Giáo Dục

Bộ 4 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 5 có đáp án năm 2021-2022 Trường TH Tiền An

Với mong muốn hỗ trợ cho các em học sinh có nhiều tài liệu tham khảo và ôn luyện thật tốt, Thư Viện Hỏi Đáp đã sưu tầm và tổng hợp tài liệu Bộ 4 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 5 có đáp án năm 2021-2022 Trường TH Tiền An​. Hi vọng sẽ giúp các em đạt kết quả cao trong học tập.

TRƯỜNG TH TIỀN AN

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN: TIẾNG VIỆT 5

NĂM HỌC: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 60 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

I. ĐỌC HIỂU

BIỂN ĐẸP

Buổi sớm nắng sáng. Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh.

Lại tới một buổi chiều gió mùa đông bắc vừa ngừng. Biển lặng đỏ đục, đầy như mâm bánh đúc, loáng thoáng những con thuyền như những hạt lạc người nào đem rắc lên trên.

Rồi ngày mưa rào. Mưa giăng giăng bốn phía. Có quãng nắng xuyên xuống biển óng ánh đủ màu : xanh lá mạ, tím phớt, hồng, xanh tươi,… Có quãng biển thâm xì, nặng trịch. Những cánh buồm ra khỏi cơn mưa, ưót đẫm, thẫm lại, khoẻ nhẹ, bổi hổi, như ngực áo bác nông nông dân xong ruộng về bị ướt.

Có buổi sớm nắng mờ, biển bốc hơi nước, ko nom thấy núi xa, chỉ một màu trắng đục. Không có thuyền, ko có sóng, ko có mây, ko có sắc biếc của da trời.

Một buổi chiều lạnh, nắng tắt sớm. Những núi xa màu lam nhạt pha màu trắng sữa. Không có gió, nhưng sóng vẫn đổ đều đều, rì rầm. Nước biển dâng đầy, quánh đặc một màu bạc trắng, lăn tăn như bột phấn trên da quả nhót.

Chiều nắng tàn, mát dịu. Biển xanh veo màu mảnh chai. Núi xa tím pha hồng. Những con sóng nhè nhẹ liếm lên bãi cát, bọt sóng màu bươi đào.

Mặt trời xế trưa bị mây che lỗ đỗ. Những tia nắng dát vàng một vùng biển tròn, làm nổi trội những cánh buồm duyên dáng như ánh sáng chiếc đèn sân khấu khổng lồ đang chiếu cho các nàng tiên biển múa vui.

Thế đấy, biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh như dâng cao lên, cứng ngắc. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ mòng dịu hơi sương. Trời âm u mưa mây, biển xám xịt nặng nề. Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, tức giận,… Như một con người biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi, hể hả, lúc đăm chiêu, gắt gỏng. Biển nhiều lúc rất đẹp, người nào cũng thấy như thế. Nhưng có một điều ít người nào chú ý là : vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp kì diệu muôn màu muôn sắc đó phần rất lớn là do mây, trời và ánh thông minh nên.

(Vũ Tú Nam)

Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng :

Câu 1. Khi nào thì : “Biển lặng đỏ đục, đầy như mâm bánh đúc, loáng thoáng những con thuyền như những hạt lạc người nào đem rắc lên trên.” ?

a. Buổi sớm nắng sáng.

b. Buổi sóm nắng mờ.

c. Buổi chiều gió mùa đông bắc vừa ngừng.

Câu 2. Khi nào thì “Nước biển dâng đầy, quánh đặc một màu bạc trắng, lăn tăn như bột phấn trên da quả nhót.”?

a. Một buổi chiều lạnh.

b. Một buổi chiều nắng tàn, mát dịu.

c. Một buổi trưa mặt trời bị mây che.

Câu 3. Trong bài, sự vật nào được so sánh với “ngực áo của bác nông dân” ?

a. Cơn mưa

b. Cánh buồm

c. Biển

Câu 4. Trong bài, sự vật nào được so sánh với “ánh sáng chiếc đèn sân khấu” ?

a. Mặt trời

b. Cánh buồm

c. Tia nắng

Câu 5. Theo tác giả Vũ Tú Nam, vẻ đẹp kì diệu muôn màu muôn sắc của biển phần lớn do những gì tạo nên ?

a. Mây, trời và nước biển.

b. Mây, trời và ánh sáng.

c. Nưóc biển, những con thuyền và ánh sáng mặt trời.

II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Câu 1. Tìm các cặp từ trái nghĩa có trong hai câu sau :

Trời trong xanh, biển nhẹ nhõm, trời âm u, biển nặng nề. Như con người biết buồn, vui ; biển lúc lạnh lùng, đăm chiêu, lúc sôi nổi, ồn ã.

Câu 2. Tìm các từ sắc đồng âm và nhiều nghĩa trong các câu sau :

a) Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời.

b) Con dao này rất sắc.

c) Mẹ đang sắc thuốc cho bà.

d) Trong vườn muôn hoa đang khoe sắc.

Câu 3. Các dấu hai chấm trong câu sau có tác dụng gì ?

a) Có quãng nắng xuyên xuống biển óng ánh đủ màu : xanh lá mạ, tím phớt, hồng, xanh tươi,…

b) Nhưng có một điều ít người nào chú ý là : vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp kì diệu muôn màu muôn sắc đó phần rất lớn là do mây, trời và ánh thông minh nên.

III. CẢM THỤ VĂN HỌC

Các đoạn văn 1, 2, 3, 7 có những hình ảnh so sánh rất đẹp. Em thích nhất hình ảnh nào ? Vì sao ?

IV. TẬP LÀM VĂN

Đề 1. Viết tiếp 3 – 4 câu để có đoạn văn tả cảnh đẹp của biển vào buổi sáng :

Buổi sáng, nắng lên…

Đề 2. Hãy viết đoạn văn tả cảnh sông nước (sông, ao, hồ, biển) nhưng em thích thú.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

I. ĐỌC HIỂU

1. C

2. A

3. B

4. C

5. B

II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Câu 1. Các cặp từ trái nghĩa trong hai câu đã cho là : trong xanh >< âm u ; nhẹ nhõm >< nặng nề ; buồn >< vui ; lạnh lùng >< sôi nổi.

Câu 2.

– Từ sắc trong câu a, b và c là từ đồng âm.

– Từ sắc trong câu a, d là từ nhiều nghĩa.

Câu 3. Các dấu hai chấm trong câu a và câu b được dùng để liệt kê.

III. CẢM THỤ VĂN HỌC

Tham khảo: Trong bài văn, em thích nhất hình ảnh : “Buổi sớm nắng sáng. Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh”. Bằng cách sử dụng từ gợi tả và hình ảnh so sánh, tác giả mô tả cảnh biển vào buổi sớm thật đẹp. Những cánh buồm trên biển đẹp hơn lúc ánh nắng chiếu vào, chúng như đàn bướm bay lượn giữa bầu trời xanh thẳm.

(Nguyễn Thị Hiền)

IV. TẬP LÀM VĂN

Đề bài 1:

Buổi sáng, nắng lên, mặt biển nhấp nhánh như dát bạc. Những đợt sóng đuổi nhau xô vào bãi cát tung bọt trắng xoá. Từng đoàn thuyền căng buồm ra khơi đánh cá. Xa xa, đàn hải âu chao liệng giữa bầu trời xanh thẳm.

—(Để xem tiếp đáp án phần Tập làm văn vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 2

I. ĐỌC HIỂU

ĐƯỜNG VÀO BẢN

Tôi sinh ra và lớn lên ở một bản hẻo lánh gần biên giới phía bắc. Con đường từ huyện lị vào bản tôi rất đẹp.

Đoạn đường dành riêng cho dân bản tôi đi về phải vượt qua một con suối to. Nước suối bốn mùa trong veo, rào rạt. Nước trườn qua kẽ đá, lách qua những mỏm đá ngầm tung bọt trắng xoá. Hoa nước bốn mùa xoè cánh trắng như trải thảm hoa đón mời khách xa gần đi về thăm bản.

Những ngày nắng đẹp, người đi trên đường nhìn xuống suối sẽ bắt gặp những đàn cá nhiều màu sắc tung tăng bơi lội. Cá như vẽ hoa, vẽ lá giữa dòng… Bên trên đưòng là sườn núi xoai xoải. Núi cứ vươn mình lên cao, cao mãi. Con đường men theo một bãi rừng vầu, cây mọc san sát, thẳng tắp, dày như ống đũa. Đi trên đường, thỉnh thoảng khách còn gặp những cây cổ thụ. Có cây trám trắng, trám đen thân cao vút như tới tận trời…Những con lợn ục ịch đi lại ở ven đường, thấy người, giật thót hộc lên những tiếng dữ dội rồi chạy lê cái bụng quét đất. Những con gà mái dẫn con đi kiếm ăn cạnh đường gọi con nháo nhác…

Con đường đã nhiều lần tiễn đưa người bản tôi đi công việc và cũng đã từng đón mừng cô giáo về bản dạy chữ. Nhưng dù người nào đi đâu về đâu, lúc bàn chân đã bén hòn đá, hòn đất trên tuyến đường thân thuộc đó, thì kiên cố sẽ hứa hẹn ngày quay lại.

(Vi Hồng – Hồ Thuỷ Giang)

Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng :

Câu 1. Con đường vào bản có những cảnh vật gì ?

a.  Con suối, núi, rừng vầu, rừng trám.

b. Con thác, núi, rừng trám, rừng vầu, lợn gà.

c. Con suối, núi, rừng vầu, cây trám, lợn gà.

Câu 2. Trong câu : “Hoa nước bốn mùa xoè cánh trắng như trải thảm hoa đón mời khách xa gần đi về thăm bản.”, hoa nước là loại hoa gì ?

a. Một loại hoa mọc dưới nước.

b. Nước suối tung bọt trắng xoá xoè cánh như hoa.

c. Một loại hoa ưa nước.

Câu 3. Câu văn: “Cá như vẽ hoa, vẽ lá giữa dòng…” ý nói gì ?

a. Đàn cá nhiều màu sắc bơi lội dưới suối đẹp như hoa như lá.

b. Đàn cá nhiều màu sắc hình thù giống hoa giống lá.

c. Đàn cá biết vẽ hoa vẽ lá.

Câu 4. Những cây cổ thụ nhưng khách gặp trên đường đi vào bản là những loại cây gì ?

a. Cây đa, cây vầu.

b. Cây vầu, cây trám.

c. Cây lim, cây chò.

Câu 5. Bài văn tả cảnh gì ?

a. Cảnh vật núi rừng biên giới phía bắc.

b. Cảnh vật trong rừng núi phía bắc.

c. Cảnh vật trên tuyến đường vào bản vùng núi phía bắc.

II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Câu 1. Trong các câu sau, từ bản trong những câu nào là từ đồng âm ?

a) Con đường từ huyện lị vào bản tôi rất đẹp.

b) Photo cho tôi thành 2 bản nhé!

c) Làng bản, rừng núi chìm trong sương mù.

Câu 2. Trong các từ bén dưới đây, từ nào là từ đồng âm, từ nào là từ nhiều nghĩa ?

a) Cậu nhỏ đi vội vã, chân bước ko bén đất.

b) Họ đã quen hơi bén tiếng.

c) Con dao này bén (sắc) quá.

Câu 3. Chủ ngữ trong câu “Đoạn đường dành riêng cho dân bản tôi đi về phải vượt qua một con suối to.” là gì ?

a. Đoạn đường

b. Đoạn đường dành cho dân bản tôi

c. Đoạn đường dành cho dân bản tôi đi về

III. CẢM THỤ VĂN HỌC

Với cấu kết bài: “Nhưng dù người nào đi đâu về đâu, lúc bàn chân đã bén hòn đá, hòn đất trên tuyến đường thân thuộc đó, thì kiên cố sẽ hứa hẹn ngày quay lại.” tác giả muốn nói điều gì ?

IV. TẬP LÀM VĂN

Đề 1. Điền vào chỗ trống để có câu mở đoạn rồi viết tiếp 3 – 4 câu để có đoạn văn tả tuyến đường nhưng em thích thú:

Dù đi đâu về đâu, em cũng ko quên tuyến đường…

Đề 2. Hãy viết đoạn văn tả tuyến đường đi học thân thuộc của em.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

I. ĐỌC HIỂU

1. C

2. B

3. A

4. B

5. C

II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Câu 1. a và b ; b và c.

Câu 2. 

– Bén trong câu a và b là từ nhiều nghĩa.

– Bén trong câu c với bén trong hai câu a, b là từ đồng âm.

Câu 3. c.

III. CẢM THỤ VĂN HỌC

Tham khảo : Với cấu kết bài : “Nhưng dù người nào đi đâu về đâu, lúc bàn chân đã bén hòn đá, hòn đất trên tuyến đường thân thuộc đó thì kiên cố sẽ hứa hẹn ngày quay lại.” tác giả muốn nói rằng tuyến đường vào bản và cảnh vật ở bản mình vô cùng quyến rũ. Cảnh vật nơi đây với những con suối trong rào rạt bốn mùa, những đàn cá bơi lội, những hàng cây cao vút,…tất cả như níu chân du khách, hứa hẹn ngày trở lại với bản làng thân yêu.

(Theo Nguyễn Thị Hiền)

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 2 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 3

A. PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

I. Đọc thành tiếng (4 điểm)

GV cho HS bốc thăm đọc một trong các đoạn của bài văn sau và trả lời câu hỏi về nội dung của bài đọc.

1. Chuyện một khu vườn nhỏ (Trang 102 – TV5/T1)

2. Tiếng vọng (Trang 108 – TV5/T1)

3. Hành trình của bầy ong (Trang 117 – TV5/T1)

4. Người gác rừng tí hon (Trang 124 – TV5/T1)

5. Chuỗi ngọc lam (Trang 134 – TV5/T1)

6. Buôn Chư Lênh đón cô giáo (Trang 144 – TV5/T1)

7. Thầy cúng đi viện (Trang 158 – TV5/T1)

8. Ca dao về lao động sản xuất (Trang 168 – TV5/T1)

II. Đọc hiểu (6 điểm)

Đọc bài văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

SAU TRẬN MƯA RÀO

Một giờ sau cơn dông, người ta hầu như ko nhận thấy trời hè vừa ủ dột. Mùa hè, mặt đất cũng chóng khô như đôi má em nhỏ.

Không gì đẹp bằng cây lá vừa tắm mưa xong, đang được mặt trời lau ráo, lúc đó trông nó vừa tươi mát, vừa ấm áp… Khóm cây, luống cảnh trao đổi hương thơm và tia sáng. Trong tán lá, mấy cây sung và chích choè huyên náo, chim sẻ vùng vẫy, gõ kiến leo dọc thân cây dẻ, mổ lách cách trên vỏ. Hoa cẩm chướng có mùi thơm nồng nồng. Ánh sáng mạ vàng những đoá hoa kim hương, vô số bướm chập chờn trông như những tia sáng lập loè của đoá đèn hoa đó.

Cây cối vừa tắm gội xong, trăm thức nhung gấm, bạc, vàng bày lên trên cánh hoa ko một tí bụi. Thật là giàu có nhưng cũng thật là trinh trắng, cảnh vườn là cảnh vắng lặng dung hoà với nghìn thứ âm nhạc, có chim gù, có ong vo ve, có gió bồn chồn dưới lá.

(Vích-to Huy-gô)

1. Mùa hè, sau trận mưa rào, mặt đất được so sánh với gì? (0.5 điểm)

A. Đôi má em nhỏ

B. Đôi môi em nhỏ

C. Mái tóc em nhỏ

D. Đôi mắt em nhỏ

2. Điều gì đã khiến cây lá vừa tắm mưa xong lại như được người nào lau ráo? (0.5 điểm)

A. Con người

B. Áng mây

C. Chim chóc

D. Mặt trời

3. Trong bài đọc, tác giả nói tới mấy loài chim? (0.5 điểm)

A. Một

B. Hai

C. Ba

D. Bốn

4. Trong bài có mấy hình ảnh so sánh? (0.5 điểm)

A. Một hình ảnh

B. Hai hình ảnh

C. Ba hình ảnh

D. Bốn hình ảnh

5. Trong các dòng sau đây, dòng nào có chứa các sự vật xuất hiện trong bài đọc? (0.5 điểm)

A. chích chòe, hoa cẩm chưởng, ong, gió, mặt trời, chuồn chuồn.

B. Hoa trinh nữ, chích chòe, bướm, đóa kim hương, hoa mặt trời

C. Gõ kiến, cây sung, ong, gió, mặt trời, hoa cẩm chướng, hoa kim hương, bướm

D. Mặt trời, áng mây, chích chòa, chim sẻ, gõ kiến, hoa cẩm chướng, chuồn chuồn, cây sung

6. Dòng nào nêu đúng nhất nội dung của bài đọc? (0.5 điểm)

A. Tả khu vườn sau trận mưa rào

B. Tả vẻ đẹp tươi mát, rực rỡ của cảnh vật sau trận mưa rào

C. Tả bầu trời và mặt đất sau trận mưa rào

D. Tả sự huyên náo của các loài chim sau cơn mưa rào

7. Xếp các từ sau thành ba nhóm từ đồng nghĩa: Phân vân, se sẽ, quyến luyến, do dự, nhè nhẹ, vấn vít. (1 điểm)

Nhóm 1:

Nhóm 2:

Nhóm 3:

8. Em hãy đặt một câu có cặp từ trái nghĩa khô héo – tươi mát nói về cây cối trước và sau cơn mưa. (1 điểm)

9. Đặt câu mang nghĩa gốc và nghĩa chuyển với từ “đi” (1 điểm)

B. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)

I. Chính tả (4 điểm)

Hành trình của bầy ong

Bầy ong rong ruổi trăm miền

Rù rì đôi cánh nối tiếp mùa hoa.

Nối rừng hoang với biển xa

Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào.

(Nếu hoa có ở trời cao

Thì bầy ong cũng mang vào mật thơm)

 

Chắt trong vị ngọt mùi hương

Lặng thầm thay những tuyến đường ong bay.

Trcửa ải qua mưa nắng vơi đầy

Men trời đất đủ làm say đất trời.

Bầy ong giữ hộ cho người

Những mùa hoa đã tàn phai tháng ngày.

 II. Tập làm văn (6 điểm)

Hãy tả hình dáng, tính tình một cô (chú, bác) trong khu phố (hoặc thôn xóm) nơi em được mọi người yêu quý.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

A. KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)

– Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, vận tốc đạt yêu cầu: 1 điểm.

– Đọc đúng tiếng, từ (ko đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.

– Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.

II. Đọc hiểu (6 điểm)

1. (0.5 điểm) A. Đôi má em nhỏ

2. (0.5 điểm) D. Mặt trời

3. (0.5 điểm) C. Ba

4. (0.5 điểm) C. Ba hình ảnh

5. (0.5 điểm) C. Gõ kiến, cây sung, ong, gió, mặt trời, hoa cẩm chướng, hoa kim hương, bướm

6. (0.5 điểm) B. Tả vẻ đẹp tươi mát, rực rỡ của cảnh vật sau trận mưa rào

7. (1 điểm)

– Nhóm 1: phân vân, do dự

– Nhóm 2: se sẽ, nhè nhẹ

– Nhóm 3: quyến luyến, vấn vít

8. (1 điểm)

Sau cơn mưa, cây cối đã tràn đầy vẻ tươi mát, ko còn khô héo như ngày hôm qua.

9. (1 điểm)

– Nghĩa gốc: Nhỏ đi trên sân trường.

– Nghĩa chuyển: Nam vừa đi một nước cờ mạo hiểm.

B. KIỂM TRA VIẾT

I. Chính tả (4 điểm)

– Vận tốc đạt yêu cầu: 1 điểm

– Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm

– Viết đúng chính tả (ko mắc quá 5 lỗi): 1 điểm

– Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm

—(Đáp án cụ thể những câu còn lại vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 4

A. PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

I. Đọc thành tiếng (4 điểm)

GV cho HS bốc thăm đọc một trong các đoạn của bài văn sau và trả lời câu hỏi về nội dung của bài đọc.

1. Chuyện một khu vườn nhỏ (Trang 102 – TV5/T1)

2. Tiếng vọng (Trang 108 – TV5/T1)

3. Hành trình của bầy ong (Trang 117 – TV5/T1)

4. Người gác rừng tí hon (Trang 124 – TV5/T1)

5. Chuỗi ngọc lam (Trang 134 – TV5/T1)

6. Buôn Chư Lênh đón cô giáo (Trang 144 – TV5/T1)

7. Thầy cúng đi viện (Trang 158 – TV5/T1)

8. Ca dao về lao động sản xuất (Trang 168 – TV5/T1)

II. Đọc hiểu (6 điểm)

Đọc bài văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

Cây lá đỏ

Vườn nhà Loan có rất nhiều cây ăn quả. Riêng ở góc vườn có một cây, chẳng hiểu là cây gì. Hồi còn ở nhà, chị Phương rất quý nó và gọi nó là “cây lá đỏ”, vì cứ vào dịp gần Tết là lá cây đó lại đỏ rực lên như một đám lửa.

Một lần, đang nằm thiu thiu ngủ, Loan mang máng nghe mấy ông bàn với bà và bố mẹ định trồng cây nhãn Hưng Yên nhưng vườn chật quá. Có nhẽ phải chặt cây lá đỏ đi. Loan lo quá, liền nhắn tin cho chị Phương biết. Ba hôm sau, Loan thu được thư của chị Phương: “Chị phải viết thư ngay cho em kẻo ko kịp. Loan ơi, em nói với ông bà và bố mẹ hộ chị là đừng chặt cây lá đỏ đó đi em nhé! Tuy quả nó ko ăn được nhưng chị rất quý cây đó. Em còn nhớ chị Duyên ko? Chị bạn thân nhất của chị hồi xưa đó nhưng! Sau lúc tốt nghiệp phổ thông, chị đi học sư phạm còn chị Duyên đi xung phong chống Mĩ cứu nước. Một lần, chị Duyên đem về cho chị một nắm hạt cây lá đỏ. Chị Duyên bảo ở vùng rừng núi, nơi chị đó làm việc có nhiều thứ cây đó lắm. Cứ nhìn thấy cây lá đỏ, chị Duyên lại nhớ tới chị, nhớ những kỉ niệm của thời học trò thật là xinh tươi. Sau lần gặp đó, chị Duyên đã quả cảm hy sinh giữa lúc đang cùng đồng chí lấp hố bom cho xe ta ra chiến trường, em ạ…”

Loan đọc lá thư của chị Phương giữa một buổi chiều mưa. Ngồi bên cửa sổ nhìn ra, em bỗng thấy cây lá đỏ đẹp hơn và thấy quý cây lá đỏ hơn bao giờ hết.

Theo Trần Hoài Dương

1. Cây lá đỏ trồng ở góc vườn nhà Loan là do người nào đem về? (0.5 điểm)

A. Chị Phương

B. Ông của Loan

C. Mẹ của Loan

D. Chị Duyên

2. Vì sao ông bàn với bà và bố mẹ định chặt cây lá đỏ? (0.5 điểm)

A. Vì lá cây rụng nhiều hằng ngày gia đình Loan phải mất rất nhiều thời kì quét lá.

B. Vì cây lá đỏ ko ra quả để thu hoạch

C. Vì muốn có đất để trồng nhãn

D. Vì sợ cây lá đỏ đem lại điều xui xẻo mắn cho gia đình

3. Đối với chị Duyên, cây lá đỏ có ý nghĩa như thế nào? (0.5 điểm)

A. Gợi nhớ những ngày ở chiến trường thảm khốc nhiều lửa đạn.

B. Gợi nhớ một vùng rừng núi xinh tươi, nơi chị Duyên làm việc.

C. Gợi nhớ tới quê hương và những tháng ngày hạnh phúc bên gia đình

D. Gợi nhớ tới chị Phương và tình bạn xinh tươi thời đi học.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 4 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 4 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 5 năm 2021-2022 Trường TH Tiền An. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn tác dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

.


Thông tin thêm

Bộ 4 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 5 có đáp án năm 2021-2022 Trường TH Tiền An

[rule_3_plain]

Với mong muốn hỗ trợ cho các em học sinh có nhiều tài liệu tham khảo và ôn luyện thật tốt, Thư Viện Hỏi Đáp đã sưu tầm và tổng hợp tài liệu Bộ 4 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 5 có đáp án năm 2021-2022 Trường TH Tiền An​. Hi vọng sẽ giúp các em đạt kết quả cao trong học tập.

TRƯỜNG TH TIỀN AN

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN: TIẾNG VIỆT 5

NĂM HỌC: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 60 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

I. ĐỌC HIỂU

BIỂN ĐẸP

Buổi sớm nắng sáng. Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh.

Lại tới một buổi chiều gió mùa đông bắc vừa ngừng. Biển lặng đỏ đục, đầy như mâm bánh đúc, loáng thoáng những con thuyền như những hạt lạc người nào đem rắc lên trên.

Rồi ngày mưa rào. Mưa giăng giăng bốn phía. Có quãng nắng xuyên xuống biển óng ánh đủ màu : xanh lá mạ, tím phớt, hồng, xanh tươi,… Có quãng biển thâm xì, nặng trịch. Những cánh buồm ra khỏi cơn mưa, ưót đẫm, thẫm lại, khoẻ nhẹ, bổi hổi, như ngực áo bác nông nông dân xong ruộng về bị ướt.

Có buổi sớm nắng mờ, biển bốc hơi nước, ko nom thấy núi xa, chỉ một màu trắng đục. Không có thuyền, ko có sóng, ko có mây, ko có sắc biếc của da trời.

Một buổi chiều lạnh, nắng tắt sớm. Những núi xa màu lam nhạt pha màu trắng sữa. Không có gió, nhưng sóng vẫn đổ đều đều, rì rầm. Nước biển dâng đầy, quánh đặc một màu bạc trắng, lăn tăn như bột phấn trên da quả nhót.

Chiều nắng tàn, mát dịu. Biển xanh veo màu mảnh chai. Núi xa tím pha hồng. Những con sóng nhè nhẹ liếm lên bãi cát, bọt sóng màu bươi đào.

Mặt trời xế trưa bị mây che lỗ đỗ. Những tia nắng dát vàng một vùng biển tròn, làm nổi trội những cánh buồm duyên dáng như ánh sáng chiếc đèn sân khấu khổng lồ đang chiếu cho các nàng tiên biển múa vui.

Thế đấy, biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh như dâng cao lên, cứng ngắc. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ mòng dịu hơi sương. Trời âm u mưa mây, biển xám xịt nặng nề. Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, tức giận,… Như một con người biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi, hể hả, lúc đăm chiêu, gắt gỏng. Biển nhiều lúc rất đẹp, người nào cũng thấy như thế. Nhưng có một điều ít người nào chú ý là : vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp kì diệu muôn màu muôn sắc đó phần rất lớn là do mây, trời và ánh thông minh nên.

(Vũ Tú Nam)

Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng :

Câu 1. Khi nào thì : “Biển lặng đỏ đục, đầy như mâm bánh đúc, loáng thoáng những con thuyền như những hạt lạc người nào đem rắc lên trên.” ?

a. Buổi sớm nắng sáng.

b. Buổi sóm nắng mờ.

c. Buổi chiều gió mùa đông bắc vừa ngừng.

Câu 2. Khi nào thì “Nước biển dâng đầy, quánh đặc một màu bạc trắng, lăn tăn như bột phấn trên da quả nhót.”?

a. Một buổi chiều lạnh.

b. Một buổi chiều nắng tàn, mát dịu.

c. Một buổi trưa mặt trời bị mây che.

Câu 3. Trong bài, sự vật nào được so sánh với “ngực áo của bác nông dân” ?

a. Cơn mưa

b. Cánh buồm

c. Biển

Câu 4. Trong bài, sự vật nào được so sánh với “ánh sáng chiếc đèn sân khấu” ?

a. Mặt trời

b. Cánh buồm

c. Tia nắng

Câu 5. Theo tác giả Vũ Tú Nam, vẻ đẹp kì diệu muôn màu muôn sắc của biển phần lớn do những gì tạo nên ?

a. Mây, trời và nước biển.

b. Mây, trời và ánh sáng.

c. Nưóc biển, những con thuyền và ánh sáng mặt trời.

II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Câu 1. Tìm các cặp từ trái nghĩa có trong hai câu sau :

Trời trong xanh, biển nhẹ nhõm, trời âm u, biển nặng nề. Như con người biết buồn, vui ; biển lúc lạnh lùng, đăm chiêu, lúc sôi nổi, ồn ã.

Câu 2. Tìm các từ sắc đồng âm và nhiều nghĩa trong các câu sau :

a) Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời.

b) Con dao này rất sắc.

c) Mẹ đang sắc thuốc cho bà.

d) Trong vườn muôn hoa đang khoe sắc.

Câu 3. Các dấu hai chấm trong câu sau có tác dụng gì ?

a) Có quãng nắng xuyên xuống biển óng ánh đủ màu : xanh lá mạ, tím phớt, hồng, xanh tươi,…

b) Nhưng có một điều ít người nào chú ý là : vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp kì diệu muôn màu muôn sắc đó phần rất lớn là do mây, trời và ánh thông minh nên.

III. CẢM THỤ VĂN HỌC

Các đoạn văn 1, 2, 3, 7 có những hình ảnh so sánh rất đẹp. Em thích nhất hình ảnh nào ? Vì sao ?

IV. TẬP LÀM VĂN

Đề 1. Viết tiếp 3 – 4 câu để có đoạn văn tả cảnh đẹp của biển vào buổi sáng :

Buổi sáng, nắng lên…

Đề 2. Hãy viết đoạn văn tả cảnh sông nước (sông, ao, hồ, biển) nhưng em thích thú.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

I. ĐỌC HIỂU

1. C

2. A

3. B

4. C

5. B

II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Câu 1. Các cặp từ trái nghĩa trong hai câu đã cho là : trong xanh >< âm u ; nhẹ nhõm >< nặng nề ; buồn >< vui ; lạnh lùng >< sôi nổi.

Câu 2.

– Từ sắc trong câu a, b và c là từ đồng âm.

– Từ sắc trong câu a, d là từ nhiều nghĩa.

Câu 3. Các dấu hai chấm trong câu a và câu b được dùng để liệt kê.

III. CẢM THỤ VĂN HỌC

Tham khảo: Trong bài văn, em thích nhất hình ảnh : “Buổi sớm nắng sáng. Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh”. Bằng cách sử dụng từ gợi tả và hình ảnh so sánh, tác giả mô tả cảnh biển vào buổi sớm thật đẹp. Những cánh buồm trên biển đẹp hơn lúc ánh nắng chiếu vào, chúng như đàn bướm bay lượn giữa bầu trời xanh thẳm.

(Nguyễn Thị Hiền)

IV. TẬP LÀM VĂN

Đề bài 1:

Buổi sáng, nắng lên, mặt biển nhấp nhánh như dát bạc. Những đợt sóng đuổi nhau xô vào bãi cát tung bọt trắng xoá. Từng đoàn thuyền căng buồm ra khơi đánh cá. Xa xa, đàn hải âu chao liệng giữa bầu trời xanh thẳm.

—(Để xem tiếp đáp án phần Tập làm văn vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 2

I. ĐỌC HIỂU

ĐƯỜNG VÀO BẢN

Tôi sinh ra và lớn lên ở một bản hẻo lánh gần biên giới phía bắc. Con đường từ huyện lị vào bản tôi rất đẹp.

Đoạn đường dành riêng cho dân bản tôi đi về phải vượt qua một con suối to. Nước suối bốn mùa trong veo, rào rạt. Nước trườn qua kẽ đá, lách qua những mỏm đá ngầm tung bọt trắng xoá. Hoa nước bốn mùa xoè cánh trắng như trải thảm hoa đón mời khách xa gần đi về thăm bản.

Những ngày nắng đẹp, người đi trên đường nhìn xuống suối sẽ bắt gặp những đàn cá nhiều màu sắc tung tăng bơi lội. Cá như vẽ hoa, vẽ lá giữa dòng… Bên trên đưòng là sườn núi xoai xoải. Núi cứ vươn mình lên cao, cao mãi. Con đường men theo một bãi rừng vầu, cây mọc san sát, thẳng tắp, dày như ống đũa. Đi trên đường, thỉnh thoảng khách còn gặp những cây cổ thụ. Có cây trám trắng, trám đen thân cao vút như tới tận trời…Những con lợn ục ịch đi lại ở ven đường, thấy người, giật thót hộc lên những tiếng dữ dội rồi chạy lê cái bụng quét đất. Những con gà mái dẫn con đi kiếm ăn cạnh đường gọi con nháo nhác…

Con đường đã nhiều lần tiễn đưa người bản tôi đi công việc và cũng đã từng đón mừng cô giáo về bản dạy chữ. Nhưng dù người nào đi đâu về đâu, lúc bàn chân đã bén hòn đá, hòn đất trên tuyến đường thân thuộc đó, thì kiên cố sẽ hứa hẹn ngày quay lại.

(Vi Hồng – Hồ Thuỷ Giang)

Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng :

Câu 1. Con đường vào bản có những cảnh vật gì ?

a.  Con suối, núi, rừng vầu, rừng trám.

b. Con thác, núi, rừng trám, rừng vầu, lợn gà.

c. Con suối, núi, rừng vầu, cây trám, lợn gà.

Câu 2. Trong câu : “Hoa nước bốn mùa xoè cánh trắng như trải thảm hoa đón mời khách xa gần đi về thăm bản.”, hoa nước là loại hoa gì ?

a. Một loại hoa mọc dưới nước.

b. Nước suối tung bọt trắng xoá xoè cánh như hoa.

c. Một loại hoa ưa nước.

Câu 3. Câu văn: “Cá như vẽ hoa, vẽ lá giữa dòng…” ý nói gì ?

a. Đàn cá nhiều màu sắc bơi lội dưới suối đẹp như hoa như lá.

b. Đàn cá nhiều màu sắc hình thù giống hoa giống lá.

c. Đàn cá biết vẽ hoa vẽ lá.

Câu 4. Những cây cổ thụ nhưng khách gặp trên đường đi vào bản là những loại cây gì ?

a. Cây đa, cây vầu.

b. Cây vầu, cây trám.

c. Cây lim, cây chò.

Câu 5. Bài văn tả cảnh gì ?

a. Cảnh vật núi rừng biên giới phía bắc.

b. Cảnh vật trong rừng núi phía bắc.

c. Cảnh vật trên tuyến đường vào bản vùng núi phía bắc.

II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Câu 1. Trong các câu sau, từ bản trong những câu nào là từ đồng âm ?

a) Con đường từ huyện lị vào bản tôi rất đẹp.

b) Photo cho tôi thành 2 bản nhé!

c) Làng bản, rừng núi chìm trong sương mù.

Câu 2. Trong các từ bén dưới đây, từ nào là từ đồng âm, từ nào là từ nhiều nghĩa ?

a) Cậu nhỏ đi vội vã, chân bước ko bén đất.

b) Họ đã quen hơi bén tiếng.

c) Con dao này bén (sắc) quá.

Câu 3. Chủ ngữ trong câu “Đoạn đường dành riêng cho dân bản tôi đi về phải vượt qua một con suối to.” là gì ?

a. Đoạn đường

b. Đoạn đường dành cho dân bản tôi

c. Đoạn đường dành cho dân bản tôi đi về

III. CẢM THỤ VĂN HỌC

Với cấu kết bài: “Nhưng dù người nào đi đâu về đâu, lúc bàn chân đã bén hòn đá, hòn đất trên tuyến đường thân thuộc đó, thì kiên cố sẽ hứa hẹn ngày quay lại.” tác giả muốn nói điều gì ?

IV. TẬP LÀM VĂN

Đề 1. Điền vào chỗ trống để có câu mở đoạn rồi viết tiếp 3 – 4 câu để có đoạn văn tả tuyến đường nhưng em thích thú:

Dù đi đâu về đâu, em cũng ko quên tuyến đường…

Đề 2. Hãy viết đoạn văn tả tuyến đường đi học thân thuộc của em.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

I. ĐỌC HIỂU

1. C

2. B

3. A

4. B

5. C

II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Câu 1. a và b ; b và c.

Câu 2. 

– Bén trong câu a và b là từ nhiều nghĩa.

– Bén trong câu c với bén trong hai câu a, b là từ đồng âm.

Câu 3. c.

III. CẢM THỤ VĂN HỌC

Tham khảo : Với cấu kết bài : “Nhưng dù người nào đi đâu về đâu, lúc bàn chân đã bén hòn đá, hòn đất trên tuyến đường thân thuộc đó thì kiên cố sẽ hứa hẹn ngày quay lại.” tác giả muốn nói rằng tuyến đường vào bản và cảnh vật ở bản mình vô cùng quyến rũ. Cảnh vật nơi đây với những con suối trong rào rạt bốn mùa, những đàn cá bơi lội, những hàng cây cao vút,…tất cả như níu chân du khách, hứa hẹn ngày trở lại với bản làng thân yêu.

(Theo Nguyễn Thị Hiền)

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 2 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 3

A. PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

I. Đọc thành tiếng (4 điểm)

GV cho HS bốc thăm đọc một trong các đoạn của bài văn sau và trả lời câu hỏi về nội dung của bài đọc.

1. Chuyện một khu vườn nhỏ (Trang 102 – TV5/T1)

2. Tiếng vọng (Trang 108 – TV5/T1)

3. Hành trình của bầy ong (Trang 117 – TV5/T1)

4. Người gác rừng tí hon (Trang 124 – TV5/T1)

5. Chuỗi ngọc lam (Trang 134 – TV5/T1)

6. Buôn Chư Lênh đón cô giáo (Trang 144 – TV5/T1)

7. Thầy cúng đi viện (Trang 158 – TV5/T1)

8. Ca dao về lao động sản xuất (Trang 168 – TV5/T1)

II. Đọc hiểu (6 điểm)

Đọc bài văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

SAU TRẬN MƯA RÀO

Một giờ sau cơn dông, người ta hầu như ko nhận thấy trời hè vừa ủ dột. Mùa hè, mặt đất cũng chóng khô như đôi má em nhỏ.

Không gì đẹp bằng cây lá vừa tắm mưa xong, đang được mặt trời lau ráo, lúc đó trông nó vừa tươi mát, vừa ấm áp… Khóm cây, luống cảnh trao đổi hương thơm và tia sáng. Trong tán lá, mấy cây sung và chích choè huyên náo, chim sẻ vùng vẫy, gõ kiến leo dọc thân cây dẻ, mổ lách cách trên vỏ. Hoa cẩm chướng có mùi thơm nồng nồng. Ánh sáng mạ vàng những đoá hoa kim hương, vô số bướm chập chờn trông như những tia sáng lập loè của đoá đèn hoa đó.

Cây cối vừa tắm gội xong, trăm thức nhung gấm, bạc, vàng bày lên trên cánh hoa ko một tí bụi. Thật là giàu có nhưng cũng thật là trinh trắng, cảnh vườn là cảnh vắng lặng dung hoà với nghìn thứ âm nhạc, có chim gù, có ong vo ve, có gió bồn chồn dưới lá.

(Vích-to Huy-gô)

1. Mùa hè, sau trận mưa rào, mặt đất được so sánh với gì? (0.5 điểm)

A. Đôi má em nhỏ

B. Đôi môi em nhỏ

C. Mái tóc em nhỏ

D. Đôi mắt em nhỏ

2. Điều gì đã khiến cây lá vừa tắm mưa xong lại như được người nào lau ráo? (0.5 điểm)

A. Con người

B. Áng mây

C. Chim chóc

D. Mặt trời

3. Trong bài đọc, tác giả nói tới mấy loài chim? (0.5 điểm)

A. Một

B. Hai

C. Ba

D. Bốn

4. Trong bài có mấy hình ảnh so sánh? (0.5 điểm)

A. Một hình ảnh

B. Hai hình ảnh

C. Ba hình ảnh

D. Bốn hình ảnh

5. Trong các dòng sau đây, dòng nào có chứa các sự vật xuất hiện trong bài đọc? (0.5 điểm)

A. chích chòe, hoa cẩm chưởng, ong, gió, mặt trời, chuồn chuồn.

B. Hoa trinh nữ, chích chòe, bướm, đóa kim hương, hoa mặt trời

C. Gõ kiến, cây sung, ong, gió, mặt trời, hoa cẩm chướng, hoa kim hương, bướm

D. Mặt trời, áng mây, chích chòa, chim sẻ, gõ kiến, hoa cẩm chướng, chuồn chuồn, cây sung

6. Dòng nào nêu đúng nhất nội dung của bài đọc? (0.5 điểm)

A. Tả khu vườn sau trận mưa rào

B. Tả vẻ đẹp tươi mát, rực rỡ của cảnh vật sau trận mưa rào

C. Tả bầu trời và mặt đất sau trận mưa rào

D. Tả sự huyên náo của các loài chim sau cơn mưa rào

7. Xếp các từ sau thành ba nhóm từ đồng nghĩa: Phân vân, se sẽ, quyến luyến, do dự, nhè nhẹ, vấn vít. (1 điểm)

Nhóm 1:

Nhóm 2:

Nhóm 3:

8. Em hãy đặt một câu có cặp từ trái nghĩa khô héo – tươi mát nói về cây cối trước và sau cơn mưa. (1 điểm)

9. Đặt câu mang nghĩa gốc và nghĩa chuyển với từ “đi” (1 điểm)

B. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)

I. Chính tả (4 điểm)

Hành trình của bầy ong

Bầy ong rong ruổi trăm miền

Rù rì đôi cánh nối tiếp mùa hoa.

Nối rừng hoang với biển xa

Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào.

(Nếu hoa có ở trời cao

Thì bầy ong cũng mang vào mật thơm)

 

Chắt trong vị ngọt mùi hương

Lặng thầm thay những tuyến đường ong bay.

Trcửa ải qua mưa nắng vơi đầy

Men trời đất đủ làm say đất trời.

Bầy ong giữ hộ cho người

Những mùa hoa đã tàn phai tháng ngày.

 II. Tập làm văn (6 điểm)

Hãy tả hình dáng, tính tình một cô (chú, bác) trong khu phố (hoặc thôn xóm) nơi em được mọi người yêu quý.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

A. KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)

– Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, vận tốc đạt yêu cầu: 1 điểm.

– Đọc đúng tiếng, từ (ko đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.

– Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.

II. Đọc hiểu (6 điểm)

1. (0.5 điểm) A. Đôi má em nhỏ

2. (0.5 điểm) D. Mặt trời

3. (0.5 điểm) C. Ba

4. (0.5 điểm) C. Ba hình ảnh

5. (0.5 điểm) C. Gõ kiến, cây sung, ong, gió, mặt trời, hoa cẩm chướng, hoa kim hương, bướm

6. (0.5 điểm) B. Tả vẻ đẹp tươi mát, rực rỡ của cảnh vật sau trận mưa rào

7. (1 điểm)

– Nhóm 1: phân vân, do dự

– Nhóm 2: se sẽ, nhè nhẹ

– Nhóm 3: quyến luyến, vấn vít

8. (1 điểm)

Sau cơn mưa, cây cối đã tràn đầy vẻ tươi mát, ko còn khô héo như ngày hôm qua.

9. (1 điểm)

– Nghĩa gốc: Nhỏ đi trên sân trường.

– Nghĩa chuyển: Nam vừa đi một nước cờ mạo hiểm.

B. KIỂM TRA VIẾT

I. Chính tả (4 điểm)

– Vận tốc đạt yêu cầu: 1 điểm

– Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm

– Viết đúng chính tả (ko mắc quá 5 lỗi): 1 điểm

– Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm

—(Đáp án cụ thể những câu còn lại vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 4

A. PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

I. Đọc thành tiếng (4 điểm)

GV cho HS bốc thăm đọc một trong các đoạn của bài văn sau và trả lời câu hỏi về nội dung của bài đọc.

1. Chuyện một khu vườn nhỏ (Trang 102 – TV5/T1)

2. Tiếng vọng (Trang 108 – TV5/T1)

3. Hành trình của bầy ong (Trang 117 – TV5/T1)

4. Người gác rừng tí hon (Trang 124 – TV5/T1)

5. Chuỗi ngọc lam (Trang 134 – TV5/T1)

6. Buôn Chư Lênh đón cô giáo (Trang 144 – TV5/T1)

7. Thầy cúng đi viện (Trang 158 – TV5/T1)

8. Ca dao về lao động sản xuất (Trang 168 – TV5/T1)

II. Đọc hiểu (6 điểm)

Đọc bài văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

Cây lá đỏ

Vườn nhà Loan có rất nhiều cây ăn quả. Riêng ở góc vườn có một cây, chẳng hiểu là cây gì. Hồi còn ở nhà, chị Phương rất quý nó và gọi nó là “cây lá đỏ”, vì cứ vào dịp gần Tết là lá cây đó lại đỏ rực lên như một đám lửa.

Một lần, đang nằm thiu thiu ngủ, Loan mang máng nghe mấy ông bàn với bà và bố mẹ định trồng cây nhãn Hưng Yên nhưng vườn chật quá. Có nhẽ phải chặt cây lá đỏ đi. Loan lo quá, liền nhắn tin cho chị Phương biết. Ba hôm sau, Loan thu được thư của chị Phương: “Chị phải viết thư ngay cho em kẻo ko kịp. Loan ơi, em nói với ông bà và bố mẹ hộ chị là đừng chặt cây lá đỏ đó đi em nhé! Tuy quả nó ko ăn được nhưng chị rất quý cây đó. Em còn nhớ chị Duyên ko? Chị bạn thân nhất của chị hồi xưa đó nhưng! Sau lúc tốt nghiệp phổ thông, chị đi học sư phạm còn chị Duyên đi xung phong chống Mĩ cứu nước. Một lần, chị Duyên đem về cho chị một nắm hạt cây lá đỏ. Chị Duyên bảo ở vùng rừng núi, nơi chị đó làm việc có nhiều thứ cây đó lắm. Cứ nhìn thấy cây lá đỏ, chị Duyên lại nhớ tới chị, nhớ những kỉ niệm của thời học trò thật là xinh tươi. Sau lần gặp đó, chị Duyên đã quả cảm hy sinh giữa lúc đang cùng đồng chí lấp hố bom cho xe ta ra chiến trường, em ạ…”

Loan đọc lá thư của chị Phương giữa một buổi chiều mưa. Ngồi bên cửa sổ nhìn ra, em bỗng thấy cây lá đỏ đẹp hơn và thấy quý cây lá đỏ hơn bao giờ hết.

Theo Trần Hoài Dương

1. Cây lá đỏ trồng ở góc vườn nhà Loan là do người nào đem về? (0.5 điểm)

A. Chị Phương

B. Ông của Loan

C. Mẹ của Loan

D. Chị Duyên

2. Vì sao ông bàn với bà và bố mẹ định chặt cây lá đỏ? (0.5 điểm)

A. Vì lá cây rụng nhiều hằng ngày gia đình Loan phải mất rất nhiều thời kì quét lá.

B. Vì cây lá đỏ ko ra quả để thu hoạch

C. Vì muốn có đất để trồng nhãn

D. Vì sợ cây lá đỏ đem lại điều xui xẻo mắn cho gia đình

3. Đối với chị Duyên, cây lá đỏ có ý nghĩa như thế nào? (0.5 điểm)

A. Gợi nhớ những ngày ở chiến trường thảm khốc nhiều lửa đạn.

B. Gợi nhớ một vùng rừng núi xinh tươi, nơi chị Duyên làm việc.

C. Gợi nhớ tới quê hương và những tháng ngày hạnh phúc bên gia đình

D. Gợi nhớ tới chị Phương và tình bạn xinh tươi thời đi học.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 4 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 4 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 5 năm 2021-2022 Trường TH Tiền An. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn tác dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Bộ 3 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 5 có đáp án năm 2021-2022 Trường TH Đức Trí

353

Bộ 3 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 5 có đáp án năm 2021-2022 Trường TH Trần Đại Nghĩa

652

Đề cương ôn tập HK1 môn Tiếng Việt 5 năm học 2021-2022

420

[rule_2_plain]

#Bộ #đề #thi #HK1 #môn #Tiếng #Việt #có #đáp #án #năm #Trường #Tiền


  • Tổng hợp: Thư Viện Hỏi Đáp
  • Nguồn: https://hoc247.net/tu-lieu/bo-4-de-thi-hk1-mon-tieng-viet-5-co-dap-an-nam-2021-2022-truong-th-tien-an-doc35056.html
Back to top button