Giáo Dục

Bộ 5 Đề thi HK1 môn Sinh học 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Trường Sa có đáp án

Kì thi HKI là một kì thi quan trọng có vai trò rà soát thẩm định chất lượng học tập của học trò trong cả một học kì, vì vậy để giúp các em học trò có thêm tài liệu học tập, rèn luyện sẵn sàng cho kì thi sắp tới, Thư Viện Hỏi Đáp đã biên soạn, tổng hợp nội dung tài liệu Bộ 5 Đề thi HK1 môn Sinh học 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Trường Sa có đáp án, với phần đề và đáp án, lời giải cụ thể giúp các em học tập rèn luyện tốt hơn. Mời các em cùng quý thầy cô tham khảo học tập.

TRƯỜNG THCS

TRƯỜNG SA

ĐỀ THI HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2021-2022

MÔN SINH HỌC 9

Thời gian: 45 phút

 

1. ĐỀ SỐ 1

I. Trắc nghiệm: (4 điểm)  Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất:

 Câu 1 . Tính đặc thù của mỗi loại ADN do yếu tố nào qui định ?

A. Số lượng nuclêôtit                                    B. Thành phần các loại nuclêôtit.

C. Trình tự sắp xếp các loại nuclêôtit.          D.  Cả A, B và C.

 Câu 2 . trong nguyên phân, thể nhiễm sắc tập trung tại mặt phang xích đạo của thoi phân bào ờ:

A. Kì đầu              B. Kì giữa                              

C. Kì sau              D.  Kì cuối.

 Câu 3 . Cấu trúc lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền là:

A. Protein             B. ADN                                 

C. mARN             D.  rARN.

Câu 4. Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là gì?

A. Sự liên kết theo nguyên tắc: một giao tử đực và một giao tử cái.

B. Sự liên kết nhân của hai giao tử đơn bội.

C. Sự tố hợp bộ thể nhiễm sắc của giao tử đực và giao tử cái.

D. sự tạo thành hợp tử.

Câu 5. Ở bí: gen A – quả tròn; a – quả dài; gen B – hoa vàng; b – hoa trắng.

Khi cho lai hai giống bí quả tròn, hoa trắng và quả dài, hoa vàng với nhau thu được F1 đều cho cà chua quả tròn, hoa vàng. Cho F1 lai phân tích được 25% quả tròn, hoa vàng; 25% quả tròn, hoa trắng; 25% quả dài, hoa vàng; 25% quả dài, hoa trắng. Kiểu gen của p phải như thế nào?

A. P: aabb x aabB. B. P: aabb x aabB.

C. P: aabb x aabb D.  P: aabb x aabB.

Câu 6. Một gen có 2800 nuclêôtit và có hiệu số giữa T và X bằng 20% số nuclêôtit của gen. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen là bao nhiêu?

A. A = T = 415 nuclêôtit và G = X  = 285 nuclêôtit.

B. A = T = 1215 nuclêôtit và G = X  = 810 nuclêôtit.

C. A = T = 1670 nuclêôtit và G = X  = 1130 nuclêôtỉt.

D.  A = T = 980 nuclêôtit và G = X  = 420 nuclêôtit.

II. Tự luận: (6 điểm)

Câu 1. Biến dị là gì? Có mấy loại biến dị ? Nêu đặc điểm của loại biến dị ko di truyền.  

Câu 2 . Nêu thực chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng qua sơ đồ gen (đoạn ADN) → mARN → protein →tính trạng  

Câu 3 . Kết luận chung về di truyền học với con người?

 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 01

I. Trắc nghiệm: (4 điểm) 

1

2

3

4

5

6

D

B

B

C

B

D

 

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 01, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về máy)-

2. ĐỀ SỐ 2

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN SINH HỌC 9 – TRƯỜNG THCS TRƯỜNG SA – ĐỀ 02

I. Trắc nghiệm: (4 điểm)  Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất:

 Câu 1 . Nguyên nhân tạo nên thể đa bội là do:

A. Sự tự nhân đôi của từng NST trong tế bào.

B. Sự ko phân li của các NST trong mỗi cặp về một cực của tế bào trong nguyên phân

C. Sự tự nhân đôi NST nhưng ko xảy ra phân bào.

D.  Cả A, B và C đúng.

E. Câu B và C đúng.

Câu 2 . Ở thỏ, lông trắng là trội hoàn toàn so với lông xám

P(TC):  thỏ lông trắng × thỏ lông xám.

 Kết quả ở F1 như thế nào trong các trường hợp sau:

A. Toàn bộ lông xám                                    B. Toàn bộ lông trắng,

C. 1 lông xám : 1 lông trắng                        D.  3 lông trắng : 1 lông xám  

Câu 3 . Trong giảm phân các NST kép trong cặp tương đồng có sự tiếp hợp và bắt chéo với nhau vào kì nào?

A. Kì đầu I            B. Kì giữa I                            

C. Kì đầu II           D.  Kì giữa II

Câu 4. Hạ tầng di truyền chủ vếu ở cấp độ tế bào là:

A. ADN                 B. protein                               

C. ARN                  D. NST.

Câu 5. Một gen có 1440 liên kết hiđrô, trong đó sổ cặp nuclêôtit loại G – X nhiều gấp 2 lần sổ cặp T – A.

Số lượng từng loại nuclêôtit của gen là bao nhiêu?

A. A = T = 180 nuclêôtit và G = X  = 360 nuclcôtit.

B. A = T = 150 nuclêôtit và G = X  = 300 nuclêôtit.

C. A = T = 240 nuclêôtit và G = X  = 360 nuclêôtit.

D. A = T = 240 nuclêôtit và G = X  = 420 nuclêôtit.

Câu  6. Ở một loài thực vật.

Gen T: thân thấp ; gen t: thân cao

Gen V : hoa vàng ; gen v : hoa tím

Thực hiện phép lai P người ta thu được kết quả như sau:

90 cây thân thấp, hoa vàng.                                               90 cây có thân thấp, hoa tím.

30 cây thân cao hoa vàng.                                                  30 cây có thân cao, hoa tím.

Hai cặp tính trạng trên di truyền độc lập. Kiểu gen của P sẽ là:

A. P : TtVV × Ttvv (thân thấp, hoa vàng x thân thấp, hoa tím).

B. P : TtVv × ttvv (thân thấp, hoa vàng x thân thấp, hoa tím),

C. P : TTVV × ttvv (thân thấp, hoa vàng x thân cao, hoa tím).

D.  P : TTvv × ttVV (thân thấp, hoa tím x thân cao, hoa vàng)

II. Tự luận: (6 điểm)

Câu 1. Sự chuyển đổi số lượng một cặp NST thường gặp ở dạng nào ? Cơ chế tạo nên ra sao?

 Câu 2 . Thực chất của quá trình nguyên phân và giảm phân?

 Câu 3 . Tổng hợp ARN và tự nhân đôi ADN trong tế bào có điểm gi giống và không giống nhau?

 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 02

I. TRẮC NGHIỆM

1

2

3

4

5

6

E

B

A

D

A

B

 

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 02, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về máy)-

 

3. ĐỀ SỐ 3

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN SINH HỌC 9 – TRƯỜNG THCS TRƯỜNG SA – ĐỀ 03

I. Trắc nghiệm: (4 điểm)

 Câu 1 . Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất:

1. Trên phân tử ADN, vòng xoắn có đường kính là bao nhiêu?

A 20 Å                   B.10 Å                       

C. 50 Å                   D.  100 Å

2.  protein thực hiện được chức nâng chủ yếu ở nhũng bậc cấu trúc nào sau đây ?

A. Cấu trúc bậc 1                                        B. Cấu trúc bậc 1 và bậc 2.

C. Cấu trúc bậc 2 và 3                                  D.  Cấu trúc bậc 3 và 4.

3. Thế nào là trội ko hoàn toàn ?

A. Là hiện tượng con cái sinh ra chỉ mang tính trạng trung gian giữa bố và mẹ.

B. Là hiện tượng di truyền nhưng trong đó có kiểu hình ở F1 bộc lộ trung gian giữa bố và mẹ.

C. Là hiện tượng di truyền nhưng trong đó kiểu hình ở F2 bộc lộ theo ti lệ: 1 trội: 2 trung gian : 1 lặn.

D. Câu B và C đúng.

4. Vì sao Menđen lại chọn các cặp tính trạng tương phản để thực hiện các phép lai?

A. Thuận tiện cho việc tác động vào các tính trạng này

B. dễ theo dõi những bộc lộ của tính trạng

C. Dễ thực hiện phép lai

D.  Câu A và B đúng.

5. vì sao lúc nghiên cứu di truyền người, người ta phải dùng phương pháp phả hệ ?

A. Người sinh sản chậm và đẻ ít

B. Vì lí do xã hội, ko thể vận dụng phương pháp lai và gây đột biến

C. Phương pháp này đơn giản, dễ thực hiện nhưng hiệu quả cao.

D.  Cả A, B và C đều đúng.

 Câu 2 . Chọn các cụm từ: rối loạn, đột biến gen, tác nhân lí hóa, dị tật bẩm sinh, dị hình, bệnh di truyền điền vào chỗ trống (…) Thay cho các số 1, 2, 3,… để hoàn chỉnh các câu sau:

Các đột biến NST và….. (1)….. gây ra các bệnh di truyền nguy hiểm và các….(2)….. ở người. Người ta có thể nhận diện các bệnh nhân đao, tơcnơ qua hình thái, các dị tật bẩm sinh như mất sọ não, khe hở môi và hàm, bàn tay và bàn chân….. (3)…….  cũng khá rộng rãi ở người. Các….. (4)…….và dị tật bẩm sinh ở người do các….. (5)……  trong tự nhiên, do ô nhiễm môi trường hoặc do ……(6)……… trao đổi chất nội bào.

II. Tự luận: (6 điểm)

 Câu 1 . Bệnh mù màu đỏ và lục do một loại gen kiểm soát. Người vợ tầm thường lây chồng binh thường, sinh được bốn đứa con, trong đó 3 đàn ông đều bị mù màu. Người con gái tầm thường của cặp vợ chồng này lấy chồng sinh được hai trai đều bị mù màu.

a. Bệnh mù màu do gen trội hay lặn quy định ? Gicửa ải thích.

b. Gen quy định bệnh mù màu nằm trên NST thường hay NST giới tính ?

c. Xác định kiểu gen của những người trong gia đình trên.

 Câu 2 . Sự không giống nhau về cấu trúc và công dụng của ADN, ARN và protein.

 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 03

I. Trắc nghiệm: (4 điểm)

 Câu 1 .

1

2

3

4

5

A

D

D

B

D

 

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 03, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về máy)-

4. ĐỀ SỐ 4

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN SINH HỌC 9 – TRƯỜNG THCS TRƯỜNG SA – ĐỀ 04

I. Trắc nghiệm: (4 điểm )

Câu 1. Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất:

1. Người đàn ông và người con gái sinh ra từ hai gia đình có người mắc chứng câm điếc có nên thành thân với nhau ko?

1. Không nên thành thân với nhau

2. Nếu thành thân thì ko nên sinh con để tránh sinh con đồng hợp tử về gen gây bệnh (xác suất có thể tới 1/4)

3. Nếu tìm nhân vật khác để thành thân thỉ phải tránh những gia đình có người mang bệnh đó.

4. Có thể thành thân với nhau và sinh nở tầm thường vì phần lớn con sinh ra ko mang đồng hợp từ về gen gây bệnh.

A. 1,2,3.                 B. 2,3,4.

C. 1,3,4                   D. 1,3,5.

2. Thế nào là lai phân tích?

A. Là phép lai giữa các cá thể mang kiểu gen dị hợp.

B. Là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn.

C. Là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội dị hợp với cá thể mang tính trạng lặn.

D.  Câu B và C

3. Qua giảm phân ớ động vật, mỗi noãn bào bậc 1 cho ra bao nhiêu trứng có kích thước lớn tham gia vào việc thụ tinh ?

A. 1 trứng               B. 2 trứng

C. 3 trứng               D. 4 trứng.

 Câu 2 . Chọn các cụm từ: đặc thù, nuclêôtit, cơ sở phân tử, tính nhiều chủng loại điền vào cho trống (…) thay cho các số 1.2, 3…để hoàn chỉnh các câu sau:

ADN của mỗi loài được…… (1)…… bởi thành phần, số lượngvà trình tự sắp xếp của các…..(2)…. do cách sắp xếp không giống nhau của 4 loại nuclêôtit đã tạo nên …..(3)…… của ADN. Tính nhiều chủng loại và đặc thù của ADN là …..(4)….. cho tính nhiều chủng loại và đặc thù của các loài sinh vật.

 Câu 3 . Sắp xếp các đặc điểm của các bệnh di truyền tương ứng với từng bệnh:

Các bệnh di truyền

Trả lời

Các đặc điểm của các bện lí di truyền

1. Bệnh bạch tạng

1………….

a. Người bị câm và điếc do đột biến

2. Bệnh câm điếc bẩm sinh 

2……………

b. da và tóc màu trắng

3. Tật 6 ngón tay ở người  

3…………

c. Tay có 6 ngón do đột biến gen trội gây ra

 

II. Tự luận: (6 điểm)

Câu 1. Phân biệt trẻ đồng sinh cùng trứng trẻ đồng sinh khác trứng. Ý nghĩa của việc nghiên cứu trẻ đồng sinh?

Câu 2 .

a. Hiện tượng di truyền liên kết gen là gì? Hiện tượng di truyền liên kết gen đã bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Menđen ở những điểm nào?

b. Điều kiện để xảy ra di truyền liên kết gen là gì?

 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 04

I. Trắc nghiệm: (4 điểm )

Câu 1.

1

2

3

A

B

A

 

Câu 2 .

1. Đặc thù             

2. Nuclêôtit

3. Tính da dạng         

4. Cơ sở phân tử

 Câu 3 .

1

2

3

b

a

c

 

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 04, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về máy)-

5. ĐỀ SỐ 5

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN SINH HỌC 9 – TRƯỜNG THCS TRƯỜNG SA – ĐỀ 05

I. Trắc nghiệm: (4 điểm)

 Câu 1 . Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất:

1. Tên gọi của phân tử ADN là:

A. Nuclêôtit           C. Axit ribônuclêic

B. Axit nuclêic       D.  Axit đêôxiribônuclêic.

2. Câu trúc protein thực hiện được công dụng chù yếu trong cơ thế là:

A. Cấu trúc bậc 1                           B. Cấu trúc bậc 1, bậc 2 và bậc 3

C. Cấu trúc bậc 2, và bậc 3            D.  Cấu trúc bậc 3 và bậc 4.

3. Một đoạn mạch của gen có cấu trúc sau:

Mạch 1:-A-T-G-X-T-X-G

Mạch 2:-T-A-X-G-A-G-X-

Trình tự các mạch đơn phân của đoạn mạch ARN được tổng hợp từ mạch 2 sẽ là:

A. – A- T- G- X- T- X- G- B. – A-U-G-X-U-X-G-

C. -A-U-G-X-T-X-G-        D. -U-A-X-G-A-G-X-

4. kết thúc kì cuối của giảm phân I, số NST trong tế bào là

A. N NST kép                    B. N NST đơn            

C. 2n NST kép                   D.  2n NST đơn

5. Ở ngô (2n = 20), 1 tế bào ngô đang ở kì sau của nguyên phân, số NST trong tế bào đó bằng bao nhiêu ?

A.10                                   B. 20

C.40                                    D. 80

6. Ở cà chua gen A qui định quà đỏ (trội), gen a qui định quả vàng (lặn). Phép lai nào sau đây thu được kết quả 75% quả đỏ : 25% quả vàmg ?

A. AA × aa             B. AA × Aa

C. Aa × aa              D.  Aa × Aa

Câu 2. Tìm cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống (…) Thay cho các số 1, 2, 3, 4 để hoàn chỉnh câu sau:

Trong tế bào, số lượng gen lớn hơn…. (1)….. rất nhiều nên mỗi NST phải mang….. (2)…..các gen phân bố theo chiều dài của NST và tạo thành…… (3)…… số nhóm liên kết ở mỗi loài thường….. (4)…… trong bộ đơn bội của loài.

II. Tự luận: (6 điểm)

 Câu 1 . Nêu đặc điểm của nguyên phân. Ý nghĩa của nguyên phân ?

 Câu 2 . Kết quả lai phân tích trong trường hợp liên kết gen khác với phân li độc lập của Menđen như thế nào ?

 Câu 3 . Biến dị là gì? Có mẩy loại biến dị?

Nêu khái niệm, các dạng của đột biến gen. Vì sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật nhưng đột biến gen nhân tạo lại có ý nghĩa cho trồng trọt và chăn nuôi?

 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 05

I. Trắc nghiệm: (4 điểm)

 Câu 1 .

1

2

3

4

5

6

D

D

B

A

C

D

 

Câu 2 .

1. Số lượngNST                                            2. Nhiều gen

3. nhóm gen liên kết                                     4. Ứng với số NST

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 05, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về máy)-

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung tài liệu Bộ 5 Đề thi HK1 môn Sinh học 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Trường Sa có đáp án. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn công dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

.


Thông tin thêm

Bộ 5 Đề thi HK1 môn Sinh học 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Trường Sa có đáp án

[rule_3_plain]

Kì thi HKI là một kì thi quan trọng có vai trò rà soát thẩm định chất lượng học tập của học trò trong cả một học kì, vì vậy để giúp các em học trò có thêm tài liệu học tập, rèn luyện sẵn sàng cho kì thi sắp tới, Thư Viện Hỏi Đáp đã biên soạn, tổng hợp nội dung tài liệu Bộ 5 Đề thi HK1 môn Sinh học 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Trường Sa có đáp án, với phần đề và đáp án, lời giải cụ thể giúp các em học tập rèn luyện tốt hơn. Mời các em cùng quý thầy cô tham khảo học tập.

TRƯỜNG THCS

TRƯỜNG SA

ĐỀ THI HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2021-2022

MÔN SINH HỌC 9

Thời gian: 45 phút

 

1. ĐỀ SỐ 1

I. Trắc nghiệm: (4 điểm)  Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất:

 Câu 1 . Tính đặc thù của mỗi loại ADN do yếu tố nào qui định ?

A. Số lượng nuclêôtit                                    B. Thành phần các loại nuclêôtit.

C. Trình tự sắp xếp các loại nuclêôtit.          D.  Cả A, B và C.

 Câu 2 . trong nguyên phân, thể nhiễm sắc tập trung tại mặt phang xích đạo của thoi phân bào ờ:

A. Kì đầu              B. Kì giữa                              

C. Kì sau              D.  Kì cuối.

 Câu 3 . Cấu trúc lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền là:

A. Protein             B. ADN                                 

C. mARN             D.  rARN.

Câu 4. Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là gì?

A. Sự liên kết theo nguyên tắc: một giao tử đực và một giao tử cái.

B. Sự liên kết nhân của hai giao tử đơn bội.

C. Sự tố hợp bộ thể nhiễm sắc của giao tử đực và giao tử cái.

D. sự tạo thành hợp tử.

Câu 5. Ở bí: gen A – quả tròn; a – quả dài; gen B – hoa vàng; b – hoa trắng.

Khi cho lai hai giống bí quả tròn, hoa trắng và quả dài, hoa vàng với nhau thu được F1 đều cho cà chua quả tròn, hoa vàng. Cho F1 lai phân tích được 25% quả tròn, hoa vàng; 25% quả tròn, hoa trắng; 25% quả dài, hoa vàng; 25% quả dài, hoa trắng. Kiểu gen của p phải như thế nào?

A. P: aabb x aabB. B. P: aabb x aabB.

C. P: aabb x aabb D.  P: aabb x aabB.

Câu 6. Một gen có 2800 nuclêôtit và có hiệu số giữa T và X bằng 20% số nuclêôtit của gen. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen là bao nhiêu?

A. A = T = 415 nuclêôtit và G = X  = 285 nuclêôtit.

B. A = T = 1215 nuclêôtit và G = X  = 810 nuclêôtit.

C. A = T = 1670 nuclêôtit và G = X  = 1130 nuclêôtỉt.

D.  A = T = 980 nuclêôtit và G = X  = 420 nuclêôtit.

II. Tự luận: (6 điểm)

Câu 1. Biến dị là gì? Có mấy loại biến dị ? Nêu đặc điểm của loại biến dị ko di truyền.  

Câu 2 . Nêu thực chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng qua sơ đồ gen (đoạn ADN) → mARN → protein →tính trạng  

Câu 3 . Kết luận chung về di truyền học với con người?

 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 01

I. Trắc nghiệm: (4 điểm) 

1

2

3

4

5

6

D

B

B

C

B

D

 

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 01, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về máy)-

2. ĐỀ SỐ 2

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN SINH HỌC 9 – TRƯỜNG THCS TRƯỜNG SA – ĐỀ 02

I. Trắc nghiệm: (4 điểm)  Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất:

 Câu 1 . Nguyên nhân tạo nên thể đa bội là do:

A. Sự tự nhân đôi của từng NST trong tế bào.

B. Sự ko phân li của các NST trong mỗi cặp về một cực của tế bào trong nguyên phân

C. Sự tự nhân đôi NST nhưng ko xảy ra phân bào.

D.  Cả A, B và C đúng.

E. Câu B và C đúng.

Câu 2 . Ở thỏ, lông trắng là trội hoàn toàn so với lông xám

P(TC):  thỏ lông trắng × thỏ lông xám.

 Kết quả ở F1 như thế nào trong các trường hợp sau:

A. Toàn bộ lông xám                                    B. Toàn bộ lông trắng,

C. 1 lông xám : 1 lông trắng                        D.  3 lông trắng : 1 lông xám  

Câu 3 . Trong giảm phân các NST kép trong cặp tương đồng có sự tiếp hợp và bắt chéo với nhau vào kì nào?

A. Kì đầu I            B. Kì giữa I                            

C. Kì đầu II           D.  Kì giữa II

Câu 4. Hạ tầng di truyền chủ vếu ở cấp độ tế bào là:

A. ADN                 B. protein                               

C. ARN                  D. NST.

Câu 5. Một gen có 1440 liên kết hiđrô, trong đó sổ cặp nuclêôtit loại G – X nhiều gấp 2 lần sổ cặp T – A.

Số lượng từng loại nuclêôtit của gen là bao nhiêu?

A. A = T = 180 nuclêôtit và G = X  = 360 nuclcôtit.

B. A = T = 150 nuclêôtit và G = X  = 300 nuclêôtit.

C. A = T = 240 nuclêôtit và G = X  = 360 nuclêôtit.

D. A = T = 240 nuclêôtit và G = X  = 420 nuclêôtit.

Câu  6. Ở một loài thực vật.

Gen T: thân thấp ; gen t: thân cao

Gen V : hoa vàng ; gen v : hoa tím

Thực hiện phép lai P người ta thu được kết quả như sau:

90 cây thân thấp, hoa vàng.                                               90 cây có thân thấp, hoa tím.

30 cây thân cao hoa vàng.                                                  30 cây có thân cao, hoa tím.

Hai cặp tính trạng trên di truyền độc lập. Kiểu gen của P sẽ là:

A. P : TtVV × Ttvv (thân thấp, hoa vàng x thân thấp, hoa tím).

B. P : TtVv × ttvv (thân thấp, hoa vàng x thân thấp, hoa tím),

C. P : TTVV × ttvv (thân thấp, hoa vàng x thân cao, hoa tím).

D.  P : TTvv × ttVV (thân thấp, hoa tím x thân cao, hoa vàng)

II. Tự luận: (6 điểm)

Câu 1. Sự chuyển đổi số lượng một cặp NST thường gặp ở dạng nào ? Cơ chế tạo nên ra sao?

 Câu 2 . Thực chất của quá trình nguyên phân và giảm phân?

 Câu 3 . Tổng hợp ARN và tự nhân đôi ADN trong tế bào có điểm gi giống và không giống nhau?

 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 02

I. TRẮC NGHIỆM

1

2

3

4

5

6

E

B

A

D

A

B

 

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 02, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về máy)-

 

3. ĐỀ SỐ 3

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN SINH HỌC 9 – TRƯỜNG THCS TRƯỜNG SA – ĐỀ 03

I. Trắc nghiệm: (4 điểm)

 Câu 1 . Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất:

1. Trên phân tử ADN, vòng xoắn có đường kính là bao nhiêu?

A 20 Å                   B.10 Å                       

C. 50 Å                   D.  100 Å

2.  protein thực hiện được chức nâng chủ yếu ở nhũng bậc cấu trúc nào sau đây ?

A. Cấu trúc bậc 1                                        B. Cấu trúc bậc 1 và bậc 2.

C. Cấu trúc bậc 2 và 3                                  D.  Cấu trúc bậc 3 và 4.

3. Thế nào là trội ko hoàn toàn ?

A. Là hiện tượng con cái sinh ra chỉ mang tính trạng trung gian giữa bố và mẹ.

B. Là hiện tượng di truyền nhưng trong đó có kiểu hình ở F1 bộc lộ trung gian giữa bố và mẹ.

C. Là hiện tượng di truyền nhưng trong đó kiểu hình ở F2 bộc lộ theo ti lệ: 1 trội: 2 trung gian : 1 lặn.

D. Câu B và C đúng.

4. Vì sao Menđen lại chọn các cặp tính trạng tương phản để thực hiện các phép lai?

A. Thuận tiện cho việc tác động vào các tính trạng này

B. dễ theo dõi những bộc lộ của tính trạng

C. Dễ thực hiện phép lai

D.  Câu A và B đúng.

5. vì sao lúc nghiên cứu di truyền người, người ta phải dùng phương pháp phả hệ ?

A. Người sinh sản chậm và đẻ ít

B. Vì lí do xã hội, ko thể vận dụng phương pháp lai và gây đột biến

C. Phương pháp này đơn giản, dễ thực hiện nhưng hiệu quả cao.

D.  Cả A, B và C đều đúng.

 Câu 2 . Chọn các cụm từ: rối loạn, đột biến gen, tác nhân lí hóa, dị tật bẩm sinh, dị hình, bệnh di truyền điền vào chỗ trống (…) Thay cho các số 1, 2, 3,… để hoàn chỉnh các câu sau:

Các đột biến NST và….. (1)….. gây ra các bệnh di truyền nguy hiểm và các….(2)….. ở người. Người ta có thể nhận diện các bệnh nhân đao, tơcnơ qua hình thái, các dị tật bẩm sinh như mất sọ não, khe hở môi và hàm, bàn tay và bàn chân….. (3)…….  cũng khá rộng rãi ở người. Các….. (4)…….và dị tật bẩm sinh ở người do các….. (5)……  trong tự nhiên, do ô nhiễm môi trường hoặc do ……(6)……… trao đổi chất nội bào.

II. Tự luận: (6 điểm)

 Câu 1 . Bệnh mù màu đỏ và lục do một loại gen kiểm soát. Người vợ tầm thường lây chồng binh thường, sinh được bốn đứa con, trong đó 3 đàn ông đều bị mù màu. Người con gái tầm thường của cặp vợ chồng này lấy chồng sinh được hai trai đều bị mù màu.

a. Bệnh mù màu do gen trội hay lặn quy định ? Gicửa ải thích.

b. Gen quy định bệnh mù màu nằm trên NST thường hay NST giới tính ?

c. Xác định kiểu gen của những người trong gia đình trên.

 Câu 2 . Sự không giống nhau về cấu trúc và công dụng của ADN, ARN và protein.

 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 03

I. Trắc nghiệm: (4 điểm)

 Câu 1 .

1

2

3

4

5

A

D

D

B

D

 

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 03, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về máy)-

4. ĐỀ SỐ 4

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN SINH HỌC 9 – TRƯỜNG THCS TRƯỜNG SA – ĐỀ 04

I. Trắc nghiệm: (4 điểm )

Câu 1. Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất:

1. Người đàn ông và người con gái sinh ra từ hai gia đình có người mắc chứng câm điếc có nên thành thân với nhau ko?

1. Không nên thành thân với nhau

2. Nếu thành thân thì ko nên sinh con để tránh sinh con đồng hợp tử về gen gây bệnh (xác suất có thể tới 1/4)

3. Nếu tìm nhân vật khác để thành thân thỉ phải tránh những gia đình có người mang bệnh đó.

4. Có thể thành thân với nhau và sinh nở tầm thường vì phần lớn con sinh ra ko mang đồng hợp từ về gen gây bệnh.

A. 1,2,3.                 B. 2,3,4.

C. 1,3,4                   D. 1,3,5.

2. Thế nào là lai phân tích?

A. Là phép lai giữa các cá thể mang kiểu gen dị hợp.

B. Là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn.

C. Là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội dị hợp với cá thể mang tính trạng lặn.

D.  Câu B và C

3. Qua giảm phân ớ động vật, mỗi noãn bào bậc 1 cho ra bao nhiêu trứng có kích thước lớn tham gia vào việc thụ tinh ?

A. 1 trứng               B. 2 trứng

C. 3 trứng               D. 4 trứng.

 Câu 2 . Chọn các cụm từ: đặc thù, nuclêôtit, cơ sở phân tử, tính nhiều chủng loại điền vào cho trống (…) thay cho các số 1.2, 3…để hoàn chỉnh các câu sau:

ADN của mỗi loài được…… (1)…… bởi thành phần, số lượngvà trình tự sắp xếp của các…..(2)…. do cách sắp xếp không giống nhau của 4 loại nuclêôtit đã tạo nên …..(3)…… của ADN. Tính nhiều chủng loại và đặc thù của ADN là …..(4)….. cho tính nhiều chủng loại và đặc thù của các loài sinh vật.

 Câu 3 . Sắp xếp các đặc điểm của các bệnh di truyền tương ứng với từng bệnh:

Các bệnh di truyền

Trả lời

Các đặc điểm của các bện lí di truyền

1. Bệnh bạch tạng

1………….

a. Người bị câm và điếc do đột biến

2. Bệnh câm điếc bẩm sinh 

2……………

b. da và tóc màu trắng

3. Tật 6 ngón tay ở người  

3…………

c. Tay có 6 ngón do đột biến gen trội gây ra

 

II. Tự luận: (6 điểm)

Câu 1. Phân biệt trẻ đồng sinh cùng trứng trẻ đồng sinh khác trứng. Ý nghĩa của việc nghiên cứu trẻ đồng sinh?

Câu 2 .

a. Hiện tượng di truyền liên kết gen là gì? Hiện tượng di truyền liên kết gen đã bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Menđen ở những điểm nào?

b. Điều kiện để xảy ra di truyền liên kết gen là gì?

 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 04

I. Trắc nghiệm: (4 điểm )

Câu 1.

1

2

3

A

B

A

 

Câu 2 .

1. Đặc thù             

2. Nuclêôtit

3. Tính da dạng         

4. Cơ sở phân tử

 Câu 3 .

1

2

3

b

a

c

 

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 04, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về máy)-

5. ĐỀ SỐ 5

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN SINH HỌC 9 – TRƯỜNG THCS TRƯỜNG SA – ĐỀ 05

I. Trắc nghiệm: (4 điểm)

 Câu 1 . Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất:

1. Tên gọi của phân tử ADN là:

A. Nuclêôtit           C. Axit ribônuclêic

B. Axit nuclêic       D.  Axit đêôxiribônuclêic.

2. Câu trúc protein thực hiện được công dụng chù yếu trong cơ thế là:

A. Cấu trúc bậc 1                           B. Cấu trúc bậc 1, bậc 2 và bậc 3

C. Cấu trúc bậc 2, và bậc 3            D.  Cấu trúc bậc 3 và bậc 4.

3. Một đoạn mạch của gen có cấu trúc sau:

Mạch 1:-A-T-G-X-T-X-G

Mạch 2:-T-A-X-G-A-G-X-

Trình tự các mạch đơn phân của đoạn mạch ARN được tổng hợp từ mạch 2 sẽ là:

A. – A- T- G- X- T- X- G- B. – A-U-G-X-U-X-G-

C. -A-U-G-X-T-X-G-        D. -U-A-X-G-A-G-X-

4. kết thúc kì cuối của giảm phân I, số NST trong tế bào là

A. N NST kép                    B. N NST đơn            

C. 2n NST kép                   D.  2n NST đơn

5. Ở ngô (2n = 20), 1 tế bào ngô đang ở kì sau của nguyên phân, số NST trong tế bào đó bằng bao nhiêu ?

A.10                                   B. 20

C.40                                    D. 80

6. Ở cà chua gen A qui định quà đỏ (trội), gen a qui định quả vàng (lặn). Phép lai nào sau đây thu được kết quả 75% quả đỏ : 25% quả vàmg ?

A. AA × aa             B. AA × Aa

C. Aa × aa              D.  Aa × Aa

Câu 2. Tìm cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống (…) Thay cho các số 1, 2, 3, 4 để hoàn chỉnh câu sau:

Trong tế bào, số lượng gen lớn hơn…. (1)….. rất nhiều nên mỗi NST phải mang….. (2)…..các gen phân bố theo chiều dài của NST và tạo thành…… (3)…… số nhóm liên kết ở mỗi loài thường….. (4)…… trong bộ đơn bội của loài.

II. Tự luận: (6 điểm)

 Câu 1 . Nêu đặc điểm của nguyên phân. Ý nghĩa của nguyên phân ?

 Câu 2 . Kết quả lai phân tích trong trường hợp liên kết gen khác với phân li độc lập của Menđen như thế nào ?

 Câu 3 . Biến dị là gì? Có mẩy loại biến dị?

Nêu khái niệm, các dạng của đột biến gen. Vì sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật nhưng đột biến gen nhân tạo lại có ý nghĩa cho trồng trọt và chăn nuôi?

 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 05

I. Trắc nghiệm: (4 điểm)

 Câu 1 .

1

2

3

4

5

6

D

D

B

A

C

D

 

Câu 2 .

1. Số lượngNST                                            2. Nhiều gen

3. nhóm gen liên kết                                     4. Ứng với số NST

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 05, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về máy)-

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung tài liệu Bộ 5 Đề thi HK1 môn Sinh học 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Trường Sa có đáp án. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn công dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Bộ 5 Đề thi HK1 môn Sinh học 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Kim Đồng có đáp án

128

Bộ 5 Đề thi HK1 môn Sinh học 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Phan Văn Trị có đáp án

182

Bộ 5 Đề thi HK1 môn Sinh học 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Lê Lợi có đáp án

300

Bộ 4 Đề thi HK1 môn Sinh học 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Võ Thị Sáu có đáp án

780

Bộ 4 Đề thi HK1 môn Địa lí 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Nguyễn Du có đáp án

483

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Tin học 9 năm 2021 – 2022 có đáp án

963

[rule_2_plain]

#Bộ #Đề #thi #HK1 #môn #Sinh #học #năm #Trường #THCS #Trường #có #đáp #án


  • Tổng hợp: Thư Viện Hỏi Đáp
  • Nguồn: https://hoc247.net/tu-lieu/bo-5-de-thi-hk1-mon-sinh-hoc-9-nam-2021-2022-truong-thcs-truong-sa-co-dap-an-doc35294.html
Back to top button