bắc

7. (1 điểm)

a) Con đường từ huyện lị vào bản tôi rất đẹp.

b) Photo cho tôi thành 2 bản nhé!

8. (1 điểm)

Chiếc áo này xấu, chiếc áo bên kia đẹp hơn!

—(Để xem tiếp đáp án những câu còn lại vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 3

I. ĐỌC HIỂU

HƯƠNG LÀNG

Làng tôi là một làng nghèo nên chẳng có nhà nào thừa đất để trồng hoa nhưng mà ngắm.

Tuy vậy, đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương thân thuộc của đất quê. Đó là những mùi thơm mộc mạc chất phác.

Chiều chiều hoa thiên lí cứ thoảng nhẹ đâu đây, lọc qua ko khí rồi bay nhẹ tới, rồi thoáng cái lại bay đi. Tháng ba, tháng tư hoa cau thơm lạ lùng. Tháng tám, tháng chín hoa ngâu cứ nồng nàn những viên trứng cua tí tẹo, ẩn sau tầng lá xanh um tùm. Tưởng như có thể sờ được, nắm được những làn hương đó.

Ngày mùa, mùi thơm từ đồng thơm vào, thơm trên đường làng, thơm ngoài sân đình, sân hợp tác, thơm trên các ngõ, đó là hương cốm, hương lúa, hương rơm rạ, cứ muốn căng lồng ngực ra nhưng mà hít thở tới no nê, giống như hương thơm từ nồi cơm gạo mới, mẹ bắc ra và gọi cả nhà ngồi vào quanh mâm.

Mùa xuân, ngắt một cái lá chanh, lá bưởi, một lá xương sông, một chiếc lá lốt, một nhánh hương nhu, nhánh bạc hà… hai tay mình như cũng đã trở thành lá, đượm mùi thơm mãi ko thôi.

Nước hoa ư ? Nước hoa chỉ là một thứ hăng hắc giả tạo, làm sao bằng được mùi rơm rạ trong nắng, mùi hoa bưởi trong sương, mùi hoa ngâu trong chiều, mùi hoa sen trong gió…

Hương làng ơi, cứ thơm mãi nhé !

(Theo Băng Sơn)

Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng :

Câu 1. Tác giả cho rằng mùi thơm của làng mình có là do đâu ?

A. Do mùi thơm của các hương liệu tạo mùi không giống nhau.

B. Do mùi thơm của cây lá trong làng.

C. Do mùi thơm của nước hoa.

Câu 2. Trong câu “Đó là những mùi thơm mộc mạc chất phác.”, từ đó chỉ cái gì ?

A. Đất quê.

B. Làn hương thân thuộc của đất quê.

C. Làng.

Câu 3. Những hương thơm nào giống như hương thơm từ nồi cơm gạo mới ?

A. Hương cốm, hương lúa, hương rơm rạ

B. Hoa thiên lí, hoa ngâu, hoa cau.

C. Hoa sen, hoa bưởi, hoa chanh.

Câu 4. Vì sao tác giả cho rằng những mùi thơm đó là những mùi thơm “mộc mạc chất phác” ?

A. Vì những mùi thơm đó ko thơm như mùi nước hoa.

B. Vì những mùi thơm đó ko phải sắm bằng nhiều tiền.

C. Vì những mùi thơm đó là những làn hương thân thuộc của đất quê.

II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Câu 1. Dấu phẩy in đậm trong câu sau có tác dụng gì ?

Chiều chiều, hoa thiên lí cứ thoảng nhẹ đâu đây, lọc qua ko khí rồi bay nhẹ tới, rồi thoáng cái lại bay đi.

A. Ngăn cách các bộ phận vị ngữ.

B. Ngăn cách các vê câu ghép.

C. Ngăn cách trạng ngữ với bộ phận chính.

Câu 2. Dòng nào sau đây chỉ toàn những từ láy ?

A. ko khí, lạ lùng, nồng nàn, no nê, hăng hắc.

B. um tùm, rơm rạ, nồng nàn, no nê, hăng hắc.

C. um tùm, lạ lùng, nồng nàn, no nê, hăng hắc.

Câu 3. Chủ ngữ trong câu sau là gì?

Hương từ đây cứ từng đợt từng đợt bay vào làng.

A. Hương từ đây cứ từng đợt từng đợt

B. Hương từ đây

C. Hương

Câu 4. Trong đoạn văn : “Nước hoa ư ? Nước hoa chỉ là một thứ hăng hắc giả tạo, làm sao bằng được mùi rơm rạ trong nắng, mùi hoa bưởi trong sương, mùi hoa ngâu trong chiều, mùi hoa sen trong gió…”, từ giả tạo có thể thay bằng những từ nào ?

A. Giả dối

B. giả mạo

C. Nhân tạo

Câu 5. Từ mùi thơm thuộc từ loại nào ?

A. Tính từ

B. Danh từ

C. Động từ

Câu 6. Câu sau sử dụng giải pháp nghệ thuật nào ?

Tháng tám, tháng chín hoa ngâu cứ nồng nàn những viên trứng cua tí tẹo, ẩn sau tầng lá xanh um tùm.

A. So sánh.

B. Nhân hoá.

C. Cả hai ý trên.

Câu 7. Trạng ngữ trong câu sau chỉ gì ?

Khi đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương thân thuộc của đất quê.

A. Chỉ nơi chốn.

B. Chỉ thời kì.

C. Chỉ nguyên nhân.

III. CẢM THỤ VĂN HỌC

Trong đoạn văn cuối bài : “Nước hoa ư ? Nước hoa chỉ là một thứ hăng hắc giả tạo, làm sao bằng được mùi rơm rạ trong nắng, mùi hoa bưởi trong sương, mùi hoa ngâu trong chiều, mùi hoa sen trong gió…” tác giả đã sử dụng giải pháp so sánh. Cách so sánh này có gì đặc trưng ? Hãy nêu tác dụng của cách so sánh đó.

IV. TẬP LÀM VĂN

Đề 1. Điền vào chỗ trống những từ ngữ thích hợp để có đoạn văn tả hương thơm của một khu vườn :

Mùa xuân, khu vườn tràn trề hương thơm. Mùi hương… của… Mùi hương… của… Mùi hương… của… Đó là những mùi hương…

Đề 2. Hãy viết đoạn văn tả mùi hương của một loài hoa nhưng mà em thích thú.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

I. ĐỌC HIỂU

1. B

2. B

3. A

4. C

II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

1. A

2. C

3. B

4. C

5. B

6. A

7. B

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 3 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 4

PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng (5 điểm)

Đọc theo yêu cầu của thầy cô giáo.

II. Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm)

Đọc thầm đoạn văn sau, trả lời các câu hỏi và làm bài tập:

QUẦN ĐẢO TRƯỜNG SA

Cách Bà Rịa khoảng 500 cây số về phía đông – nam bờ biển, đã mọc lên một chùm đảo san hô nhiều màu. Đó là quần đảo Trường Sa, mảnh đất xa xôi nhất của Tổ quốc ta.

Quần đảo gồm nhiều đảo nhỏ, đứng theo hình vòng cung. Mỗi đảo là một bông hoa san hô rực rỡ góp thành một lẵng hoa giữa mặt biển Đông xanh mênh mông.

Từ lâu, Trường Sa đã là mảnh đất thân thiện với ông cha ta. Đảo Nam Yết và Sơn Ca có giống dừa đá, trái nhỏ nhưng dày cùi, cây vạm vỡ, cao vút. Trên đảo còn có những cây bàng quả vuông bốn cạnh, to bằng nửa chiếc bi đông, nặng bốn năm lạng, lúc chín vỏ ngả màu da cam. Gốc bàng to, đường kính chừng hai mét, xòe một tán lá rộng. Tán bàng là một cái nón che bóng mát cho những hòn đảo nhiều nắng này. Bàng và dừa đều đã cao tuổi, người lên đảo trồng cây cứng cáp từ rất xa xưa.

Một buổi sáng đào công sự, lưỡi xẻng của anh chiến sĩ xúc lên một mảnh đồ gốm có nét hoa văn màu nâu và xanh, hình đuôi rồng. Anh chiến sĩ quyết đoán rằng những nét hoa văn này y như hoa văn trên hũ rượu thờ ở đình làng anh. Nhiều thế hệ người Việt Nam đã đặt chân lên đây, lúc tìm báu vật, lúc trồng cây để xanh tươi mãi cho tới hôm nay.

Trích “Quần đảo san hô”

Câu 1: Quần đảo Trường Sa nằm ở vị trí nào của bờ biển nước ta?(0,5 điểm)

A. Ở phía đông nam của bờ biển nước ta

B. Cách Bà Rịa khoảng 500 cây số về phía đông-nam

C. Ở đây có nhiều đảo nhỏ,đứng theo hình vòng cung

D. Đây là chùm đảo san hô xa xôi nhất Tổ quốc

Câu 2: Quần đảo Trường Sa  được so sánh với hình ảnh  nào dưới đây ?(0,5 điểm)

A. Gồm nhiều đảo nhỏ như hình vòng cung

B. Như một bông hoa san hô rực rỡ

C. Như một lẵng hoa giữa mặt biển Đông xanh mênh mông.

Câu 3: Trên đảo có trồng những loại cây gì? (0,5 điểm)

A. Cây bàng quả vuông bốn cạnh, to bằng nửa chiếc bi đông, nặng bốn năm lạng 

B. Những cây bàng quả vuông bốn cạnh và cây dừa đá trái nhỏ, cùi dày.

C. Cây dừa đá, trái nhỏ nhưng dày cùi, cây vạm vỡ, cao vút 

Câu 4: Một buổi sáng đào công sự, anh chiến sĩ xúc lên được gì? (0,5 điểm)

A. Một báu vật

B. Một hũ rượu có nét hoa văn màu nâu và xanh, hình đuôi rồng.

C. Một mảnh đồ gốm có nét hoa văn màu nâu và xanh, hình đuôi rồng.

Câu 5: Lời quyết đoán của anh chiến sĩ về những nét hoa văn trên mảnh đồ gốm anh xúc lên trong lần đào công sự “y như hoa văn trên hũ rượu thờ ở đình làng anh” đã chứng tỏ điều gì ? (0,5 điểm)

Câu 6: Qua bài đọc này, em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của người Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa ? (0,5 điểm)

Câu 7: Để tả cây bàng, tác giả đã sử dụng giải pháp nghệ thuật nào? (0, 5 điểm)

A. Cả so sánh và nhân hóa.

B. Nhân hóa.

C. So sánh.

Câu 8: Từ “đứng” trong câu “Quần đảo gồm nhiều đảo nhỏ, đứng theo hình vòng cung”  mang nghĩa chuyển hay nghĩa gốc? (0,5 điểm)

Câu 9: Em hãy đặt một câu có từ “đứng” mang nghĩa gốc ? (0,5 điểm)

Câu 10: Phân tích cấu tạo ngữ pháp câu văn sau: (0,5 điểm)

Cách Bà Rịa khoảng 500 cây số về phía đông – nam bờ biển, đã mọc lên một chùm đảo san hô nhiều màu.

B. PHẦN VIẾT: (10 điểm)

1. Chính tả: (2 điểm)

Giáo viên đọc cho học trò viết trong thời kì 20 phút.

MÙA THU

Mùa thu, vạt hoa cúc dại cũng nở bung hai bên đường. Những bông hoa cúc xinh xinh dịu dàng, lung linh như từng tia nắng nhỏ.Thảm cỏ may thì tím biếc tới nôn nao. Hoa cỏ may vấn vít từng bước chân, theo tận vào lớp học. Tiếng đọc bài ngân nga vang ra ngoài cửa lớp, khiến chú chim sâu đang nghiêng chiếc đầu nhỏ xinh tìm sâu trong kẽ lá cũng lích rích hót theo. Giọt nắng sớm mai như vô tình đậu lên trang vở mới, bừng sáng lung linh những ước mơ.

—(Để xem đầy đủ những câu hỏi còn lại vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 5

I. Đọc hiểu

Đọc bài văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

TRIỀN ĐÊ TUỔI THƠ

Tuổi thơ tôi với con đê sông Hồng gắn liền như hình với bóng, tựa hai người bạn thân thiết suốt ngày vấn vít bên nhau. Từ lúc lẫm chẫm biết đi, mẹ đã dắt tôi men theo bờ cỏ chân đê. Con đê thân thuộc đã nâng bước, dìu dắt và tôi rèn cho những bước chân của tôi ngày một cứng cáp để tự tin lớn lên, tự tin bước vào đời. Chẳng riêng gì tôi, nhưng mà hồ hết những đứa nhỏ sinh ra ở trong làng đều coi con đê là bạn. Chúng cũng nô đùa, chơi trò đuổi bắt, chơi ô ăn quan trên đê mỗi lúc bố mẹ vắng nhà ra đồng, ra bãi làm việc. Tuổi học trò, cứ sáng cắp sách tới trường, chiều về cả hội lại lùa tất cả trâu, bò lên đê cho chúng gặm cỏ và thả phanh vui chơi đợi lúc hoàng hôn xuống trở về làng. Những đêm trăng thanh gió mát lên đê trải chiếu nằm đếm sao trời mới tuyệt và thú làm sao. Tôi nhớ nhất là những đêm Trung thu, người lớn trong làng tổ chức bày cỗ cho thiếu nhi trên mặt đê rất vui và ko khí của lễ hội trẻ em kéo dài tưởng như vô tận…

Năm tháng qua đi, những lối mòn chạy xéo ngòng ngoèo từ chân lên tới mặt đê đã in dấu biết bao bàn chân của các thế hệ sớm hôm đi, về. Đời người người nào cũng có nhiều thay đổi qua thời kì, song con đê vẫn gần như nguyên vẹn, vẫn sừng sững chở che bao bọc lấy dân làng tôi cũng như cả một vùng rộng lớn. Những trận lũ lớn đỏ ngầu phù sa hung hãn, con đê lại gồng mình lên để ko chỉ bảo vệ cho tính mệnh con người, gia súc nhưng mà còn bảo vệ cả mùa màng…

…Xa quê bao năm trời, mùa lũ này tôi mới trở lại quê hương, trở lại làng quê đã sinh ra và nuôi tôi lớn khôn. Con đê vẫn đấy, màu xanh của cỏ mượt nhưng mà vẫn đấy. Tôi tần ngần dạo gót trên chiều dài của con đê chạy suốt từ điếm canh đê này tới điếm canh đê kia và mường tượng nhớ về những kỉ niệm của một thời xa xăm…

(Theo Nguyễn Hoàng Đại)

Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng :

Câu 1. Hình ảnh nào ở làng quê gắn bó thân thiết với tác giả “như hình với bóng”?

A. Con đê.

B. Đêm trăng thanh gió mát.

C. Tết Trung thu.

Câu 2. Vì sao các bạn nhỏ coi con đê là bạn?

A. Vì trên con đê này, các bạn nhỏ đã nô đùa, đuổi bắt, chơi ô ăn quan, chăn trâu, nằm đếm sao trời, bày cỗ Trung thu.

B. Vì con đê đã ngăn nước lũ cho dân làng.

C. Vì người nào vào làng cũng phải đi qua con đê.

Câu 3. Hình ảnh con đê được tác giả tả như thế nào?

A. Sừng sững chở che bao bọc lấy dân làng, phủ một màu xanh của cỏ mượt nhưng mà.

B. Quanh co uốn lượn theo sườn núi.

C. Tạo thành một đường viền như sợi chỉ mỏng mảnh quanh làng.

Câu 4. Vì sao tác giả cho rằng con đê “chở che, bao bọc lấy dân làng tôi cũng như cả một vùng rộng lớn”?

A. Vì con đê đã nâng bước, dìu dắt, tôi rèn cho những bước chân của tác giả ngày một cứng cáp để tự tin lớn lên, tự tin bước vào đời.

B. Vì những đêm Tết Trung thu, người lớn trong làng tổ chức bày cỗ cho thiếu nhi trên mặt đê rất vui.

C. Vì trong những trận lũ lớn đỏ ngầu phù sa hung hãn, con đê đã bảo vệ tính mệnh con ngưòi, gia súc, mùa màng.

Câu 5. Nội dung bài văn này là gì ?

A. Kể về sự đổi mới của quê hương.

B. Tả con đê và kể về những kỉ niệm gắn bó với con đê, gắn bó với quê hương.

C. Kể về những kỉ niệm những ngày tới trường.

II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Câu 1. Tác giả đã sử dụng giải pháp nghệ thuật gì trong câu văn sau ?

Những trận lũ lớn đỏ ngầu phù sa hung hãn, con đê lại gồng mình lên để ko chỉ bảo vệ cho tính mệnh con người, gia súc nhưng mà còn bảo vệ cả mùa màng…

A. Nhân hoá.

B. So sánh.

C. Cả hai ý trên.

Câu 2. Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ tuổi thơ ?

A. Trẻ em

B. Thời thơ ấu

C. Trẻ con

Câu 3. Từ nào trong câu văn ở bài tập 1 phải hiểu theo nghĩa chuyển ?

A. Con người

B. Tính mệnh

C. Gồng mình

Câu 4. Từ chúng trong câu : “Chúng cũng nô đùa, chơi trò đuổi bắt, chơi ô ăn quan trên đê mỗi lúc bố mẹ vắng nhà ra đồng, ra bãi làm việc.” chỉ những người nào ?

a. Trẻ em trong làng.

b. Tác giả.

c. Trẻ em trong làng và tác giả.

Câu 5. Câu: “Con đê thân thuộc đã nâng bước, dìu dắt và tôi rèn cho những bước chân của tôi ngày một cứng cáp để tự tin lớn lên, tự tin bước vào đời.” có mấy quan hệ từ ?

A. Hai quan hệ từ.

B. Ba quan hệ từ.

C. Bốn quan hệ từ.

III. CẢM THỤ VĂN HỌC

Trong bài văn tác giả đã so sánh con đê với hình ảnh gì ? Theo em, vì sao tác giả cho rằng con đê đã nâng bước, dìu dắt và tôi rèn cho những bước chân của tác giả ngày một cứng cáp để tự tin lớn lên, tự tin bước vào đời ?

IV. TẬP LÀM VĂN

Đề 1. Đọc đoạn cuối bài, hãy tưởng tượng em về thăm lại và trò chuyện với con đê sau bao ngày xa cách. Viết đoạn văn ghi lại cuộc trò chuyện đó.

Đề 2. Tuổi thơ của em gắn với những cảnh đẹp của quê hương dấu yêu, gắn với những kỉ niệm êm đềm của tuổi thơ dại. Em hãy viết một đoạn văn tả một trong những cảnh đẹp đó và nêu xúc cảm của em.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

I. ĐỌC HIỂU

1. A

2. A

3. A

4. C

5. B

II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

1. A

2. B

3. C

4. A

5. B

III. CẢM THỤ VĂN HỌC

Trong bài, tác giả đã xem con đê như một người bạn thân thiết. Nó đã cùng vui chơi, nô đùa và nâng đỡ bước chân ông từ lúc lẫm chẫm đi những bước trước hết, rồi cắp sách tới trường, cho tới lúc trưởng thành.

IV. TẬP LÀM VĂN

Đề bài 1

* Tham khảo: 

Chào bạn Đê dấu yêu!

Sau bao năm trời xa cách mình mới trở về gặp lại cậu đây. Đê ơi ! Cậu có nhìn thấy mình ko ? Mình chính là cu Tèo đây nhưng mà. Cậu có còn nhớ những kỉ niệm thời thơ ấu của bọn mình ko ? Từ lúc lẫm chẫm những bước đi trước hết mình đã là bạn của cậu rồi. Còn nữa bọn mình đã từng nô đùa, chơi đuổi bắt, chơi ô ăn quan mỗi lúc bố mẹ mình vắng nhà. Những đêm trăng sáng, mấy đứa trong lớp bọn mình đều lên đây bầu bạn cùng cậu. Bao năm rồi, cậu vẫn như xưa. Vẫn cần mẫn đưa đón những bước chân đi về. Vẫn đứng sừng sững chở che, bao bọc dân làng. Đê ơi ! Dù đi đâu mình cũng ko bao giờ quên bạn.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 5 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 5 năm 2021-2022 Trường TH Nguyễn Thái Sơn. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn tính năng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

.


Thông tin thêm

Bộ 5 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 5 có đáp án năm 2021-2022 Trường TH Nguyễn Thái Sơn

[rule_3_plain]

Mời các em học trò cùng tham khảo tài liệu Bộ 5 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 5 có đáp án năm 2021-2022 Trường TH Nguyễn Thái Sơn dưới đây đã được Học247 biên soạn và tổng hợp tỉ mỉ nhằm giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi Học kì 1 sắp tới để có một kì thi đạt điểm thật cao các em nhé!

TRƯỜNG TH NGUYỄN THÁI SƠN

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN: TIẾNG VIỆT 5

NĂM HỌC: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 60 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

A. PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

I. Đọc thành tiếng (4 điểm)

GV cho HS bốc thăm đọc một trong các đoạn của bài văn sau và trả lời câu hỏi về nội dung của bài đọc.

1. Chuyện một khu vườn nhỏ (Trang 102 – TV5/T1)

2. Tiếng vọng (Trang 108 – TV5/T1)

3. Hành trình của bầy ong (Trang 117 – TV5/T1)

4. Người gác rừng tí hon (Trang 124 – TV5/T1)

5. Chuỗi ngọc lam (Trang 134 – TV5/T1)

6. Buôn Chư Lênh đón cô giáo (Trang 144 – TV5/T1)

7. Thầy cúng đi viện (Trang 158 – TV5/T1)

8. Ca dao về lao động sản xuất (Trang 168 – TV5/T1)

II. Đọc hiểu (6 điểm)

Đọc bài văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

Trò chơi đom đóm

Thuở nhỏ, chúng tôi thú nhất là trò bắt đom đóm! Lũ trẻ chúng tôi cứ chờ trời sẫm tối là dùng vợt làm bằng vải màn, ra bờ ao, bụi hóp đón đường bay của lũ đom đóm vợt lấy vợt để; “chiến tích” sau mỗi lần vợt là hàng chục con đom đóm lớn nhỏ, mỗi buổi tối như thế có thể bắt hàng trăm con. Việc bắt đom đóm hoàn thành, trò chơi mới khởi đầu; bọn trẻ nít nhà quê đâu có trò gì khác hơn là thú chơi giản dị như thế!

Trước hết, chúng tôi bắt đom đóm cho vào chai, đeo lủng lẳng vào cửa lớp lúc học tối. Bọn con gái bị đẩy đi trước nhìn thấy quầng sáng nhấp nháy tưởng có ma, kêu ré lên, chạy thục mạng. Làm đèn chơi chán chê, chúng tôi lại bỏ đom đóm vào vỏ trứng gà. Nhưng trò này kì công hơn: phải lấy vỏ lụa bên trong quả trứng mới cho đom đóm phát sáng được. Trước hết, nhúng trứng thật nhanh vào nước sôi, sau đó tách lớp vỏ bên ngoài, rồi khoét một lỗ nhỏ để tròng trắng, lòng đỏ chảy ra. Thế là được cái túi kì diệu! Bỏ lũ đom đóm vào trong, trám mồm túi lại đem ” thả” vào vườn nhãn của các cụ phụ lão, cái túi bằng vỏ trứng kia cứ nương theo gió nhưng mà bay chập chờn chẳng khác gì ma trơi khiến mấy tên trộm non gan chạy thục mạng.

Tuổi thơ qua đi, những trò tinh nghịch hồn nhiên cũng qua đi. Tôi vào quân nhân, ra canh phòng Trường Sa thân yêu, một lần nghe bài hát “Đom đóm”, lòng trào lên nỗi nhớ nhà da diết, cứ ước ao trở lại tuổi thơ dại…

1. Bài văn trên kể chuyện gì? (0.5 điểm)

A. Dùng đom đóm làm đèn

B. Giúp các cụ phụ lão canh vườn nhãn

C. Trò chơi đom đóm của tuổi nhỏ ở miền quê

D. Làm đèn từ những con đom đóm

2. Những bạn nhỏ trong bài bắt đom đóm bằng vật gì? (0.5 điểm)

A. Bằng chiếc chăn mỏng

B. Bằng chiếc thau nhỏ

C. Bằng vợt muỗi điện

D. Bằng vợt vải màn

3. Những chú đom đóm được cho vào vỏ trứng để làm gì? (0.5 điểm)

A. Làm đèn để học bài vào buổi tối

B. Làm thành những chiếc đèn để dọa lũ con gái trong xóm chạy thục mạng.

C. Làm thành những vật trang trí thích mắt

D. Làm thành những chiếc túi thần kì, có thể bay chập chờn như ma trơi

4. Điền gì khiến anh quân nhân Trường Sa nhớ nhà, nhớ tuổi thơ da diết? (0.5 điểm)

A. Những đêm canh gác, anh nhìn thấy những chú đom đóm đang bay.

B. Anh đang canh phòng Trường Sa và nghe được bài hát “đom đóm”

C. Mỗi lần cô bạn cùng quê tới thăm đem theo vỏ trứng có cất giấu những chú đom đóm

D. Mở lại món quà lưu niệm là chiếc vỏ trứng nhỏ từng bắt đom đóm bỏ vào

5. Chủ ngữ của câu “Trước hết, chúng tôi bắt đom đóm cho vào chai, đeo lủng lẳng vào cửa lớp lúc học tối” là: (0.5 điểm)

A. Trước hết

B. Chúng tôi

C. Đom đóm

D. Chúng tôi bắt đom đóm cho vào chai

6. Tìm cặp quan hệ từ thích hợp để điền vào chỗ trống: (0.5 điểm)

….. anh quân nhân đã trưởng thành ……. anh vẫn luôn nhớ về những kỉ niệm một thời tuổi thơ.

7. Hãy ghi lại  1 – 2 câu nêu lên cảm nhận của em về trò chơi của các bạn nhỏ trong bài.

8. Cho câu: “Mỗi buổi tối, hàng chục con đom đóm lớn nhỏ đều phát sáng.” Tìm các cặp từ trái nghĩa trong câu trên. (1 điểm)

9. Tìm một từ đồng nghĩa với từ hạnh phúc. Đặt câu với từ tìm được (1 điểm)

B. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)

I. Chính tả (4 điểm)

Cái rét vùng núi cao

Ở vùng núi bao giờ mùa đông cũng tới sớm.

Khi những chiếc lá đào, lá mận trước hết rụng xuống thì dòng suối khởi đầu cạn,nước chảy dưới phần ngầm của lớp đá cuội trắng trơ. Gió từ trong khe núi ùa ra, mang theo hơi lạnh tới ghê người của đá và lá cây lúa. Thân ngải đắng khởi đầu khô lại, rễ bám chặt lấy lớp đất chai cứng và ngả sang màu nâu đen vì sương muối. Nhiều ngày, nhiều tuần, có lúc cả tháng trời ko có nắng, giữa tuần trăng đêm cũng chỉ mù mờ.

II. Tập làm văn (6 điểm)

Em hãy tả một người thân đang làm việc, ví dụ: đang nấu cơm, khâu vá, làm vườn, đọc báo, xây nhà hay học bài,…

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

A. KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)

– Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, vận tốc đạt yêu cầu: 1 điểm.

– Đọc đúng tiếng, từ (ko đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.

– Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.

II. Đọc hiểu (6 điểm)

1. (0.5 điểm) C. Trò chơi đom đóm của tuổi nhỏ ở miền quê

2. (0.5 điểm) D. Bằng vợt vải màn

3. (0.5 điểm) D. Làm thành những chiếc túi thần kì, có thể bay chập chờn như ma trơi

4. (0.5 điểm) B. Anh đang canh phòng Trường Sa và nghe được bài hát “đom đóm”

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 1 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 2

A. PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

I. Đọc thành tiếng (4 điểm)

GV cho HS bốc thăm đọc một trong các đoạn của bài văn sau và trả lời câu hỏi về nội dung của bài đọc.

1. Chuyện một khu vườn nhỏ (Trang 102 – TV5/T1)

2. Tiếng vọng (Trang 108 – TV5/T1)

3. Hành trình của bầy ong (Trang 117 – TV5/T1)

4. Người gác rừng tí hon (Trang 124 – TV5/T1)

5. Chuỗi ngọc lam (Trang 134 – TV5/T1)

6. Buôn Chư Lênh đón cô giáo (Trang 144 – TV5/T1)

7. Thầy cúng đi viện (Trang 158 – TV5/T1)

8. Ca dao về lao động sản xuất (Trang 168 – TV5/T1)

II. Đọc hiểu (6 điểm)

Đọc bài văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

ĐƯỜNG VÀO BẢN

Tôi sinh ra và lớn lên ở một bản hẻo lánh gần biên giới phía bắc. Con đường từ huyện lị vào bản tôi rất đẹp.

Đoạn đường dành riêng cho dân bản tôi đi về phải vượt qua một con suối to. Nước suối bốn mùa trong veo, rào rạt. Nước trườn qua kẽ đá, lách qua những mỏm đá ngầm tung bọt trắng xoá. Hoa nước bốn mùa xoè cánh trắng như trải thảm hoa đón mời khách xa gần đi về thăm bản.

Những ngày nắng đẹp, người đi trên đường nhìn xuống suối sẽ bắt gặp những đàn cá nhiều màu sắc tung tăng bơi lội. Cá như vẽ hoa, vẽ lá giữa dòng… Bên trên đưòng là sườn núi xoai xoải. Núi cứ vươn mình lên cao, cao mãi. Con đường men theo một bãi rừng vầu, cây mọc san sát, thẳng tắp, dày như ống đũa. Đi trên đường, thỉnh thoảng khách còn gặp những cây cổ thụ. Có cây trám trắng, trám đen thân cao vút như tới tận trời…Những con lợn ục ịch đi lại ở ven đường, thấy người, giật thót hộc lên những tiếng dữ dội rồi chạy lê cái bụng quét đất. Những con gà mái dẫn con đi kiếm ăn cạnh đường gọi con nháo nhác…

Con đường đã nhiều lần tống biệt người bản tôi đi công việc và cũng đã từng đón mừng cô giáo về bản dạy chữ. Nhưng dù người nào đi đâu về đâu, lúc bàn chân đã bén hòn đá, hòn đất trên trục đường thân thuộc đó, thì cứng cáp sẽ hứa hẹn ngày quay lại.

(Vi Hồng – Hồ  Thuỷ Giang)

1. Đoạn đường dành riêng cho dân bản đi về có gì đặc trưng? (0.5 điểm)

A. Phcửa ải vượt qua một con thác bọt tung trắng xóa

B. Phcửa ải vượt qua một con suối to, nước bốn mùa trong veo, rào rạt

C. Phcửa ải băng qua sườn núi xoai xoải, hoa cỏ mọc đầy hai bên đường

D. Phcửa ải đi qua một trục đường đầy hoa thơm, cỏ lạ, bướm bay rập rờn, chim hót líu lo

2. Con đường vào bản có những cảnh vật gì? (0.5 điểm)

A. Con suối, núi, rừng vầu, rừng trám, trâu bò

B. Con thác, núi, rừng trám, rừng vầu, lợn gà

C. Con suối, núi, rừng vầu, cây trám, lợn gà

D. Con thác, rừng thảo quả, lợn gà, hoa thơm

3. Những cây cổ thụ nhưng mà khách gặp trên đường đi vào bản là những cây nào? (0.5 điểm)

A. Cây vầu, cây trám đen, cây trám trắng

B. Cây vầu, cây đa, cây lim, cây chò

C. Cây vầu, cây trám, cây hoa ban

D. Cây sung, cây vầu, cây sấu

4. Câu “Cá như vẽ hoa, vẽ lá giữa dòng…” ý nói? (0.5 điểm)

A. Đàn cá nhiều màu sắc bơi lội dưới suối đẹp như hoa như lá

B. Đàn cá biết vẽ hoa vẽ lá

C. Đàn cá nhiều màu sắc hình thù giống hoa giống lá

D. Đàn cá giống những cành cây bên bờ suối

5. Những con vật nào được nhắc tới trong bài văn? (0.5 điểm)

A. Con vịt, con bò, con lợn

B. Con lợn, con chó, con sư tử

C. Con lợn, con cá, con gà mái

D. Con lợn, con bò, con trâu

6. Bài văn mô tả cảnh gì? (0.5 điểm)

A. Cảnh vật núi rừng biên giới phía bắc

B. Cảnh cuộc sống của người dân bản vùng biên giới phía bắc

C. Cảnh vật trên trục đường vào bản vùng núi phía bắc

D. Cảnh nương rẫy vào một buổi sớm đầu đông

7. Đặt hai câu có chứa từ bản là từ đồng âm. (1 điểm)

8. Đặt một câu có cặp từ trái nghĩa xấu – đẹp

9. Xác định chủ ngữ và vị ngữ trong câu “Đoạn đường dành riêng cho dân bản tôi đi về phải vượt qua một con suối to.”? (1 điểm)

B. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)

I. Chính tả (4 điểm)

Trồng rừng ngập mặn

Nhờ phục hồi rừng ngặp mặn nhưng mà ở nhiều địa phương, môi trường đã có những thay đổi rất nhanh chóng. Đê xã Thái Hải (Thái Bình), từ độ có rừng, ko còn bị xói lở, kể cả lúc bị cơn bão số 2 năm 1996 tràn qua. Lượng cua con trong vùng rừng ngập mặn tăng trưởng, phân phối đủ giống ko chỉ cho hàng nghìn đầm cua ở địa phương nhưng mà còn cho hàng trăm đầm cua ở các vùng phụ cận. Tại xã Thạch Khê (Hà Tĩnh), sau bốn năm trồng rừng, lượng hải sản tăng nhiều và các loài chim nước cũng trở thành phong phú. Nhân dân các địa phương đều phấn khởi vì rừng ngập mặn phục hồi đã góp phần đáng kể tăng thêm thu nhập và bảo vệ vững chắc đê điều.

II. Tập làm văn (6 điểm)

Viết bài văn tả một em nhỏ đang tuổi tập nói tập đi.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

A. KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)

– Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, vận tốc đạt yêu cầu: 1 điểm.

– Đọc đúng tiếng, từ (ko đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.

– Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.

II. Đọc hiểu (6 điểm)

1. (0.5 điểm) B. Phcửa ải vượt qua một con suối to, nước bốn mùa trong veo, rào rạt

2. (0.5 điểm) C. Con suối, núi, rừng vầu, cây trám, lợn gà

3. (0.5 điểm) A. Cây vầu, cây trám đen, cây trám trắng

4. (0.5 điểm) A. Đàn cá nhiều màu sắc bơi lội dưới suối đẹp như hoa như lá

5. (0.5 điểm) C. Con lợn, con cá, con gà mái

6. (0.5 điểm) C. Cảnh vật trên trục đường vào bản vùng núi phía bắc

7. (1 điểm)

a) Con đường từ huyện lị vào bản tôi rất đẹp.

b) Photo cho tôi thành 2 bản nhé!

8. (1 điểm)

Chiếc áo này xấu, chiếc áo bên kia đẹp hơn!

—(Để xem tiếp đáp án những câu còn lại vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 3

I. ĐỌC HIỂU

HƯƠNG LÀNG

Làng tôi là một làng nghèo nên chẳng có nhà nào thừa đất để trồng hoa nhưng mà ngắm.

Tuy vậy, đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương thân thuộc của đất quê. Đó là những mùi thơm mộc mạc chất phác.

Chiều chiều hoa thiên lí cứ thoảng nhẹ đâu đây, lọc qua ko khí rồi bay nhẹ tới, rồi thoáng cái lại bay đi. Tháng ba, tháng tư hoa cau thơm lạ lùng. Tháng tám, tháng chín hoa ngâu cứ nồng nàn những viên trứng cua tí tẹo, ẩn sau tầng lá xanh um tùm. Tưởng như có thể sờ được, nắm được những làn hương đó.

Ngày mùa, mùi thơm từ đồng thơm vào, thơm trên đường làng, thơm ngoài sân đình, sân hợp tác, thơm trên các ngõ, đó là hương cốm, hương lúa, hương rơm rạ, cứ muốn căng lồng ngực ra nhưng mà hít thở tới no nê, giống như hương thơm từ nồi cơm gạo mới, mẹ bắc ra và gọi cả nhà ngồi vào quanh mâm.

Mùa xuân, ngắt một cái lá chanh, lá bưởi, một lá xương sông, một chiếc lá lốt, một nhánh hương nhu, nhánh bạc hà… hai tay mình như cũng đã trở thành lá, đượm mùi thơm mãi ko thôi.

Nước hoa ư ? Nước hoa chỉ là một thứ hăng hắc giả tạo, làm sao bằng được mùi rơm rạ trong nắng, mùi hoa bưởi trong sương, mùi hoa ngâu trong chiều, mùi hoa sen trong gió…

Hương làng ơi, cứ thơm mãi nhé !

(Theo Băng Sơn)

Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng :

Câu 1. Tác giả cho rằng mùi thơm của làng mình có là do đâu ?

A. Do mùi thơm của các hương liệu tạo mùi không giống nhau.

B. Do mùi thơm của cây lá trong làng.

C. Do mùi thơm của nước hoa.

Câu 2. Trong câu “Đó là những mùi thơm mộc mạc chất phác.”, từ đó chỉ cái gì ?

A. Đất quê.

B. Làn hương thân thuộc của đất quê.

C. Làng.

Câu 3. Những hương thơm nào giống như hương thơm từ nồi cơm gạo mới ?

A. Hương cốm, hương lúa, hương rơm rạ

B. Hoa thiên lí, hoa ngâu, hoa cau.

C. Hoa sen, hoa bưởi, hoa chanh.

Câu 4. Vì sao tác giả cho rằng những mùi thơm đó là những mùi thơm “mộc mạc chất phác” ?

A. Vì những mùi thơm đó ko thơm như mùi nước hoa.

B. Vì những mùi thơm đó ko phải sắm bằng nhiều tiền.

C. Vì những mùi thơm đó là những làn hương thân thuộc của đất quê.

II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Câu 1. Dấu phẩy in đậm trong câu sau có tác dụng gì ?

Chiều chiều, hoa thiên lí cứ thoảng nhẹ đâu đây, lọc qua ko khí rồi bay nhẹ tới, rồi thoáng cái lại bay đi.

A. Ngăn cách các bộ phận vị ngữ.

B. Ngăn cách các vê câu ghép.

C. Ngăn cách trạng ngữ với bộ phận chính.

Câu 2. Dòng nào sau đây chỉ toàn những từ láy ?

A. ko khí, lạ lùng, nồng nàn, no nê, hăng hắc.

B. um tùm, rơm rạ, nồng nàn, no nê, hăng hắc.

C. um tùm, lạ lùng, nồng nàn, no nê, hăng hắc.

Câu 3. Chủ ngữ trong câu sau là gì?

Hương từ đây cứ từng đợt từng đợt bay vào làng.

A. Hương từ đây cứ từng đợt từng đợt

B. Hương từ đây

C. Hương

Câu 4. Trong đoạn văn : “Nước hoa ư ? Nước hoa chỉ là một thứ hăng hắc giả tạo, làm sao bằng được mùi rơm rạ trong nắng, mùi hoa bưởi trong sương, mùi hoa ngâu trong chiều, mùi hoa sen trong gió…”, từ giả tạo có thể thay bằng những từ nào ?

A. Giả dối

B. giả mạo

C. Nhân tạo

Câu 5. Từ mùi thơm thuộc từ loại nào ?

A. Tính từ

B. Danh từ

C. Động từ

Câu 6. Câu sau sử dụng giải pháp nghệ thuật nào ?

Tháng tám, tháng chín hoa ngâu cứ nồng nàn những viên trứng cua tí tẹo, ẩn sau tầng lá xanh um tùm.

A. So sánh.

B. Nhân hoá.

C. Cả hai ý trên.

Câu 7. Trạng ngữ trong câu sau chỉ gì ?

Khi đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương thân thuộc của đất quê.

A. Chỉ nơi chốn.

B. Chỉ thời kì.

C. Chỉ nguyên nhân.

III. CẢM THỤ VĂN HỌC

Trong đoạn văn cuối bài : “Nước hoa ư ? Nước hoa chỉ là một thứ hăng hắc giả tạo, làm sao bằng được mùi rơm rạ trong nắng, mùi hoa bưởi trong sương, mùi hoa ngâu trong chiều, mùi hoa sen trong gió…” tác giả đã sử dụng giải pháp so sánh. Cách so sánh này có gì đặc trưng ? Hãy nêu tác dụng của cách so sánh đó.

IV. TẬP LÀM VĂN

Đề 1. Điền vào chỗ trống những từ ngữ thích hợp để có đoạn văn tả hương thơm của một khu vườn :

Mùa xuân, khu vườn tràn trề hương thơm. Mùi hương… của… Mùi hương… của… Mùi hương… của… Đó là những mùi hương…

Đề 2. Hãy viết đoạn văn tả mùi hương của một loài hoa nhưng mà em thích thú.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

I. ĐỌC HIỂU

1. B

2. B

3. A

4. C

II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

1. A

2. C

3. B

4. C

5. B

6. A

7. B

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 3 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 4

PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng (5 điểm)

Đọc theo yêu cầu của thầy cô giáo.

II. Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm)

Đọc thầm đoạn văn sau, trả lời các câu hỏi và làm bài tập:

QUẦN ĐẢO TRƯỜNG SA

Cách Bà Rịa khoảng 500 cây số về phía đông – nam bờ biển, đã mọc lên một chùm đảo san hô nhiều màu. Đó là quần đảo Trường Sa, mảnh đất xa xôi nhất của Tổ quốc ta.

Quần đảo gồm nhiều đảo nhỏ, đứng theo hình vòng cung. Mỗi đảo là một bông hoa san hô rực rỡ góp thành một lẵng hoa giữa mặt biển Đông xanh mênh mông.

Từ lâu, Trường Sa đã là mảnh đất thân thiện với ông cha ta. Đảo Nam Yết và Sơn Ca có giống dừa đá, trái nhỏ nhưng dày cùi, cây vạm vỡ, cao vút. Trên đảo còn có những cây bàng quả vuông bốn cạnh, to bằng nửa chiếc bi đông, nặng bốn năm lạng, lúc chín vỏ ngả màu da cam. Gốc bàng to, đường kính chừng hai mét, xòe một tán lá rộng. Tán bàng là một cái nón che bóng mát cho những hòn đảo nhiều nắng này. Bàng và dừa đều đã cao tuổi, người lên đảo trồng cây cứng cáp từ rất xa xưa.

Một buổi sáng đào công sự, lưỡi xẻng của anh chiến sĩ xúc lên một mảnh đồ gốm có nét hoa văn màu nâu và xanh, hình đuôi rồng. Anh chiến sĩ quyết đoán rằng những nét hoa văn này y như hoa văn trên hũ rượu thờ ở đình làng anh. Nhiều thế hệ người Việt Nam đã đặt chân lên đây, lúc tìm báu vật, lúc trồng cây để xanh tươi mãi cho tới hôm nay.

Trích “Quần đảo san hô”

Câu 1: Quần đảo Trường Sa nằm ở vị trí nào của bờ biển nước ta?(0,5 điểm)

A. Ở phía đông nam của bờ biển nước ta

B. Cách Bà Rịa khoảng 500 cây số về phía đông-nam

C. Ở đây có nhiều đảo nhỏ,đứng theo hình vòng cung

D. Đây là chùm đảo san hô xa xôi nhất Tổ quốc

Câu 2: Quần đảo Trường Sa  được so sánh với hình ảnh  nào dưới đây ?(0,5 điểm)

A. Gồm nhiều đảo nhỏ như hình vòng cung

B. Như một bông hoa san hô rực rỡ

C. Như một lẵng hoa giữa mặt biển Đông xanh mênh mông.

Câu 3: Trên đảo có trồng những loại cây gì? (0,5 điểm)

A. Cây bàng quả vuông bốn cạnh, to bằng nửa chiếc bi đông, nặng bốn năm lạng 

B. Những cây bàng quả vuông bốn cạnh và cây dừa đá trái nhỏ, cùi dày.

C. Cây dừa đá, trái nhỏ nhưng dày cùi, cây vạm vỡ, cao vút 

Câu 4: Một buổi sáng đào công sự, anh chiến sĩ xúc lên được gì? (0,5 điểm)

A. Một báu vật

B. Một hũ rượu có nét hoa văn màu nâu và xanh, hình đuôi rồng.

C. Một mảnh đồ gốm có nét hoa văn màu nâu và xanh, hình đuôi rồng.

Câu 5: Lời quyết đoán của anh chiến sĩ về những nét hoa văn trên mảnh đồ gốm anh xúc lên trong lần đào công sự “y như hoa văn trên hũ rượu thờ ở đình làng anh” đã chứng tỏ điều gì ? (0,5 điểm)

Câu 6: Qua bài đọc này, em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của người Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa ? (0,5 điểm)

Câu 7: Để tả cây bàng, tác giả đã sử dụng giải pháp nghệ thuật nào? (0, 5 điểm)

A. Cả so sánh và nhân hóa.

B. Nhân hóa.

C. So sánh.

Câu 8: Từ “đứng” trong câu “Quần đảo gồm nhiều đảo nhỏ, đứng theo hình vòng cung”  mang nghĩa chuyển hay nghĩa gốc? (0,5 điểm)

Câu 9: Em hãy đặt một câu có từ “đứng” mang nghĩa gốc ? (0,5 điểm)

Câu 10: Phân tích cấu tạo ngữ pháp câu văn sau: (0,5 điểm)

Cách Bà Rịa khoảng 500 cây số về phía đông – nam bờ biển, đã mọc lên một chùm đảo san hô nhiều màu.

B. PHẦN VIẾT: (10 điểm)

1. Chính tả: (2 điểm)

Giáo viên đọc cho học trò viết trong thời kì 20 phút.

MÙA THU

Mùa thu, vạt hoa cúc dại cũng nở bung hai bên đường. Những bông hoa cúc xinh xinh dịu dàng, lung linh như từng tia nắng nhỏ.Thảm cỏ may thì tím biếc tới nôn nao. Hoa cỏ may vấn vít từng bước chân, theo tận vào lớp học. Tiếng đọc bài ngân nga vang ra ngoài cửa lớp, khiến chú chim sâu đang nghiêng chiếc đầu nhỏ xinh tìm sâu trong kẽ lá cũng lích rích hót theo. Giọt nắng sớm mai như vô tình đậu lên trang vở mới, bừng sáng lung linh những ước mơ.

—(Để xem đầy đủ những câu hỏi còn lại vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 5

I. Đọc hiểu

Đọc bài văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

TRIỀN ĐÊ TUỔI THƠ

Tuổi thơ tôi với con đê sông Hồng gắn liền như hình với bóng, tựa hai người bạn thân thiết suốt ngày vấn vít bên nhau. Từ lúc lẫm chẫm biết đi, mẹ đã dắt tôi men theo bờ cỏ chân đê. Con đê thân thuộc đã nâng bước, dìu dắt và tôi rèn cho những bước chân của tôi ngày một cứng cáp để tự tin lớn lên, tự tin bước vào đời. Chẳng riêng gì tôi, nhưng mà hồ hết những đứa nhỏ sinh ra ở trong làng đều coi con đê là bạn. Chúng cũng nô đùa, chơi trò đuổi bắt, chơi ô ăn quan trên đê mỗi lúc bố mẹ vắng nhà ra đồng, ra bãi làm việc. Tuổi học trò, cứ sáng cắp sách tới trường, chiều về cả hội lại lùa tất cả trâu, bò lên đê cho chúng gặm cỏ và thả phanh vui chơi đợi lúc hoàng hôn xuống trở về làng. Những đêm trăng thanh gió mát lên đê trải chiếu nằm đếm sao trời mới tuyệt và thú làm sao. Tôi nhớ nhất là những đêm Trung thu, người lớn trong làng tổ chức bày cỗ cho thiếu nhi trên mặt đê rất vui và ko khí của lễ hội trẻ em kéo dài tưởng như vô tận…

Năm tháng qua đi, những lối mòn chạy xéo ngòng ngoèo từ chân lên tới mặt đê đã in dấu biết bao bàn chân của các thế hệ sớm hôm đi, về. Đời người người nào cũng có nhiều thay đổi qua thời kì, song con đê vẫn gần như nguyên vẹn, vẫn sừng sững chở che bao bọc lấy dân làng tôi cũng như cả một vùng rộng lớn. Những trận lũ lớn đỏ ngầu phù sa hung hãn, con đê lại gồng mình lên để ko chỉ bảo vệ cho tính mệnh con người, gia súc nhưng mà còn bảo vệ cả mùa màng…

…Xa quê bao năm trời, mùa lũ này tôi mới trở lại quê hương, trở lại làng quê đã sinh ra và nuôi tôi lớn khôn. Con đê vẫn đấy, màu xanh của cỏ mượt nhưng mà vẫn đấy. Tôi tần ngần dạo gót trên chiều dài của con đê chạy suốt từ điếm canh đê này tới điếm canh đê kia và mường tượng nhớ về những kỉ niệm của một thời xa xăm…

(Theo Nguyễn Hoàng Đại)

Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng :

Câu 1. Hình ảnh nào ở làng quê gắn bó thân thiết với tác giả “như hình với bóng”?

A. Con đê.

B. Đêm trăng thanh gió mát.

C. Tết Trung thu.

Câu 2. Vì sao các bạn nhỏ coi con đê là bạn?

A. Vì trên con đê này, các bạn nhỏ đã nô đùa, đuổi bắt, chơi ô ăn quan, chăn trâu, nằm đếm sao trời, bày cỗ Trung thu.

B. Vì con đê đã ngăn nước lũ cho dân làng.

C. Vì người nào vào làng cũng phải đi qua con đê.

Câu 3. Hình ảnh con đê được tác giả tả như thế nào?

A. Sừng sững chở che bao bọc lấy dân làng, phủ một màu xanh của cỏ mượt nhưng mà.

B. Quanh co uốn lượn theo sườn núi.

C. Tạo thành một đường viền như sợi chỉ mỏng mảnh quanh làng.

Câu 4. Vì sao tác giả cho rằng con đê “chở che, bao bọc lấy dân làng tôi cũng như cả một vùng rộng lớn”?

A. Vì con đê đã nâng bước, dìu dắt, tôi rèn cho những bước chân của tác giả ngày một cứng cáp để tự tin lớn lên, tự tin bước vào đời.

B. Vì những đêm Tết Trung thu, người lớn trong làng tổ chức bày cỗ cho thiếu nhi trên mặt đê rất vui.

C. Vì trong những trận lũ lớn đỏ ngầu phù sa hung hãn, con đê đã bảo vệ tính mệnh con ngưòi, gia súc, mùa màng.

Câu 5. Nội dung bài văn này là gì ?

A. Kể về sự đổi mới của quê hương.

B. Tả con đê và kể về những kỉ niệm gắn bó với con đê, gắn bó với quê hương.

C. Kể về những kỉ niệm những ngày tới trường.

II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Câu 1. Tác giả đã sử dụng giải pháp nghệ thuật gì trong câu văn sau ?

Những trận lũ lớn đỏ ngầu phù sa hung hãn, con đê lại gồng mình lên để ko chỉ bảo vệ cho tính mệnh con người, gia súc nhưng mà còn bảo vệ cả mùa màng…

A. Nhân hoá.

B. So sánh.

C. Cả hai ý trên.

Câu 2. Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ tuổi thơ ?

A. Trẻ em

B. Thời thơ ấu

C. Trẻ con

Câu 3. Từ nào trong câu văn ở bài tập 1 phải hiểu theo nghĩa chuyển ?

A. Con người

B. Tính mệnh

C. Gồng mình

Câu 4. Từ chúng trong câu : “Chúng cũng nô đùa, chơi trò đuổi bắt, chơi ô ăn quan trên đê mỗi lúc bố mẹ vắng nhà ra đồng, ra bãi làm việc.” chỉ những người nào ?

a. Trẻ em trong làng.

b. Tác giả.

c. Trẻ em trong làng và tác giả.

Câu 5. Câu: “Con đê thân thuộc đã nâng bước, dìu dắt và tôi rèn cho những bước chân của tôi ngày một cứng cáp để tự tin lớn lên, tự tin bước vào đời.” có mấy quan hệ từ ?

A. Hai quan hệ từ.

B. Ba quan hệ từ.

C. Bốn quan hệ từ.

III. CẢM THỤ VĂN HỌC

Trong bài văn tác giả đã so sánh con đê với hình ảnh gì ? Theo em, vì sao tác giả cho rằng con đê đã nâng bước, dìu dắt và tôi rèn cho những bước chân của tác giả ngày một cứng cáp để tự tin lớn lên, tự tin bước vào đời ?

IV. TẬP LÀM VĂN

Đề 1. Đọc đoạn cuối bài, hãy tưởng tượng em về thăm lại và trò chuyện với con đê sau bao ngày xa cách. Viết đoạn văn ghi lại cuộc trò chuyện đó.

Đề 2. Tuổi thơ của em gắn với những cảnh đẹp của quê hương dấu yêu, gắn với những kỉ niệm êm đềm của tuổi thơ dại. Em hãy viết một đoạn văn tả một trong những cảnh đẹp đó và nêu xúc cảm của em.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

I. ĐỌC HIỂU

1. A

2. A

3. A

4. C

5. B

II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

1. A

2. B

3. C

4. A

5. B

III. CẢM THỤ VĂN HỌC

Trong bài, tác giả đã xem con đê như một người bạn thân thiết. Nó đã cùng vui chơi, nô đùa và nâng đỡ bước chân ông từ lúc lẫm chẫm đi những bước trước hết, rồi cắp sách tới trường, cho tới lúc trưởng thành.

IV. TẬP LÀM VĂN

Đề bài 1

* Tham khảo: 

Chào bạn Đê dấu yêu!

Sau bao năm trời xa cách mình mới trở về gặp lại cậu đây. Đê ơi ! Cậu có nhìn thấy mình ko ? Mình chính là cu Tèo đây nhưng mà. Cậu có còn nhớ những kỉ niệm thời thơ ấu của bọn mình ko ? Từ lúc lẫm chẫm những bước đi trước hết mình đã là bạn của cậu rồi. Còn nữa bọn mình đã từng nô đùa, chơi đuổi bắt, chơi ô ăn quan mỗi lúc bố mẹ mình vắng nhà. Những đêm trăng sáng, mấy đứa trong lớp bọn mình đều lên đây bầu bạn cùng cậu. Bao năm rồi, cậu vẫn như xưa. Vẫn cần mẫn đưa đón những bước chân đi về. Vẫn đứng sừng sững chở che, bao bọc dân làng. Đê ơi ! Dù đi đâu mình cũng ko bao giờ quên bạn.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 5 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 5 năm 2021-2022 Trường TH Nguyễn Thái Sơn. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn tính năng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Bộ 3 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 5 có đáp án năm 2021-2022 Trường TH Đức Trí

351

Bộ 3 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 5 có đáp án năm 2021-2022 Trường TH Trần Đại Nghĩa

651

Đề cương ôn tập HK1 môn Tiếng Việt 5 năm học 2021-2022

420

[rule_2_plain]

#Bộ #đề #thi #HK1 #môn #Tiếng #Việt #có #đáp #án #năm #Trường #Nguyễn #Thái #Sơn


  • Tổng hợp: Thư Viện Hỏi Đáp
  • Nguồn: https://hoc247.net/tu-lieu/bo-5-de-thi-hk1-mon-tieng-viet-5-co-dap-an-nam-2021-2022-truong-th-nguyen-thai-son-doc35581.html
Back to top button