Giáo Dục

Bộ 5 Đề thi HK1 môn Địa Lí 8 năm 2021 – 2022 Trường THCS Hồng Hà có đáp án

Tài liệu Bộ 5 Đề thi HK1 môn Địa Lí 8 năm 2021 – 2022 Trường THCS Hồng Hà có đáp án là bộ đề thi HK1 môn Địa Lí 8 được Thư Viện Hỏi Đáp chỉnh sửa và tổng hợp với phần đề và đáp án lời giải cụ thể góp phần giúp các em học trò có thêm tài liệu rèn luyện kỹ năng làm đề sẵn sàng cho kì thi HKI sắp tới, Hi vọng tài liệu sẽ giúp ích cho các em, chúc các em học trò có kết quả học tập tốt!

TRƯỜNG THCS

HỒNG HÀ

ĐỀ THI HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2021-2022

MÔN ĐỊA LÍ 8

Thời gian: 45 phút

 

1. ĐỀ SỐ 1

Câu 1 (3,5 điểm): Trình bày đặc điểm địa hình, khí hậu và phong cảnh khu vực Đông Á.

Câu 2 (2,5 điểm): Trình bày và giảng giải sự phân hóa khí hậu châu Á.

Câu 3 (2,0 điểm): Gicửa ải thích vì sao tình hình chính trị khu vực Tây Nam Á ko ổn định?

Câu 4 (2,0 điểm): Cho bảng số liệu:

Dân số các nước và vùng lãnh thổ Đông Á, châu Á và toàn cầu năm 2016 (triệu người)

Trung Quốc

Nhật Bản

Triều Tiên

Hàn Quốc

Đài Loan

Châu Á

Thế giới

1379,3

126,7

25,1

50,9

23,4

4451,3

7406,2

a) Tính dân số của Đông Á năm 2016.

b) Tính % dân số khu vực Đông Á so với châu Á và toàn cầu.

c) Nhận xét dân số của Đông Á.

 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 01

Câu 1.

3,5đ

a) Đặc điểm địa hình:

– Tây lục địa: Núi và sơn nguyên cao (Hi-ma-lay-a, Thiên Sơn, SN Tây Tạng…), bồn địa rộng lớn (Ta-rim,…).

– Đông lục địa, hải đảo: Núi thấp xen các đồng bằng rộng.

– Hải đảo: Chủ yếu là núi (núi lửa).

b) Khí hậu và phong cảnh:

– Tây lục địa: Quanh năm khô hạn.

   → Phong cảnh: Thảo nguyên khô, hoang mạc, bán hoang mạc.

– Đông lục địa và hải đảo: Khí hậu gió mùa có lượng mưa lớn.

   → Phong cảnh: Chủ yếu là rừng (rừng cận nhiệt đới ẩm, rừng lá rộng,…)

 

 

0,5

0,5

0,5

 

0,5

0,5

0,5

0,5

Câu 2.

2,5đ

– Phân hóa Bắc – Nam: Từ Bắc xuống Nam có đầy đủ các đới khí hậu trên Trái Đất.

→ Do: Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ (từ vùng cực Bắc tới vùng xích đạo).

– Phân hóa Đông – Tây: Trong một đới khí hậu từ Tây sang Đông phân thành nhiều kiểu (ví dụ: Nhiệt đới).

→ Do: Lãnh thổ mở rộng, địa hình nhiều chủng loại và phức tạp.

– Phân hóa theo độ cao. Do địa hình nhiều núi cao.

0,5

 

0,5

 

0,5

0,5

0,5

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 01, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về máy)-

2. ĐỀ SỐ 2

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN ĐỊA LÍ 8 – TRƯỜNG THCS HỒNG HÀ – ĐỀ 02

I : Trắc nghiệm:  (4,0 điểm). Chọn câu trả lời đúng nhất.

Câu 1. Điểm cực Bắc và cực Nam của Châu Á ( phần lục địa ) Kéo dài trên những vĩ độ nào?

A. 77044B – 1016’B                                                             B. 76044B – 2016’B

C. 78043B – 1017’B                                                             D. 87044B – 1016’B

Câu 2. Khí hậu Châu Á phân phân thành nhiều kiểu không giống nhau là do:

A. Lãnh thổ kéo dài.                                                            B. Kích thước rộng lớn.

C. Địa hình núi ngăn cản sự tác động của biển.               D. Cả A,B.

Câu 3. Sông Ti-grơ nằm ở khu vực nào của Châu Á?

A. Đông Á.                                                                                      B. Tây Nam Á.

C. Bắc Á.                                                                                         D. Nam Á.

Câu 4. Dân số Châu Á chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm dân số toàn cầu?

A. 55%                     B. 69%                        C. 61%                        D. 72%

Câu 5. Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Ấn Độ. Trong các nước trên trật tự tuần tự các nền kinh tế nhỏ dần của Châu Á là?

A. Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Ấn Độ

B. Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc

C. Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Hàn Quốc

D. Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc.

Câu 6. Quốc gia nào ở Tây Nam Á có nguồn dầu mỏ lớn nhất?

A. A-Rập-xê-út.                                                                               B. I-Ran.

C. I-Rắc.                                                                                          D. Cô-Oét.

Câu 7: Vào mùa hạ (tháng 7) ở khu vực Nam Á gió thổi theo hướng nào chủ yếu:

A. Tín phong Đông Bắc                                                                  B. Gió mùa Tây Nam

C. Gió Đông Nam                                                                           D. Gió mùa Đông Bắc.

Câu 8: Trung Quốc đã khắc phục tốt vấn đề lương thực cho gần 1,3 tỉ người (2002) là nhờ vào:

A.  Diện tích lãnh thổ rộng.

B.  Nhiều núi và Sơn nguyên cao.

C.  Khí hậu mưa thuận gió hòa.

D.  Đồng bằng rộng, phì nhiêu, vận dụng khoa học kĩ thuật trong nông nghiệp.

II : Tự luận: (6,0 điểm)

Câu 1:(3,0 đ).  Em hãy trình diễn đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Á?

Câu 2: (3,0 đ). Cho bảng số liệu về diện tích và dân số một số khu vực châu Á.

Khu vực

Diện tích

(Nghìn km2)

Dân số năm 2001

(Triệu người)

Đông Á

11762

1503

Nam Á

4489

1356

Đông Nam Á

4495

519

Trung Á

4002

56

Tây Nam Á

7016

286

 

Dựa vào bảng số liệu trên và tri thức đã học hãy:

         a/ Tính mật độ dân số các khu vực trên?

         b/ Nhận xét mật độ dân số của các khu vực Châu Á? Gicửa ải thích vì sao?

 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 02

Câu

ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM

I. Trắc nghiệm

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

A

D

B

C

C

A

B

D

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 02, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về máy)-

3. ĐỀ SỐ 3

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN ĐỊA LÍ 8 – TRƯỜNG THCS HỒNG HÀ – ĐỀ 03

Câu 1: Vị trí địa lí và đặc điểm địa hình có tác động như thế nào tới khí hậu và sông ngòi của châu Á ? (3 điểm)

Câu 2: Hãy trình diễn và giảng giải một số đặc điểm kinh tế của các nước ở châu Á.(2 điểm)

Câu 3: nêu vị trí địa lí và địa hình Nam Á: .(2 điểm)

Câu 4: Cho biết trị giá kinh tế sông ngòi Tây Ninh? .(3 điểm)

 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 03

Câu 1:

–     Châu Á nằm ở nữa cầu Bắc, là một bộ phận lục địa Á – Âu, kéo dài từ vùng cực Bắc tới vùng xích đạo. Là lục địa rộng nhất toàn cầu.

–     Có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, khổng lồ tập trung ở trung tâm; nhiều đồng bằng rộng lớn.

–     Với vị trí địa lí vá địa hình đã làm cho châu Á có:

+   Khí hậu mang tính chất phức tạp, nhiều chủng loại, phân hoá thành nhiều đới (5 đới), nhiều kiểu khí hậu không giống nhau

+   Các sông có chế nước ko đều và có cơ chế nước phức tạp…

   Bắc Á: mùa xuân nước đóng băng , mùa xuân có lũ do băng tan

   Khu vực Đông Á, Đông  Nam Á  và Nam Á sông có lượng nước lớn  vào mùa mưa.

   Tây Nam Á và Trung Á : nguồn nước ở các dòng sông do băng tan từ núi cao phân phối

Câu 2:

         _ Đặc điểm tăng trưởng kinh tế  các nước Châu Á.

         + Sau chiến tranh toàn cầu lần thứ hai, nền kinh tế các nước đều bị kiệt quệ, đời sống nhân dân vô cùng cực khổ.

         + Nửa cuối thế kĩ xx, nền kinh tế các nước có sự chuyển đổi mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

         + Tuy nhiên, trình độ tăng trưởng kinh tế chưa đều giữa các nước và các vùng lãnh thổ.

         – Nguyên nhân: cơ chế phong kiến và thực dân kìm hãm, nền kinh tế rơi vào tình trạng chậm tăng trưởng kéo dài.

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 03, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về máy)-

4. ĐỀ SỐ 4

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN ĐỊA LÍ 8 – TRƯỜNG THCS HỒNG HÀ – ĐỀ 04

Câu 1: (2 điểm) Thiên nhiên châu Á có những thuận tiện và khó khăn gì?

Câu 2: (2 điểm ) Gicửa ải thích vì sao tình hình chính trị của Tây Nam Á ko ổn định?

Câu 3: (3 điểm) Trình bày nói chung về dân cư và đặc điểm tăng trưởng kinh tế khu vực Đông Á.

Câu 4: (3 điểm) Cho bảng số liệu:

Sự ngày càng tăng dân số của Châu Á từ năm 1800 – 2002

Năm

1800

1900

1950

1970

1990

2002

Số dân

( Triệu người)

600

880

1402

2100

3110

3766

 

a. Vẽ biểu đồ hình cột trình bày sự ngày càng tăng dân số của Châu Á từ năm 1800 tới năm 2002.

b. Dựa vào biểu đồ đã vẽ, nêu nhận xét về sự ngày càng tăng dân số của Châu Á.

 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 04

Câu

Đáp án

1

Những thuận tiện và khó khăn của tự nhiên châu Á .

*Thuận lợi:

– Nhiều tài nguyên có trữ lượng lớn, đáng chú ý nhất là than, dầu mỏ, khí đốt, sắt, thiếc…

– Các tài nguyên khác như đất, khí hậu, nguồn nước, động thực vật nhiều chủng loại, các nguồn năng lượng dồi dào…

* Khó khăn:

– Các vùng núi cao hiểm trở, khí hậu khô hạn, lạnh giá, khắc nghiệt chiếm diện tích lớn.

– Các thiên tai như động đất, núi lửa, bão lụt… thường xuyên xảy ra.

2

Tình hình chính trị của Tây Nam Á ko ổn định vì:

– Có nguồn tài nguyên giàu có đặc trưng là dầu mỏ.

– Có vị trí chiến lược quan trọng – nơi qua lại giữa ba châu lục, giữa các vung biển, đại dương.

– Mâu thuẩn về sắc tộc, tôn giáo từ lâu đời.

   Những nguyên nhân trên dẫn tới xung đột tranh chấp trong và ngoài khu vực xảy ra liên miên làm cho tình hình chính trị khu vực ko ổn định .

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 04, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về máy)-

5. ĐỀ SỐ 5

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN ĐỊA LÍ 8 – TRƯỜNG THCS HỒNG HÀ – ĐỀ 05

Câu 1: (3,0 điểm)

       Nêu đặc điểm địa hình và tài nguyên của châu Á.

Câu 2: (2,0 điểm)

      Trình bày tình hình sản xuất lương thực ở châu Á.

Câu 3: (2,0 điểm)

Vị trí địa lí và tài nguyên tự nhiên có ý nghĩa tới sự tăng trưởng kinh tế – xã hội của khu vực Tây Nam Á như thế nào?

Câu 4: (3,0điểm)

Dựa vào bảng số liệu dưới đây, vẽ biểu đồ trình bày cơ cấu kinh tế của Ấn Độ năm 1995 và năm 2001. Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu kinh tế của Ấn Độ.

                  Cơ cấu tổng thành phầm trong nước (GDP) của Ấn Độ

Các ngành kinh tế

Tỉ trọng cơ cấu GDP (%)

Năm 1995

Năm  2001

Nông – lâm – thủy sản

28,4

25,0

Công nghiệp – xây dựng

27,1

27,0

Dịch vụ

44,5

48,0

 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 05

Câu

Đáp án

Điểm

1

(3,0 điểm)

Đặc điểm địa hình châu Á:

– Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, khổng lồ tập trung chủ yếu ở trung tâm và nhiều đồng bằng rộng nhất toàn cầu.

– Các dãy núi chạy theo 2 hướng chính: Bắc – Nam; Đông – Tây làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp.

– Khoáng sản: phong phú và có trữ lượng lớn, tiêu biểu là dầu mỏ, khí đốt, than, kim loại màu…

 

 

   1,0

 

1,0

 

1,0

2

(2,0

điểm)

Tình hình sản xuất lương thực ở châu Á:

– Lúa gạo là cây lương thực quan trọng nhất, thích ứng với điều kiện nóng ẩm, được trồng chủ yếu trên các đồng bằng phù sa phì nhiêu.

– Tiểu mạch và ngô được trồng ở các vùng đất cao và có khí hậu khô hơn.

– Châu Á chiếm gần 93% sản lượng lúa gạo và khoảng 39% sản lượng tiểu mạch của toàn cầu.

– Trung Quốc và Ấn Độ là hai nước đông dân nhất toàn cầu, trước kia thiếu lương thực, nay đã đủ và còn thừa để xuất khẩu.

– Thái Lan và Việt Nam đã trở thành những nước xuất khẩu gạo nhiều nhất toàn cầu.

 

0,25

 

 

0,25

 

0,5

 

0,5

 

0,5

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 05, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về máy)-

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung tài liệu Bộ 5 Đề thi HK1 môn Địa Lí 8 năm 2021 – 2022 Trường THCS Hồng Hà có đáp án. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn tính năng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

.


Thông tin thêm

Bộ 5 Đề thi HK1 môn Địa Lí 8 năm 2021 – 2022 Trường THCS Hồng Hà có đáp án

[rule_3_plain]

Tài liệu Bộ 5 Đề thi HK1 môn Địa Lí 8 năm 2021 – 2022 Trường THCS Hồng Hà có đáp án là bộ đề thi HK1 môn Địa Lí 8 được Thư Viện Hỏi Đáp chỉnh sửa và tổng hợp với phần đề và đáp án lời giải cụ thể góp phần giúp các em học trò có thêm tài liệu rèn luyện kỹ năng làm đề sẵn sàng cho kì thi HKI sắp tới, Hi vọng tài liệu sẽ giúp ích cho các em, chúc các em học trò có kết quả học tập tốt!

TRƯỜNG THCS

HỒNG HÀ

ĐỀ THI HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2021-2022

MÔN ĐỊA LÍ 8

Thời gian: 45 phút

 

1. ĐỀ SỐ 1

Câu 1 (3,5 điểm): Trình bày đặc điểm địa hình, khí hậu và phong cảnh khu vực Đông Á.

Câu 2 (2,5 điểm): Trình bày và giảng giải sự phân hóa khí hậu châu Á.

Câu 3 (2,0 điểm): Gicửa ải thích vì sao tình hình chính trị khu vực Tây Nam Á ko ổn định?

Câu 4 (2,0 điểm): Cho bảng số liệu:

Dân số các nước và vùng lãnh thổ Đông Á, châu Á và toàn cầu năm 2016 (triệu người)

Trung Quốc

Nhật Bản

Triều Tiên

Hàn Quốc

Đài Loan

Châu Á

Thế giới

1379,3

126,7

25,1

50,9

23,4

4451,3

7406,2

a) Tính dân số của Đông Á năm 2016.

b) Tính % dân số khu vực Đông Á so với châu Á và toàn cầu.

c) Nhận xét dân số của Đông Á.

 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 01

Câu 1.

3,5đ

a) Đặc điểm địa hình:

– Tây lục địa: Núi và sơn nguyên cao (Hi-ma-lay-a, Thiên Sơn, SN Tây Tạng…), bồn địa rộng lớn (Ta-rim,…).

– Đông lục địa, hải đảo: Núi thấp xen các đồng bằng rộng.

– Hải đảo: Chủ yếu là núi (núi lửa).

b) Khí hậu và phong cảnh:

– Tây lục địa: Quanh năm khô hạn.

   → Phong cảnh: Thảo nguyên khô, hoang mạc, bán hoang mạc.

– Đông lục địa và hải đảo: Khí hậu gió mùa có lượng mưa lớn.

   → Phong cảnh: Chủ yếu là rừng (rừng cận nhiệt đới ẩm, rừng lá rộng,…)

 

 

0,5

0,5

0,5

 

0,5

0,5

0,5

0,5

Câu 2.

2,5đ

– Phân hóa Bắc – Nam: Từ Bắc xuống Nam có đầy đủ các đới khí hậu trên Trái Đất.

→ Do: Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ (từ vùng cực Bắc tới vùng xích đạo).

– Phân hóa Đông – Tây: Trong một đới khí hậu từ Tây sang Đông phân thành nhiều kiểu (ví dụ: Nhiệt đới).

→ Do: Lãnh thổ mở rộng, địa hình nhiều chủng loại và phức tạp.

– Phân hóa theo độ cao. Do địa hình nhiều núi cao.

0,5

 

0,5

 

0,5

0,5

0,5

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 01, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về máy)-

2. ĐỀ SỐ 2

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN ĐỊA LÍ 8 – TRƯỜNG THCS HỒNG HÀ – ĐỀ 02

I : Trắc nghiệm:  (4,0 điểm). Chọn câu trả lời đúng nhất.

Câu 1. Điểm cực Bắc và cực Nam của Châu Á ( phần lục địa ) Kéo dài trên những vĩ độ nào?

A. 77044’B – 1016’B                                                             B. 76044’B – 2016’B

C. 78043’B – 1017’B                                                             D. 87044’B – 1016’B

Câu 2. Khí hậu Châu Á phân phân thành nhiều kiểu không giống nhau là do:

A. Lãnh thổ kéo dài.                                                            B. Kích thước rộng lớn.

C. Địa hình núi ngăn cản sự tác động của biển.               D. Cả A,B.

Câu 3. Sông Ti-grơ nằm ở khu vực nào của Châu Á?

A. Đông Á.                                                                                      B. Tây Nam Á.

C. Bắc Á.                                                                                         D. Nam Á.

Câu 4. Dân số Châu Á chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm dân số toàn cầu?

A. 55%                     B. 69%                        C. 61%                        D. 72%

Câu 5. Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Ấn Độ. Trong các nước trên trật tự tuần tự các nền kinh tế nhỏ dần của Châu Á là?

A. Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Ấn Độ

B. Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc

C. Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Hàn Quốc

D. Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc.

Câu 6. Quốc gia nào ở Tây Nam Á có nguồn dầu mỏ lớn nhất?

A. A-Rập-xê-út.                                                                               B. I-Ran.

C. I-Rắc.                                                                                          D. Cô-Oét.

Câu 7: Vào mùa hạ (tháng 7) ở khu vực Nam Á gió thổi theo hướng nào chủ yếu:

A. Tín phong Đông Bắc                                                                  B. Gió mùa Tây Nam

C. Gió Đông Nam                                                                           D. Gió mùa Đông Bắc.

Câu 8: Trung Quốc đã khắc phục tốt vấn đề lương thực cho gần 1,3 tỉ người (2002) là nhờ vào:

A.  Diện tích lãnh thổ rộng.

B.  Nhiều núi và Sơn nguyên cao.

C.  Khí hậu mưa thuận gió hòa.

D.  Đồng bằng rộng, phì nhiêu, vận dụng khoa học kĩ thuật trong nông nghiệp.

II : Tự luận: (6,0 điểm)

Câu 1:(3,0 đ).  Em hãy trình diễn đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Á?

Câu 2: (3,0 đ). Cho bảng số liệu về diện tích và dân số một số khu vực châu Á.

Khu vực

Diện tích

(Nghìn km2)

Dân số năm 2001

(Triệu người)

Đông Á

11762

1503

Nam Á

4489

1356

Đông Nam Á

4495

519

Trung Á

4002

56

Tây Nam Á

7016

286

 

Dựa vào bảng số liệu trên và tri thức đã học hãy:

         a/ Tính mật độ dân số các khu vực trên?

         b/ Nhận xét mật độ dân số của các khu vực Châu Á? Gicửa ải thích vì sao?

 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 02

Câu

ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM

I. Trắc nghiệm

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

A

D

B

C

C

A

B

D

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 02, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về máy)-

3. ĐỀ SỐ 3

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN ĐỊA LÍ 8 – TRƯỜNG THCS HỒNG HÀ – ĐỀ 03

Câu 1: Vị trí địa lí và đặc điểm địa hình có tác động như thế nào tới khí hậu và sông ngòi của châu Á ? (3 điểm)

Câu 2: Hãy trình diễn và giảng giải một số đặc điểm kinh tế của các nước ở châu Á.(2 điểm)

Câu 3: nêu vị trí địa lí và địa hình Nam Á: .(2 điểm)

Câu 4: Cho biết trị giá kinh tế sông ngòi Tây Ninh? .(3 điểm)

 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 03

Câu 1:

–     Châu Á nằm ở nữa cầu Bắc, là một bộ phận lục địa Á – Âu, kéo dài từ vùng cực Bắc tới vùng xích đạo. Là lục địa rộng nhất toàn cầu.

–     Có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, khổng lồ tập trung ở trung tâm; nhiều đồng bằng rộng lớn.

–     Với vị trí địa lí vá địa hình đã làm cho châu Á có:

+   Khí hậu mang tính chất phức tạp, nhiều chủng loại, phân hoá thành nhiều đới (5 đới), nhiều kiểu khí hậu không giống nhau

+   Các sông có chế nước ko đều và có cơ chế nước phức tạp…

   Bắc Á: mùa xuân nước đóng băng , mùa xuân có lũ do băng tan

   Khu vực Đông Á, Đông  Nam Á  và Nam Á sông có lượng nước lớn  vào mùa mưa.

   Tây Nam Á và Trung Á : nguồn nước ở các dòng sông do băng tan từ núi cao phân phối

Câu 2:

         _ Đặc điểm tăng trưởng kinh tế  các nước Châu Á.

         + Sau chiến tranh toàn cầu lần thứ hai, nền kinh tế các nước đều bị kiệt quệ, đời sống nhân dân vô cùng cực khổ.

         + Nửa cuối thế kĩ xx, nền kinh tế các nước có sự chuyển đổi mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

         + Tuy nhiên, trình độ tăng trưởng kinh tế chưa đều giữa các nước và các vùng lãnh thổ.

         – Nguyên nhân: cơ chế phong kiến và thực dân kìm hãm, nền kinh tế rơi vào tình trạng chậm tăng trưởng kéo dài.

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 03, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về máy)-

4. ĐỀ SỐ 4

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN ĐỊA LÍ 8 – TRƯỜNG THCS HỒNG HÀ – ĐỀ 04

Câu 1: (2 điểm) Thiên nhiên châu Á có những thuận tiện và khó khăn gì?

Câu 2: (2 điểm ) Gicửa ải thích vì sao tình hình chính trị của Tây Nam Á ko ổn định?

Câu 3: (3 điểm) Trình bày nói chung về dân cư và đặc điểm tăng trưởng kinh tế khu vực Đông Á.

Câu 4: (3 điểm) Cho bảng số liệu:

Sự ngày càng tăng dân số của Châu Á từ năm 1800 – 2002

Năm

1800

1900

1950

1970

1990

2002

Số dân

( Triệu người)

600

880

1402

2100

3110

3766

 

a. Vẽ biểu đồ hình cột trình bày sự ngày càng tăng dân số của Châu Á từ năm 1800 tới năm 2002.

b. Dựa vào biểu đồ đã vẽ, nêu nhận xét về sự ngày càng tăng dân số của Châu Á.

 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 04

Câu

Đáp án

1

Những thuận tiện và khó khăn của tự nhiên châu Á .

*Thuận lợi:

– Nhiều tài nguyên có trữ lượng lớn, đáng chú ý nhất là than, dầu mỏ, khí đốt, sắt, thiếc…

– Các tài nguyên khác như đất, khí hậu, nguồn nước, động thực vật nhiều chủng loại, các nguồn năng lượng dồi dào…

* Khó khăn:

– Các vùng núi cao hiểm trở, khí hậu khô hạn, lạnh giá, khắc nghiệt chiếm diện tích lớn.

– Các thiên tai như động đất, núi lửa, bão lụt… thường xuyên xảy ra.

2

Tình hình chính trị của Tây Nam Á ko ổn định vì:

– Có nguồn tài nguyên giàu có đặc trưng là dầu mỏ.

– Có vị trí chiến lược quan trọng – nơi qua lại giữa ba châu lục, giữa các vung biển, đại dương.

– Mâu thuẩn về sắc tộc, tôn giáo từ lâu đời.

   Những nguyên nhân trên dẫn tới xung đột tranh chấp trong và ngoài khu vực xảy ra liên miên làm cho tình hình chính trị khu vực ko ổn định .

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 04, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về máy)-

5. ĐỀ SỐ 5

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN ĐỊA LÍ 8 – TRƯỜNG THCS HỒNG HÀ – ĐỀ 05

Câu 1: (3,0 điểm)

       Nêu đặc điểm địa hình và tài nguyên của châu Á.

Câu 2: (2,0 điểm)

      Trình bày tình hình sản xuất lương thực ở châu Á.

Câu 3: (2,0 điểm)

Vị trí địa lí và tài nguyên tự nhiên có ý nghĩa tới sự tăng trưởng kinh tế – xã hội của khu vực Tây Nam Á như thế nào?

Câu 4: (3,0điểm)

Dựa vào bảng số liệu dưới đây, vẽ biểu đồ trình bày cơ cấu kinh tế của Ấn Độ năm 1995 và năm 2001. Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu kinh tế của Ấn Độ.

                  Cơ cấu tổng thành phầm trong nước (GDP) của Ấn Độ

Các ngành kinh tế

Tỉ trọng cơ cấu GDP (%)

Năm 1995

Năm  2001

Nông – lâm – thủy sản

28,4

25,0

Công nghiệp – xây dựng

27,1

27,0

Dịch vụ

44,5

48,0

 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 05

Câu

Đáp án

Điểm

1

(3,0 điểm)

Đặc điểm địa hình châu Á:

– Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, khổng lồ tập trung chủ yếu ở trung tâm và nhiều đồng bằng rộng nhất toàn cầu.

– Các dãy núi chạy theo 2 hướng chính: Bắc – Nam; Đông – Tây làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp.

– Khoáng sản: phong phú và có trữ lượng lớn, tiêu biểu là dầu mỏ, khí đốt, than, kim loại màu…

 

 

   1,0

 

1,0

 

1,0

2

(2,0

điểm)

Tình hình sản xuất lương thực ở châu Á:

– Lúa gạo là cây lương thực quan trọng nhất, thích ứng với điều kiện nóng ẩm, được trồng chủ yếu trên các đồng bằng phù sa phì nhiêu.

– Tiểu mạch và ngô được trồng ở các vùng đất cao và có khí hậu khô hơn.

– Châu Á chiếm gần 93% sản lượng lúa gạo và khoảng 39% sản lượng tiểu mạch của toàn cầu.

– Trung Quốc và Ấn Độ là hai nước đông dân nhất toàn cầu, trước kia thiếu lương thực, nay đã đủ và còn thừa để xuất khẩu.

– Thái Lan và Việt Nam đã trở thành những nước xuất khẩu gạo nhiều nhất toàn cầu.

 

0,25

 

 

0,25

 

0,5

 

0,5

 

0,5

—-

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 05, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về máy)-

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung tài liệu Bộ 5 Đề thi HK1 môn Địa Lí 8 năm 2021 – 2022 Trường THCS Hồng Hà có đáp án. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn tính năng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Bộ 5 Đề thi HK1 môn Địa Lí 8 năm 2021 – 2022 Trường THCS Ngô Mây có đáp án

133

Bộ 5 Đề thi HK1 môn Địa Lí 8 năm 2021 – 2022 Trường THCS Võ Lai có đáp án

127

Bộ 4 Đề thi HK1 môn Địa lí 8 năm 2021 – 2022 Trường THCS Trần Văn Ơn có đáp án

443

Bộ 4 Đề thi HK1 môn Địa lí 8 năm 2021 – 2022 Trường THCS Lê Lợi có đáp án

427

Bộ 4 Đề thi HK1 môn Địa lí 8 năm 2021 – 2022 Trường THCS Nguyễn Công Trứ có đáp án

186

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Tin học 8 năm 2021 – 2022 có đáp án

1452

[rule_2_plain]

#Bộ #Đề #thi #HK1 #môn #Địa #Lí #năm #Trường #THCS #Hồng #Hà #có #đáp #án


  • Tổng hợp: Thư Viện Hỏi Đáp
  • Nguồn: https://hoc247.net/tu-lieu/bo-5-de-thi-hk1-mon-dia-li-8-nam-2021-2022-truong-thcs-hong-ha-co-dap-an-doc35651.html
Back to top button