Giáo Dục

Bộ 5 Đề thi HK1 môn Sinh học 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Phan Văn Trị có đáp án

Nhằm giúp các em học trò lớp 9 có thêm tài liệu ôn tập sẵn sàng trước kì thi HKI sắp tới Thư Viện Hỏi Đáp giới thiệu tới các em tài liệu Bộ 5 Đề thi HK1 môn Sinh học 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Phan Văn Trị có đáp án được Thư Viện Hỏi Đáp chỉnh sửa và tổng hợp với phần đề và đáp án, lời giải cụ thể giúp các em tự luyện tập làm đề. Hi vọng tài liệu này sẽ có ích cho các em, chúc các em có kết quả học tập tốt!

TRƯỜNG THCS

PHAN VĂN TRỊ

ĐỀ THI HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2021-2022

MÔN SINH HỌC 9

Thời gian: 45 phút

 

1. ĐỀ SỐ 1

I. Phần trắc nghiệm

Câu 1: Hãy chọn câu trả lời nhưng mà em cho là đúng nhất

1. Khi cho mèo lông ngắn thuần chủng lai phân tích thì thu được

A. 100% lông ngắn

B. Tỉ lệ 1 lông ngắn : 1 lông dài

C. 100% lông dài

D. Tỉ lệ 3 lông ngắn : 1 lông dài

2. Loại ARN nào sau đây có công dụng truyền đạt thông tin di truyền

A. tARN                 B. mARN

C. rARN                 D. cả 3 loại ARN trên

3. Cà độc dược có bộ thể nhiễm sắc 2n = 24. Số NST trong tế bào của thể dị bội 2n – 1 là:

A. 12               B. 23

C. 48               D. 36

4. Số thể nhiễm sắc trong tế bào của thể ko nhiễm ở cà độc dược là:

A. 12               B. 20

C. 22               D. 26

II. Phần tự luận

Câu 2:

1. Nêu những điểm không giống nhau giữa thể nhiễm sắc giới tính và thể nhiễm sắc thường

2. Quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc sinh đàn ông hay con gái là đúng hay sai? Vì sao?

Câu 3:

1. ARN được tổng hợp dựa trên những nguyên tắc nào? Nêu thực chất của mối quan hệ theo sơ đồ gen -> ARN

2. Một đoạn mạch ARN có trình tự các nuclêôtit như sau:

– A – G – X – U – G – A – X – U – G – A –

Xác định trình tự các nuclêôtit trong đoạn gen đã tổng hợp ra mạch ARN trên.

Câu 4:

1. Thể tam nhiễm khác với thể tam bội như thế nào?

2. Có thể nhận mặt các thể đa bội bằng mắt thường ko? Trong chọn giống cây trồng, người ta có thể khai thác những đặc điểm nào ở cây đa bội? Cho ví dụ

 

ĐÁP ÁN

I. Phần trắc nghiệm

Câu 1: 

1. Ở mèo, lông ngắn là trội hoàn toàn so với lông dài

Khi cho mèo lông ngắn thuần chủng lai phân tích thì ta có phép lai

P: AA x aa

G: A x a

Fa: 100% Aa -> 100% lông dài

Chọn C

2. mARN có công dụng truyền đạt thông tin di truyền

Chọn B

3. Cà độc dược có bộ thể nhiễm sắc 2n = 24.

Số NST trong tế bào của thể dị bội 2n – 1 là: 24 – 1 = 23

Chọn B

4. Thể ko nhiễm có bộ NST là 2n – 2

Số thể nhiễm sắc trong tế bào của thể ko nhiễm ở cà độc dược là: 24 -2 = 22

Chọn C

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về máy)-

2. ĐỀ SỐ 2

I. TRẮC NGHIỆM (3 ĐIỂM)

Câu 1: Dạng đột biến nào sau đây ko phải là đột biến cấu trúc NST

A. Mất đoạn NST

B. Mất một NST

C. Lặp đoạn NST

D. Đảo đoạn NST

Câu 2: Bốn loại đơn phân cấu tạo nên phân tử ARN có kí hiệu là

A. T, U, A, X              B. A, T, G, X

C. T, U, G, X              D. U, A, G, X

Câu 3: ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài, P: lông ngắn thuần chủng x Lông dài, kết quả ở F1 như thế nào trong các trường hợp sau đây?

A. 3 lông ngắn : 1 lông dài

B. Toàn lông ngắn

C. 1 lông ngắn : 1 lông dài

D. Toàn lông dài

Câu 4: Ở người, sự thụ tinh nào sau đây tạo hợp tử trở nên con gái?

A. Sự thụ tinh giữa tinh trùng mang NST Y với trứng mang NST Y để tạo hợp tử YY

B. Sự thụ tinh giữa tinh trùng mang NST X với trứng mang NST X để tạo hợp tử XX

C. Sự thụ tinh giữa tinh trùng mang NST X với trứng mang NST Y để tạo hợp tử XY

D. Sự thụ tinh giữa tinh trùng mang NST Y với trứng mang NST X để tạo hợp tử XY

Câu 5: Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích?

A. Aa x aa                       B. Aa x Aa

C. AA x AA                      D. AA x Aa

Câu 6: Ruồi giấm có 2n = 8. Một tế bào sinh dục của ruồi giấm giảm phân. Nếu tế bào đang ở kì sau của giảm phân II thì số NST đơn trong mối tế bào con là:

A. 32                           B. 16

C. 8                             D. 4

II. TỰ LUẬN (7 ĐIỂM)

Câu 7: (1 điểm)

Trình bày nội dung quy luật phân li độc lập của Menđen

Câu 8: (2 điểm)

Nêu những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân

Câu 9: (2,5 điểm)

a. Mô tả cấu trúc ko gian của ADN

b. Một đoạn mạch ARN có trình tự các nuclêôtit như sau:

            -A-X-U-A-G-X-U-A-G-X-

Xác định trình tự các nuclêôtit trên đoạn mạch khuôn của gen đã tổng hợp ra đoạn mạch ARN trên.

Câu 10 (1,5 điểm)

Đột biến gen là gì? Vì sao đột biến gen lúc biểu thị ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vật?

 

ĐÁP ÁN

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1: (NB)

Phương pháp:

Đột biến cấu trúc NST là sự thay đổi trong cấu trúc của từng NST → Sắp xếp lại các gen, hay giảm hoặc tăng số lượng gen trên NST dẫn tới thay đổi hình dạng và cấu trúc của NST

Cách giải:

Mất một NST ko phải là đột biến cấu trúc NST nhưng mà là đột biến số lượng NST

Chọn B

Câu 2: (NB)

Cách giải:

Bốn loại đơn phân cấu tạo nên phân tử ARN có kí hiệu là U, A, G, X

Chọn D

Câu 3: (TH)

Phương pháp:

Xác định quy luật di truyền chi phối

Viết sơ đồ lai -> xác định đời con

Cách giải:

A – lông ngắn, a – lông dài

Theo quy luật phân li, ta có:

P: AA x aa

F1: Aa (100% lông ngắn)

Chọn B

Câu 4: (NB)

Cách giải:

Sự thụ tinh giữa tinh trùng mang NST X với trứng mang NST X để tạo hợp tử XX sẽ trở nên con gái.

Chọn B

Câu 5: (NB)

Phương pháp:

Lai phân tích: là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội với cá thể mang tính trạng lặn để xác định kiểu gen của các thể mang tính trạng trội (đồng hợp hay dị hợp).

Cách giải:

Aa x aa là phép lai phân tích.

Chọn A

Câu 6: (TH)

Phương pháp:

Kì sau của giảm phân II: các crômatit kép tách nhau ở tâm động và đi về 2 cực của tế bào.

Cách giải:

Số NST đơn trong mỗi tế bào con ở kì sau của giảm phân II = 2n đơn = 8 NST đơn

Chọn C

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về máy)-

 

3. ĐỀ SỐ 3

Câu 1: (2,5 điểm)

Ở cây đậu Hà Lan: Tính trạng hạt vàng (A), vỏ trơn (B) là trội hoàn toàn so với tính trạng hạt xanh (a), vỏ nhăn (b). Cho cây đậu Hà Lan hạt vàng, vỏ trơn dị hợp về 2 cặp gen lai với cây đậu Hà lan hạt xanh, vỏ nhăn thu được đời con bao gồm: 1 hạt vàng, vỏ trơn : 1 hạt vàng, vỏ nhăn : 1 hạt xanh, vỏ trơn : 1 hạt xanh, vỏ nhăn. Biết rằng phép lai tuân theo quy luật di truyền phân li độc lập của Menđen

a. Hãy nêu các kiểu hình được xem là biến dị tổ hợp xuất hiện trong kết quả của phép lai trên?

b. Xác định kiểu gen của hai cây đậu đời P (bố, mẹ)?

c. Viết sơ đồ lai để tìm tỉ lệ phân li kiểu gen của phép lai trên?

Câu 2 (2,5 điểm)

a. Nhiều người cho rằng: “Việc sinh đàn ông và con gái là do người mẹ quyết định”

Theo em quan niệm này là đúng hay sai? Gicửa ải thích ý kiến dựa trên cơ chế phân li NST trong việc tạo nên giới tính ở người?

b. Đọc thông tin sau:

Những năm 2000 và gần đây, tỷ số giới tính lúc sinh có sự chênh lệch khá cao, liên tục tăng và nghiêng về trẻ em trai; năm 2006 tỷ số giới tính lúc sinh của Việt Nam là: 110 trẻ trai/100 trẻ nữ (110/100), cao ở mức thứ 4 trên toàn cầu; năm 2007 và 2008, tỷ số này đã là 112/100; năm 2009 là 110,5/100 và năm 2010 là 111,2/100.

+ Em hãy nêu nguyên nhân tác động tới sự mất thăng bằng giới tính trong xã hội hiện nay.

+ Nếu em là người lãnh đạo của Chi cục Dân số – Kế hoạch hóa gia đình, em sẽ đề xuất những giải pháp nào để góp phần thăng bằng giới tính ở địa phương em sinh sống.

Câu 3 (2,5 điểm)

 

a. Xác định tên gọi của 2 phân tử hiện diện trong hình A và hình B.

b. Một đoạn mạch đơn của gen A có trình tự các nuclêôtit như sau:

Mạch 1: … –A-G-T-X-X-T-G-X-T-A-T-X-G-…

+ Tìm trình tự nuclêôtit có trên mạch 2 của gen

+ Tính tổng số nuclêôtit, chiều dài và số liên kết hiđrô của gen A (Biết 1 nuclêôtit = 3,4 Å)

Câu 4 (2,5 điểm)

Mối dọa nạt đối với rùa biển (Threats to sea turtles) là những nguy cơ có thể xảy ra sự tuyệt diệt hoặc sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng các loài rùa biển, loại trừ các mối dọa nạt thuộc về tự nhiên, những mối dọa nạt chính cho sự tồn vong của rùa biển xuất phát từ con người. Trong số 7 loài rùa biển, tất cả đều được liệt kê trong Sách đỏ IUCN về các loài bị dọa nạt hoặc là nguy cấp hay vô cùng nguy cấp. Sự suy giảm mạnh mẽ quần thể của rùa trong vòng 200 năm qua có sẹ tác động rất lớn của con người.

Trong đó, rùa biển đang phải đương đầu với các mối dọa nạt nghiêm trọng từ con người, với hoạt động săn bắt rùa để lấy vỏ làm đồ lưu niệm hay tích lũy trứng rùa của chúng. Rùa biển hiện đang là nạn nhân của rất nhiều hoạt động của con người, từ việc đánh bắt trùng hợp lúc rùa biển vô tình lọt vào lưới và các phương tiện đánh bắt hải sản của người dân, cho tới các hoạt động đánh bắt chủ ý mang tính chất hủy diệt. Ngoài ra, sự chuyển đổi khí hậu môi trường trên toàn cầu cũng là nguyên nhân dọa nạt sự sống còn của rùa biển. Biến đổi khí hậu cũng có thể dọa nạt đối với rùa biển bởi trứng rùa biển sinh ra cá thể đực hay cái phụ thuộc vào nhiệt độ.

Dựa vào thông tin đọc bên trên em hãy trả lời các câu hỏi sau đây:

a. Hãy nêu những lý do có thể gây ra sự suy giảm nghiêm trọng tới sự tồn vong của các loài rùa biển xuất phát từ con người?

b. Em hãy nêu các giải pháp hữu ích của con người và học trò cần làm để góp phần ngăn chặn và phục hồi quần thể rùa biển?

 

ĐÁP ÁN

Câu 1: (VD)

Cách giải:

a. Bố mẹ có kiểu hình: hạt vàng, vỏ trơn x hạt xanh, vỏ nhăn

Biến dị tổ hợp xuất hiện ở F1 là: hạt vàng, vỏ nhăn và hạt xanh, vỏ trơn.

b. P dị hợp 2 cặp gen hạt vàng, vỏ trơn là: AaBb

Và hạt xanh, vỏ nhăn là aabb

c. Sơ đồ lai:

P: AaBb x aabb

Gp: (AB, Ab, aB, ab) x ab

F1: 1 AaBb : 1 Aabb : 1 aaBb : 1 aabb

Câu 2: (VD)

Cách giải:

a. Quan niệm sinh con gái, đàn ông là do người mẹ là sai, 

Người mẹ có bộ NST XX chi cho trứng mang NST X; người bố XY có thể cho tinh trùng mang NST X và tinh trùng mang NST Y

Khi trứng liên kết với tinh trùng:

+ X + X => XX (con gái)

+ X + Y => XY (Con trai)

b.

* Nguyên nhân tác động tới sự mất thăng bằng giới tính trong xã hội hiện nay

– Bất đồng đẳng giới: Tư tưởng trọng nam khinh nữ, thích đàn ông hơn con gái, mong muốn có đàn ông để nối dõi tông đường, tạo nguồn thu nhập chính trong gia đình và chăm sóc bố mẹ lúc tuổi già dẫn tới tâm lý muốn có thêm đàn ông để phòng ngừa các trường hợp rủi ro, làm tăng thêm mong muốn sinh được đàn ông hơn con gái.

– Các dịch vụ y tế có liên quan tới lựa chọn giới tính thai nhi: sự tăng trưởng ngày càng tốt hơn của hệ thống dịch vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân cũng làm tăng tình trạng lạm dụng những tiến bộ khoa học công nghệ để lựa chọn giới tính thai nhi trước sinh.

– Nhận thức của người dân còn hạn chế: đặc trưng là những cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh nở về pháp luật liên quan tới việc lựa chọn giới lúc sinh và hậu quả do mất thăng bằng giới tính lúc sinh gây ra còn rất hạn chế..

– Chưa thực hiện tốt pháp luật liên quan tới lựa chọn giới tính thai nhi: nhiều cơ sở y tế cung ứng dịch vụ siêu âm cho biết giới tính của thai nhi dưới nhiều hình thức không giống nhau vẫn chưa kiểm soát chặt chẽ, sự hiểu biết của người dân về pháp luật liên quan tới việc lựa chọn giới tính thai nhi còn thấp

* Các giải pháp nào để góp phần thăng bằng giới tính ở địa phương.

– Tăng nhanh tuyên truyền giáo dục các từng lớp nhân dân nhằm chấp hành nghiêm và thực hiện tốt các văn bản pháp luật của Đảng và Nhà nước về việc lựa chọn giới tính thai nhi

– Tăng nhanh công việc truyền thông giáo dục để tăng lên nhận thức, chuyển đổi hành vi nhằm hạn chế và đi tới loại trừ lựa chọn giới tính thai nhi. Nhân vật ưu tiên được tuyên truyền là phụ nữ và các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh nở, đặc trưng đã có 02 con một bề và nhất là 02 con gái, nam giới, người cung ứng các dịch vụ lựa chọn giới tính.

– Có chính sách ưu tiên dành cho nữ giới, khen thưởng xứng đáng các cặp vợ chồng chỉ có 1 con gái hoặc 2 con gái. Nêu cao vai trò và những thành đạt của nữ giới trong xã hội hiện nay, nhấn mạnh vai trò của nam giới trong việc chấp hành các chính sách dân số và thực hiện các giải pháp KHHGĐ.

– Sử dụng những hình thức xử phạt thực sự có hiệu quả để răn đe mọi hành vi tuyên truyền, hướng dẫn lựa chọn và xác định giới tính thai nhi dưới mọi hình thức, đặc trưng là các ấn phẩm với nội dung hướng dẫn sinh con  trai hay con gái theo ý muốn, phương pháp siêu âm chẩn đoán giới tính thai nhi, phá thai lựa chọn giới tính.

– Cần có sự lãnh đạo, lãnh đạo xuyên suốt của các ngành có thẩm quyền từ trung ương tới cơ sở, sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, đoàn thể, hội đoàn, các chuyên gia để hạn chế tối đa chênh lệch giới tính lúc sinh.

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về máy)-

4. ĐỀ SỐ 4

Câu 1: (2 điểm)

Hãy trình diễn ý nghĩa của quy luật phân li độc lập?

Câu 2: (2 điểm)

Xác định các kì nguyên phân qua hình vẽ và cho biết diễn biến của thể nhiễm sắc qua các kì đã xác định:

Câu 3: (2 điểm)

Một đoạn phân tử ADN có số nuclêôtit loại A là 600 nuclêôtit và số nuclêôtit loại ko bổ sung với A là 900 nuclêôtit. Xác định tổng số nuclêôtit và chiều dài của phân tử ADN?

Câu 4 (1 điểm)

Vì sao để xác định đặc điểm di truyền giữa bố, mẹ và con, người ta thường đi xét nghiệm ADN?

Câu 5 (3 điểm)

Đọc đoạn thông tin sau:

“Thể đa bội là thân thể nhưng mà trong tế bào sinh dưỡng có số NST là bội số của n (lớn hơn 2n). Tế bào của thể đa bội có hàm lượng ADN tăng lên gấp bội do vậy quá trình tổng hợp các chất hữu cơ xảy ra mạnh mẽ. Tế bào thể đa bội có kích thước lớn hơn tế bào tầm thường dẫn tới cơ quan sinh dưỡng có kích thước lớn, tăng trưởng khỏe, chống chịu tốt. Đột biến đa bội có ý nghĩa đối với tiến hóa và chọn giống thực vật vì nó góp phần tạo nên loài mới. Thể đa bội ở động vật thường ít gặp vì dễ gây chết. Thể đa bội lẻ ko có khả năng sinh giao tử tầm thường (các NST ko tồn tại thành các cặp tương đồng) nên các thể đa bội lẻ là bất thụ. Người ta ứng dụng điều này để tạo giống cây trồng cho quả to và ko hạt (dưa hấu, chuối…)” Dựa vào thông tin trên và tri thức đã học hãy trả lời các câu hỏi sau:

a. Kiểu hình của thể đa bội có đặc điểm gì

b. Thể đa bội có ý nghĩa như thế nào đối với chọn giống và tiến hóa?

c. Lan có ăn một loại nho ko hạt. Mẹ Lan bảo đấy là loại nho đa bội lẻ. Lan ko hiểu vì sao nho đa bội lẻ lại ko có hạt. Dựa vào tri thức về đột biến số lượng NST và thông tin có trong đoạn văn, em hay giảng giải giúp bạn.

 

ĐÁP ÁN

Câu 1: (TH)

Cách giải:

Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập:

– Dự đoán trước được kết quả lai.

– Là cơ sở khoa học giảng giải sự nhiều chủng loại phong phú của sinh vật trong tự nhiên.

– Tạo ra một số lượng lớn biến dị tổ hợp, cung ứng vật liệu cho chọn giống và tiến hóa

– Bằng phương pháp lai có thể tạo ra các biến dị tổ hợp mong muốn trong chăn nuôi trồng trọt (tạo dòng thuần chủng, tạo ưu thế lai).

Câu 2: (TH)

Cách giải:

Hình A là kì giữa, hình B là kì cuối

Những diễn biến cơ bản của NST trong các kì này:

– Kì giữa: NST co xoắn cực đại và xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

– Kì cuối: NST duỗi xoắn, nằm trong 2 nhân mới. Tế bào tạo nên eo thắt để phân chia tế bào chất.

Câu 3: (VD)

Phương pháp:

Loại nuclêôtit ko bổ sung với A là G và X

Công thức tính chiều dài phân tử ADN là L = N/2 x 3,4Å

Cách giải:

Loại nuclêôtit ko bổ sung với A là G và X nhưng mà theo nguyên tắc bổ sung thì A = T và G = X

Ta có: A = T = 600 nuclêôtit, G = X = 900 nuclêôtit

Tổng số nuclêôtit của gen là: N = 2A + 2T = 2×600 + 2×900 = 3000 nuclêôtit

Chiều dài của gen là: L = 3000/2 x 3,4 = 5100 Å

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về máy)-

 

5. ĐỀ SỐ 5

A. TRẮC NGHIỆM (5 điểm)

Câu 1:

Đặc điểm của thể nhiễm sắc (NST) trong các tế bào sinh dưỡng là

A. Luôn tồn tại thành từng chiếc riêng rẽ

B. Luôn co ngắn lại

C. Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng

D. Luôn luôn duỗi ra

Câu 2:

Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào của chu kì tế bào

A. Kì đầu                    B. Kì giữa

C. Kì sau                    D. Kì trung gian

Câu 3:

Hiện tượng tăng số lượng xảy ra ở toàn thể các NST trong tế bào được gọi là

A. Đột biến dị bội thể

B. Đột biến đa bội thể

C. Đột biến cấu trúc NST

D. Đột biến đảo đoạn NST

Câu 4.

Ở đậu Hà Lan có 2n = 14. Thể dị bội tạo ra từ đậu Hà Lan có số NST trong tế bào sinh dưỡng bằng

A. 16                                  B. 21

C. 28                                  D. 32

Câu 5:

Số NST trong tế bào là thể 3 nhiễm ở người là

A. 45 chiếc                        B. 46 chiếc

C. 47 chiếc                        D. 48 chiếc

Câu 6:

Mức phản ứng của thân thể do yếu tố nào sau đây quy định?

A. Kiểu gen của thân thể

B. Thời kì sinh trưởng và tăng trưởng của thân thể

C. Điều kiện môi trường

D. Mức dao động của tính di truyền

Câu 7:

Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục. Theo dõi sự di truyền màu sắc của thân cây cà chua, người ta thu được kết quả sau: P: thân đỏ thẫm x thân đỏ thẫm → F1: 75% đỏ thẫm : 25% xanh lục. Hãy chọn kiểu gen của P thích hợp với phép lai bên trong các câu thức lai sau đây:

A. P: AA x AA                 B. P:AA x Aa

C. P: AA x aa                  D. P: Aa x Aa

Câu 8:

Tính trạng là

A. Những biểu thị của kiểu gen thành kiểu hình

B. Các đặc điểm bên trong thân thể sinh vật

C. Kiểu hình bên ngoài thân thể sinh vật

D. Những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lý của một thân thể

Câu 9:

Cho NST ban sơ và NST sau lúc bị chuyển đổi cấu trúc có trình tự các đoạn như sau, xác định dạng đột biến

ABCDE.FGH → ADCBE.FGH

A. Lặp đoạn                  B. Mất đoạn

C. Đảo đoạn                 D. Chuyển đoạn

Câu 10:

Thường biến là

A. Sự chuyển đổi xảy ra trên NST

B. Sự chuyển đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen

B. Sự chuyển đổi xảy ra trên ADN

D. Sự chuyển đổi xảy ra trên cấu trúc di truyền

B – TỰ LUẬN (5 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

Định luật phân li độc lập và hiện tượng di truyền liên kết về hai cặp tính trạng không giống nhau như thế nào?

Câu 2: (1 điểm)

Vì sao người ta phải dùng phương pháp nghiên cứu phả hệ để nghiện cứu sự di truyền một số tính trạng ở người?

Câu 3: (2 điểm)

Một phân tử ADN có 75000 vòng xoắn và có số nuclêôtit loại xitôzin chiếm 35% tổng số nuclêôtit. Xác định:

a) Chiều dài của phân tử ADN nói trên

b) Số lượng từng loại nuclêôtit của phân tử ADN

c) Khối lượng của cả phân tử ADN, cho biết rằng khối lượng trung bình của mỗi nuclêôtit là 300 đơn vị cacbon.

 

ĐÁP ÁN

A. TRẮC NGHIỆM

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

C

D

B

A

C

A

D

D

C

B

 

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về máy)-

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung tài liệu Bộ 5 Đề thi HK1 môn Sinh học 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Phan Văn Trị có đáp án. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn công dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

.


Thông tin thêm

Bộ 5 Đề thi HK1 môn Sinh học 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Phan Văn Trị có đáp án

[rule_3_plain]

Nhằm giúp các em học trò lớp 9 có thêm tài liệu ôn tập sẵn sàng trước kì thi HKI sắp tới Thư Viện Hỏi Đáp giới thiệu tới các em tài liệu Bộ 5 Đề thi HK1 môn Sinh học 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Phan Văn Trị có đáp án được Thư Viện Hỏi Đáp chỉnh sửa và tổng hợp với phần đề và đáp án, lời giải cụ thể giúp các em tự luyện tập làm đề. Hi vọng tài liệu này sẽ có ích cho các em, chúc các em có kết quả học tập tốt!

TRƯỜNG THCS

PHAN VĂN TRỊ

ĐỀ THI HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2021-2022

MÔN SINH HỌC 9

Thời gian: 45 phút

 

1. ĐỀ SỐ 1

I. Phần trắc nghiệm

Câu 1: Hãy chọn câu trả lời nhưng mà em cho là đúng nhất

1. Khi cho mèo lông ngắn thuần chủng lai phân tích thì thu được

A. 100% lông ngắn

B. Tỉ lệ 1 lông ngắn : 1 lông dài

C. 100% lông dài

D. Tỉ lệ 3 lông ngắn : 1 lông dài

2. Loại ARN nào sau đây có công dụng truyền đạt thông tin di truyền

A. tARN                 B. mARN

C. rARN                 D. cả 3 loại ARN trên

3. Cà độc dược có bộ thể nhiễm sắc 2n = 24. Số NST trong tế bào của thể dị bội 2n – 1 là:

A. 12               B. 23

C. 48               D. 36

4. Số thể nhiễm sắc trong tế bào của thể ko nhiễm ở cà độc dược là:

A. 12               B. 20

C. 22               D. 26

II. Phần tự luận

Câu 2:

1. Nêu những điểm không giống nhau giữa thể nhiễm sắc giới tính và thể nhiễm sắc thường

2. Quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc sinh đàn ông hay con gái là đúng hay sai? Vì sao?

Câu 3:

1. ARN được tổng hợp dựa trên những nguyên tắc nào? Nêu thực chất của mối quan hệ theo sơ đồ gen -> ARN

2. Một đoạn mạch ARN có trình tự các nuclêôtit như sau:

– A – G – X – U – G – A – X – U – G – A –

Xác định trình tự các nuclêôtit trong đoạn gen đã tổng hợp ra mạch ARN trên.

Câu 4:

1. Thể tam nhiễm khác với thể tam bội như thế nào?

2. Có thể nhận mặt các thể đa bội bằng mắt thường ko? Trong chọn giống cây trồng, người ta có thể khai thác những đặc điểm nào ở cây đa bội? Cho ví dụ

 

ĐÁP ÁN

I. Phần trắc nghiệm

Câu 1: 

1. Ở mèo, lông ngắn là trội hoàn toàn so với lông dài

Khi cho mèo lông ngắn thuần chủng lai phân tích thì ta có phép lai

P: AA x aa

G: A x a

Fa: 100% Aa -> 100% lông dài

Chọn C

2. mARN có công dụng truyền đạt thông tin di truyền

Chọn B

3. Cà độc dược có bộ thể nhiễm sắc 2n = 24.

Số NST trong tế bào của thể dị bội 2n – 1 là: 24 – 1 = 23

Chọn B

4. Thể ko nhiễm có bộ NST là 2n – 2

Số thể nhiễm sắc trong tế bào của thể ko nhiễm ở cà độc dược là: 24 -2 = 22

Chọn C

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về máy)-

2. ĐỀ SỐ 2

I. TRẮC NGHIỆM (3 ĐIỂM)

Câu 1: Dạng đột biến nào sau đây ko phải là đột biến cấu trúc NST

A. Mất đoạn NST

B. Mất một NST

C. Lặp đoạn NST

D. Đảo đoạn NST

Câu 2: Bốn loại đơn phân cấu tạo nên phân tử ARN có kí hiệu là

A. T, U, A, X              B. A, T, G, X

C. T, U, G, X              D. U, A, G, X

Câu 3: ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài, P: lông ngắn thuần chủng x Lông dài, kết quả ở F1 như thế nào trong các trường hợp sau đây?

A. 3 lông ngắn : 1 lông dài

B. Toàn lông ngắn

C. 1 lông ngắn : 1 lông dài

D. Toàn lông dài

Câu 4: Ở người, sự thụ tinh nào sau đây tạo hợp tử trở nên con gái?

A. Sự thụ tinh giữa tinh trùng mang NST Y với trứng mang NST Y để tạo hợp tử YY

B. Sự thụ tinh giữa tinh trùng mang NST X với trứng mang NST X để tạo hợp tử XX

C. Sự thụ tinh giữa tinh trùng mang NST X với trứng mang NST Y để tạo hợp tử XY

D. Sự thụ tinh giữa tinh trùng mang NST Y với trứng mang NST X để tạo hợp tử XY

Câu 5: Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích?

A. Aa x aa                       B. Aa x Aa

C. AA x AA                      D. AA x Aa

Câu 6: Ruồi giấm có 2n = 8. Một tế bào sinh dục của ruồi giấm giảm phân. Nếu tế bào đang ở kì sau của giảm phân II thì số NST đơn trong mối tế bào con là:

A. 32                           B. 16

C. 8                             D. 4

II. TỰ LUẬN (7 ĐIỂM)

Câu 7: (1 điểm)

Trình bày nội dung quy luật phân li độc lập của Menđen

Câu 8: (2 điểm)

Nêu những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân

Câu 9: (2,5 điểm)

a. Mô tả cấu trúc ko gian của ADN

b. Một đoạn mạch ARN có trình tự các nuclêôtit như sau:

            -A-X-U-A-G-X-U-A-G-X-

Xác định trình tự các nuclêôtit trên đoạn mạch khuôn của gen đã tổng hợp ra đoạn mạch ARN trên.

Câu 10 (1,5 điểm)

Đột biến gen là gì? Vì sao đột biến gen lúc biểu thị ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vật?

 

ĐÁP ÁN

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1: (NB)

Phương pháp:

Đột biến cấu trúc NST là sự thay đổi trong cấu trúc của từng NST → Sắp xếp lại các gen, hay giảm hoặc tăng số lượng gen trên NST dẫn tới thay đổi hình dạng và cấu trúc của NST

Cách giải:

Mất một NST ko phải là đột biến cấu trúc NST nhưng mà là đột biến số lượng NST

Chọn B

Câu 2: (NB)

Cách giải:

Bốn loại đơn phân cấu tạo nên phân tử ARN có kí hiệu là U, A, G, X

Chọn D

Câu 3: (TH)

Phương pháp:

Xác định quy luật di truyền chi phối

Viết sơ đồ lai -> xác định đời con

Cách giải:

A – lông ngắn, a – lông dài

Theo quy luật phân li, ta có:

P: AA x aa

F1: Aa (100% lông ngắn)

Chọn B

Câu 4: (NB)

Cách giải:

Sự thụ tinh giữa tinh trùng mang NST X với trứng mang NST X để tạo hợp tử XX sẽ trở nên con gái.

Chọn B

Câu 5: (NB)

Phương pháp:

Lai phân tích: là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội với cá thể mang tính trạng lặn để xác định kiểu gen của các thể mang tính trạng trội (đồng hợp hay dị hợp).

Cách giải:

Aa x aa là phép lai phân tích.

Chọn A

Câu 6: (TH)

Phương pháp:

Kì sau của giảm phân II: các crômatit kép tách nhau ở tâm động và đi về 2 cực của tế bào.

Cách giải:

Số NST đơn trong mỗi tế bào con ở kì sau của giảm phân II = 2n đơn = 8 NST đơn

Chọn C

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về máy)-

 

3. ĐỀ SỐ 3

Câu 1: (2,5 điểm)

Ở cây đậu Hà Lan: Tính trạng hạt vàng (A), vỏ trơn (B) là trội hoàn toàn so với tính trạng hạt xanh (a), vỏ nhăn (b). Cho cây đậu Hà Lan hạt vàng, vỏ trơn dị hợp về 2 cặp gen lai với cây đậu Hà lan hạt xanh, vỏ nhăn thu được đời con bao gồm: 1 hạt vàng, vỏ trơn : 1 hạt vàng, vỏ nhăn : 1 hạt xanh, vỏ trơn : 1 hạt xanh, vỏ nhăn. Biết rằng phép lai tuân theo quy luật di truyền phân li độc lập của Menđen

a. Hãy nêu các kiểu hình được xem là biến dị tổ hợp xuất hiện trong kết quả của phép lai trên?

b. Xác định kiểu gen của hai cây đậu đời P (bố, mẹ)?

c. Viết sơ đồ lai để tìm tỉ lệ phân li kiểu gen của phép lai trên?

Câu 2 (2,5 điểm)

a. Nhiều người cho rằng: “Việc sinh đàn ông và con gái là do người mẹ quyết định”

Theo em quan niệm này là đúng hay sai? Gicửa ải thích ý kiến dựa trên cơ chế phân li NST trong việc tạo nên giới tính ở người?

b. Đọc thông tin sau:

Những năm 2000 và gần đây, tỷ số giới tính lúc sinh có sự chênh lệch khá cao, liên tục tăng và nghiêng về trẻ em trai; năm 2006 tỷ số giới tính lúc sinh của Việt Nam là: 110 trẻ trai/100 trẻ nữ (110/100), cao ở mức thứ 4 trên toàn cầu; năm 2007 và 2008, tỷ số này đã là 112/100; năm 2009 là 110,5/100 và năm 2010 là 111,2/100.

+ Em hãy nêu nguyên nhân tác động tới sự mất thăng bằng giới tính trong xã hội hiện nay.

+ Nếu em là người lãnh đạo của Chi cục Dân số – Kế hoạch hóa gia đình, em sẽ đề xuất những giải pháp nào để góp phần thăng bằng giới tính ở địa phương em sinh sống.

Câu 3 (2,5 điểm)

 

a. Xác định tên gọi của 2 phân tử hiện diện trong hình A và hình B.

b. Một đoạn mạch đơn của gen A có trình tự các nuclêôtit như sau:

Mạch 1: … –A-G-T-X-X-T-G-X-T-A-T-X-G-…

+ Tìm trình tự nuclêôtit có trên mạch 2 của gen

+ Tính tổng số nuclêôtit, chiều dài và số liên kết hiđrô của gen A (Biết 1 nuclêôtit = 3,4 Å)

Câu 4 (2,5 điểm)

Mối dọa nạt đối với rùa biển (Threats to sea turtles) là những nguy cơ có thể xảy ra sự tuyệt diệt hoặc sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng các loài rùa biển, loại trừ các mối dọa nạt thuộc về tự nhiên, những mối dọa nạt chính cho sự tồn vong của rùa biển xuất phát từ con người. Trong số 7 loài rùa biển, tất cả đều được liệt kê trong Sách đỏ IUCN về các loài bị dọa nạt hoặc là nguy cấp hay vô cùng nguy cấp. Sự suy giảm mạnh mẽ quần thể của rùa trong vòng 200 năm qua có sẹ tác động rất lớn của con người.

Trong đó, rùa biển đang phải đương đầu với các mối dọa nạt nghiêm trọng từ con người, với hoạt động săn bắt rùa để lấy vỏ làm đồ lưu niệm hay tích lũy trứng rùa của chúng. Rùa biển hiện đang là nạn nhân của rất nhiều hoạt động của con người, từ việc đánh bắt trùng hợp lúc rùa biển vô tình lọt vào lưới và các phương tiện đánh bắt hải sản của người dân, cho tới các hoạt động đánh bắt chủ ý mang tính chất hủy diệt. Ngoài ra, sự chuyển đổi khí hậu môi trường trên toàn cầu cũng là nguyên nhân dọa nạt sự sống còn của rùa biển. Biến đổi khí hậu cũng có thể dọa nạt đối với rùa biển bởi trứng rùa biển sinh ra cá thể đực hay cái phụ thuộc vào nhiệt độ.

Dựa vào thông tin đọc bên trên em hãy trả lời các câu hỏi sau đây:

a. Hãy nêu những lý do có thể gây ra sự suy giảm nghiêm trọng tới sự tồn vong của các loài rùa biển xuất phát từ con người?

b. Em hãy nêu các giải pháp hữu ích của con người và học trò cần làm để góp phần ngăn chặn và phục hồi quần thể rùa biển?

 

ĐÁP ÁN

Câu 1: (VD)

Cách giải:

a. Bố mẹ có kiểu hình: hạt vàng, vỏ trơn x hạt xanh, vỏ nhăn

Biến dị tổ hợp xuất hiện ở F1 là: hạt vàng, vỏ nhăn và hạt xanh, vỏ trơn.

b. P dị hợp 2 cặp gen hạt vàng, vỏ trơn là: AaBb

Và hạt xanh, vỏ nhăn là aabb

c. Sơ đồ lai:

P: AaBb x aabb

Gp: (AB, Ab, aB, ab) x ab

F1: 1 AaBb : 1 Aabb : 1 aaBb : 1 aabb

Câu 2: (VD)

Cách giải:

a. Quan niệm sinh con gái, đàn ông là do người mẹ là sai, 

Người mẹ có bộ NST XX chi cho trứng mang NST X; người bố XY có thể cho tinh trùng mang NST X và tinh trùng mang NST Y

Khi trứng liên kết với tinh trùng:

+ X + X => XX (con gái)

+ X + Y => XY (Con trai)

b.

* Nguyên nhân tác động tới sự mất thăng bằng giới tính trong xã hội hiện nay

– Bất đồng đẳng giới: Tư tưởng trọng nam khinh nữ, thích đàn ông hơn con gái, mong muốn có đàn ông để nối dõi tông đường, tạo nguồn thu nhập chính trong gia đình và chăm sóc bố mẹ lúc tuổi già dẫn tới tâm lý muốn có thêm đàn ông để phòng ngừa các trường hợp rủi ro, làm tăng thêm mong muốn sinh được đàn ông hơn con gái.

– Các dịch vụ y tế có liên quan tới lựa chọn giới tính thai nhi: sự tăng trưởng ngày càng tốt hơn của hệ thống dịch vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân cũng làm tăng tình trạng lạm dụng những tiến bộ khoa học công nghệ để lựa chọn giới tính thai nhi trước sinh.

– Nhận thức của người dân còn hạn chế: đặc trưng là những cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh nở về pháp luật liên quan tới việc lựa chọn giới lúc sinh và hậu quả do mất thăng bằng giới tính lúc sinh gây ra còn rất hạn chế..

– Chưa thực hiện tốt pháp luật liên quan tới lựa chọn giới tính thai nhi: nhiều cơ sở y tế cung ứng dịch vụ siêu âm cho biết giới tính của thai nhi dưới nhiều hình thức không giống nhau vẫn chưa kiểm soát chặt chẽ, sự hiểu biết của người dân về pháp luật liên quan tới việc lựa chọn giới tính thai nhi còn thấp

* Các giải pháp nào để góp phần thăng bằng giới tính ở địa phương.

– Tăng nhanh tuyên truyền giáo dục các từng lớp nhân dân nhằm chấp hành nghiêm và thực hiện tốt các văn bản pháp luật của Đảng và Nhà nước về việc lựa chọn giới tính thai nhi

– Tăng nhanh công việc truyền thông giáo dục để tăng lên nhận thức, chuyển đổi hành vi nhằm hạn chế và đi tới loại trừ lựa chọn giới tính thai nhi. Nhân vật ưu tiên được tuyên truyền là phụ nữ và các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh nở, đặc trưng đã có 02 con một bề và nhất là 02 con gái, nam giới, người cung ứng các dịch vụ lựa chọn giới tính.

– Có chính sách ưu tiên dành cho nữ giới, khen thưởng xứng đáng các cặp vợ chồng chỉ có 1 con gái hoặc 2 con gái. Nêu cao vai trò và những thành đạt của nữ giới trong xã hội hiện nay, nhấn mạnh vai trò của nam giới trong việc chấp hành các chính sách dân số và thực hiện các giải pháp KHHGĐ.

– Sử dụng những hình thức xử phạt thực sự có hiệu quả để răn đe mọi hành vi tuyên truyền, hướng dẫn lựa chọn và xác định giới tính thai nhi dưới mọi hình thức, đặc trưng là các ấn phẩm với nội dung hướng dẫn sinh con  trai hay con gái theo ý muốn, phương pháp siêu âm chẩn đoán giới tính thai nhi, phá thai lựa chọn giới tính.

– Cần có sự lãnh đạo, lãnh đạo xuyên suốt của các ngành có thẩm quyền từ trung ương tới cơ sở, sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, đoàn thể, hội đoàn, các chuyên gia để hạn chế tối đa chênh lệch giới tính lúc sinh.

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về máy)-

4. ĐỀ SỐ 4

Câu 1: (2 điểm)

Hãy trình diễn ý nghĩa của quy luật phân li độc lập?

Câu 2: (2 điểm)

Xác định các kì nguyên phân qua hình vẽ và cho biết diễn biến của thể nhiễm sắc qua các kì đã xác định:

Câu 3: (2 điểm)

Một đoạn phân tử ADN có số nuclêôtit loại A là 600 nuclêôtit và số nuclêôtit loại ko bổ sung với A là 900 nuclêôtit. Xác định tổng số nuclêôtit và chiều dài của phân tử ADN?

Câu 4 (1 điểm)

Vì sao để xác định đặc điểm di truyền giữa bố, mẹ và con, người ta thường đi xét nghiệm ADN?

Câu 5 (3 điểm)

Đọc đoạn thông tin sau:

“Thể đa bội là thân thể nhưng mà trong tế bào sinh dưỡng có số NST là bội số của n (lớn hơn 2n). Tế bào của thể đa bội có hàm lượng ADN tăng lên gấp bội do vậy quá trình tổng hợp các chất hữu cơ xảy ra mạnh mẽ. Tế bào thể đa bội có kích thước lớn hơn tế bào tầm thường dẫn tới cơ quan sinh dưỡng có kích thước lớn, tăng trưởng khỏe, chống chịu tốt. Đột biến đa bội có ý nghĩa đối với tiến hóa và chọn giống thực vật vì nó góp phần tạo nên loài mới. Thể đa bội ở động vật thường ít gặp vì dễ gây chết. Thể đa bội lẻ ko có khả năng sinh giao tử tầm thường (các NST ko tồn tại thành các cặp tương đồng) nên các thể đa bội lẻ là bất thụ. Người ta ứng dụng điều này để tạo giống cây trồng cho quả to và ko hạt (dưa hấu, chuối…)” Dựa vào thông tin trên và tri thức đã học hãy trả lời các câu hỏi sau:

a. Kiểu hình của thể đa bội có đặc điểm gì

b. Thể đa bội có ý nghĩa như thế nào đối với chọn giống và tiến hóa?

c. Lan có ăn một loại nho ko hạt. Mẹ Lan bảo đấy là loại nho đa bội lẻ. Lan ko hiểu vì sao nho đa bội lẻ lại ko có hạt. Dựa vào tri thức về đột biến số lượng NST và thông tin có trong đoạn văn, em hay giảng giải giúp bạn.

 

ĐÁP ÁN

Câu 1: (TH)

Cách giải:

Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập:

– Dự đoán trước được kết quả lai.

– Là cơ sở khoa học giảng giải sự nhiều chủng loại phong phú của sinh vật trong tự nhiên.

– Tạo ra một số lượng lớn biến dị tổ hợp, cung ứng vật liệu cho chọn giống và tiến hóa

– Bằng phương pháp lai có thể tạo ra các biến dị tổ hợp mong muốn trong chăn nuôi trồng trọt (tạo dòng thuần chủng, tạo ưu thế lai).

Câu 2: (TH)

Cách giải:

Hình A là kì giữa, hình B là kì cuối

Những diễn biến cơ bản của NST trong các kì này:

– Kì giữa: NST co xoắn cực đại và xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

– Kì cuối: NST duỗi xoắn, nằm trong 2 nhân mới. Tế bào tạo nên eo thắt để phân chia tế bào chất.

Câu 3: (VD)

Phương pháp:

Loại nuclêôtit ko bổ sung với A là G và X

Công thức tính chiều dài phân tử ADN là L = N/2 x 3,4Å

Cách giải:

Loại nuclêôtit ko bổ sung với A là G và X nhưng mà theo nguyên tắc bổ sung thì A = T và G = X

Ta có: A = T = 600 nuclêôtit, G = X = 900 nuclêôtit

Tổng số nuclêôtit của gen là: N = 2A + 2T = 2×600 + 2×900 = 3000 nuclêôtit

Chiều dài của gen là: L = 3000/2 x 3,4 = 5100 Å

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về máy)-

 

5. ĐỀ SỐ 5

A. TRẮC NGHIỆM (5 điểm)

Câu 1:

Đặc điểm của thể nhiễm sắc (NST) trong các tế bào sinh dưỡng là

A. Luôn tồn tại thành từng chiếc riêng rẽ

B. Luôn co ngắn lại

C. Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng

D. Luôn luôn duỗi ra

Câu 2:

Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào của chu kì tế bào

A. Kì đầu                    B. Kì giữa

C. Kì sau                    D. Kì trung gian

Câu 3:

Hiện tượng tăng số lượng xảy ra ở toàn thể các NST trong tế bào được gọi là

A. Đột biến dị bội thể

B. Đột biến đa bội thể

C. Đột biến cấu trúc NST

D. Đột biến đảo đoạn NST

Câu 4.

Ở đậu Hà Lan có 2n = 14. Thể dị bội tạo ra từ đậu Hà Lan có số NST trong tế bào sinh dưỡng bằng

A. 16                                  B. 21

C. 28                                  D. 32

Câu 5:

Số NST trong tế bào là thể 3 nhiễm ở người là

A. 45 chiếc                        B. 46 chiếc

C. 47 chiếc                        D. 48 chiếc

Câu 6:

Mức phản ứng của thân thể do yếu tố nào sau đây quy định?

A. Kiểu gen của thân thể

B. Thời kì sinh trưởng và tăng trưởng của thân thể

C. Điều kiện môi trường

D. Mức dao động của tính di truyền

Câu 7:

Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục. Theo dõi sự di truyền màu sắc của thân cây cà chua, người ta thu được kết quả sau: P: thân đỏ thẫm x thân đỏ thẫm → F1: 75% đỏ thẫm : 25% xanh lục. Hãy chọn kiểu gen của P thích hợp với phép lai bên trong các câu thức lai sau đây:

A. P: AA x AA                 B. P:AA x Aa

C. P: AA x aa                  D. P: Aa x Aa

Câu 8:

Tính trạng là

A. Những biểu thị của kiểu gen thành kiểu hình

B. Các đặc điểm bên trong thân thể sinh vật

C. Kiểu hình bên ngoài thân thể sinh vật

D. Những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lý của một thân thể

Câu 9:

Cho NST ban sơ và NST sau lúc bị chuyển đổi cấu trúc có trình tự các đoạn như sau, xác định dạng đột biến

ABCDE.FGH → ADCBE.FGH

A. Lặp đoạn                  B. Mất đoạn

C. Đảo đoạn                 D. Chuyển đoạn

Câu 10:

Thường biến là

A. Sự chuyển đổi xảy ra trên NST

B. Sự chuyển đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen

B. Sự chuyển đổi xảy ra trên ADN

D. Sự chuyển đổi xảy ra trên cấu trúc di truyền

B – TỰ LUẬN (5 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

Định luật phân li độc lập và hiện tượng di truyền liên kết về hai cặp tính trạng không giống nhau như thế nào?

Câu 2: (1 điểm)

Vì sao người ta phải dùng phương pháp nghiên cứu phả hệ để nghiện cứu sự di truyền một số tính trạng ở người?

Câu 3: (2 điểm)

Một phân tử ADN có 75000 vòng xoắn và có số nuclêôtit loại xitôzin chiếm 35% tổng số nuclêôtit. Xác định:

a) Chiều dài của phân tử ADN nói trên

b) Số lượng từng loại nuclêôtit của phân tử ADN

c) Khối lượng của cả phân tử ADN, cho biết rằng khối lượng trung bình của mỗi nuclêôtit là 300 đơn vị cacbon.

 

ĐÁP ÁN

A. TRẮC NGHIỆM

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

C

D

B

A

C

A

D

D

C

B

 

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về máy)-

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung tài liệu Bộ 5 Đề thi HK1 môn Sinh học 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Phan Văn Trị có đáp án. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn công dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Bộ 5 Đề thi HK1 môn Sinh học 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Lê Lợi có đáp án

300

Bộ 4 Đề thi HK1 môn Sinh học 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Võ Thị Sáu có đáp án

780

Bộ 4 Đề thi HK1 môn Địa lí 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Nguyễn Du có đáp án

484

Bộ 4 Đề thi HK1 môn Tin học 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Quang Trung có đáp án

427

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Tin học 9 năm 2021 – 2022 có đáp án

963

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Vật Lý 9 năm 2021 – 2022 có đáp án

992

[rule_2_plain]

#Bộ #Đề #thi #HK1 #môn #Sinh #học #năm #Trường #THCS #Phan #Văn #Trị #có #đáp #án


  • Tổng hợp: Thư Viện Hỏi Đáp
  • Nguồn: https://hoc247.net/tu-lieu/bo-5-de-thi-hk1-mon-sinh-hoc-9-nam-2021-2022-truong-thcs-phan-van-tri-co-dap-an-doc35288.html
Back to top button