Giáo Dục

Bộ 4 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Trần Danh Ninh

Thư Viện Hỏi Đáp xin giới thiệu tới các em Bộ 4 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Trần Danh Ninh. Hi vọng đây sẽ là tài liệu có ích cho các em tham khảo và sẵn sàng tốt cho kì thi sắp tới. Chúc các em có một kì thi thật tốt!

TRƯỜNG THCS TRẦN DANH NINH

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN: NGỮ VĂN 8

NĂM HỌC: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 90 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

I. Đọc hiểu văn bản (4đ):

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

Cuối thu

Cuối thu, trời biếc, lúa vàng bông,

Cỏ nhạt màu xanh, lá úa hồng,

Hôm tối chân trời sương tím phủ

Gió đưa hương lúa bốc thơm phức.

(Đoàn Văn Cừ)

Câu 1 (0,5đ): Kể tên những màu sắc trong đoạn thơ trên.

Câu 2 (0,5đ): Đoạn thơ gợi cho em nghĩ tới mùa thu ở đâu?

Câu 3 (1đ): Đoạn thơ đã để lại cho em ấn tượng gì về mùa thu?

Câu 4 (2đ): Viết đoạn văn ngắn mô tả mùa thu trên quê hương em.

II. Làm văn (6đ):

Hãy tưởng tượng mình là đàn ông Lão Hạc để kể lại câu chuyện ngày trở về quê hương thăm mộ cha.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

I. Đọc hiểu văn bản

Câu 1 (0,5đ):

Những màu sắc trong đoạn thơ trên: biếc, vàng, xanh, hồng, tím.

Câu 2 (0,5đ):

Đoạn thơ gợi cho em nghĩ tới mùa thu trên đồng quê với mùa lúa chín.

Câu 3 (1đ):

Ấn tượng về màu thu qua đoạn văn: đó là mùa thu nhiều màu sắc ở một miền quê, vô cùng yên bình, mộng mơ làm say đắm lòng người…

Câu 4 (2đ):

Vì mỗi miền quê có những đặc trưng khá nhau vào mùa thu nên học trò tự lựa chọn những điểm nổi trội nhất để mô tả mùa thu trên quê hương mình.

II. Làm văn (6đ):

Dàn ý tưởng tượng mình là đàn ông Lão Hạc để kể lại câu chuyện ngày trở về quê hương thăm mộ cha

1. Mở bài

– Giới thiệu câu chuyện bằng lời của người đàn ông: nêu nguyên nhân bỏ nhà đi làm đồn điền cao su và nguyên nhân trở về.

2. Thân bài

a. Quang cảnh thôn ấp và nhà cửa ngày trở về

– Xóm làng vẫn thế ko có gì thay đổi nhiều, mọi thứ vẫn nguyên vẹn; vẫn là giếng nước gốc đa thân quen.

– Nhà cửa ko thay đổi nhiều nhưng lại xơ xác, vắng vẻ, quạnh quẽ. Tôi đi khắp sân vườn tìm kiếm nhưng ko thấy bố đâu, ko thấy cả Cậu Vàng.

– Đồ đoàn trong nhà bị bám bụi, mạng nhện dăng khắp nhà khiến tôi có chút gì đó lo lắng, bất an.

– Tôi quyết định đi sắm đồ về nấu bếp. Cơm nước thịnh soạn vẫn ko thấy bố tôi về đâm ra lo lắng và quyết định đi sang nhà ông giáo – người bạn thân thiết của bố để hỏi thăm.

b. Khi sang nhà ông giáo hỏi thăm

– Ông giáo lúc nhìn thấy tôi rất ngạc nhiên pha chút gì đó buồn phiền. Tôi gặng hỏi rằng có biết bố mình đi đâu ko thì ông giáo ngập ngừng → linh cảm có chuyện ko lành.

– Ông giáo gọi tôi vào nhà nói chuyện, ông từ từ kể lại những chuyện đã xảy ra với cha tôi: sống khổ sở, ốm đau, tiếc thương và đau xót lúc bán cậu Vàng, thương nhớ tôi.

– Ông giáo kể lại cảnh bố tôi phải ăn bả chó để tự tử vì nghèo đói và muốn giữ lại căn nhà, mảnh đất cho tôi → sững sờ, tất cả mọi thứ như sụp đổ trong phút chốc, ko dám tin vào sự thực là bố mình đã ra đi mãi mãi.

– Tôi òa lên khóc nức nở như đứa trẻ em lúc ông giáo nói về cái chết đầy thương tâm của bố. Tôi cảm thấy hối lỗi vì đã bỏ đi làm đồn điền cao su biền biện, ko ở bên quan tâm chăm sóc bố, thậm chí là ko biết tới cái chết của bố mình; ko biết bố đã chịu khổ cực như thế nào trong những ngày cuối đời → tự dằn vặt, trách móc bản thân.

– Ông giáo khuyên tôi ko nên quá buồn phiền nhưng mà hãy sống tiếp thật tốt để bố dưới suối vàng được yên lòng.

—(Để xem tiếp đáp án phần Làm văn vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 2

I. Đọc hiểu văn bản (4đ):

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

“Cũng như tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám nhìn một nửa hay bước đi từng bước nhẹ. Họ như con chim non đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ. Họ thèm vụng và ước ao thầm được như những người học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ.”

Câu 1 (0,5đ): Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Tác giả là người nào?

Câu 2 (0,5đ): Bối cảnh trong đoạn trích là gì?

Câu 3 (1đ): Đoạn trích sử dụng giải pháp nghệ thuật gì? Nêu tác dụng.

Câu 4 (2đ): Ghi lại những xúc cảm của em về ngày trước nhất đi học bằng đoạn văn ngắn.

II. Làm văn (6đ):

Em hãy thuyết minh về cây tre Việt Nam.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

I. Đọc hiểu văn bản

Câu 1 (0,5đ):

Đoạn trích trên trích từ văn bản Tôi đi học của tác giả Thanh Tịnh.

Câu 2 (0,5đ):

Bối cảnh trong đoạn trích là ngày khai trường trước nhất lúc tác giả vào lớp 1.

Câu 3 (1đ):

– Biện pháp nghệ thuật: so sánh (những người học trò mới – con chim non đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ).

– Tác dụng: giúp người đọc dễ dành tưởng tượng ra sự rụt rè của các em học trò mới đồng thời làm cho câu văn thêm giàu hình ảnh và sinh động hơn.

Câu 4 (2đ):

– Gợi ý những xúc cảm ngày trước nhất đi học:

  • Hồi hội, lo lắng, hào hứng ko biết trường lớp mới và các thầy cô sẽ như thế nào.
  • Ngại ngùng, rụt rè, e sợ lúc tới trường và rời xa bàn tay bố mẹ.
  • Bỡ ngỡ lúc ngồi trong lớp học và tập viết những chữ cái trước nhất.

II. Làm văn (6đ):

Dàn ý thuyết minh về cây tre Việt Nam

1. Mở bài

– Giới thiệu nói chung về mối quan hệ và công dụng thiết thực của cây tre với người dân Việt Nam.

2. Thân bài

a. Nguồn gốc

– Cây tre đã có từ lâu đời, gắn bó với người dân Việt Nam qua hàng nghìn năm lịch sử.

– Tre xuất hiện cùng bản làng trên khắp đất Việt, đồng bằng hay miền núi…

b. Các loại tre

– Tre có nhiều loại: tre Đồng Nai, nứa, mai, vầu Việt Bắc, trúc Lam Sơn, tre ngút nghìn rừng cả Điện Biên, và cả lũy tre thân thuộc đầu làng…

c. Đặc điểm

– Tre ko kén chọn đất đai, thời tiết, mọc thành từng lũy, khóm bụi.

– Ban đầu, tre là một mầm măng nhỏ, yếu ớt; rồi trưởng thành theo thời kì và trở thành cây tre thực thụ, cứng cáp, dẻo dai.

– Thân tre gầy guộc, hình ống rỗng bên trong, màu xanh lục, đậm dần xuống gốc. Trên thân tre còn có nhiều gai nhọn.

– Lá tre mỏng manh một màu xanh non mơn mởn với những gân lá song song hình lưỡi mác.

– Rễ tre thuộc loại rễ chùm, cằn cỗi nhưng bám rất chắc vào đất → giúp tre ko bị đổ trước những cơn gió dữ.

– Cả đời cây tre chỉ ra hoa một lần và vòng đời của nó sẽ khép lại lúc tre “bật ra hoa”…

d. Vai trò và ý nghĩa của cây tre đối với con người Việt Nam

∗ Trong lao động

– Tre giúp người trăm công nghìn việc, là cánh tay của người nông dân.

– Làm phương tiện sản xuất: cối xay tre nặng nề quay.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 2 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 3

I. Đọc hiểu văn bản (4đ):

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng

Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.

Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã

Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang

Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng

Rướn thân trắng rộng lớn thâu góp gió…

Câu 1 (1đ): Cảnh con thuyền ra khơi đánh cá được mô tả như thế nào?

Câu 2 (1đ): Đoạn thơ sử dụng những giải pháp nghệ thuật nào? Nên tác dụng.

Câu 3 (2đ): Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về vẻ đẹp lao động của những con người Việt Nam.

II. Làm văn (6đ):

Em hãy thuyết minh về cái kéo.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

I. Đọc hiểu văn bản

Câu 1 (1đ):

Cảnh con thuyền ra khơi đánh cá được mô tả: dân trai tráng tích cực phăng mái chèo, cả con thuyền hăng như con tuấn mã, cánh buồm giương to như vong linh của làng chài rướn thân hòa mình cùng tự nhiên.

Câu 2 (1đ):

– Biện pháp nghệ thuật được sử dụng: so sánh (Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã; Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng), nhân hóa (Rướn thân trắng, góp).

– Tác dụng: làm cho bức tranh ra khơi thêm sinh động hơn, sự vật như có hồn hơn.

Câu 3 (2đ):

– Học trò tạo nên đoạn văn dựa vào gợi ý sau:

  • Nét đẹp lao động của con người Việt Nam được biểu lộ như thế nào? (siêng năng, siêng năng, vượt khó…).
  • Thành quả họ đã nhận lại là gì?
  • Em học được bài học gì từ những nét đẹp đó.

II. Làm văn (6đ):

Dàn ý thuyết minh về cái kéo

1. Mở bài

– Giới thiệu tới cây kéo (trực tiếp hoặc gián tiếp).

2. Thân bài

a. Khái quát chung

– Lịch sử ra đời: Chiếc kéo được phát minh vào khoảng năm 1500 TCN ở Ai Cập cổ điển.

– Đặc điểm chung: chúng có nhiều công dụng và được sử dụng ở nhiều lĩnh vực không giống nhau, được sử dụng rộng rãi và phổ quát trên toàn toàn cầu.

b. Thuyết minh cụ thể

– Chất liệu: kéo được làm bằng kim loại cứng: sắt, đồng, gang,…

– Cấu tạo gồm 2 phần: lưỡi kéo và tay cầm.

– Lưỡi kéo: được làm bằng hai miếng kim loại được mài sắc nhọn khớp vào nhau cùng xoay quanh một trục cố định.

– Thân kéo: là nơi con người cho tay vào để thực hiện sử dụng kéo; nó được bọc bằng một lớp nhựa dẻo nơi tay cầm hoặc đồng chất kim loại với lưỡi kéo nhưng ko sắc nhọn nhưng mà được đúc trơn.

– Phân loại kéo:

  • Kéo kẹp: hình chữ U, nằm ngang, sử dụng bằng một tay, tự mở ra và đóng vào.
  • Kéo Chốt đuôi: có chốt ở đuôi, lưỡi kéo và đuôi được liên kết thành khớp nối.
  • Kéo khớp: thông dụng nhất, được dùng phổ quát.

—(Để xem tiếp đáp án phần Làm văn vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 4

I. Đọc hiểu văn bản (4đ):

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

Ngọc trai nguyên chỉ là một hạt cát, một hạt bụi biển xâm lược vào vỏ trai, lòng trai. Cái bụi bặm khách quan nơi rốn bể lẻn vào cửa trai. Trai xót lòng. Máu trai liền tiết ra một thứ nước dãi bọc lấy cái hạt buốt sắc. Có những thân thể trai đã chết ngay vì hạt cát từ đâu bên ngoài gieo vào giữa lòng mình (và vì trai chết nên cát bụi kia vẫn chỉ là hạt cát). Nhưng có những thân thể trai vẫn sống, sống lấy máu, lấy rãi mình ra nhưng mà bao phủ lấy hạt đau, hạt xót. Tới một thời kì nào đó, hạt cát khối tình con, cùng với nước mắt hạch trai, đã trở thành lõi sáng của một hạt ngọc tròn trịa ánh ngời.

Câu 1 (0,5đ): Thành quả sau những đớn đau nhưng mà ngọc trai phải chịu là gì?

Câu 2 (1đ): Khi bị những hạt cát xâm lược, những chú trai đã có hành động gì?

Câu 3 (2,5đ): Viết một đoạn văn với chủ đề vươn lên trong cuộc sống.

II. Làm văn (6đ):

Vào vai chị Dậu kể lại đoạn trích Tức nước vỡ bờ.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

I. Đọc hiểu văn bản

Câu 1 (0,5đ):

Thành quả sau những đớn đau nhưng mà ngọc trai phải chịu: một hạt ngọc tròn trịa ánh ngời.

Câu 2 (1đ):

Khi bị những hạt cát xâm lược, những chú trai đã có hành động: Máu trai liền tiết ra một thứ nước dãi bọc lấy cái hạt buốt sắc. Có những chú trai ko chịu được đau xót nên đã chết. Những thân thể trai sống thì lấy máu, lấy rãi mình ra nhưng mà bao phủ lấy hạt đau, hạt xót.

Câu 3 (2đ):

Học trò tạo nên đoạn văn dựa vào các gợi ý sau:

– Vươn lên trong cuộc sống là gì: là ý thức tự lực, vượt qua mọi khó khăn, thử thách để hướng tới những điều tốt đẹp.

– Vì sao con người phải vươn lên trong cuộc sống: để vượt qua giới hạn của bản thân; để có được những điều tốt đẹp hơn,…

– Bản thân cần làm gì: nỗ lực học tập, tích cực trau dồi đạo đức, rèn luyện tính kiên cường,…

II. Làm văn (6đ):

Dàn ý Vào vai chị Dậu kể lại đoạn trích Tức nước vỡ bờ

1. Mở bài

– Giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện.

2. Thân bài

a. Bối cảnh

– Không khí căng thẳng, sôi động của những ngày thu sưu thuế.

– Hoàn cảnh gia đình: nghèo “nhất nhị trong hạng cùng đinh”, phải chạy vạy xuôi ngược để kiếm tiền nộp sưu cho chồng và cho người em chồng đã mất.

– Hành động: bán cái Tí – đứa con gái đầu lòng mới 7 tuổi cho nhà Nghị Quế và chăm sóc người chồng bị đánh.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 4 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 4 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 năm 2021-2022 Trường THCS Trần Danh Ninh. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn tính năng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

.


Thông tin thêm

Bộ 4 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Trần Danh Ninh

[rule_3_plain]

Thư Viện Hỏi Đáp xin giới thiệu tới các em Bộ 4 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Trần Danh Ninh. Hi vọng đây sẽ là tài liệu có ích cho các em tham khảo và sẵn sàng tốt cho kì thi sắp tới. Chúc các em có một kì thi thật tốt!

TRƯỜNG THCS TRẦN DANH NINH

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN: NGỮ VĂN 8

NĂM HỌC: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 90 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

I. Đọc hiểu văn bản (4đ):

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

Cuối thu

Cuối thu, trời biếc, lúa vàng bông,

Cỏ nhạt màu xanh, lá úa hồng,

Hôm tối chân trời sương tím phủ

Gió đưa hương lúa bốc thơm phức.

(Đoàn Văn Cừ)

Câu 1 (0,5đ): Kể tên những màu sắc trong đoạn thơ trên.

Câu 2 (0,5đ): Đoạn thơ gợi cho em nghĩ tới mùa thu ở đâu?

Câu 3 (1đ): Đoạn thơ đã để lại cho em ấn tượng gì về mùa thu?

Câu 4 (2đ): Viết đoạn văn ngắn mô tả mùa thu trên quê hương em.

II. Làm văn (6đ):

Hãy tưởng tượng mình là đàn ông Lão Hạc để kể lại câu chuyện ngày trở về quê hương thăm mộ cha.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

I. Đọc hiểu văn bản

Câu 1 (0,5đ):

Những màu sắc trong đoạn thơ trên: biếc, vàng, xanh, hồng, tím.

Câu 2 (0,5đ):

Đoạn thơ gợi cho em nghĩ tới mùa thu trên đồng quê với mùa lúa chín.

Câu 3 (1đ):

Ấn tượng về màu thu qua đoạn văn: đó là mùa thu nhiều màu sắc ở một miền quê, vô cùng yên bình, mộng mơ làm say đắm lòng người…

Câu 4 (2đ):

Vì mỗi miền quê có những đặc trưng khá nhau vào mùa thu nên học trò tự lựa chọn những điểm nổi trội nhất để mô tả mùa thu trên quê hương mình.

II. Làm văn (6đ):

Dàn ý tưởng tượng mình là đàn ông Lão Hạc để kể lại câu chuyện ngày trở về quê hương thăm mộ cha

1. Mở bài

– Giới thiệu câu chuyện bằng lời của người đàn ông: nêu nguyên nhân bỏ nhà đi làm đồn điền cao su và nguyên nhân trở về.

2. Thân bài

a. Quang cảnh thôn ấp và nhà cửa ngày trở về

– Xóm làng vẫn thế ko có gì thay đổi nhiều, mọi thứ vẫn nguyên vẹn; vẫn là giếng nước gốc đa thân quen.

– Nhà cửa ko thay đổi nhiều nhưng lại xơ xác, vắng vẻ, quạnh quẽ. Tôi đi khắp sân vườn tìm kiếm nhưng ko thấy bố đâu, ko thấy cả Cậu Vàng.

– Đồ đoàn trong nhà bị bám bụi, mạng nhện dăng khắp nhà khiến tôi có chút gì đó lo lắng, bất an.

– Tôi quyết định đi sắm đồ về nấu bếp. Cơm nước thịnh soạn vẫn ko thấy bố tôi về đâm ra lo lắng và quyết định đi sang nhà ông giáo – người bạn thân thiết của bố để hỏi thăm.

b. Khi sang nhà ông giáo hỏi thăm

– Ông giáo lúc nhìn thấy tôi rất ngạc nhiên pha chút gì đó buồn phiền. Tôi gặng hỏi rằng có biết bố mình đi đâu ko thì ông giáo ngập ngừng → linh cảm có chuyện ko lành.

– Ông giáo gọi tôi vào nhà nói chuyện, ông từ từ kể lại những chuyện đã xảy ra với cha tôi: sống khổ sở, ốm đau, tiếc thương và đau xót lúc bán cậu Vàng, thương nhớ tôi.

– Ông giáo kể lại cảnh bố tôi phải ăn bả chó để tự tử vì nghèo đói và muốn giữ lại căn nhà, mảnh đất cho tôi → sững sờ, tất cả mọi thứ như sụp đổ trong phút chốc, ko dám tin vào sự thực là bố mình đã ra đi mãi mãi.

– Tôi òa lên khóc nức nở như đứa trẻ em lúc ông giáo nói về cái chết đầy thương tâm của bố. Tôi cảm thấy hối lỗi vì đã bỏ đi làm đồn điền cao su biền biện, ko ở bên quan tâm chăm sóc bố, thậm chí là ko biết tới cái chết của bố mình; ko biết bố đã chịu khổ cực như thế nào trong những ngày cuối đời → tự dằn vặt, trách móc bản thân.

– Ông giáo khuyên tôi ko nên quá buồn phiền nhưng mà hãy sống tiếp thật tốt để bố dưới suối vàng được yên lòng.

—(Để xem tiếp đáp án phần Làm văn vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 2

I. Đọc hiểu văn bản (4đ):

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

“Cũng như tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám nhìn một nửa hay bước đi từng bước nhẹ. Họ như con chim non đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ. Họ thèm vụng và ước ao thầm được như những người học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ.”

Câu 1 (0,5đ): Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Tác giả là người nào?

Câu 2 (0,5đ): Bối cảnh trong đoạn trích là gì?

Câu 3 (1đ): Đoạn trích sử dụng giải pháp nghệ thuật gì? Nêu tác dụng.

Câu 4 (2đ): Ghi lại những xúc cảm của em về ngày trước nhất đi học bằng đoạn văn ngắn.

II. Làm văn (6đ):

Em hãy thuyết minh về cây tre Việt Nam.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

I. Đọc hiểu văn bản

Câu 1 (0,5đ):

Đoạn trích trên trích từ văn bản Tôi đi học của tác giả Thanh Tịnh.

Câu 2 (0,5đ):

Bối cảnh trong đoạn trích là ngày khai trường trước nhất lúc tác giả vào lớp 1.

Câu 3 (1đ):

– Biện pháp nghệ thuật: so sánh (những người học trò mới – con chim non đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ).

– Tác dụng: giúp người đọc dễ dành tưởng tượng ra sự rụt rè của các em học trò mới đồng thời làm cho câu văn thêm giàu hình ảnh và sinh động hơn.

Câu 4 (2đ):

– Gợi ý những xúc cảm ngày trước nhất đi học:

Hồi hội, lo lắng, hào hứng ko biết trường lớp mới và các thầy cô sẽ như thế nào.
Ngại ngùng, rụt rè, e sợ lúc tới trường và rời xa bàn tay bố mẹ.
Bỡ ngỡ lúc ngồi trong lớp học và tập viết những chữ cái trước nhất.

II. Làm văn (6đ):

Dàn ý thuyết minh về cây tre Việt Nam

1. Mở bài

– Giới thiệu nói chung về mối quan hệ và công dụng thiết thực của cây tre với người dân Việt Nam.

2. Thân bài

a. Nguồn gốc

– Cây tre đã có từ lâu đời, gắn bó với người dân Việt Nam qua hàng nghìn năm lịch sử.

– Tre xuất hiện cùng bản làng trên khắp đất Việt, đồng bằng hay miền núi…

b. Các loại tre

– Tre có nhiều loại: tre Đồng Nai, nứa, mai, vầu Việt Bắc, trúc Lam Sơn, tre ngút nghìn rừng cả Điện Biên, và cả lũy tre thân thuộc đầu làng…

c. Đặc điểm

– Tre ko kén chọn đất đai, thời tiết, mọc thành từng lũy, khóm bụi.

– Ban đầu, tre là một mầm măng nhỏ, yếu ớt; rồi trưởng thành theo thời kì và trở thành cây tre thực thụ, cứng cáp, dẻo dai.

– Thân tre gầy guộc, hình ống rỗng bên trong, màu xanh lục, đậm dần xuống gốc. Trên thân tre còn có nhiều gai nhọn.

– Lá tre mỏng manh một màu xanh non mơn mởn với những gân lá song song hình lưỡi mác.

– Rễ tre thuộc loại rễ chùm, cằn cỗi nhưng bám rất chắc vào đất → giúp tre ko bị đổ trước những cơn gió dữ.

– Cả đời cây tre chỉ ra hoa một lần và vòng đời của nó sẽ khép lại lúc tre “bật ra hoa”…

d. Vai trò và ý nghĩa của cây tre đối với con người Việt Nam

∗ Trong lao động

– Tre giúp người trăm công nghìn việc, là cánh tay của người nông dân.

– Làm phương tiện sản xuất: cối xay tre nặng nề quay.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 2 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 3

I. Đọc hiểu văn bản (4đ):

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng

Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.

Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã

Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang

Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng

Rướn thân trắng rộng lớn thâu góp gió…

Câu 1 (1đ): Cảnh con thuyền ra khơi đánh cá được mô tả như thế nào?

Câu 2 (1đ): Đoạn thơ sử dụng những giải pháp nghệ thuật nào? Nên tác dụng.

Câu 3 (2đ): Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về vẻ đẹp lao động của những con người Việt Nam.

II. Làm văn (6đ):

Em hãy thuyết minh về cái kéo.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

I. Đọc hiểu văn bản

Câu 1 (1đ):

Cảnh con thuyền ra khơi đánh cá được mô tả: dân trai tráng tích cực phăng mái chèo, cả con thuyền hăng như con tuấn mã, cánh buồm giương to như vong linh của làng chài rướn thân hòa mình cùng tự nhiên.

Câu 2 (1đ):

– Biện pháp nghệ thuật được sử dụng: so sánh (Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã; Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng), nhân hóa (Rướn thân trắng, góp).

– Tác dụng: làm cho bức tranh ra khơi thêm sinh động hơn, sự vật như có hồn hơn.

Câu 3 (2đ):

– Học trò tạo nên đoạn văn dựa vào gợi ý sau:

Nét đẹp lao động của con người Việt Nam được biểu lộ như thế nào? (siêng năng, siêng năng, vượt khó…).
Thành quả họ đã nhận lại là gì?
Em học được bài học gì từ những nét đẹp đó.

II. Làm văn (6đ):

Dàn ý thuyết minh về cái kéo

1. Mở bài

– Giới thiệu tới cây kéo (trực tiếp hoặc gián tiếp).

2. Thân bài

a. Khái quát chung

– Lịch sử ra đời: Chiếc kéo được phát minh vào khoảng năm 1500 TCN ở Ai Cập cổ điển.

– Đặc điểm chung: chúng có nhiều công dụng và được sử dụng ở nhiều lĩnh vực không giống nhau, được sử dụng rộng rãi và phổ quát trên toàn toàn cầu.

b. Thuyết minh cụ thể

– Chất liệu: kéo được làm bằng kim loại cứng: sắt, đồng, gang,…

– Cấu tạo gồm 2 phần: lưỡi kéo và tay cầm.

– Lưỡi kéo: được làm bằng hai miếng kim loại được mài sắc nhọn khớp vào nhau cùng xoay quanh một trục cố định.

– Thân kéo: là nơi con người cho tay vào để thực hiện sử dụng kéo; nó được bọc bằng một lớp nhựa dẻo nơi tay cầm hoặc đồng chất kim loại với lưỡi kéo nhưng ko sắc nhọn nhưng mà được đúc trơn.

– Phân loại kéo:

Kéo kẹp: hình chữ U, nằm ngang, sử dụng bằng một tay, tự mở ra và đóng vào.
Kéo Chốt đuôi: có chốt ở đuôi, lưỡi kéo và đuôi được liên kết thành khớp nối.
Kéo khớp: thông dụng nhất, được dùng phổ quát.

—(Để xem tiếp đáp án phần Làm văn vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 4

I. Đọc hiểu văn bản (4đ):

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

Ngọc trai nguyên chỉ là một hạt cát, một hạt bụi biển xâm lược vào vỏ trai, lòng trai. Cái bụi bặm khách quan nơi rốn bể lẻn vào cửa trai. Trai xót lòng. Máu trai liền tiết ra một thứ nước dãi bọc lấy cái hạt buốt sắc. Có những thân thể trai đã chết ngay vì hạt cát từ đâu bên ngoài gieo vào giữa lòng mình (và vì trai chết nên cát bụi kia vẫn chỉ là hạt cát). Nhưng có những thân thể trai vẫn sống, sống lấy máu, lấy rãi mình ra nhưng mà bao phủ lấy hạt đau, hạt xót. Tới một thời kì nào đó, hạt cát khối tình con, cùng với nước mắt hạch trai, đã trở thành lõi sáng của một hạt ngọc tròn trịa ánh ngời.

Câu 1 (0,5đ): Thành quả sau những đớn đau nhưng mà ngọc trai phải chịu là gì?

Câu 2 (1đ): Khi bị những hạt cát xâm lược, những chú trai đã có hành động gì?

Câu 3 (2,5đ): Viết một đoạn văn với chủ đề vươn lên trong cuộc sống.

II. Làm văn (6đ):

Vào vai chị Dậu kể lại đoạn trích Tức nước vỡ bờ.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

I. Đọc hiểu văn bản

Câu 1 (0,5đ):

Thành quả sau những đớn đau nhưng mà ngọc trai phải chịu: một hạt ngọc tròn trịa ánh ngời.

Câu 2 (1đ):

Khi bị những hạt cát xâm lược, những chú trai đã có hành động: Máu trai liền tiết ra một thứ nước dãi bọc lấy cái hạt buốt sắc. Có những chú trai ko chịu được đau xót nên đã chết. Những thân thể trai sống thì lấy máu, lấy rãi mình ra nhưng mà bao phủ lấy hạt đau, hạt xót.

Câu 3 (2đ):

Học trò tạo nên đoạn văn dựa vào các gợi ý sau:

– Vươn lên trong cuộc sống là gì: là ý thức tự lực, vượt qua mọi khó khăn, thử thách để hướng tới những điều tốt đẹp.

– Vì sao con người phải vươn lên trong cuộc sống: để vượt qua giới hạn của bản thân; để có được những điều tốt đẹp hơn,…

– Bản thân cần làm gì: nỗ lực học tập, tích cực trau dồi đạo đức, rèn luyện tính kiên cường,…

II. Làm văn (6đ):

Dàn ý Vào vai chị Dậu kể lại đoạn trích Tức nước vỡ bờ

1. Mở bài

– Giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện.

2. Thân bài

a. Bối cảnh

– Không khí căng thẳng, sôi động của những ngày thu sưu thuế.

– Hoàn cảnh gia đình: nghèo “nhất nhị trong hạng cùng đinh”, phải chạy vạy xuôi ngược để kiếm tiền nộp sưu cho chồng và cho người em chồng đã mất.

– Hành động: bán cái Tí – đứa con gái đầu lòng mới 7 tuổi cho nhà Nghị Quế và chăm sóc người chồng bị đánh.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 4 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 4 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 năm 2021-2022 Trường THCS Trần Danh Ninh. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn tính năng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Bộ 4 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Ngô Sĩ Liên

1477

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Phan Đình Phùng

1874

Bộ 4 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Hoàng Diệu

1075

Bộ 4 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Lương Thế Vinh

2938

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Tất Thành

4817

Đề cương ôn tập HK1 môn Ngữ văn 8 năm học 2021-2022

1040

[rule_2_plain]

#Bộ #đề #thi #HK1 #môn #Ngữ #văn #có #đáp #án #năm #Trường #THCS #Trần #Danh #Ninh


  • Tổng hợp: Thư Viện Hỏi Đáp
  • Nguồn: https://hoc247.net/tu-lieu/bo-4-de-thi-hk1-mon-ngu-van-8-co-dap-an-nam-2021-2022-truong-thcs-tran-danh-ninh-doc34931.html
Back to top button