Giáo Dục

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Nghi Văn

Nhằm giúp các em có thêm đề thi tham khảo, sẵn sàng thật tốt cho kì thi sắp tới. Thư Viện Hỏi Đáp đã tổng hợp Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 năm 2021-2022 có đáp án, đề thi gồm tuyển tập các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận được chọn lựa từ đề thi của Trường THCS Nghi Văn sẽ giúp các em làm quen với cấu trúc với đề thi. Đồng thời, kèm với mỗi đề thi đều có đáp án và gợi ý giải giúp các em vừa luyện tập vừa đối chiếu kết quả.

TRƯỜNG THCS NGHI VĂN

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN: NGỮ VĂN 8

NĂM HỌC: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 90 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: (3 điểm)

1. Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi:

( …)

“Phcửa ải nhỏ lại và lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng. Từ ngã tư đầu trường học về tới nhà, tôi ko còn nhớ mẹ tôi đã hỏi tôi và tôi đã trả lời mẹ tôi những câu gì. Trong phút rộn rực đấy, cái câu nói của cô tôi lại nhắc lại:

– Mày dại quá! Vào Thanh Hóa đi, tao chạy cho tiền tàu. Vào bắt mợ mày may vá, sắm sửa cho và bế em nhỏ chứ.

Nhưng bên tai ù ù của tôi, câu nói đấy bị chìm ngay đi, tôi ko mảy may nghĩ ngợi gì nữa…”

a) Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Văn bản đó nằm trong tác phẩm nào?  Tác giả là người nào? Thuộc thể loại gì? Kể theo thứ bậc mấy?

b) Đoạn văn trên kể lại sự việc gì?

2. Nguyên nhân sâu xa nào đã tác động tới tâm trạng hồi sinh của Giôn-xi trong truyện “Chiếc lá cuối cùng” của O.Hen-ri? Vì sao nhà văn kết thúc truyện bằng lời kể của Xiu nhưng mà ko để cho Giôn-xi phản ứng gì thêm?

Câu 2: (2 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

(…)

“Biển luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm như dâng cao lên, cứng ngắc. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ mòng dịu hơi sương. Trời âm u mưa mây, biển xám xịt nặng nề. Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, tức giận… ”

(Theo Vũ Tú Nam – Biển đẹp)

a) Xác định các câu ghép trong đoạn văn trên.

b) Phân tích cấu trúc của các câu ghép và xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép đấy.

Câu 3: (5 điểm) 

Nhập vai nhân vật chị Dậu kể lại câu chuyện trong văn bản “Tức nước vỡ bờ” trích từ tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

Câu 1:

1.

a) Đoạn văn trích từ văn bản “Trong lòng mẹ”, trong tác phẩm “Những ngày thơ ấu”, tác giả là Nguyên Hồng, thể loại hồi ký (được viết năm 1938), kể theo thứ bậc nhất.

b)

– Cảm giác sung sướng hạnh phúc của nhỏ Hồng lúc được ở trong vòng tay êm ái của mẹ.

– Những lời cay độc của bà cô đã bị xóa nhòa lúc Hồng được nằm trong lòng mẹ

2.

– Nguyên nhân sâu xa tác động tới tâm trạng hồi sinh của Giôn-xi là sự gan góc của chiếc lá thường xuân (cô ko biết đấy là chiếc lá được vẽ); nó đương đầu kiên cường với tự nhiên khắc nghiệt, cố bám lấy cuộc sống còn trái lại, cô lại yếu ớt, buông xuôi. Hình ảnh chiếc lá cuối cùng ko chịu rụng đã thức tỉnh, khơi gợi sự sống trong tâm trí cô.

 – Nhà văn kết thúc truyện bằng lời kể của Xiu nhưng mà ko để cho Giôn-xi phản ứng gì thêm tạo thành một kết thúc mở, đầy bất thần; để lại trong lòng người đọc những suy nghĩ thâm thúy và xúc cảm lắng đọng, làm cho câu chuyện thêm lôi cuốn.

Câu 2:

a) Xác định đúng 4 câu ghép:

– Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm như dâng cao lên, cứng ngắc.

– Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ mòng dịu hơi sương.

– Trời âm u mưa mây, biển xám xịt nặng nề.

– Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, tức giận.

—(Để xem tiếp đáp án những câu còn lại vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 2

Phần I (3.0 điểm):

Cho đoạn văn: 

(…) Làng tôi ko vô khối các loại cây nhưng hai cây phong này khác hẳn – chúng có tiếng nói riêng và hẳn phải có một tâm hồn riêng, chứa chan những lời ca êm dịu. Dù ta tới đây vào lúc nào, ban ngày hay đêm tối chúng cũng nghiêng ngả thân cây, lay động lá cành, ko ngớt tiếng rì rào theo nhiều cung bậc không giống nhau. Có lúc tưởng hình như một làn sóng thủy triều dâng lên vỗ vào bãi cát, có lúc lại nghe như một tiếng thì thầm thiết tha nồng thắm truyền qua lá cành như một đốm lửa vô hình, có lúc hai cây phong bỗng im bặt một thoáng, rồi khắp lá cành lại thở dài một lượt như tiếc thương người nào. Và lúc mây đen kéo tới cùng với bão dông, xô gãy cành, tỉa trụi lá, hai cây phong nghiêng ngả tấm thân dẻo dai và reo vù vù như một ngọn lửa bốc cháy rừng rực. 

Câu 1. Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Của người nào? Nêu xuất xứ của văn bản.

Câu 2. Nhân vật “tôi” trong đoạn là người nào? Nhân vật đó có vai trò thế nào trong văn bản?

Câu 3. Tìm ít nhất hai từ tượng thanh, hai từ tượng hình trong đoạn và nêu tác dụng của chúng trong việc biểu đạt nội dung.

Câu 4. Kỷ niệm tuổi thơ luôn có ý nghĩa đặc trưng đối với mỗi người. Với cảm hứng được khơi gợi từ văn bản có những câu văn trên, hãy viết một đoạn văn ngắn về một kỉ niệm thâm thúy của mình. 

Phần II (7.0 điểm):

Kể về một việc em đã làm khiến ba mẹ rất vui lòng.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

Phần I:

Câu 1.

– Tác phẩm: Hai cây phong

– Tác giả: Ai-mai-tốp

– Xuất xứ: trích từ truyện Người thầy trước hết

Câu 2.

– Nhân vật tôi: người họa sĩ, người kể lại câu chuyện

– Vai trò:

+ Mạch kể nhân vật tôi, là mạch kể chính trong tác phẩm.

+ Giúp cho câu chuyện trở thành chân thực, lôi cuốn.

+ Giúp câu chuyện giàu xúc cảm hơn

Câu 3.

– Từ tượng thanh: rì rào, vù vù

– Từ tượng hình: dẻo dai, nghiêng ngả, rừng rực

– Tác dụng;

+ Hình ảnh hai cây phong hiện lên sinh động, lôi cuốn

+ Làm nổi trội vẻ đẹp tâm hồn nhiều chủng loại, phong phú của hai cây phong.

Câu 4.

– Kỉ niệm tuổi thơ đấy là gì? Diễn ra ở đâu? Vào lúc nào?

– Diễn biến kỉ niệm đó

– Kỉ niệm đã để lại cho em ấn tượng, bài học thâm thúy gì?

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 2 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 3

Phần I (3.0 điểm):

Văn bản “Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000” có viết: (…) Việc sử dụng bao bì ni lông có thể gây nguy hại đối với môi trường bởi đặc tính ko phân hủy của pla-xtic. Hiện nay ở Việt Nam mỗi ngày thải ra hàng triệu bao bì ni lông, một phần được thu nhặt, phần lớn bị vứt lộn xộn khắp nơi công cộng, ao hồ, sông ngòi. 

Câu 1. Hãy cho biết Ngày Trái Đất là ngày nào? Được khởi xướng năm nào và Việt Nam tham gia từ bao giờ?

Câu 2. Nêu nội dung của đoạn văn.

Câu 3. Thực tế hiện nay nhiều siêu thị, shop,… đã sử dụng túi giấy và các loại túi thân thiết với môi trường thay thế túi ni lông. Hãy viết một văn bản thuyết minh để giới thiệu về một trong những loại túi đó.

Phần II (7.0 điểm)

Em hãy giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

Phần I

Câu 1.

– Ngày 22/4 là ngày Trái Đất

– Được khởi xướng năm 1970.

– Việt Nam tham gia năm 2000

Câu 2.

– Nội dung: sự nguy hại của bao bì ni lông với môi trường và thực trạng túi ni lông bị vứt lộn xộn.

Câu 3.

– Loại túi em định thuyết minh là loại túi gì: túi vải, túi giấy

– Lịch sử ra đời của loại túi đó

– Cấu tạo

– Công dụng

– Ý nghĩa (so sánh với bao bì ni lông)

Phần II

1. Mở bài: Giới thiệu về nón lá

2. Thân bài

* Khái quát

– Nón lá có hình chóp

– Là đồ vật gắn liền với các mẹ, các chị

– Là một đồ vật hữu ích trong cuộc sống

* Chi tiết

–  Nguồn gốc: Từ 2500 – 3000 năm về trước công nguyên, hình ảnh chiếc nón lá được chạm khắc trên trống đồng Ngọc Lũ, Trống Đồng Đông Sơn, trên thạp đồng Đào Thịnh.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 3 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 4

Phần I: Tiếng Việt (2 điểm)

Trong 8 câu hỏi sau, mỗi câu có 4 phương án trả lời A, B, C, D; trong đó chỉ có một phương án đúng. Hãy chọn phương án đúng viết vào tờ giấy làm bài.

Câu 1: Từ “Này” trong phần trích: “Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! (Lão Hạc) thuộc từ loại nào dưới đây?

A. Thán từ

B. Quan hệ từ

C. Trợ từ    

D. Tình thái từ

Câu 2: Dấu ngoặc đơn dùng để:

A. Ghi lại từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.

B. Ghi lại lời dẫn trực tiếp hay lời hội thoại.

C. Ghi lại từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc trưng.

D. Ghi lại phần chú thích.

Câu 3: Trong những câu sau, câu nào là câu ghép?

A. Tôi mải mốt chạy sang.

B. Lão tru tréo, bọt mép sùi ra.

C. Lão hãy yên lòng nhưng mà nhắm mắt nhắm mũi.

D. Tôi sẽ cố giữ gìn cho lão.

Câu 4: Trong các từ sau đây, từ nào là từ tượng hình?

 A. Líu lo                   

B. Véo von               

C. Lon ton                  

D. Rinh rích

Câu 5: Thành ngữ nào dưới đây sử dụng phép tu từ nói quá ?

A. Chuột sa chĩnh gạo

B. Đầu voi đuôi chuột

C. Khỏe như voi  

D. Lên thác xuống ghềnh.

Câu 6: Câu văn “Cậu Vàng đi đời rồi ông giáo ạ! (Nam Cao) sử dụng phép tu từ nói giảm nói tránh nhằm:

A. Tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn tả.               

B. Tránh gây cảm giác quá đau buồn, nặng nề.

C. Tránh thô tục, thiếu lịch sự.                  

D. Phóng đại quy mô, tính chất của sự vật, sự việc.       

Câu 7: Từ “ạ” trong câu “Cậu Vàng đi đời rồi ông giáo ạ!” (Nam Cao) là:

A. Trợ từ    

B. Thán từ                 

C. Tình thái từ  

D. Quan hệ từ.

Câu 8: Câu văn sau sử dụng giải pháp tu từ gì?

“Cái lẻ loi nhất trong khắp thế gian là một tâm hồn đang sẵn sàng sẵn sàng cho chuyến đi xa xôi kín đáo của mình.” (O Hen-ri)

A. Ẩn dụ    

B. Hoán dụ                                             

C. Nói quá   

D. Nói giảm nói tránh

Phần II: Đọc – hiểu văn bản (3,5 điểm)

Em hãy đọc phần trích sau:

“Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn tới để trói anh Dậu.      

Hình như tức quá ko thể chịu được, chị Dậu liều mình cự lại:

– Chồng tôi đau ốm, ông ko được phép hành tội!

Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu. Chị Dậu nghiến hai hàm răng:

– Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem!

Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy ko kịp với sức xô đẩy của người nữ giới lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, mồm vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu…”     

(Theo SGK Ngữ Văn 8, tập một, trang 30-31)

Câu 1. Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào? Của người nào?

Câu 2. Chỉ ra phương thức biểu đạt chủ yếu được sử dụng trong đoạn văn trên.

Câu 3. Nêu nội dung chính của đoạn văn trên? Từ văn bản có đoạn văn được dẫn ở trên, em rút ra được quy luật gì trong cuộc sống?

Câu 4. Trong cuộc sống hôm nay, nếu chứng kiến cảnh người phụ nữ hay một nhỏ gái bị chồng, cha ngược đãi, em sẽ xử sự như thế nào?  (Viết thành một đoạn văn từ 6 tới 8 dòng). 

Phần III: Tập làm văn (4,5 điểm)

Ngày trước hết đi học luôn để lại những ấn tượng khó phai mờ trong ngăn kí ức tuổi thơ của mỗi người. Bằng một bài văn, hãy kể lại kỉ niệm ngày trước hết đi học của em.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

Phần I: Tiếng Việt

1. A

2. D

3. B

4. C

5. C

6. B

7. C

8. D

Phần II: Đọc – hiểu văn bản

Câu 1. 

 – Đoạn văn trích từ  tác phẩm “Tắt đèn”

 – Tác giả: Ngô Tất Tố

Câu 2. Phương thức biểu đạt chủ yếu: Tự sự.

Câu 3.

– Nội dung chính của đoạn văn: Diễn tả cuộc phản kháng quyết liệt của chị Dậu với cai lệ lúc hắn cùng người thân lí trưởng tới nhà vợ chồng chị Dậu đòi bắt anh Dậu vì thiếu sưu.

– Quy luật: Tức nước vỡ bờ, có áp bức có đấu tranh

Câu 4.

– Gicửa ải thích để người ngược đãi hiểu đó là việc làm vi phạm luật đồng đẳng giới, vi phạm quyền trẻ em.

– Chạy báo để mọi người xung quanh cùng biết, cùng can ngăn, đưa người bị hại ra khỏi nơi bị ngược đãi.

– Báo cho chính quyền địa phương, các cơ quan công dụng gần nhất để kịp thời xử lý kẻ ngược đãi.

Phần III: Tập làm văn

1. Mở bài:

Giới thiệu về ngày trước hết đi học, ấn tượng chung.

2. Thân bài: 

Tuần tự kể lại các sự việc trong ngày trước hết đi học

– Trước ngày khai trường: mẹ đưa đi sắm quần áo mới, cặp sách, giày dép…

– Trên đường tới trường:

+ Miêu tả cảnh vật trên đường tới trường.

—(Đáp án cụ thể phần Tập làm văn vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 5

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (2 điểm)

ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN

Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,

Lừng lẫy làm cho lở núi non.

Xách búa đánh tan năm bảy đống,

Ra tay đập bể mấy trăm hòn.

Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,

Mưa nắng càng bền dạ sắt son.

Những kẻ vá trời lúc nhỡ bước,

Gian nan chi kể việc con con!

Em hãy đọc kỹ văn bản trên rồi trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1. Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ.

Câu 2. Em tưởng tượng công việc đập đá của người tù ở Côn Đảo là một công việc như thế nào ? (Không gian, điều kiện làm việc và tính chất công việc.)

Câu 3. Nêu ý nghĩa của bài thơ.

Câu 4. Kể tên các bài thơ và tác giả đã học và đọc thêm trong sách Ngữ văn 8, tập một – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam cùng chủ đề với bài thơ này. 

 II. PHẦN LÀM VĂN (8 điểm)

Thuyết minh về một loài hoa hoặc một loài cây ngày Tết ở Việt Nam nhưng mà em thích thú.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

I. PHẦN ĐỌC HIỂU

Câu 1. Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ:

– Bài thơ được Phan Châu Trinh làm trong thời kì bị bắt đày ra Côn Lôn (Côn Đảo) (1908-1910)

Câu 2.

Trên hòn đảo trơ trọi, giữa nắng gió biển khơi, trong cơ chế nhà tù khắc nghiệt của thực dân Pháp, người tù buộc phải làm mướn việc lao động khổ sai hết sức cực nhọc, ko ít người đã kiệt sức và gục ngã…  

Câu 3.

Nêu ý nghĩa của bài thơ: Bằng văn pháp lãng mạn và giọng điệu hào hùng, bài thơ giúp ta cảm thu được hình tượng đẹp lẫm liệt, ngang tàng của người người hùng cứu nước dù gặp nguy nan nhưng vẫn ko thoái chí, đổi chí.

Câu 4.

3 bài thơ, 3 tác giả: Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác của Phan Bội Châu; Muốn làm thằng Cuội của Tản Đà, Hai chữ nước nhà của Á Nam Trần Tuấn Khcửa ải.

II. PHẦN LÀM VĂN

Em chọn loài hoa tiêu biểu cho ngày tết ở quê em để nắm rõ hơn tri thức về nó (miền Bắc: hoa đào; miền Nam: hoa mai)

Dàn bài gợi ý (hoa mai)

1. Mở bài

Giới thiệu nói chung về hoa mai

2. Thân bài

a. Nguồn gốc và phân bố

– Loài hoa thuộc chi Mai, họ Mai.

– Hoa mai là một loài cây dại, thân gỗ mọc ở rừng sau đó được con người mang về nhân giống, trồng và thành loài cây cảnh như ngày nay.

– Phân bố: xuất hiện chủ yếu ở nhiều nơi trên khắp non sông ta nhưng tập trung nhiều hơn cả là ở dãy núi Trường Sơn và các tỉnh từ Quảng Nam, Đà Nẵng cho tới Khánh Hòa.

b. Những đặc điểm của hoa mai

– Hoa mai được chia làm nhiều loại không giống nhau như mai tứ quý, mai vàng, mai chiếu thủy, mai trắng,…

– Mai là loại cây thân gỗ, thân cây nhỏ có màu nâu sẫm góp phần điểm to cho sự mảnh mai, duyên dáng của cây mai.

– Lá cây mai màu xanh đậm, nhỏ xinh như lá chanh.

– Nụ mai thường nhỏ, được chở che, bao bọc bởi những đài hoa. Chúng thường kết lại với nhau tạo thành một chùm từ bảy tới mười nụ.

– Hoa mai: năm cánh với hương thơm dịu nhẹ lại đua nhau khoe sắc, tỏa hương dưới nắng xuân ấm áp.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 5 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 năm 2021-2022 Trường THCS Nghi Văn. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn công dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

.


Thông tin thêm

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Nghi Văn

[rule_3_plain]

Nhằm giúp các em có thêm đề thi tham khảo, sẵn sàng thật tốt cho kì thi sắp tới. Thư Viện Hỏi Đáp đã tổng hợp Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 năm 2021-2022 có đáp án, đề thi gồm tuyển tập các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận được chọn lựa từ đề thi của Trường THCS Nghi Văn sẽ giúp các em làm quen với cấu trúc với đề thi. Đồng thời, kèm với mỗi đề thi đều có đáp án và gợi ý giải giúp các em vừa luyện tập vừa đối chiếu kết quả.

TRƯỜNG THCS NGHI VĂN

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN: NGỮ VĂN 8

NĂM HỌC: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 90 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: (3 điểm)

1. Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi:

( …)

“Phcửa ải nhỏ lại và lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng. Từ ngã tư đầu trường học về tới nhà, tôi ko còn nhớ mẹ tôi đã hỏi tôi và tôi đã trả lời mẹ tôi những câu gì. Trong phút rộn rực đấy, cái câu nói của cô tôi lại nhắc lại:

– Mày dại quá! Vào Thanh Hóa đi, tao chạy cho tiền tàu. Vào bắt mợ mày may vá, sắm sửa cho và bế em nhỏ chứ.

Nhưng bên tai ù ù của tôi, câu nói đấy bị chìm ngay đi, tôi ko mảy may nghĩ ngợi gì nữa…”

a) Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Văn bản đó nằm trong tác phẩm nào?  Tác giả là người nào? Thuộc thể loại gì? Kể theo thứ bậc mấy?

b) Đoạn văn trên kể lại sự việc gì?

2. Nguyên nhân sâu xa nào đã tác động tới tâm trạng hồi sinh của Giôn-xi trong truyện “Chiếc lá cuối cùng” của O.Hen-ri? Vì sao nhà văn kết thúc truyện bằng lời kể của Xiu nhưng mà ko để cho Giôn-xi phản ứng gì thêm?

Câu 2: (2 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

(…)

“Biển luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm như dâng cao lên, cứng ngắc. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ mòng dịu hơi sương. Trời âm u mưa mây, biển xám xịt nặng nề. Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, tức giận… ”

(Theo Vũ Tú Nam – Biển đẹp)

a) Xác định các câu ghép trong đoạn văn trên.

b) Phân tích cấu trúc của các câu ghép và xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép đấy.

Câu 3: (5 điểm) 

Nhập vai nhân vật chị Dậu kể lại câu chuyện trong văn bản “Tức nước vỡ bờ” trích từ tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

Câu 1:

1.

a) Đoạn văn trích từ văn bản “Trong lòng mẹ”, trong tác phẩm “Những ngày thơ ấu”, tác giả là Nguyên Hồng, thể loại hồi ký (được viết năm 1938), kể theo thứ bậc nhất.

b)

– Cảm giác sung sướng hạnh phúc của nhỏ Hồng lúc được ở trong vòng tay êm ái của mẹ.

– Những lời cay độc của bà cô đã bị xóa nhòa lúc Hồng được nằm trong lòng mẹ

2.

– Nguyên nhân sâu xa tác động tới tâm trạng hồi sinh của Giôn-xi là sự gan góc của chiếc lá thường xuân (cô ko biết đấy là chiếc lá được vẽ); nó đương đầu kiên cường với tự nhiên khắc nghiệt, cố bám lấy cuộc sống còn trái lại, cô lại yếu ớt, buông xuôi. Hình ảnh chiếc lá cuối cùng ko chịu rụng đã thức tỉnh, khơi gợi sự sống trong tâm trí cô.

 – Nhà văn kết thúc truyện bằng lời kể của Xiu nhưng mà ko để cho Giôn-xi phản ứng gì thêm tạo thành một kết thúc mở, đầy bất thần; để lại trong lòng người đọc những suy nghĩ thâm thúy và xúc cảm lắng đọng, làm cho câu chuyện thêm lôi cuốn.

Câu 2:

a) Xác định đúng 4 câu ghép:

– Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm như dâng cao lên, cứng ngắc.

– Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ mòng dịu hơi sương.

– Trời âm u mưa mây, biển xám xịt nặng nề.

– Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, tức giận.

—(Để xem tiếp đáp án những câu còn lại vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 2

Phần I (3.0 điểm):

Cho đoạn văn: 

(…) Làng tôi ko vô khối các loại cây nhưng hai cây phong này khác hẳn – chúng có tiếng nói riêng và hẳn phải có một tâm hồn riêng, chứa chan những lời ca êm dịu. Dù ta tới đây vào lúc nào, ban ngày hay đêm tối chúng cũng nghiêng ngả thân cây, lay động lá cành, ko ngớt tiếng rì rào theo nhiều cung bậc không giống nhau. Có lúc tưởng hình như một làn sóng thủy triều dâng lên vỗ vào bãi cát, có lúc lại nghe như một tiếng thì thầm thiết tha nồng thắm truyền qua lá cành như một đốm lửa vô hình, có lúc hai cây phong bỗng im bặt một thoáng, rồi khắp lá cành lại thở dài một lượt như tiếc thương người nào. Và lúc mây đen kéo tới cùng với bão dông, xô gãy cành, tỉa trụi lá, hai cây phong nghiêng ngả tấm thân dẻo dai và reo vù vù như một ngọn lửa bốc cháy rừng rực. 

Câu 1. Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Của người nào? Nêu xuất xứ của văn bản.

Câu 2. Nhân vật “tôi” trong đoạn là người nào? Nhân vật đó có vai trò thế nào trong văn bản?

Câu 3. Tìm ít nhất hai từ tượng thanh, hai từ tượng hình trong đoạn và nêu tác dụng của chúng trong việc biểu đạt nội dung.

Câu 4. Kỷ niệm tuổi thơ luôn có ý nghĩa đặc trưng đối với mỗi người. Với cảm hứng được khơi gợi từ văn bản có những câu văn trên, hãy viết một đoạn văn ngắn về một kỉ niệm thâm thúy của mình. 

Phần II (7.0 điểm):

Kể về một việc em đã làm khiến ba mẹ rất vui lòng.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

Phần I:

Câu 1.

– Tác phẩm: Hai cây phong

– Tác giả: Ai-mai-tốp

– Xuất xứ: trích từ truyện Người thầy trước hết

Câu 2.

– Nhân vật tôi: người họa sĩ, người kể lại câu chuyện

– Vai trò:

+ Mạch kể nhân vật tôi, là mạch kể chính trong tác phẩm.

+ Giúp cho câu chuyện trở thành chân thực, lôi cuốn.

+ Giúp câu chuyện giàu xúc cảm hơn

Câu 3.

– Từ tượng thanh: rì rào, vù vù

– Từ tượng hình: dẻo dai, nghiêng ngả, rừng rực

– Tác dụng;

+ Hình ảnh hai cây phong hiện lên sinh động, lôi cuốn

+ Làm nổi trội vẻ đẹp tâm hồn nhiều chủng loại, phong phú của hai cây phong.

Câu 4.

– Kỉ niệm tuổi thơ đấy là gì? Diễn ra ở đâu? Vào lúc nào?

– Diễn biến kỉ niệm đó

– Kỉ niệm đã để lại cho em ấn tượng, bài học thâm thúy gì?

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 2 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 3

Phần I (3.0 điểm):

Văn bản “Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000” có viết: (…) Việc sử dụng bao bì ni lông có thể gây nguy hại đối với môi trường bởi đặc tính ko phân hủy của pla-xtic. Hiện nay ở Việt Nam mỗi ngày thải ra hàng triệu bao bì ni lông, một phần được thu nhặt, phần lớn bị vứt lộn xộn khắp nơi công cộng, ao hồ, sông ngòi. 

Câu 1. Hãy cho biết Ngày Trái Đất là ngày nào? Được khởi xướng năm nào và Việt Nam tham gia từ bao giờ?

Câu 2. Nêu nội dung của đoạn văn.

Câu 3. Thực tế hiện nay nhiều siêu thị, shop,… đã sử dụng túi giấy và các loại túi thân thiết với môi trường thay thế túi ni lông. Hãy viết một văn bản thuyết minh để giới thiệu về một trong những loại túi đó.

Phần II (7.0 điểm)

Em hãy giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

Phần I

Câu 1.

– Ngày 22/4 là ngày Trái Đất

– Được khởi xướng năm 1970.

– Việt Nam tham gia năm 2000

Câu 2.

– Nội dung: sự nguy hại của bao bì ni lông với môi trường và thực trạng túi ni lông bị vứt lộn xộn.

Câu 3.

– Loại túi em định thuyết minh là loại túi gì: túi vải, túi giấy

– Lịch sử ra đời của loại túi đó

– Cấu tạo

– Công dụng

– Ý nghĩa (so sánh với bao bì ni lông)

Phần II

1. Mở bài: Giới thiệu về nón lá

2. Thân bài

* Khái quát

– Nón lá có hình chóp

– Là đồ vật gắn liền với các mẹ, các chị

– Là một đồ vật hữu ích trong cuộc sống

* Chi tiết

–  Nguồn gốc: Từ 2500 – 3000 năm về trước công nguyên, hình ảnh chiếc nón lá được chạm khắc trên trống đồng Ngọc Lũ, Trống Đồng Đông Sơn, trên thạp đồng Đào Thịnh.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 3 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 4

Phần I: Tiếng Việt (2 điểm)

Trong 8 câu hỏi sau, mỗi câu có 4 phương án trả lời A, B, C, D; trong đó chỉ có một phương án đúng. Hãy chọn phương án đúng viết vào tờ giấy làm bài.

Câu 1: Từ “Này” trong phần trích: “Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! (Lão Hạc) thuộc từ loại nào dưới đây?

A. Thán từ

B. Quan hệ từ

C. Trợ từ    

D. Tình thái từ

Câu 2: Dấu ngoặc đơn dùng để:

A. Ghi lại từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.

B. Ghi lại lời dẫn trực tiếp hay lời hội thoại.

C. Ghi lại từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc trưng.

D. Ghi lại phần chú thích.

Câu 3: Trong những câu sau, câu nào là câu ghép?

A. Tôi mải mốt chạy sang.

B. Lão tru tréo, bọt mép sùi ra.

C. Lão hãy yên lòng nhưng mà nhắm mắt nhắm mũi.

D. Tôi sẽ cố giữ gìn cho lão.

Câu 4: Trong các từ sau đây, từ nào là từ tượng hình?

 A. Líu lo                   

B. Véo von               

C. Lon ton                  

D. Rinh rích

Câu 5: Thành ngữ nào dưới đây sử dụng phép tu từ nói quá ?

A. Chuột sa chĩnh gạo

B. Đầu voi đuôi chuột

C. Khỏe như voi  

D. Lên thác xuống ghềnh.

Câu 6: Câu văn “Cậu Vàng đi đời rồi ông giáo ạ! (Nam Cao) sử dụng phép tu từ nói giảm nói tránh nhằm:

A. Tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn tả.               

B. Tránh gây cảm giác quá đau buồn, nặng nề.

C. Tránh thô tục, thiếu lịch sự.                  

D. Phóng đại quy mô, tính chất của sự vật, sự việc.       

Câu 7: Từ “ạ” trong câu “Cậu Vàng đi đời rồi ông giáo ạ!” (Nam Cao) là:

A. Trợ từ    

B. Thán từ                 

C. Tình thái từ  

D. Quan hệ từ.

Câu 8: Câu văn sau sử dụng giải pháp tu từ gì?

“Cái lẻ loi nhất trong khắp thế gian là một tâm hồn đang sẵn sàng sẵn sàng cho chuyến đi xa xôi kín đáo của mình.” (O Hen-ri)

A. Ẩn dụ    

B. Hoán dụ                                             

C. Nói quá   

D. Nói giảm nói tránh

Phần II: Đọc – hiểu văn bản (3,5 điểm)

Em hãy đọc phần trích sau:

“Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn tới để trói anh Dậu.      

Hình như tức quá ko thể chịu được, chị Dậu liều mình cự lại:

– Chồng tôi đau ốm, ông ko được phép hành tội!

Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu. Chị Dậu nghiến hai hàm răng:

– Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem!

Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy ko kịp với sức xô đẩy của người nữ giới lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, mồm vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu…”     

(Theo SGK Ngữ Văn 8, tập một, trang 30-31)

Câu 1. Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào? Của người nào?

Câu 2. Chỉ ra phương thức biểu đạt chủ yếu được sử dụng trong đoạn văn trên.

Câu 3. Nêu nội dung chính của đoạn văn trên? Từ văn bản có đoạn văn được dẫn ở trên, em rút ra được quy luật gì trong cuộc sống?

Câu 4. Trong cuộc sống hôm nay, nếu chứng kiến cảnh người phụ nữ hay một nhỏ gái bị chồng, cha ngược đãi, em sẽ xử sự như thế nào?  (Viết thành một đoạn văn từ 6 tới 8 dòng). 

Phần III: Tập làm văn (4,5 điểm)

Ngày trước hết đi học luôn để lại những ấn tượng khó phai mờ trong ngăn kí ức tuổi thơ của mỗi người. Bằng một bài văn, hãy kể lại kỉ niệm ngày trước hết đi học của em.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

Phần I: Tiếng Việt

1. A

2. D

3. B

4. C

5. C

6. B

7. C

8. D

Phần II: Đọc – hiểu văn bản

Câu 1. 

 – Đoạn văn trích từ  tác phẩm “Tắt đèn”

 – Tác giả: Ngô Tất Tố

Câu 2. Phương thức biểu đạt chủ yếu: Tự sự.

Câu 3.

– Nội dung chính của đoạn văn: Diễn tả cuộc phản kháng quyết liệt của chị Dậu với cai lệ lúc hắn cùng người thân lí trưởng tới nhà vợ chồng chị Dậu đòi bắt anh Dậu vì thiếu sưu.

– Quy luật: Tức nước vỡ bờ, có áp bức có đấu tranh

Câu 4.

– Gicửa ải thích để người ngược đãi hiểu đó là việc làm vi phạm luật đồng đẳng giới, vi phạm quyền trẻ em.

– Chạy báo để mọi người xung quanh cùng biết, cùng can ngăn, đưa người bị hại ra khỏi nơi bị ngược đãi.

– Báo cho chính quyền địa phương, các cơ quan công dụng gần nhất để kịp thời xử lý kẻ ngược đãi.

Phần III: Tập làm văn

1. Mở bài:

Giới thiệu về ngày trước hết đi học, ấn tượng chung.

2. Thân bài: 

Tuần tự kể lại các sự việc trong ngày trước hết đi học

– Trước ngày khai trường: mẹ đưa đi sắm quần áo mới, cặp sách, giày dép…

– Trên đường tới trường:

+ Miêu tả cảnh vật trên đường tới trường.

—(Đáp án cụ thể phần Tập làm văn vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 5

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (2 điểm)

ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN

Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,

Lừng lẫy làm cho lở núi non.

Xách búa đánh tan năm bảy đống,

Ra tay đập bể mấy trăm hòn.

Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,

Mưa nắng càng bền dạ sắt son.

Những kẻ vá trời lúc nhỡ bước,

Gian nan chi kể việc con con!

Em hãy đọc kỹ văn bản trên rồi trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1. Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ.

Câu 2. Em tưởng tượng công việc đập đá của người tù ở Côn Đảo là một công việc như thế nào ? (Không gian, điều kiện làm việc và tính chất công việc.)

Câu 3. Nêu ý nghĩa của bài thơ.

Câu 4. Kể tên các bài thơ và tác giả đã học và đọc thêm trong sách Ngữ văn 8, tập một – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam cùng chủ đề với bài thơ này. 

 II. PHẦN LÀM VĂN (8 điểm)

Thuyết minh về một loài hoa hoặc một loài cây ngày Tết ở Việt Nam nhưng mà em thích thú.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

I. PHẦN ĐỌC HIỂU

Câu 1. Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ:

– Bài thơ được Phan Châu Trinh làm trong thời kì bị bắt đày ra Côn Lôn (Côn Đảo) (1908-1910)

Câu 2.

Trên hòn đảo trơ trọi, giữa nắng gió biển khơi, trong cơ chế nhà tù khắc nghiệt của thực dân Pháp, người tù buộc phải làm mướn việc lao động khổ sai hết sức cực nhọc, ko ít người đã kiệt sức và gục ngã…  

Câu 3.

Nêu ý nghĩa của bài thơ: Bằng văn pháp lãng mạn và giọng điệu hào hùng, bài thơ giúp ta cảm thu được hình tượng đẹp lẫm liệt, ngang tàng của người người hùng cứu nước dù gặp nguy nan nhưng vẫn ko thoái chí, đổi chí.

Câu 4.

3 bài thơ, 3 tác giả: Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác của Phan Bội Châu; Muốn làm thằng Cuội của Tản Đà, Hai chữ nước nhà của Á Nam Trần Tuấn Khcửa ải.

II. PHẦN LÀM VĂN

Em chọn loài hoa tiêu biểu cho ngày tết ở quê em để nắm rõ hơn tri thức về nó (miền Bắc: hoa đào; miền Nam: hoa mai)

Dàn bài gợi ý (hoa mai)

1. Mở bài

Giới thiệu nói chung về hoa mai

2. Thân bài

a. Nguồn gốc và phân bố

– Loài hoa thuộc chi Mai, họ Mai.

– Hoa mai là một loài cây dại, thân gỗ mọc ở rừng sau đó được con người mang về nhân giống, trồng và thành loài cây cảnh như ngày nay.

– Phân bố: xuất hiện chủ yếu ở nhiều nơi trên khắp non sông ta nhưng tập trung nhiều hơn cả là ở dãy núi Trường Sơn và các tỉnh từ Quảng Nam, Đà Nẵng cho tới Khánh Hòa.

b. Những đặc điểm của hoa mai

– Hoa mai được chia làm nhiều loại không giống nhau như mai tứ quý, mai vàng, mai chiếu thủy, mai trắng,…

– Mai là loại cây thân gỗ, thân cây nhỏ có màu nâu sẫm góp phần điểm to cho sự mảnh mai, duyên dáng của cây mai.

– Lá cây mai màu xanh đậm, nhỏ xinh như lá chanh.

– Nụ mai thường nhỏ, được chở che, bao bọc bởi những đài hoa. Chúng thường kết lại với nhau tạo thành một chùm từ bảy tới mười nụ.

– Hoa mai: năm cánh với hương thơm dịu nhẹ lại đua nhau khoe sắc, tỏa hương dưới nắng xuân ấm áp.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 5 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 năm 2021-2022 Trường THCS Nghi Văn. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn công dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Bộ 4 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Thoại Ngọc Hầu

1679

Bộ 4 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Ngô Sĩ Liên

1477

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Phan Đình Phùng

1874

Bộ 4 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Hoàng Diệu

1075

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Tất Thành

4817

Đề cương ôn tập HK1 môn Ngữ văn 8 năm học 2021-2022

1040

[rule_2_plain]

#Bộ #đề #thi #HK1 #môn #Ngữ #văn #có #đáp #án #năm #Trường #THCS #Nghi #Văn


  • Tổng hợp: Thư Viện Hỏi Đáp
  • Nguồn: https://hoc247.net/tu-lieu/bo-5-de-thi-hk1-mon-ngu-van-8-co-dap-an-nam-2021-2022-truong-thcs-nghi-van-doc35008.html
Back to top button