Giáo Dục

Bộ 5 Đề thi HK1 môn Sinh học 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Nguyễn Thị Định có đáp án

Để giúp các em học trò có thêm tài liệu học tập, rèn luyện kỹ năng làm đề, liên kết củng cố tri thức sẵn sàng bước vào kì thi HKI sắp tới. Thư Viện Hỏi Đáp giới thiệu tới các em tài liệu học tập: Bộ 5 Đề thi HK1 môn Sinh học 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Nguyễn Thị Định có đáp án, được Thư Viện Hỏi Đáp biên soạn và tổng hợp từ các trường THCS trên cả nước. Mời các em cùng quý thầy cô tham khảo học tập. Chúc các em có kết quả học tập thật tốt!

TRƯỜNG THCS

NGUYỄN THỊ ĐỊNH

ĐỀ THI HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2021-2022

MÔN SINH HỌC 9

Thời gian: 45 phút

 

1. ĐỀ SỐ 1

I. Trắc nghiệm: (5 điểm)

Câu 1. Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất:

1. Thế nào là di truyền y khoa tư vẩn?

A. Là khoa học nghiên cứu phả hệ, xét nghiệm và chẩn đoán về mặt di truyền …

B. Là hỗ trợ những lời khuyên về một bệnh tật di truyền nào đó.

C. là khoa học nghiên cứu và hỗ trợ những lời khuyên cho hôn nhân.

D.  Câu A và B đúng.

2. Biểu hiện của bệnh bạch tạng là:

A. Thường bị mất sự ghi nhớ                                       B. Rối loạn hoạt động sinh dục và ko có con

C. Thường bị chết sớm                                          D.  Da, tóc có màu trắng do thân thể thiếu sẳc tố

3. Chức năng của ADN là gì?

A. Tự nhân đôi để duy trì ổn định qua các thế hệ.

B. Lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền

C. điều khiển sự tạo nên các tính trạng của thân thể.

D.  Cả A, B và C đều đúng.

4. Vai trò quan trọng của protein, là gì.?

A. làm chất xúc tác và điều hoà quá trình trao đổi chất.

B. Tham gia vào các hoạt động sống của tế bào và bảo vệ thân thể.

C. Là thành phần cấu trúc của tế bào trong thân thể.

D.  Cả A, B và C đều đúng.

5. Đột biển gen phụ thuộc vào những yếu tố nào?

A. Đặc điểm cấu trúc của gen.

B. Tác nhân ngoại cảnh hay rối loạn quá trình trao đổi chất,

C. Các điều kiện sống khắc nghiệt

D.  Câu A và B đúng

6. Đồng sinh là hiện tượng:

A. Mẹ chỉ sinh ra 2 con trong một lần sinh

B. Nhiều đứa con được sinh ra trong một lần sinh của mẹ

C. Có 3 con được sinh ra trong một lần sinh của mẹ

D.  Chỉ sinh một con

Câu 2. Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào chồ trống (…) thay cho các số 1,2, 3… trong các câu sau:

Tế bào đa bội có…..(1)…..  NST tăng gấp bội, số lượng……(2)….. cũng tăng tương ứng, vì thế quá trình tổng hợp các chất….(3)….. diễn ra mạnh mẽ hơn, dẫn tới kích thước tế bào của thân thể …..(4)……lớn, cơ quan sinh dưỡng to, sinh trưởng tăng trưởng mạnh và chống chịu tốt.

Trả lời: 1……….. ; 2…………; 3………… ; 4:……….

II. Tự luận: (5 điểm)

 Câu 1 . Nêu điểm giống nhau và không giống nhau giữa hai bệnh: đao và tơcnơ.

 Câu 2 . Thường biến là gì? Nêu một số tỉ dụ về thường biến. Nguyên nhân phát sinh và đặc điểm của thường biến

 Câu 3 . Một gen có tỉ lệ phần trăm của timin là 30%. Tính tỉ lệ phần trăm các loại nuclêôtit còn lại của gen?

 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 01

I. Trắc nghiệm: (5 điểm)

Câu 1.

1

2

3

4

5

6

A

D

B

D

D

B

 

Câu 2 .

1

2

3

4

Số lượng

ADN

Hữu cơ

Đa bội

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 01, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về máy)-

2. ĐỀ SỐ 2

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN SINH HỌC 9 – TRƯỜNG THCS NGUYỄN THỊ ĐỊNH – ĐỀ 02

I. Trắc nghiệm: (3 điểm)  Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất:

Câu 1 . Kết quả của định luật phân li của Menđen là:

A. F2 có tỉ lệ 1 trội :1 lặn                              B. F2 có tỉ lệ 1 trội:2 trung gian: 1 lặn.

C. F2 có tỉ lệ 3 trội : 1 lặn.                            D.  F2 đồng tính trội.

 Câu 2 . Phép lai nào tạo ra con lai đồng tính, tức chỉ xuất hiện duy nhất 1 kiểu hình?

A. AABb × aabb               C. AAbb × aaBB

B. AaBB × aabb                D.  Aabb × aabb

 Câu 3 . Trong tế bào sinh dưỡng của bệnh nhân tơcnơ có hiện tượng:

A. Thừa 1 NST số 21                                  B. Thiếu 1 NST số 21

C. Thiếu 1 NST giới tính X                          D.  Thừa 1 NST giới tính

Câu 4. Cấu tạo hoá học của phân tử ADN có đặc điểm gì?

A. ADN có kích thước lớn.

B. ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân (gồm nhiều đơn phân),

C. Thành phần chủ yếu của ADN là các nguyên tố: C, H, O, N, P.

D.  Cả A, B và C đều đúng.

Câu 5. Đối với các loài sinh sản sinh dưỡng và sinh sản vô tính, cơ chế nào duy trì được bộ NST đặc trưng của loài?

A. Nguyên phân                                         B. Giảm phân,

C. Nguyên phân – giảm phân – thụ tinh      D.  Câu A và B đúng.

Câu 6. Vì sao việc nghiên cứu di truyền người gặp nhiều khó khăn hơn so với lúc nghiên cứu ở động vật ?

A. Người sinh sản muộn và có ít con

B. Không thể vận dụng các giải pháp lai và gây đột biến ở người

C. Vì lí do xã hội,…

D.  Cả A, B và C đều đúng.

II. Tự luận: (7 điểm)

 Câu 1 . Biểu hiện của bệnh bạch tạng. So sánh bệnh bạch tạng với bệnh đao.

 Câu 2 . Nêu khái niệm về thường biến và mức phản ứng. Giữa thường biến và mức phản ứng không giống nhau như thế nào?

 Câu 3 . Một gen có 250 guanin và 180 timin.

A. Tính số lượng các loại nuclêôtit còn lại của gen?

B. Tính thành phần phần trăm các loại nuclêôtit?

 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 02

I. Trắc nghiệm: (3 điểm)

1

2

3

4

5

6

C

C

C

D

A

D

 

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 02, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về máy)-

 

3. ĐỀ SỐ 3

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN SINH HỌC 9 – TRƯỜNG THCS NGUYỄN THỊ ĐỊNH – ĐỀ 03

I. Phần trắc nghiệm (5 điểm)

Câu 1 (3,5 điểm)

Chọn phương án trả lời đúng hoặc đúng nhất:

1. Khi lai hai giống cây thuần chủng thân đỏ thẫm, lá nguyên và thân màu lục, lá chẻ được F1. Cho F1 giao phấn  với nhau được F2 có tỉ lệ :

 9 thân đỏ thẫm, lá chẻ : 3 thân đỏ thẫm, lá nguyên :

 3 thân màu lục, lá chẻ : 1 thân màu lục, lá nguyên.

Biện luận về kiểu hình ở F2 đó là :

A. Vì tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đều theo tỉ lệ 3 : 1

B. Vì có 4 kiểu hình không giống nhau

C. Vì thân đỏ thẫm trội hoàn toàn so  với thân xanh lục, lá chẻ trội hoàn toàn so  với lá nguyên

D. Vì 2 cặp tính trạng di truyền độc lập  với nhau

2. Giả sử kiểu gen BB quy định quả dài, Bb : quả dẹt, bb : quả tròn. Cho cây có quả dài lai  với cây quả tròn thì ở thế hệ sau sẽ xuất hiện các tỉ lệ kiểu hình như thế nào ?

A. 100% quả dài.                                          B. 100% quả dẹt.

C. 50% quả dài : 50% quả dẹt.                    D. 50% quả tròn : 50% quả dẹt.

3. Trong nguyên phân, NST tập trung tại mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở

A. Kì đầu.            C. Kì sau.

B. Kì cuối.            D. Kì giữa.

4. Trong quá trình phân bào, sự đóng xoắn của NST có ý nghĩa

A. Giúp cho chiều dài của NST bị co lại.

B. Giúp cho sự phân li và tổ hợp của NST trong quá trình phân bào thuận lơĩ hơn.

C. Giúp NST dễ vận chuyển trong quá trình phân bào

D. Cả B và C

4. Đặc Điểm của nguyên tắc bổ sung là gì?

A. Các nuclêôtit giữa 2 mạch của phân tử ADN liên kết  với nhau theo nguyên tắc : A liên kết G và T liên kết  với X

B. Các nuclêôtit giữa 2 mạch của phân tử ADN liên kết  với nhau theo nguyên tắc : A liên kết  với T và G liên kết  với X

C. Các nuclêôtit liên kết  với nhau theo chiều dọc bằng các liên kết hiđrô

D. Cả A và B

5. Phân lử ADN có tính nhiều chủng loại là do

A. Số lượng, thành phần nuclêôtit trong phân tử.

B. Có 4 loại bazơ nitơ trong phân tử.

C. Trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong phân tử.

D. Cả A và C.

6. Đột biến gen là gì ?

A. Là những chuyển đổi trong vật chất di truyền (ADN, NST).

B. Là những chuyển đổi về kiểu gen.

C. Là những chuyển đổi trong một hoặc một số cặp nuclêôtit.

D. Là những chuyển đổi về kiểu hình

Câu 2 (1,5 điểm)

Đột biến dị bội là chuyển đổi số lượng…(1)…..Nguyên nhân chủ yếu gây ra đột biến NST là do….(2)….đã phá vỡ cấu trúc NST. Trong sản xuất, người ta có thể gây….(3)…để chuyển gen mong muốn từ NST của loài này sang NST của loài khác

A. Đột biến NST                                          B. Các tác nhân lí hoá của môi trường ngoài

C. Một vài cặp NST                                      D. Cả bộ NST

II. Phần tự luận (5 điểm)

Câu 1 (2,5 điểm)

Hãy điền nội dung thích hợp vào bảng sau vể các dạng đột biến :

Các loại đột biến

Khái niệm

Các dạng đột biến

Đột biến gen

 

 

Đột biến cấu trúc NST

 

 

Đột biến số lượng NST

 

 

Câu 2 (2,5 điểm)

Vì sao ADN được coi là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử ?

 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 03

I. Phần trắc nghiệm (5 điểm)

Câu 1 (3,5 điểm)

1

2

3

4

5

6

7

D

A

D

B

B

D

C

Câu 2 ( 1,5 điểm)

1

2

3

C

B

A

 

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 03, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về máy)-

4. ĐỀ SỐ 4

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN SINH HỌC 9 – TRƯỜNG THCS NGUYỄN THỊ ĐỊNH – ĐỀ 04

I. Phần trắc nghiệm (5 điểm)

Chọn phương án trả lời đúng hoặc đúng nhất :

1. Thân thể tứ bội được tạo thành ko phải do

A. NST ở tế bào sinh dưỡng nhân đôi nhưng ko phân li.

B. NST ở hợp tử nhân đôi nhưng ko phân li.

C. Sự tạo thành giao tử 2n từ thể lưỡng bội và sự thụ tinh của hai giao tử này.

D. Sự thụ tinh của hai giao tử 2n thuộc 2 cá thể không giống nhau.

2. Gen S đột trở thành gen s. Khi cùng tự nhân đôi liên tục 3 lần từ gen S và gen s thi số nuclêôtit tự do nhưng mà môi trường nội bào hỗ trợ cho gen s ít hơn so  với cho gen S là 28 nuclêôtit. Dạng đột biến xảy ra  với gen S là?

A. Mất 1 cặp nuclêôtit.

B. Mất 2 cặp nuclêôtit.

C. Đảo vị trí 2 cặp nuclêôtit.

D. Thay thế 1 cặp nuclêôtit.

3. Gen b dài 5100 Å, có A + T = 60% số nuclêôtit của gen. Số nuclêôtit từng loại của gen b là

A. G = X = 600 ; A = T= 900

B. G = X = 700 ; A = T= 800

C. G = X = 800 ; A = T= 700

D. G=X= 900;A=T=600

4. ADN có 4 loại đơn phân  với tác dụng

A. Tạo nên sự kết cặp theo nguyên tắc bổ sung giữa hai mạch.

B. Tạo ra tính chất bổ sung giữa hai mạch

C. Tạo nên cấu trúc hai mạch.

D. Tạo nên sự phong phú về thông tin di truyền

5. Ở đậu gen A quy định hạt trơn, a quy định hạt nhăn ; B quy định có tua cuốn, b quy định ko có tua cuốn.

Các gen quy định các tính trạng trên nằm trên cùng 1 cặp NST và liên kết hoàn toàn.

Cho cây đậu hạt nhăn, ko có tua cuốn thụ phấn  với cây hạt trơn, có tua cuốn thu được tỉ lệ : 1 cây hạt trơn, có tua cuốn : 1 cây hạt nhãn, ko có tua cuốn. Kiểu gen của cây hạt trơn, có tua cuốn như thế nào ?

A. AB/aB                       B. Ab/Ab

C. Ab/aB                       D. AB/ab

6. Trong phân bào lần II của giảm phân, NST kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở

A. Kì đầu.                      B. Kì giữa,

C. Kì sau.                      D. Kì cuối.

7. Dựa vào phân tích kết quả thí nghiệm, Menđen cho rằng màu sắc và hình dạng hạt đậu di truyền độc lập vì

A. Tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó.

B. Tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đều 3 trội : 1 lặn

C. F2 có 4 kiểu hình.

D. F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp.

8. Tự thụ phấn ở thực vật hay giao phối cận huyết ở động vật dẫn tới thoái hoá giống vì qua các thế hệ…

A. Tỉ lệ đổng hợp tăng dần, trong đó các gen lặn có hại được biểu thị.

B. Tỉ lệ dị hợp giảm nên ưu thế lai giảm.

C. Dẫn tới sự phân tính.

D. Xuất hiện các biến dị tổ hợp.

9. Trong việc tạo ưu thế lai, lai thuận và lai nghịch giữa dòng thuần chủng có mục tiêu

A. Phát hiện các đặc điểm được tạo ra từ hiện tượng hoán vị gen để tìm tổ hợp lai có trị giá kinh tế nhất.

B. Xác định được vai trò của các gen di truyền liên kết  với giởi tính.

C. Thẩm định vai trò của tế bào chất lên sự biểu thị tính trạng, để tìm tổ hợp lai có trị giá kinh tế nhất.

D. Phát hiện được các đặc điểm di truyền tốt của dòng mẹ.

10. Ưu thế nổi trội của kĩ thuật di truyền là

A. Sản xuất một loại prôtêin nào đó  với số lượng lớn trong một thời kì ngắn.

B. Khả năng cho tái tổ hợp thông tin di truyền giữa các loài rất xa nhau trong hệ thống phân loại.

C. Tạo ra được các động vật chuyển gen nhưng mà các phép lai khác ko thể thực hiện được.

D. Tạo ra được các thực vật chuyển gen cho năng suất rất cao và có nhiều đặc tính quý.

II. Phần tự luận (5 điểm)

Câu 1 (2,5 điểm)

Tóm tắt các quy luật di truyền theo bảng sau:

Tên quy luật

Nội dung

Gicửa ải thích

Ý nghĩa

Phân li

 

 

 

Phân li độc lập

 

 

 

Di truyền liên kết

 

 

 

Di truyền giởi tính

 

 

 

 

Câu 2 (2,5 điểm) gen B có 3000 nuclêôtit. Gen B đột trở thành gen b. Khi 2 gen này cùng nhân đôi 1 lần đã lấy từ môi trường tế bào 5998 nuclêôtit.

1. Xác định chiều dài của gen b.

2. Xác định dạng đột biến từ gen B thành gen b.

 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 04

I. Phần trắc nghiệm ( 5 điểm)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

D

B

A

D

D

B

A

A

C

B

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 04, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về máy)-

5. ĐỀ SỐ 5

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN SINH HỌC 9 – TRƯỜNG THCS NGUYỄN THỊ ĐỊNH – ĐỀ 05

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (6.0 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng

Câu 1. Người ta sử dụng phép lai phân tích nhằm:

a.Để phân biệt thể đồng hợp với thể dị hợp
b.Để tăng lên hiệu quả lai
c.Để tìm ra các cá thể đồng hợp trội
d. Để tìm ra các cá thể đồng hợp lặn

Câu 2. Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài.

P : Lông ngắn thuần chủng x Lông dài, kết quả ở F1 như thế nào trong các trường hợp sau đây?

a.1 lông ngắn : 1 lông dài
b.Toàn lông dài
c. Toàn lông ngắn
d. 3 lông ngắn : 1 lông dài

Câu 3. Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào của chu kì tế bào?

a. Kì sau
b.Kì đầu
c.Kì giữa
d. Kì trung gian

Câu 4. Ruồi giấm có 2n =8. Một tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau của giảm phân II. Tế bào đó có bao nhiêu NST đơn trong các trường hợp sau:

a.8
b.16
c.2
d.4

Câu 5. Loại ARN nào có tính năng vận chuyển axítamin:

a. m ARN
b. t ARN
c. rARN
d. Nuclêô

Câu 6. Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích thì thu được:

a.Toàn quả đỏ
b.Toàn quả vàng
c.Tỉ lệ 1 quả đỏ: 1 quả vàng
d. Tỉ lệ 3 quả đỏ : 1 quả vàng

Câu 7. Quá trình nguyên phân xảy ra ở tế bào nào của thân thể :

a. Tế bào sinh sản
b. Tế bào sinh dưỡng
c. Tế bào trứng
d. Tế bào tinh trùng

Câu 8. Trẻ đồng sinh là:

a. Những đứa trẻ cùng được sinh ra ở một lần sinh
b. Những đứa trẻ được sinh ra cùng trứng
c. Những đứa trẻ được sinh ra khác trứng
d.Những đứa trẻ có cùng một kiểu gen

Câu 9. Prôtêin thực hiện được tính năng của mình chủ yếu ở những bậc cấu trúc nào sau đây ?

a. Cấu trúc bậc 2 và bậc 3
b.Cấu trúc bậc 1
c.Cấu trúc bậc 1và bậc 2
d. Cấu trúc bậc 3 và bậc 4

Câu 10. Loại ARN nào sau đây có tính năng truyền đạt thông tin di truyền.

a.ARN thông tin
b ARN vận chuyển
c.ARN Ribôxôm
d. riboxom

Câu 11. Ở cà chua , tính trạng quả đỏ (A) trội hoàn toàn so với quả vàng (a) . Khi lai phân tích thu được toàn quả đỏ . Thân thể mang kiểu hình trội sẽ có kiểu gen :

a.AA (quả đỏ )
b.Aa (quả đỏ )
c.aa ( quả vàng )
d.Cả AA và Aa

Câu 12. Một khả năng của NST nhập vai trò rất quan trọng trong sự di truyền là :

a. Biến đổi hình dạng
b. Tự nhân đôi
c.Trao đổi chất
d. Co duỗi trong phân bào

Câu 13.Ở ruồi giấm 2n =8. Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của nguyên phân ,Số NST trong tế bào đó bằng bao nhiêu trong các trường hợp sau :
a. 16
b. 4
c. 8
d. 32

Câu 14. Theo NTBS thì về mặt số lượng đơn phân thì trường hợp nào sau đây là đúng

a A + X + G = T + A + X
b.A+T = G + X
c. A=T , G = X
d.A+ X= G + X

Câu 15. Mét gen cã sè l­îng Nucleotit lµ 6800. Sè chu kú xo¾n cña gen theo m« h×nh Watson-Cric lµ

A.3400
B .340
C. 34
D. 3.4

Phần II. Tự luận (4.0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm): Một đoạn mARN sau:

Mạch mARN -A- U -A -X- A -X -U- G-

Hãy xác định trình tự nucleotit trên đoạn ADN tạo nên mạch mARN trên ?

Câu 2(1,0 điểm): Cấu trúc tiêu biểu của NST được trình bày rõ nhất ở kì nào của quá trình phân bào? Mô tả cấu trúc đó.

Câu 4 (1,0 điểm): Gia đình ông An muốn có đàn chó con 100% là chó lông ngắn. Ông phải đem lai cặp bố mẹ như thế nào để có kết quả trên? Biết rằng ở chó, tính trạng lông ngắn trội hoàn toàn so với tính trạng lông dài.

 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 05

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (6.0 điểm)

Mỗi ý đúng được 0,4đ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

A

C

Đ

A

B

A

B

A

D

A

D

B

Â

C

B

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 05, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về máy)-

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung tài liệu Bộ 5 Đề thi HK1 môn Sinh học 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Nguyễn Thị Định có đáp án. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn tính năng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

.


Thông tin thêm

Bộ 5 Đề thi HK1 môn Sinh học 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Nguyễn Thị Định có đáp án

[rule_3_plain]

Để giúp các em học trò có thêm tài liệu học tập, rèn luyện kỹ năng làm đề, liên kết củng cố tri thức sẵn sàng bước vào kì thi HKI sắp tới. Thư Viện Hỏi Đáp giới thiệu tới các em tài liệu học tập: Bộ 5 Đề thi HK1 môn Sinh học 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Nguyễn Thị Định có đáp án, được Thư Viện Hỏi Đáp biên soạn và tổng hợp từ các trường THCS trên cả nước. Mời các em cùng quý thầy cô tham khảo học tập. Chúc các em có kết quả học tập thật tốt!

TRƯỜNG THCS

NGUYỄN THỊ ĐỊNH

ĐỀ THI HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2021-2022

MÔN SINH HỌC 9

Thời gian: 45 phút

 

1. ĐỀ SỐ 1

I. Trắc nghiệm: (5 điểm)

Câu 1. Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất:

1. Thế nào là di truyền y khoa tư vẩn?

A. Là khoa học nghiên cứu phả hệ, xét nghiệm và chẩn đoán về mặt di truyền …

B. Là hỗ trợ những lời khuyên về một bệnh tật di truyền nào đó.

C. là khoa học nghiên cứu và hỗ trợ những lời khuyên cho hôn nhân.

D.  Câu A và B đúng.

2. Biểu hiện của bệnh bạch tạng là:

A. Thường bị mất sự ghi nhớ                                       B. Rối loạn hoạt động sinh dục và ko có con

C. Thường bị chết sớm                                          D.  Da, tóc có màu trắng do thân thể thiếu sẳc tố

3. Chức năng của ADN là gì?

A. Tự nhân đôi để duy trì ổn định qua các thế hệ.

B. Lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền

C. điều khiển sự tạo nên các tính trạng của thân thể.

D.  Cả A, B và C đều đúng.

4. Vai trò quan trọng của protein, là gì.?

A. làm chất xúc tác và điều hoà quá trình trao đổi chất.

B. Tham gia vào các hoạt động sống của tế bào và bảo vệ thân thể.

C. Là thành phần cấu trúc của tế bào trong thân thể.

D.  Cả A, B và C đều đúng.

5. Đột biển gen phụ thuộc vào những yếu tố nào?

A. Đặc điểm cấu trúc của gen.

B. Tác nhân ngoại cảnh hay rối loạn quá trình trao đổi chất,

C. Các điều kiện sống khắc nghiệt

D.  Câu A và B đúng

6. Đồng sinh là hiện tượng:

A. Mẹ chỉ sinh ra 2 con trong một lần sinh

B. Nhiều đứa con được sinh ra trong một lần sinh của mẹ

C. Có 3 con được sinh ra trong một lần sinh của mẹ

D.  Chỉ sinh một con

Câu 2. Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào chồ trống (…) thay cho các số 1,2, 3… trong các câu sau:

Tế bào đa bội có…..(1)…..  NST tăng gấp bội, số lượng……(2)….. cũng tăng tương ứng, vì thế quá trình tổng hợp các chất….(3)….. diễn ra mạnh mẽ hơn, dẫn tới kích thước tế bào của thân thể …..(4)……lớn, cơ quan sinh dưỡng to, sinh trưởng tăng trưởng mạnh và chống chịu tốt.

Trả lời: 1……….. ; 2…………; 3………… ; 4:……….

II. Tự luận: (5 điểm)

 Câu 1 . Nêu điểm giống nhau và không giống nhau giữa hai bệnh: đao và tơcnơ.

 Câu 2 . Thường biến là gì? Nêu một số tỉ dụ về thường biến. Nguyên nhân phát sinh và đặc điểm của thường biến

 Câu 3 . Một gen có tỉ lệ phần trăm của timin là 30%. Tính tỉ lệ phần trăm các loại nuclêôtit còn lại của gen?

 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 01

I. Trắc nghiệm: (5 điểm)

Câu 1.

1

2

3

4

5

6

A

D

B

D

D

B

 

Câu 2 .

1

2

3

4

Số lượng

ADN

Hữu cơ

Đa bội

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 01, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về máy)-

2. ĐỀ SỐ 2

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN SINH HỌC 9 – TRƯỜNG THCS NGUYỄN THỊ ĐỊNH – ĐỀ 02

I. Trắc nghiệm: (3 điểm)  Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất:

Câu 1 . Kết quả của định luật phân li của Menđen là:

A. F2 có tỉ lệ 1 trội :1 lặn                              B. F2 có tỉ lệ 1 trội:2 trung gian: 1 lặn.

C. F2 có tỉ lệ 3 trội : 1 lặn.                            D.  F2 đồng tính trội.

 Câu 2 . Phép lai nào tạo ra con lai đồng tính, tức chỉ xuất hiện duy nhất 1 kiểu hình?

A. AABb × aabb               C. AAbb × aaBB

B. AaBB × aabb                D.  Aabb × aabb

 Câu 3 . Trong tế bào sinh dưỡng của bệnh nhân tơcnơ có hiện tượng:

A. Thừa 1 NST số 21                                  B. Thiếu 1 NST số 21

C. Thiếu 1 NST giới tính X                          D.  Thừa 1 NST giới tính

Câu 4. Cấu tạo hoá học của phân tử ADN có đặc điểm gì?

A. ADN có kích thước lớn.

B. ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân (gồm nhiều đơn phân),

C. Thành phần chủ yếu của ADN là các nguyên tố: C, H, O, N, P.

D.  Cả A, B và C đều đúng.

Câu 5. Đối với các loài sinh sản sinh dưỡng và sinh sản vô tính, cơ chế nào duy trì được bộ NST đặc trưng của loài?

A. Nguyên phân                                         B. Giảm phân,

C. Nguyên phân – giảm phân – thụ tinh      D.  Câu A và B đúng.

Câu 6. Vì sao việc nghiên cứu di truyền người gặp nhiều khó khăn hơn so với lúc nghiên cứu ở động vật ?

A. Người sinh sản muộn và có ít con

B. Không thể vận dụng các giải pháp lai và gây đột biến ở người

C. Vì lí do xã hội,…

D.  Cả A, B và C đều đúng.

II. Tự luận: (7 điểm)

 Câu 1 . Biểu hiện của bệnh bạch tạng. So sánh bệnh bạch tạng với bệnh đao.

 Câu 2 . Nêu khái niệm về thường biến và mức phản ứng. Giữa thường biến và mức phản ứng không giống nhau như thế nào?

 Câu 3 . Một gen có 250 guanin và 180 timin.

A. Tính số lượng các loại nuclêôtit còn lại của gen?

B. Tính thành phần phần trăm các loại nuclêôtit?

 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 02

I. Trắc nghiệm: (3 điểm)

1

2

3

4

5

6

C

C

C

D

A

D

 

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 02, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về máy)-

 

3. ĐỀ SỐ 3

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN SINH HỌC 9 – TRƯỜNG THCS NGUYỄN THỊ ĐỊNH – ĐỀ 03

I. Phần trắc nghiệm (5 điểm)

Câu 1 (3,5 điểm)

Chọn phương án trả lời đúng hoặc đúng nhất:

1. Khi lai hai giống cây thuần chủng thân đỏ thẫm, lá nguyên và thân màu lục, lá chẻ được F1. Cho F1 giao phấn  với nhau được F2 có tỉ lệ :

 9 thân đỏ thẫm, lá chẻ : 3 thân đỏ thẫm, lá nguyên :

 3 thân màu lục, lá chẻ : 1 thân màu lục, lá nguyên.

Biện luận về kiểu hình ở F2 đó là :

A. Vì tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đều theo tỉ lệ 3 : 1

B. Vì có 4 kiểu hình không giống nhau

C. Vì thân đỏ thẫm trội hoàn toàn so  với thân xanh lục, lá chẻ trội hoàn toàn so  với lá nguyên

D. Vì 2 cặp tính trạng di truyền độc lập  với nhau

2. Giả sử kiểu gen BB quy định quả dài, Bb : quả dẹt, bb : quả tròn. Cho cây có quả dài lai  với cây quả tròn thì ở thế hệ sau sẽ xuất hiện các tỉ lệ kiểu hình như thế nào ?

A. 100% quả dài.                                          B. 100% quả dẹt.

C. 50% quả dài : 50% quả dẹt.                    D. 50% quả tròn : 50% quả dẹt.

3. Trong nguyên phân, NST tập trung tại mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở

A. Kì đầu.            C. Kì sau.

B. Kì cuối.            D. Kì giữa.

4. Trong quá trình phân bào, sự đóng xoắn của NST có ý nghĩa

A. Giúp cho chiều dài của NST bị co lại.

B. Giúp cho sự phân li và tổ hợp của NST trong quá trình phân bào thuận lơĩ hơn.

C. Giúp NST dễ vận chuyển trong quá trình phân bào

D. Cả B và C

4. Đặc Điểm của nguyên tắc bổ sung là gì?

A. Các nuclêôtit giữa 2 mạch của phân tử ADN liên kết  với nhau theo nguyên tắc : A liên kết G và T liên kết  với X

B. Các nuclêôtit giữa 2 mạch của phân tử ADN liên kết  với nhau theo nguyên tắc : A liên kết  với T và G liên kết  với X

C. Các nuclêôtit liên kết  với nhau theo chiều dọc bằng các liên kết hiđrô

D. Cả A và B

5. Phân lử ADN có tính nhiều chủng loại là do

A. Số lượng, thành phần nuclêôtit trong phân tử.

B. Có 4 loại bazơ nitơ trong phân tử.

C. Trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong phân tử.

D. Cả A và C.

6. Đột biến gen là gì ?

A. Là những chuyển đổi trong vật chất di truyền (ADN, NST).

B. Là những chuyển đổi về kiểu gen.

C. Là những chuyển đổi trong một hoặc một số cặp nuclêôtit.

D. Là những chuyển đổi về kiểu hình

Câu 2 (1,5 điểm)

Đột biến dị bội là chuyển đổi số lượng…(1)…..Nguyên nhân chủ yếu gây ra đột biến NST là do….(2)….đã phá vỡ cấu trúc NST. Trong sản xuất, người ta có thể gây….(3)…để chuyển gen mong muốn từ NST của loài này sang NST của loài khác

A. Đột biến NST                                          B. Các tác nhân lí hoá của môi trường ngoài

C. Một vài cặp NST                                      D. Cả bộ NST

II. Phần tự luận (5 điểm)

Câu 1 (2,5 điểm)

Hãy điền nội dung thích hợp vào bảng sau vể các dạng đột biến :

Các loại đột biến

Khái niệm

Các dạng đột biến

Đột biến gen

 

 

Đột biến cấu trúc NST

 

 

Đột biến số lượng NST

 

 

Câu 2 (2,5 điểm)

Vì sao ADN được coi là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử ?

 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 03

I. Phần trắc nghiệm (5 điểm)

Câu 1 (3,5 điểm)

1

2

3

4

5

6

7

D

A

D

B

B

D

C

Câu 2 ( 1,5 điểm)

1

2

3

C

B

A

 

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 03, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về máy)-

4. ĐỀ SỐ 4

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN SINH HỌC 9 – TRƯỜNG THCS NGUYỄN THỊ ĐỊNH – ĐỀ 04

I. Phần trắc nghiệm (5 điểm)

Chọn phương án trả lời đúng hoặc đúng nhất :

1. Thân thể tứ bội được tạo thành ko phải do

A. NST ở tế bào sinh dưỡng nhân đôi nhưng ko phân li.

B. NST ở hợp tử nhân đôi nhưng ko phân li.

C. Sự tạo thành giao tử 2n từ thể lưỡng bội và sự thụ tinh của hai giao tử này.

D. Sự thụ tinh của hai giao tử 2n thuộc 2 cá thể không giống nhau.

2. Gen S đột trở thành gen s. Khi cùng tự nhân đôi liên tục 3 lần từ gen S và gen s thi số nuclêôtit tự do nhưng mà môi trường nội bào hỗ trợ cho gen s ít hơn so  với cho gen S là 28 nuclêôtit. Dạng đột biến xảy ra  với gen S là?

A. Mất 1 cặp nuclêôtit.

B. Mất 2 cặp nuclêôtit.

C. Đảo vị trí 2 cặp nuclêôtit.

D. Thay thế 1 cặp nuclêôtit.

3. Gen b dài 5100 Å, có A + T = 60% số nuclêôtit của gen. Số nuclêôtit từng loại của gen b là

A. G = X = 600 ; A = T= 900

B. G = X = 700 ; A = T= 800

C. G = X = 800 ; A = T= 700

D. G=X= 900;A=T=600

4. ADN có 4 loại đơn phân  với tác dụng

A. Tạo nên sự kết cặp theo nguyên tắc bổ sung giữa hai mạch.

B. Tạo ra tính chất bổ sung giữa hai mạch

C. Tạo nên cấu trúc hai mạch.

D. Tạo nên sự phong phú về thông tin di truyền

5. Ở đậu gen A quy định hạt trơn, a quy định hạt nhăn ; B quy định có tua cuốn, b quy định ko có tua cuốn.

Các gen quy định các tính trạng trên nằm trên cùng 1 cặp NST và liên kết hoàn toàn.

Cho cây đậu hạt nhăn, ko có tua cuốn thụ phấn  với cây hạt trơn, có tua cuốn thu được tỉ lệ : 1 cây hạt trơn, có tua cuốn : 1 cây hạt nhãn, ko có tua cuốn. Kiểu gen của cây hạt trơn, có tua cuốn như thế nào ?

A. AB/aB                       B. Ab/Ab

C. Ab/aB                       D. AB/ab

6. Trong phân bào lần II của giảm phân, NST kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở

A. Kì đầu.                      B. Kì giữa,

C. Kì sau.                      D. Kì cuối.

7. Dựa vào phân tích kết quả thí nghiệm, Menđen cho rằng màu sắc và hình dạng hạt đậu di truyền độc lập vì

A. Tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó.

B. Tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đều 3 trội : 1 lặn

C. F2 có 4 kiểu hình.

D. F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp.

8. Tự thụ phấn ở thực vật hay giao phối cận huyết ở động vật dẫn tới thoái hoá giống vì qua các thế hệ…

A. Tỉ lệ đổng hợp tăng dần, trong đó các gen lặn có hại được biểu thị.

B. Tỉ lệ dị hợp giảm nên ưu thế lai giảm.

C. Dẫn tới sự phân tính.

D. Xuất hiện các biến dị tổ hợp.

9. Trong việc tạo ưu thế lai, lai thuận và lai nghịch giữa dòng thuần chủng có mục tiêu

A. Phát hiện các đặc điểm được tạo ra từ hiện tượng hoán vị gen để tìm tổ hợp lai có trị giá kinh tế nhất.

B. Xác định được vai trò của các gen di truyền liên kết  với giởi tính.

C. Thẩm định vai trò của tế bào chất lên sự biểu thị tính trạng, để tìm tổ hợp lai có trị giá kinh tế nhất.

D. Phát hiện được các đặc điểm di truyền tốt của dòng mẹ.

10. Ưu thế nổi trội của kĩ thuật di truyền là

A. Sản xuất một loại prôtêin nào đó  với số lượng lớn trong một thời kì ngắn.

B. Khả năng cho tái tổ hợp thông tin di truyền giữa các loài rất xa nhau trong hệ thống phân loại.

C. Tạo ra được các động vật chuyển gen nhưng mà các phép lai khác ko thể thực hiện được.

D. Tạo ra được các thực vật chuyển gen cho năng suất rất cao và có nhiều đặc tính quý.

II. Phần tự luận (5 điểm)

Câu 1 (2,5 điểm)

Tóm tắt các quy luật di truyền theo bảng sau:

Tên quy luật

Nội dung

Gicửa ải thích

Ý nghĩa

Phân li

 

 

 

Phân li độc lập

 

 

 

Di truyền liên kết

 

 

 

Di truyền giởi tính

 

 

 

 

Câu 2 (2,5 điểm) gen B có 3000 nuclêôtit. Gen B đột trở thành gen b. Khi 2 gen này cùng nhân đôi 1 lần đã lấy từ môi trường tế bào 5998 nuclêôtit.

1. Xác định chiều dài của gen b.

2. Xác định dạng đột biến từ gen B thành gen b.

 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 04

I. Phần trắc nghiệm ( 5 điểm)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

D

B

A

D

D

B

A

A

C

B

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 04, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về máy)-

5. ĐỀ SỐ 5

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN SINH HỌC 9 – TRƯỜNG THCS NGUYỄN THỊ ĐỊNH – ĐỀ 05

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (6.0 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng

Câu 1. Người ta sử dụng phép lai phân tích nhằm:

a.Để phân biệt thể đồng hợp với thể dị hợp
b.Để tăng lên hiệu quả lai
c.Để tìm ra các cá thể đồng hợp trội
d. Để tìm ra các cá thể đồng hợp lặn

Câu 2. Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài.

P : Lông ngắn thuần chủng x Lông dài, kết quả ở F1 như thế nào trong các trường hợp sau đây?

a.1 lông ngắn : 1 lông dài
b.Toàn lông dài
c. Toàn lông ngắn
d. 3 lông ngắn : 1 lông dài

Câu 3. Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào của chu kì tế bào?

a. Kì sau
b.Kì đầu
c.Kì giữa
d. Kì trung gian

Câu 4. Ruồi giấm có 2n =8. Một tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau của giảm phân II. Tế bào đó có bao nhiêu NST đơn trong các trường hợp sau:

a.8
b.16
c.2
d.4

Câu 5. Loại ARN nào có tính năng vận chuyển axítamin:

a. m ARN
b. t ARN
c. rARN
d. Nuclêô

Câu 6. Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích thì thu được:

a.Toàn quả đỏ
b.Toàn quả vàng
c.Tỉ lệ 1 quả đỏ: 1 quả vàng
d. Tỉ lệ 3 quả đỏ : 1 quả vàng

Câu 7. Quá trình nguyên phân xảy ra ở tế bào nào của thân thể :

a. Tế bào sinh sản
b. Tế bào sinh dưỡng
c. Tế bào trứng
d. Tế bào tinh trùng

Câu 8. Trẻ đồng sinh là:

a. Những đứa trẻ cùng được sinh ra ở một lần sinh
b. Những đứa trẻ được sinh ra cùng trứng
c. Những đứa trẻ được sinh ra khác trứng
d.Những đứa trẻ có cùng một kiểu gen

Câu 9. Prôtêin thực hiện được tính năng của mình chủ yếu ở những bậc cấu trúc nào sau đây ?

a. Cấu trúc bậc 2 và bậc 3
b.Cấu trúc bậc 1
c.Cấu trúc bậc 1và bậc 2
d. Cấu trúc bậc 3 và bậc 4

Câu 10. Loại ARN nào sau đây có tính năng truyền đạt thông tin di truyền.

a.ARN thông tin
b ARN vận chuyển
c.ARN Ribôxôm
d. riboxom

Câu 11. Ở cà chua , tính trạng quả đỏ (A) trội hoàn toàn so với quả vàng (a) . Khi lai phân tích thu được toàn quả đỏ . Thân thể mang kiểu hình trội sẽ có kiểu gen :

a.AA (quả đỏ )
b.Aa (quả đỏ )
c.aa ( quả vàng )
d.Cả AA và Aa

Câu 12. Một khả năng của NST nhập vai trò rất quan trọng trong sự di truyền là :

a. Biến đổi hình dạng
b. Tự nhân đôi
c.Trao đổi chất
d. Co duỗi trong phân bào

Câu 13.Ở ruồi giấm 2n =8. Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của nguyên phân ,Số NST trong tế bào đó bằng bao nhiêu trong các trường hợp sau :
a. 16
b. 4
c. 8
d. 32

Câu 14. Theo NTBS thì về mặt số lượng đơn phân thì trường hợp nào sau đây là đúng

a A + X + G = T + A + X
b.A+T = G + X
c. A=T , G = X
d.A+ X= G + X

Câu 15. Mét gen cã sè l­îng Nucleotit lµ 6800. Sè chu kú xo¾n cña gen theo m« h×nh Watson-Cric lµ

A.3400
B .340
C. 34
D. 3.4

Phần II. Tự luận (4.0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm): Một đoạn mARN sau:

Mạch mARN -A- U -A -X- A -X -U- G-

Hãy xác định trình tự nucleotit trên đoạn ADN tạo nên mạch mARN trên ?

Câu 2(1,0 điểm): Cấu trúc tiêu biểu của NST được trình bày rõ nhất ở kì nào của quá trình phân bào? Mô tả cấu trúc đó.

Câu 4 (1,0 điểm): Gia đình ông An muốn có đàn chó con 100% là chó lông ngắn. Ông phải đem lai cặp bố mẹ như thế nào để có kết quả trên? Biết rằng ở chó, tính trạng lông ngắn trội hoàn toàn so với tính trạng lông dài.

 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 05

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (6.0 điểm)

Mỗi ý đúng được 0,4đ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

A

C

Đ

A

B

A

B

A

D

A

D

B

Â

C

B

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 05, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về máy)-

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung tài liệu Bộ 5 Đề thi HK1 môn Sinh học 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Nguyễn Thị Định có đáp án. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn tính năng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Bộ 5 Đề thi HK1 môn Sinh học 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Ngô Văn Sở có đáp án

115

Bộ 5 Đề thi HK1 môn Sinh học 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Trường Sa có đáp án

173

Bộ 5 Đề thi HK1 môn Sinh học 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Kim Đồng có đáp án

127

Bộ 5 Đề thi HK1 môn Sinh học 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Phan Văn Trị có đáp án

182

Bộ 4 Đề thi HK1 môn Địa lí 9 năm 2021 – 2022 Trường THCS Nguyễn Du có đáp án

483

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Tin học 9 năm 2021 – 2022 có đáp án

963

[rule_2_plain]

#Bộ #Đề #thi #HK1 #môn #Sinh #học #năm #Trường #THCS #Nguyễn #Thị #Định #có #đáp #án


  • Tổng hợp: Thư Viện Hỏi Đáp
  • Nguồn: https://hoc247.net/tu-lieu/bo-5-de-thi-hk1-mon-sinh-hoc-9-nam-2021-2022-truong-thcs-nguyen-thi-dinh-co-dap-an-doc35313.html
Back to top button