Giáo Dục

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Sương Nguyệt Anh

Nhằm giúp các em có thêm đề thi tham khảo, sẵn sàng thật tốt cho kì thi sắp tới. Thư Viện Hỏi Đáp đã tổng hợp Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 năm 2021-2022 có đáp án, đề thi gồm tuyển tập các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận được tuyển lựa từ đề thi của Trường THCS Sương Nguyệt Anh sẽ giúp các em làm quen với cấu trúc với đề thi. Đồng thời, kèm với mỗi đề thi đều có đáp án và gợi ý giải giúp các em vừa luyện tập vừa đối chiếu kết quả.

TRƯỜNG THCS SƯƠNG NGUYỆT ANH

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN: NGỮ VĂN 8

NĂM HỌC: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 90 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

I. Đọc hiểu văn bản (4đ):

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

“Cô tôi chưa dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc ko ra tiếng. Giá những cổ tục đã đày đọa mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thủy tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy nhưng cắn, nhưng nhai, nhưng nghiến cho kì nát vụn mới thôi.”

Câu 1 (0,5đ): Đoạn trích trên được trích từ đâu? Tác giả là người nào?

Câu 2 (1,5đ): Chỉ ra giải pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích và nêu tác dụng.

Câu 3 (2đ): Đoạn trích đã để lại cho em những suy nghĩ gì?

II. Làm văn (6đ):

Thuyết minh về con trâu.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

I. Đọc hiểu văn bản

Câu 1 (0,5đ):

– Đoạn trích được trích từ văn bản Trong lòng mẹ của tác giả Nguyên Hồng.

Câu 2 (1,5đ):

– Biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích: so sánh (cổ tục được so sánh với hòn đá, cục thủy tinh).

– Tác dụng: làm cho cái vô hình trở thành một vật thể có hình hài cố định đồng thời trình bày sự căm ghét, oán hờn của tác giả với những cổ tục đó; dù nó có là những thứ gai góc khó nuốt như hòn đá, cục thủy tinh cũng cố nuốt nó để bảo vệ người mẹ tội nghiệp của mình.

Câu 3 (2đ):

– Đoạn trích để lại cho em suy nghĩ:

+ Tình mẫu tử thiêng liêng cao đẹp, một người con luôn mến thương và tin tưởng mẹ mình tuyệt đối, sẵn sàng đứng ra bảo vệ mẹ của mình trước những cổ tục lỗi thời của xã hội dù bản thân mình có bị giày đạp.

+ Những cổ tục lỗi thời của xã hội đã trực tiếp đẩy con người tới những trắc trở, bờ vực của cuộc sống khiến họ vào bước đường cùng, đáng bị xóa bỏ và cải cách để tiến bộ hơn.

II. Làm văn (6đ):

Dàn ý thuyết minh về con trâu

1. Mở bài

– Giới thiệu chung về hình ảnh con trâu trên đồng ruộng, làng quê Việt Nam.

2. Thân bài

a. Nguồn gốc, đặc điểm của loài trâu

– Trâu Việt Nam có xuất xứ từ trâu rừng thuần hóa, thuộc nhóm trâu đầm lầy.

– Là động vật thuộc lớp thú, lông trâu có màu xám, xám đen; thân hình vạm vỡ, thấp, ngắn; bụng to; mông dốc; đuôi dài thường xuyên phe phẩy; bầu vú nhỏ; sừng hình lưỡi liềm…

– Trâu mỗi năm chỉ đẻ từ một tới hai lứa, mỗi lứa một con…

b. Lợi ích của con trâu

– Trong đời sống vật chất

+ Trâu nuôi chủ yếu để kéo cày, bừa, giúp người nông dân làm ra hạt lúa, hạt gạo.

+ Là tài sản quý giá của nông dân.

+ Cung cấp thịt; phân phối da, sừng để làm đồ mĩ nghệ…

– Trong đời sống ý thức

+ Trâu là người bạn thân thiết với tuổi thơ của trẻ em ở nông thôn một buổi đi học, một buổi đi chăn trâu: thổi sáo, đọc sách, thả diều, đánh trận giả lúc chăn trâu…

+ Bổ sung hai câu thơ của thi sĩ Giang Nam viết về tuổi thơ chăn trâu:

+ Thuở còn thơ ngày hai buổi tới trường

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 1 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 2

I. Đọc hiểu văn bản (4đ):

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

“Huế đẹp với cảnh sắc núi sông. Sông Hương đẹp như một dải lụa xanh bay lượn trong tay nghệ sĩ múa. Núi Ngự Bình như cái yên ngựa nổi trội trên nền trời trong xanh của Huế. Chiều tới, những chiếc thuyền nhỏ nhẹ nhõm lướt trên dòng nước dịu hiền của sông Hương. Những mái chèo thư thả buông, những giọng hò Huế ngọt ngào bay lượn trên mặt sóng, trên những ngọn cây thanh trà, phượng vĩ.”

(Dẫn theo Tiếng Việt thực hành)

Câu 1 (0,5đ): Những sự vật nào của Huế được nhắc tới trong đoạn trích trên?

Câu 2 (1,5đ): Chỉ ra giải pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích và nêu tác dụng.

Câu 3 (2đ): Cảm nhận của em về Huế qua đoạn trích trên.

II. Làm văn (6đ):

Thuyết minh về một loại vật nuôi nhưng em thích thú.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

I. Đọc hiểu văn bản

Câu 1 (0,5đ): Những sự vật được nhắc tới trong đoạn trích: sông Hương, núi Ngự Bình, chiếc thuyền, mái chèo, cây thanh trà, phượng vĩ.

Câu 2 (1,5đ):

– Biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích: so sánh (sông Hương – dải lụa xanh, núi Ngự Bình – cái yên ngựa).

– Tác dụng: Làm cho hình ảnh sông Hương và núi Ngự Bình thêm sinh động giúp bạ đọc dễ dàng tưởng tượng ra cảnh vật này hơn.

Câu 3 (2đ):

– Cảm nhận của em về Huế:

  • Là một thị thành trong xanh, xinh đẹp, thơ mộng trữ tình làm xao xuyến bao trái tim con người.
  • Gợi mở một cuộc sống yên bình, yên ả, nên thơ.
  • Nhắc nhở bản thân có ý thức bảo vệ, giữ gìn những vẻ đẹp thuần túy này của nước nhà.

II. Làm văn:

Dàn ý thuyết minh về một loại vật nuôi nhưng em thích thú

1. Mở bài

– Giới thiệu con vật định thuyết minh bằng cách trực tiếp hoặc gián tiếp.

2. Thân bài

a. Phân loại

– Loài vật đó được phân thành những loại nào? Kể tên một số loại tiêu biểu.

b. Cung cấp những tri thức về đặc điểm hình dạng

– Thuyết minh từ nói chung tới cụ thể, từ đầu tới đuôi. Chú ý nếu những đặc điểm nổi trội.

c. Thuyết minh về đặc điểm sống

– Đặc điểm tăng trưởng thân thể, đặc điểm sinh sản đặc điểm tổ chức (sống bầy đàn hay riêng lẻ…), đặc điểm sống (các tập tính, thói quen…).

—(Để xem tiếp đáp án phần Làm văn vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 3

I. Đọc hiểu văn bản (4đ):

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

“Mẹ tôi lấy vạt áo nâu thấm nước mắt cho tôi rồi xốc nách tôi lên xe. Tới hiện thời tôi mới kịp trông thấy mẹ tôi ko gầy yếu xơ xác quá như cô tôi nhắc lại lời người họ nội của tôi. Gương mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi trội màu hồng của hai gò má. Hay tại sự sung sướng vì bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình nhưng mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn khá giả? Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi, tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt. Hơi quần áo mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn mồm xinh xẻo nhai trầu lúc đó phả ra thơm tho lạ thường.”

Câu 1 (0,5đ): Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là người nào?

Câu 2 (1,5đ): Người mẹ trong đoạn trích được mô tả như thế nào?

Câu 3 (2đ): Nêu cảm tưởng của anh/chị về tình mẫu tử.

II. Làm văn (6đ):

Phân tích nhân vật nhỏ Hồng trong đoạn trích Trong lòng mẹ.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

I. Đọc hiểu văn bản

Câu 1 (0,5đ):

– Đoạn văn trên trích từ văn bản Trong lòng mẹ của tác giả Nguyên Hồng.

Câu 2 (1đ):

– Người mẹ trong đoạn trích được mô tả: ko gầy yếu xơ xác quá như lời người cô nói. Gương mặt vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi trội màu hồng của hai gò má.

Câu 3 (1,5đ):

– Cảm tưởng về tình mẫu tử: học trò tự nêu những cảm nhận của mình bằng đoạn văn ngắn.

II. Làm văn (6đ):

Dàn ý cụ thể phân tích nhân vật nhỏ Hồng

1. Mở bài

– Giới thiệu đoạn trích Trong lòng mẹ và nhân nhỏ Hồng: Nguyên Hồng là một nhà văn với ngòi bút ngập tràn tình cảm. Ngòi bút của ông được trình bày rõ nhất qua đoạn trích Trong lòng mẹ. Chú nhỏ Hồng – chính tác giả hồi nhỏ đã để lại nhiều ấn tượng thâm thúy trong lòng độc giả.

2. Thân bài

a. Tuổi thơ cùng cực của Hồng

– Là đứa con sinh ra trong một gia đình ko có tình yêu: bố vì nghiện thuốc phiện nhưng chết sớm; mẹ phải bỏ đi tha phương cầu thực; em sống cùng với người cô đay nghiến.

b. Cuộc hội thoại của Hồng và bà cô

– Khi bà cô xoáy sâu vào nỗi đau, sự thiếu thốn tình mẫu tử: em yên lặng ko nói gì.

– Khi bà cô nhồi nhét vào đầu em những suy nghĩ xấu xa rằng mẹ đã ruồng rẫy em và có con ở Thanh Hóa: trong lòng em căm thù những lời nói đó, luôn một mực giữ lòng tin yêu ở mẹ mình.

– Sự tức giận lên tới tột cùng, em căm hờn những hủ tục lỗi thời và mồm đời đay nghiến đã đày đọa mẹ mình, em ước nó như hòn đá, cục thủy tinh, mẩu gỗ để cắn, nhai, nghiến tới kì nát thì thôi → Tình mến thương mẹ vô bờ bến, khát khao muốn bảo vệ mẹ trước mọi điều xấu xa.

c. Cuộc gặp mặt của Hồng và mẹ

– Trong lòng em luôn khát khao mẹ về và được gặp mẹ, lúc thấy người ngồi trong xe kéo giống mẹ đã gọi và chạy theo → mẹ luôn hiện hữu trong lòng em.

– Cảm giác xấu hổ với đám bạn nếu đó ko phải mẹ mình nhưng trên hết là sự tủi thân vì luôn ngóng chờ mẹ.

– Khi biết người ngồi trên xe là mẹ mình: chạy tới, òa khóc nức nở, vỡ òa xúc cảm.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 3 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 4

I. Đọc hiểu văn bản (4đ):

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

Có thói quen tốt và có thói quen xấu. Luôn dậy sớm, luôn đúng hứa hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách,… là thói quen tốt.

Hút thuốc lá, hay cáu giận, mất trật tự là thói quen xấu. Có người biết phân biệt tốt và xấu, nhưng vì đã tạo nên thói quen nên rất khó bỏ, khó sửa. […]

Tạo được thói quen tốt là rất khó. Nhưng nhiễm thói quen xấu thì dễ. Cho nên mỗi người, mỗi gia đình hãy tự xem lại mình để tạo nên nếp sống đẹp, văn minh cho xã hội?

(Theo Băng Sơn, Giao tiếp đời thường)

Câu 1 (1đ): Theo tác giả, thế nào là thói quen tốt? Thế nào là thói quen xấu?

Câu 2 (1đ): Đoạn trích sử dụng giải pháp tu từ nào? Nêu tác dụng.

Câu 3 (2đ): Để rèn luyện thói quen tốt bản thân em cần làm những gì?

II. Làm văn (6đ):

Phân tích nhân vật chị Dậu trong Tức nước vỡ bờ.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

I. Đọc hiểu văn bản

Câu 1 (1đ):

– Thói quen tốt là: Luôn dậy sớm, luôn đúng hứa hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách,…

– Thói quen xấu là: Hút thuốc lá, hay cáu giận, mất trật tự,…

Câu 2 (1đ):

– Biện pháp tu từ: liệt kê (liệt kê những thói quen tốt và thói quen xấu).

– Tác dụng: làm cho người đọc dễ dàng tưởng tượng ra và hiểu biết hơn về khái niệm của thói quen tốt và thói quen xấu.

Câu 3 (2đ):

Học trò tự nêu ra những hành động giúp bản thân rèn luyện được thói quen tốt.

– Gợi ý:

+ Về học tập: mỗi ngày dành ra một thời kì nhất mực để học hành nghiêm túc, tìm hiểu về những tri thức và ko xâm phạm tới thời kì đó; bài nào ko hiểu hỏi thầy cô,…

+ Về cuộc sống: dậy sớm, tập thể dục 30 phút mỗi sáng, lúc tức giận nên yên lặng rồi tìm cách khắc phục, hạn chế sử dụng mạng xã hội,…

II. Làm văn (6đ):

Dàn ý Phân tích nhân vật chị Dậu trong Tức nước vỡ bờ

1. Mở bài

– Giới thiệu tác giả Ngô Tất Tố, đoạn trích Tức nước vỡ bờ và nhân vật chị Dậu.

2. Thân bài

a. Bối cảnh

– Không khí căng thẳng, tấp nập của những ngày thu sưu thuế.

– Hoàn cảnh gia đình: nghèo “nhất nhị trong hạng cùng đinh”, phải chạy vạy xuôi ngược để kiếm tiền nộp sưu cho chồng và cho người em chồng đã mất.

– Hành động: bán cái Tí – đứa con gái đầu lòng mới 7 tuổi cho nhà Nghị Quế và chăm sóc người chồng bị đánh.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 4 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 5

I. Đọc hiểu văn bản (4đ):

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

“Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta ko cố tìm nhưng hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bủn xỉn, xấu xa, bỉ ổi,… toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn; ko bao giờ ta thấy họ là những người đáng thương, ko bao giờ ta thương… Vợ tôi ko ác, nhưng thị khổ quá rồi. Một người đau chân có lúc nào quên được cái chân đau của mình để nghĩ tới một cái gì khác đâu? Khi người ta khổ quá thì người ta chẳng còn nghĩ gì tới người nào được nữa. Cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng, đau buồn, ích kỉ che lấp mất. Tôi biết vậy, nên tôi chỉ buồn chứ ko nỡ giận.”

Câu 1 (0,5đ): Đoạn trích trên được trích từ văn bản nào? Tác giả là người nào?

Câu 2 (0,5đ): Kể tên những tính từ được sử dụng trong đoạn trích.

Câu 3 (1đ): Nêu nội dung chính của đoan trích.

Câu 4 (1,5đ): Đoạn trích để lại cho em những suy nghĩ gì? (Trình bày thành đoạn văn ngắn).

II. Làm văn (6đ):

Diễn biến tâm lí chị Dậu trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

I. Đọc hiểu văn bản

Câu 1 (0,5đ):

Đoạn trích trên thuộc văn bản Lão Hạc của tác giả Nam Cao.

Câu 2 (0,5đ):

Những tính từ được sử dụng trong đoạn trích: gàn dở, ngu ngốc, bủn xỉn, xấu xa, bỉ ổi, tàn nhẫn, đáng thương, lo lắng, đau buồn, ích kỉ.

Câu 3 (1đ):

Nôi dung chính của đoạn trích: hãy quyết tâm thấu hiểu những người xung quanh để trông thấy những trị giá tốt đẹp ẩn sau họ nhưng đã bị những toan lo bộn bề của cuộc sống che lấp mất.

Câu 4 (1,5đ):

– Những suy nghĩ sau đoạn trích:

+ Cuộc sống người nào cũng sẽ có những bộn bề và nỗi lo riêng khiến họ ko còn quan tâm nhiều tới những người xung quanh.

+ Mỗi người đều có vẻ đẹp riêng ẩn sâu trong con người của họ, hãy quyết tâm mở rộng tấm lòng để thấu hiểu, chúng ta sẽ trông thấy những điều đó và từ đó thông cảm với họ hơn.

+ Không nên nhận định người khác qua vẻ ngoài hoặc qua một vài hành động của họ.

II. Làm văn (6đ):

Dàn ý Diễn biến tâm lí chị Dậu trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”

1. Mở bài

– Giới thiệu tác giả Ngô Tất Tố, truyện ngắn Vợ nhặt và nhân vật chị Dậu.

2. Thân bài

a. Trước lúc đánh tên cai lệ

– Chạy vạy khắp nơi kiếm tiền nộp sưu để chồng ko bị đánh.

– Chấp nhận bán đứa con gái đầu lòng để có tiền nộp sưu cứu chồng.

– Khi chứng kiến cảnh chồng bị bọn chúng đánh đập mọi rợ thì vô cùng đau xót, gào khóc giữa đình làng.

– Khi chồng về nhà trong bộ dạng bị thương nặng chị Dậu quan tâm chăm sóc, xót xa trước sự đớn đau của chồng.

→ Một người vợ hết lòng mến thương chồng, sẵn sàng làm mọi thứ vì chồng.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 5 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 năm 2021-2022 Trường THCS Sương Nguyệt Anh. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn công dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

.


Thông tin thêm

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Sương Nguyệt Anh

[rule_3_plain]

Nhằm giúp các em có thêm đề thi tham khảo, sẵn sàng thật tốt cho kì thi sắp tới. Thư Viện Hỏi Đáp đã tổng hợp Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 năm 2021-2022 có đáp án, đề thi gồm tuyển tập các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận được tuyển lựa từ đề thi của Trường THCS Sương Nguyệt Anh sẽ giúp các em làm quen với cấu trúc với đề thi. Đồng thời, kèm với mỗi đề thi đều có đáp án và gợi ý giải giúp các em vừa luyện tập vừa đối chiếu kết quả.

TRƯỜNG THCS SƯƠNG NGUYỆT ANH

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN: NGỮ VĂN 8

NĂM HỌC: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 90 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

I. Đọc hiểu văn bản (4đ):

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

“Cô tôi chưa dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc ko ra tiếng. Giá những cổ tục đã đày đọa mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thủy tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy nhưng cắn, nhưng nhai, nhưng nghiến cho kì nát vụn mới thôi.”

Câu 1 (0,5đ): Đoạn trích trên được trích từ đâu? Tác giả là người nào?

Câu 2 (1,5đ): Chỉ ra giải pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích và nêu tác dụng.

Câu 3 (2đ): Đoạn trích đã để lại cho em những suy nghĩ gì?

II. Làm văn (6đ):

Thuyết minh về con trâu.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

I. Đọc hiểu văn bản

Câu 1 (0,5đ):

– Đoạn trích được trích từ văn bản Trong lòng mẹ của tác giả Nguyên Hồng.

Câu 2 (1,5đ):

– Biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích: so sánh (cổ tục được so sánh với hòn đá, cục thủy tinh).

– Tác dụng: làm cho cái vô hình trở thành một vật thể có hình hài cố định đồng thời trình bày sự căm ghét, oán hờn của tác giả với những cổ tục đó; dù nó có là những thứ gai góc khó nuốt như hòn đá, cục thủy tinh cũng cố nuốt nó để bảo vệ người mẹ tội nghiệp của mình.

Câu 3 (2đ):

– Đoạn trích để lại cho em suy nghĩ:

+ Tình mẫu tử thiêng liêng cao đẹp, một người con luôn mến thương và tin tưởng mẹ mình tuyệt đối, sẵn sàng đứng ra bảo vệ mẹ của mình trước những cổ tục lỗi thời của xã hội dù bản thân mình có bị giày đạp.

+ Những cổ tục lỗi thời của xã hội đã trực tiếp đẩy con người tới những trắc trở, bờ vực của cuộc sống khiến họ vào bước đường cùng, đáng bị xóa bỏ và cải cách để tiến bộ hơn.

II. Làm văn (6đ):

Dàn ý thuyết minh về con trâu

1. Mở bài

– Giới thiệu chung về hình ảnh con trâu trên đồng ruộng, làng quê Việt Nam.

2. Thân bài

a. Nguồn gốc, đặc điểm của loài trâu

– Trâu Việt Nam có xuất xứ từ trâu rừng thuần hóa, thuộc nhóm trâu đầm lầy.

– Là động vật thuộc lớp thú, lông trâu có màu xám, xám đen; thân hình vạm vỡ, thấp, ngắn; bụng to; mông dốc; đuôi dài thường xuyên phe phẩy; bầu vú nhỏ; sừng hình lưỡi liềm…

– Trâu mỗi năm chỉ đẻ từ một tới hai lứa, mỗi lứa một con…

b. Lợi ích của con trâu

– Trong đời sống vật chất

+ Trâu nuôi chủ yếu để kéo cày, bừa, giúp người nông dân làm ra hạt lúa, hạt gạo.

+ Là tài sản quý giá của nông dân.

+ Cung cấp thịt; phân phối da, sừng để làm đồ mĩ nghệ…

– Trong đời sống ý thức

+ Trâu là người bạn thân thiết với tuổi thơ của trẻ em ở nông thôn một buổi đi học, một buổi đi chăn trâu: thổi sáo, đọc sách, thả diều, đánh trận giả lúc chăn trâu…

+ Bổ sung hai câu thơ của thi sĩ Giang Nam viết về tuổi thơ chăn trâu:

+ Thuở còn thơ ngày hai buổi tới trường

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 1 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 2

I. Đọc hiểu văn bản (4đ):

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

“Huế đẹp với cảnh sắc núi sông. Sông Hương đẹp như một dải lụa xanh bay lượn trong tay nghệ sĩ múa. Núi Ngự Bình như cái yên ngựa nổi trội trên nền trời trong xanh của Huế. Chiều tới, những chiếc thuyền nhỏ nhẹ nhõm lướt trên dòng nước dịu hiền của sông Hương. Những mái chèo thư thả buông, những giọng hò Huế ngọt ngào bay lượn trên mặt sóng, trên những ngọn cây thanh trà, phượng vĩ.”

(Dẫn theo Tiếng Việt thực hành)

Câu 1 (0,5đ): Những sự vật nào của Huế được nhắc tới trong đoạn trích trên?

Câu 2 (1,5đ): Chỉ ra giải pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích và nêu tác dụng.

Câu 3 (2đ): Cảm nhận của em về Huế qua đoạn trích trên.

II. Làm văn (6đ):

Thuyết minh về một loại vật nuôi nhưng em thích thú.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

I. Đọc hiểu văn bản

Câu 1 (0,5đ): Những sự vật được nhắc tới trong đoạn trích: sông Hương, núi Ngự Bình, chiếc thuyền, mái chèo, cây thanh trà, phượng vĩ.

Câu 2 (1,5đ):

– Biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích: so sánh (sông Hương – dải lụa xanh, núi Ngự Bình – cái yên ngựa).

– Tác dụng: Làm cho hình ảnh sông Hương và núi Ngự Bình thêm sinh động giúp bạ đọc dễ dàng tưởng tượng ra cảnh vật này hơn.

Câu 3 (2đ):

– Cảm nhận của em về Huế:

Là một thị thành trong xanh, xinh đẹp, thơ mộng trữ tình làm xao xuyến bao trái tim con người.
Gợi mở một cuộc sống yên bình, yên ả, nên thơ.
Nhắc nhở bản thân có ý thức bảo vệ, giữ gìn những vẻ đẹp thuần túy này của nước nhà.

II. Làm văn:

Dàn ý thuyết minh về một loại vật nuôi nhưng em thích thú

1. Mở bài

– Giới thiệu con vật định thuyết minh bằng cách trực tiếp hoặc gián tiếp.

2. Thân bài

a. Phân loại

– Loài vật đó được phân thành những loại nào? Kể tên một số loại tiêu biểu.

b. Cung cấp những tri thức về đặc điểm hình dạng

– Thuyết minh từ nói chung tới cụ thể, từ đầu tới đuôi. Chú ý nếu những đặc điểm nổi trội.

c. Thuyết minh về đặc điểm sống

– Đặc điểm tăng trưởng thân thể, đặc điểm sinh sản đặc điểm tổ chức (sống bầy đàn hay riêng lẻ…), đặc điểm sống (các tập tính, thói quen…).

—(Để xem tiếp đáp án phần Làm văn vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 3

I. Đọc hiểu văn bản (4đ):

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

“Mẹ tôi lấy vạt áo nâu thấm nước mắt cho tôi rồi xốc nách tôi lên xe. Tới hiện thời tôi mới kịp trông thấy mẹ tôi ko gầy yếu xơ xác quá như cô tôi nhắc lại lời người họ nội của tôi. Gương mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi trội màu hồng của hai gò má. Hay tại sự sung sướng vì bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình nhưng mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn khá giả? Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi, tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt. Hơi quần áo mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn mồm xinh xẻo nhai trầu lúc đó phả ra thơm tho lạ thường.”

Câu 1 (0,5đ): Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là người nào?

Câu 2 (1,5đ): Người mẹ trong đoạn trích được mô tả như thế nào?

Câu 3 (2đ): Nêu cảm tưởng của anh/chị về tình mẫu tử.

II. Làm văn (6đ):

Phân tích nhân vật nhỏ Hồng trong đoạn trích Trong lòng mẹ.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

I. Đọc hiểu văn bản

Câu 1 (0,5đ):

– Đoạn văn trên trích từ văn bản Trong lòng mẹ của tác giả Nguyên Hồng.

Câu 2 (1đ):

– Người mẹ trong đoạn trích được mô tả: ko gầy yếu xơ xác quá như lời người cô nói. Gương mặt vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi trội màu hồng của hai gò má.

Câu 3 (1,5đ):

– Cảm tưởng về tình mẫu tử: học trò tự nêu những cảm nhận của mình bằng đoạn văn ngắn.

II. Làm văn (6đ):

Dàn ý cụ thể phân tích nhân vật nhỏ Hồng

1. Mở bài

– Giới thiệu đoạn trích Trong lòng mẹ và nhân nhỏ Hồng: Nguyên Hồng là một nhà văn với ngòi bút ngập tràn tình cảm. Ngòi bút của ông được trình bày rõ nhất qua đoạn trích Trong lòng mẹ. Chú nhỏ Hồng – chính tác giả hồi nhỏ đã để lại nhiều ấn tượng thâm thúy trong lòng độc giả.

2. Thân bài

a. Tuổi thơ cùng cực của Hồng

– Là đứa con sinh ra trong một gia đình ko có tình yêu: bố vì nghiện thuốc phiện nhưng chết sớm; mẹ phải bỏ đi tha phương cầu thực; em sống cùng với người cô đay nghiến.

b. Cuộc hội thoại của Hồng và bà cô

– Khi bà cô xoáy sâu vào nỗi đau, sự thiếu thốn tình mẫu tử: em yên lặng ko nói gì.

– Khi bà cô nhồi nhét vào đầu em những suy nghĩ xấu xa rằng mẹ đã ruồng rẫy em và có con ở Thanh Hóa: trong lòng em căm thù những lời nói đó, luôn một mực giữ lòng tin yêu ở mẹ mình.

– Sự tức giận lên tới tột cùng, em căm hờn những hủ tục lỗi thời và mồm đời đay nghiến đã đày đọa mẹ mình, em ước nó như hòn đá, cục thủy tinh, mẩu gỗ để cắn, nhai, nghiến tới kì nát thì thôi → Tình mến thương mẹ vô bờ bến, khát khao muốn bảo vệ mẹ trước mọi điều xấu xa.

c. Cuộc gặp mặt của Hồng và mẹ

– Trong lòng em luôn khát khao mẹ về và được gặp mẹ, lúc thấy người ngồi trong xe kéo giống mẹ đã gọi và chạy theo → mẹ luôn hiện hữu trong lòng em.

– Cảm giác xấu hổ với đám bạn nếu đó ko phải mẹ mình nhưng trên hết là sự tủi thân vì luôn ngóng chờ mẹ.

– Khi biết người ngồi trên xe là mẹ mình: chạy tới, òa khóc nức nở, vỡ òa xúc cảm.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 3 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 4

I. Đọc hiểu văn bản (4đ):

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

Có thói quen tốt và có thói quen xấu. Luôn dậy sớm, luôn đúng hứa hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách,… là thói quen tốt.

Hút thuốc lá, hay cáu giận, mất trật tự là thói quen xấu. Có người biết phân biệt tốt và xấu, nhưng vì đã tạo nên thói quen nên rất khó bỏ, khó sửa. […]

Tạo được thói quen tốt là rất khó. Nhưng nhiễm thói quen xấu thì dễ. Cho nên mỗi người, mỗi gia đình hãy tự xem lại mình để tạo nên nếp sống đẹp, văn minh cho xã hội?

(Theo Băng Sơn, Giao tiếp đời thường)

Câu 1 (1đ): Theo tác giả, thế nào là thói quen tốt? Thế nào là thói quen xấu?

Câu 2 (1đ): Đoạn trích sử dụng giải pháp tu từ nào? Nêu tác dụng.

Câu 3 (2đ): Để rèn luyện thói quen tốt bản thân em cần làm những gì?

II. Làm văn (6đ):

Phân tích nhân vật chị Dậu trong Tức nước vỡ bờ.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

I. Đọc hiểu văn bản

Câu 1 (1đ):

– Thói quen tốt là: Luôn dậy sớm, luôn đúng hứa hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách,…

– Thói quen xấu là: Hút thuốc lá, hay cáu giận, mất trật tự,…

Câu 2 (1đ):

– Biện pháp tu từ: liệt kê (liệt kê những thói quen tốt và thói quen xấu).

– Tác dụng: làm cho người đọc dễ dàng tưởng tượng ra và hiểu biết hơn về khái niệm của thói quen tốt và thói quen xấu.

Câu 3 (2đ):

Học trò tự nêu ra những hành động giúp bản thân rèn luyện được thói quen tốt.

– Gợi ý:

+ Về học tập: mỗi ngày dành ra một thời kì nhất mực để học hành nghiêm túc, tìm hiểu về những tri thức và ko xâm phạm tới thời kì đó; bài nào ko hiểu hỏi thầy cô,…

+ Về cuộc sống: dậy sớm, tập thể dục 30 phút mỗi sáng, lúc tức giận nên yên lặng rồi tìm cách khắc phục, hạn chế sử dụng mạng xã hội,…

II. Làm văn (6đ):

Dàn ý Phân tích nhân vật chị Dậu trong Tức nước vỡ bờ

1. Mở bài

– Giới thiệu tác giả Ngô Tất Tố, đoạn trích Tức nước vỡ bờ và nhân vật chị Dậu.

2. Thân bài

a. Bối cảnh

– Không khí căng thẳng, tấp nập của những ngày thu sưu thuế.

– Hoàn cảnh gia đình: nghèo “nhất nhị trong hạng cùng đinh”, phải chạy vạy xuôi ngược để kiếm tiền nộp sưu cho chồng và cho người em chồng đã mất.

– Hành động: bán cái Tí – đứa con gái đầu lòng mới 7 tuổi cho nhà Nghị Quế và chăm sóc người chồng bị đánh.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 4 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 5

I. Đọc hiểu văn bản (4đ):

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

“Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta ko cố tìm nhưng hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bủn xỉn, xấu xa, bỉ ổi,… toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn; ko bao giờ ta thấy họ là những người đáng thương, ko bao giờ ta thương… Vợ tôi ko ác, nhưng thị khổ quá rồi. Một người đau chân có lúc nào quên được cái chân đau của mình để nghĩ tới một cái gì khác đâu? Khi người ta khổ quá thì người ta chẳng còn nghĩ gì tới người nào được nữa. Cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng, đau buồn, ích kỉ che lấp mất. Tôi biết vậy, nên tôi chỉ buồn chứ ko nỡ giận.”

Câu 1 (0,5đ): Đoạn trích trên được trích từ văn bản nào? Tác giả là người nào?

Câu 2 (0,5đ): Kể tên những tính từ được sử dụng trong đoạn trích.

Câu 3 (1đ): Nêu nội dung chính của đoan trích.

Câu 4 (1,5đ): Đoạn trích để lại cho em những suy nghĩ gì? (Trình bày thành đoạn văn ngắn).

II. Làm văn (6đ):

Diễn biến tâm lí chị Dậu trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

I. Đọc hiểu văn bản

Câu 1 (0,5đ):

Đoạn trích trên thuộc văn bản Lão Hạc của tác giả Nam Cao.

Câu 2 (0,5đ):

Những tính từ được sử dụng trong đoạn trích: gàn dở, ngu ngốc, bủn xỉn, xấu xa, bỉ ổi, tàn nhẫn, đáng thương, lo lắng, đau buồn, ích kỉ.

Câu 3 (1đ):

Nôi dung chính của đoạn trích: hãy quyết tâm thấu hiểu những người xung quanh để trông thấy những trị giá tốt đẹp ẩn sau họ nhưng đã bị những toan lo bộn bề của cuộc sống che lấp mất.

Câu 4 (1,5đ):

– Những suy nghĩ sau đoạn trích:

+ Cuộc sống người nào cũng sẽ có những bộn bề và nỗi lo riêng khiến họ ko còn quan tâm nhiều tới những người xung quanh.

+ Mỗi người đều có vẻ đẹp riêng ẩn sâu trong con người của họ, hãy quyết tâm mở rộng tấm lòng để thấu hiểu, chúng ta sẽ trông thấy những điều đó và từ đó thông cảm với họ hơn.

+ Không nên nhận định người khác qua vẻ ngoài hoặc qua một vài hành động của họ.

II. Làm văn (6đ):

Dàn ý Diễn biến tâm lí chị Dậu trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”

1. Mở bài

– Giới thiệu tác giả Ngô Tất Tố, truyện ngắn Vợ nhặt và nhân vật chị Dậu.

2. Thân bài

a. Trước lúc đánh tên cai lệ

– Chạy vạy khắp nơi kiếm tiền nộp sưu để chồng ko bị đánh.

– Chấp nhận bán đứa con gái đầu lòng để có tiền nộp sưu cứu chồng.

– Khi chứng kiến cảnh chồng bị bọn chúng đánh đập mọi rợ thì vô cùng đau xót, gào khóc giữa đình làng.

– Khi chồng về nhà trong bộ dạng bị thương nặng chị Dậu quan tâm chăm sóc, xót xa trước sự đớn đau của chồng.

→ Một người vợ hết lòng mến thương chồng, sẵn sàng làm mọi thứ vì chồng.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 5 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 năm 2021-2022 Trường THCS Sương Nguyệt Anh. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn công dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Bộ 4 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Thoại Ngọc Hầu

1680

Bộ 4 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Ngô Sĩ Liên

1477

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Phan Đình Phùng

1874

Bộ 4 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Hoàng Diệu

1075

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Tất Thành

4817

Đề cương ôn tập HK1 môn Ngữ văn 8 năm học 2021-2022

1040

[rule_2_plain]

#Bộ #đề #thi #HK1 #môn #Ngữ #văn #có #đáp #án #năm #Trường #THCS #Sương #Nguyệt #Anh


  • Tổng hợp: Thư Viện Hỏi Đáp
  • Nguồn: https://hoc247.net/tu-lieu/bo-5-de-thi-hk1-mon-ngu-van-8-co-dap-an-nam-2021-2022-truong-thcs-suong-nguyet-anh-doc34930.html
Back to top button