Giáo Dục

Bộ 3 đề thi giữa HK2 môn Ngữ văn 12 có đáp án năm 2021-2022 trường THPT Lê Quý Đôn

Thư Viện Hỏi Đáp xin giới thiệu tới quý thầy cô giáo và các em học trò Bộ 3 đề thi giữa HK2 môn Ngữ văn 12 có đáp án năm 2021-2022 được biên soạn và tổng hợp từ đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn, đề thi với đáp án đi kèm sẽ giúp các em luyện tập, làm quen các dạng đề đồng thời đối chiếu kết quả, nhận định năng lực bản thân để có kế hoạch học tập thích hợp. Mời các em cùng tham khảo!

TRƯỜNG THPT

LÊ QUÝ ĐÔN

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2

NĂM HỌC 2021 – 2022

Môn: Ngữ văn 12

Thời gian: 90 phút (Không kể thời kì giao đề)

 

ĐỀ THI SỐ 1

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

Có một người xây dựng cơ nghiệp bằng hai bàn trắng tay, rồi trở thành giàu có. Ông đối xử hào hiệp với mọi người, nhiệt tâm với sự nghiệp từ thiện. Một hôm, ông tìm hiểu ba gia đình nghèo, cuộc sống rất khó qua ngày. Ông thông cảm cho hoàn cảnh của mấy gia đình này, quyết định quyên góp cho họ. Một gia đình hết sức cảm kích, vui vẻ đón lấy sự giúp sức của ông. Một gia đình thì vừa do dự vừa tiếp thu, nhưng hứa là nhất mực sẽ hoàn trả lại. Một gia đình cảm ơn lòng hảo tâm của ông, nhưng lại cho rằng đây chỉ là một hình thức bố thí, nên đã từ chối.

(Dẫn theo giaoduc. net.vn)

Câu 1: Văn bản trên được viết theo phương thức nào là chính?

Câu 2: Vì sao người đàn ông trong văn bản trên lại quyết định quyên góp cho ba gia đình nghèo?

Câu 3: Anh/chị có phản đối cách xử sự nào trong số các cách xử sự của những gia đình nghèo trước hành động của người đàn ông trong văn bản trên ko? Vì sao?

II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

Phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật Mị trong đêm cởi trói cho A Phủ.

 

———–HẾT———–

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 1

I. PHẦN ĐỌC HIỂU

Câu 1: Văn bản được viết theo phương thức tự sự là chính (0,5 điểm)

Câu 2: Người đàn ông nhiệt tâm với sự nghiệp từ thiện (1,0 điểm)

Câu 3: Phản đối cách xử sự của gia đình thứ ba vì: người đàn ông nhiệt tâm với từ thiện thì ko thể có hành động bố thí được giúp người vì lòng hảo tâm (1,5 điểm)

II. LÀM VĂN

1. Yêu cầu về kỹ năng: Biết cách làm bài văn phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật. Bố cục và hệ thống ý sáng rõ. Biết vận dụng và phối hợp nhiều thao tác nghị luận. Hành văn trôi chảy. Lập luận chặt chẽ. Dẫn chứng chọn lọc, thuyết phục. Không mắc các lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, chính tả

2. Yêu cầu về tri thức: Học trò có thể cảm nhận và trình diễn nhiều cách không giống nhau, nhưng yêu cầu phải nêu cho được những ý cơ bản sau:

Mở bài: Giới thiệu sơ lược về Mị trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ (0,5 điểm)

Thân bài:

– Giới thiệu sơ lược về A Phủ (1,0 điểm)

– Tâm trạng của Mị trước đêm cởi trói cho A Phủ (2,0 điểm)

+ Cuộc sống đoạ đày trong nhà thống lý Pá Tra của Mị vẫn tiếp tục

+ Song, trong lòng, ko phải chuyện gì Mị cũng mặc nhiên. Mị rất sợ những đêm mùa đông trên núi cao dài và buồn. Khi trong nhà đã ngủ yên, Mị tìm tới bếp lửa. Đối với Mị, nếu ko có bếp lửa đó, cô sẽ chết héo.

– Thương người cùng tình cảnh. (1,0 điểm)

– Tình thương lớn hơn cái chết. (1,0 điểm)

– Từ cứu người tới cứu mình. (1,0 điểm)

Kết bài: (0,5 điểm)

ĐỀ THI SỐ 2

I. PHẦN ĐỌC – HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoan trích sau và trả lời các câu hỏi dưới đây:

Ngạn ngữ có câu: thời kì là vàng. Nhưng vàng thì sắm được nhưng thời kì ko sắm được. Thế mới biết vàng có trị giá nhưng thời kì là vô giá.

Thật vậy, thời kì là sự sống. Bạn vào bệnh viện nhưng xem, người bệnh, nếu kịp thời chữa chạy thì sống, để chậm là chết.

Thời gian là thắng lợi. Bạn hỏi một anh quân nhân nhưng xem, trong đấu tranh, biết nắm bắt thời cơ, đánh địch đúng lúc là thắng lợi, để mất thời cơ là thất bại.

Thời gian là tiền. Trong kinh doanh, sản xuất hàng hóa đúng lúc là có lãi, ko đúng lúc là thua lỗ.

Thời gian là tri thức. Phcửa ải thường xuyên học tập thì mới giỏi. Học ngoại ngữ nhưng bữa đực, bữa cái, thiếu kiên trì, thì học mấy cũng ko giỏi được.

Thế mới biết, nếu biết tận dụng thời kì thì làm được bao nhiêu điều cho bản thân và cho xã hội. bỏ phí thời kì thì có hại và về sau hối tiếc cũng ko kịp.

(Phương Liên – Ngữ văn 9, Tập 2, NXB Giáo dục)

1, Hãy xác định phong cách tiếng nói và phương thức biểu đạt chính của văn bản (1,0 điểm)

2, Hãy chỉ ra 01cụm từ trong văn bản nêu nói chung trị giá của thời kì ? (1,0 điểm)

3, Theo tác giả, thời kì có những trị giá nào? (1,0 điểm)

4, Anh/chị hiểu như thế nào về câu: Nhưng vàng thì sắm được nhưng thời kì thì ko sắm được? (1,0 điểm)

5, Qua văn bản, anh/ chị rút ra bài học gì cho bản thân (viết 3-5 câu) (1,0 điểm)

II. LÀM VĂN (5 điểm)

Anh/chị hãy phân tích cụ thể nồi cháo cám trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân (Ngữ văn 12, Tập 2) để làm rõ tấm lòng nhân hậu và niềm tin bất tử vào sự sống ở nhân vật bà cụ Tứ.

————-HẾT————-

 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 2

I. PHẦN ĐỌC – HIỂU

Câu 1.

Văn bản thuộc phong cách tiếng nói chính luận (0,5 điểm)

Phương thức biểu đạt chính: nghị luận (0,5 điểm)

Câu 2. Cụm từ trong văn bản nói chung trị giá của thời kì : thời kì là vô giá ( 1,0 điểm)

Câu 3.

Theo tác giả, thời kì có những trị giá: thời kì là sự sống, thời kì là thắng lợi, thời kì là tiền, thời kì là tri thức. (Mỗi ý đúng 0,25 điểm)

Câu 4.

Câu : Nhưng vàng thì sắm được nhưng thời kì thì ko sắm được được hiểu như sau:

-Vàng thì sắm được: vì vàng là vật hữu hình nên dù là kim loại quý, rất có trị giá vẫn có thể sắm bán, trao đổi được (0,5 điểm)

-Thời gian thì ko sắm được vì thời kì là khái niệm chỉ sự vận động chảy trôi của tạo hóa, nó là thứ vô hình và ko thể nắm bắt, đã đi ko trở lại (0,5 điểm)

Câu 5:

– Cần biết quý trọng thời kì, vì thời kì chính là trị giá của cuộc sống. (0,25 điểm)

– Mỗi người cần biết trân trọng từng giây, từng phút của hiện nay. (0,25 điểm)

– Cần sử dụng thời kì một cách hợp pháp để có được hạnh phúc, vinh quang. (0,25 điểm)

-Tiết kiệm thời kì ko có tức là sống vội vã, gấp gáp, chỉ biết tận hưởng nhưng cần dùng thời kì để học tập, lao động, hiến dâng cho xã hội.(0,25 điểm)

Phần II: LÀM VĂN (5 điểm)

1. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0.5 điểm)

-Điểm 0.5: trình diễn đầy đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài (các phần trình diễn theo đúng yêu cầu và hợp pháp)

– Điểm 0.25: trình diễn đầy đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài nhưng các phần chưa đúng yêu cầu, phần thân bài chỉ có một đoạn văn.

– Điểm 0: thiếu mở bài hoặc kết bài, cả bài viết chỉ có một đoạn văn.

2. Xác định đúng vấn yêu cầu luận (0.5 điểm)

– Điểm 0.5. Phân tích cụ thể nồi cháo cám trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân để làm rõ tấm lòng nhân hậu và niềm tin bất tử vào sự sống ở nhân vật bà cụ Tứ.

– Điểm 0.25: xác định chưa rõ vấn yêu cầu luận, nêu chung chung.

– Điểm 0: xác định sai vấn yêu cầu luận, trình diễn sai lạc sang vấn đề khác.

3. Chia các vấn yêu cầu luận thành các luận điểm thích hợp; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (thao tác phân tích, chứng minh, bình luận…); biết liên kết giữa nêu lí lẽ và dẫn chứng ( 3,0 điểm)

a. Điểm 3,0: Đảm bảo các yêu cầu trên, có thể trình diễn theo định hướng sau:

* Khái quát về tác giả, tác phẩm, giới thiệu cụ thể.

*Tóm tắt tình huống truyện dẫn tới cụ thể:

*Phân tích cụ thể:

—(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 2 vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào Học247 để tải về máy)—

ĐỀ THI SỐ 3

I. PHẦN ĐỌC – HIỂU (3 điểm) 

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Trong mỗi người chúng ta có chứa đựng hai phần đối lập – bóng tối và ánh sáng. Để hạnh phúc luôn mỉm cười, ta cần phát huy mặt tốt và ko phủ nhận mặt xấu trong con người mình. Khi ko dám đối diện với nỗi sợ hãi và cơn ác mộng dày vò tâm trí, ta sẽ gián tiếp khước từ những xúc cảm tốt đẹp đang hiện hữu trong trái tim mình. Và cứ thế bóng tối dần xâm chiếm và bao phủ lên những điều tuyệt vời ta đang có. Ngược lại nếu ta dũng cảm đương đầu và chiếu rọi ánh sáng vào những vùng tối tăm, bóng tối sẽ lùi lại và tan biến.

Thật vậy, sự trưởng thành của mỗi người phụ thuộc vào sự dũng cảm đương đầu với thử thách- những thử thách ko chỉ ở toàn cầu bên ngoài nhưng còn ở toàn cầu nội tâm. Bóng tối sẽ ko thể tồn tại nếu ta phơi bày nó trước ánh sáng của sự thiện tâm, lòng nhân hậu và sự khoan dung, bởi chẳng có bóng tối nào trên thế gian này có sức mạnh và quyền năng to lớn bằng tình yêu.

(Tian- Dayton, Ph, D, Quyên hôm qua sống cho ngày mai, NXB Tổng hợp TPHCM, Tr 129)

Câu 1. Chỉ ra phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích.

Câu 2. Theo tác giả Để hạnh phúc luôn mỉm cười ta phải làm gì? Điều gì sẽ xảy ra nếu con người ko dám đương đầu với nỗi sợ hãi?

Câu 3. Anh / Chị hiểu như thế nào về lời khuyên: “Ta cần ko phủ nhận mặt xấu trong con người mình”?

Câu 4. Sự trưởng thành của mỗi con người phụ thuộc vào sự dũng cảm đương đầu với thử thách?

Anh/ Chị có nhất trí với ý kiến trên ko? Vì sao?

II. LÀM VĂN (7.0 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm)

Từ nội dung của phần Đọc hiểu, anh/chị hãy trình diễn đoạn văn (khoảng 200 chữ) với chủ đề: Chẳng có bóng tối nào trên thế gian này có sức mạnh và quyền năng to lớn bằng tình yêu.

Câu 2 (5.0 điểm)

Trong truyện ngắn Rừng xà nu, nhà văn Nguyễn Trung Thành hai lần mô tả Tnú gắn với hình ảnh đôi bàn tay.

Lần thứ nhất: “Một ngón tay Tnu bốc cháy . Hai ngón, ba ngón….Mười ngón tay đã thành mười ngọn đuốc….Anh nghe lửa cháy trong lồng ngực, cháy ở bụng. Máu anh mặn chát ở đầu lưỡi. Răng anh đã cắn nát môi anh rồi. Anh ko kêu”.

Lần thứ hai: “Anh đã bóp chết tên chỉ huy đồn bằng đôi bàn tay tật nguyền lúc nó cố thủ trong hầm”.

Hãy phân trò trống thay đổi trong hành động, phẩm chất, số phận của nhân vật Tnú qua hai lần mô tả trên. Từ đó rút ra nhận xét, nhận định về sự vận động của số phận, tính các nhân vật trong tác phẩm văn học thời kỳ 1945-1975.

—————-HẾT—————

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 3

I. PHẦN ĐỌC – HIỂU (3 điểm)

Câu 1: Phương thức biểu đạt là nghị luận

Câu 2. Theo tác giả:

– Để hạnh phúc luôn mỉm cười, ta cần phát huy mặt tốt và ko phủ nhận mặt xấu trong con người mình.

– Khi “ko đối diện với nỗi sợ hãi” , ta sẽ gián tiếp khước từ những xúc cảm tốt đẹp đang hiện hữu trong trái tim mình. Và cứ thế bóng tối dần xâm chiếm và bao phủ lên những điều tuyệt vời ta đang có.

Câu 3.

Ta cần ko phủ nhận mặt xấu trong con người mình tức là dám thừa nhận và đương đầu với những thói xấu cũng như thiếu sót trong con người mình.

àCâu nói trên khuyên con người biết nhìn thấy cái xấu trong con người mình để có ý thức đấu tranh loại trừ nó, hoàn thiện bản thân.

Câu 4. Học trò bảo về được ý kiến của mình có sức thuyết phục

II. LÀM VĂN

Câu 1.

Tác động của suy nghĩ tích cực trong đời sống con người

a. Đảm bảo thể thức của đoạn văn

b. Xác định đúng vấn yêu cầu luận

c. Nội dung đoạn văn

Trên cơ sở những hiểu biết về đoạn trích ở phần Đọc hiểu, thí sinh có thể trình diễn suy nghĩ theo nhiều cách với điều kiện lập luận chặt chẽ, thuyết phục,… Dưới đây là một số gợi ý định hướng chấm bài:

– Gicửa ải thích Thế nào là bóng tối? Tình yêu được nói tới ở dây là gì?

Câu nói đề cao sức mạnh của tình mến thương con người, nó có khả năng đẩy lùi bóng tối và tội ác.

– Lí giải sức mạnh của tình mến thương trong đời sống số đông.

– Bài học : làm thế nào để bồi đắp cho tâm hồn có tình mến thương?

d. Chính tả, dùng từ đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt.

Câu 2.

Sự thay đổi của hình tượng Tnú qua hai lần mô tả đôi bàn tay.

a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài kết luận được vấn đề.

b. Xác định đúng vấn yêu cầu luận

c. Triển khai vấn yêu cầu luận thành các luận điểm; trình bày sự cảm nhận thâm thúy và vận dụng tốt các thao tác lập luận; liên kết chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.

* Giới thiệu nói chung về hoàn cảnh số phận của nhân vật Tnú.

* Phân trò trống thay đổi

Lần thứ nhất:

– Bối cảnh xuất hiện cụ thể

+ Sau ba năm ở ngục Kon-tum Tnú trốn ngục về làng, anh Quyết đã hi sinh, Tnú kiên định lí tưởng cách mệnh cùng cụ Mết lãnh đạo thanh niên mài giáo mác để sẵn sàng khởi nghĩa.

+ Tnú có mối tình bi tráng với Mai, Vì thương yêu vợ con anh đã ko màng tới cái chết lao ra cứu mẹ con Mai. Anh bị giặc bắt và đốt mười đầu ngón tay bằng giẻ tẩm nhựa xà nu.

– Ý nghĩa của cụ thể

+ Quân thù muốn xoá sổ ý chí cách mệnh của người Tây Nguyên.

+ Phản ứng của Tnú là khả năng can trường của người cách mệnh đã được tôi rèn qua thử thách.

+ Mười đầu ngón tay bốc cháy trở thành biểu tượng cho ngọn lửa căm thù khơi dậy ngọn lửa đấu tranh của buôn làng Xô-man. Đó cũng là hiện thân của thảm kịch

à Tnú rơi vào thảm kịch, vợ con bị làm thịt, bản thân bị giặc tra tấn tới chết bởi lẽ “ trong tay chỉ có hai bàn trắng tay”- thiếu vũ khí. Đây cũng là thảm kịch của lịch sử dân tộc thời kỳ 1955-1959.

Lần thứ hai:

—(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 3 vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào Học247 để tải về máy)—

 

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 3 đề thi giữa HK2 môn Ngữ văn 12 có đáp án năm 2021-2022 trường THPT Lê Quý Đôn. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn tác dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang Thư Viện Hỏi Đáp.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

.


Thông tin thêm

Bộ 3 đề thi giữa HK2 môn Ngữ văn 12 có đáp án năm 2021-2022 trường THPT Lê Quý Đôn

[rule_3_plain]

Thư Viện Hỏi Đáp xin giới thiệu tới quý thầy cô giáo và các em học trò Bộ 3 đề thi giữa HK2 môn Ngữ văn 12 có đáp án năm 2021-2022 được biên soạn và tổng hợp từ đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn, đề thi với đáp án đi kèm sẽ giúp các em luyện tập, làm quen các dạng đề đồng thời đối chiếu kết quả, nhận định năng lực bản thân để có kế hoạch học tập thích hợp. Mời các em cùng tham khảo!

TRƯỜNG THPT

LÊ QUÝ ĐÔN

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2

NĂM HỌC 2021 – 2022

Môn: Ngữ văn 12

Thời gian: 90 phút (Không kể thời kì giao đề)

 

ĐỀ THI SỐ 1

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

Có một người xây dựng cơ nghiệp bằng hai bàn trắng tay, rồi trở thành giàu có. Ông đối xử hào hiệp với mọi người, nhiệt tâm với sự nghiệp từ thiện. Một hôm, ông tìm hiểu ba gia đình nghèo, cuộc sống rất khó qua ngày. Ông thông cảm cho hoàn cảnh của mấy gia đình này, quyết định quyên góp cho họ. Một gia đình hết sức cảm kích, vui vẻ đón lấy sự giúp sức của ông. Một gia đình thì vừa do dự vừa tiếp thu, nhưng hứa là nhất mực sẽ hoàn trả lại. Một gia đình cảm ơn lòng hảo tâm của ông, nhưng lại cho rằng đây chỉ là một hình thức bố thí, nên đã từ chối.

(Dẫn theo giaoduc. net.vn)

Câu 1: Văn bản trên được viết theo phương thức nào là chính?

Câu 2: Vì sao người đàn ông trong văn bản trên lại quyết định quyên góp cho ba gia đình nghèo?

Câu 3: Anh/chị có phản đối cách xử sự nào trong số các cách xử sự của những gia đình nghèo trước hành động của người đàn ông trong văn bản trên ko? Vì sao?

II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

Phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật Mị trong đêm cởi trói cho A Phủ.

 

———–HẾT———–

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 1

I. PHẦN ĐỌC – HIỂU

Câu 1: Văn bản được viết theo phương thức tự sự là chính (0,5 điểm)

Câu 2: Người đàn ông nhiệt tâm với sự nghiệp từ thiện (1,0 điểm)

Câu 3: Phản đối cách xử sự của gia đình thứ ba vì: người đàn ông nhiệt tâm với từ thiện thì ko thể có hành động bố thí được giúp người vì lòng hảo tâm (1,5 điểm)

II. LÀM VĂN

1. Yêu cầu về kỹ năng: Biết cách làm bài văn phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật. Bố cục và hệ thống ý sáng rõ. Biết vận dụng và phối hợp nhiều thao tác nghị luận. Hành văn trôi chảy. Lập luận chặt chẽ. Dẫn chứng chọn lọc, thuyết phục. Không mắc các lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, chính tả

2. Yêu cầu về tri thức: Học trò có thể cảm nhận và trình diễn nhiều cách không giống nhau, nhưng yêu cầu phải nêu cho được những ý cơ bản sau:

Mở bài: Giới thiệu sơ lược về Mị trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ (0,5 điểm)

Thân bài:

– Giới thiệu sơ lược về A Phủ (1,0 điểm)

– Tâm trạng của Mị trước đêm cởi trói cho A Phủ (2,0 điểm)

+ Cuộc sống đoạ đày trong nhà thống lý Pá Tra của Mị vẫn tiếp tục

+ Song, trong lòng, ko phải chuyện gì Mị cũng mặc nhiên. Mị rất sợ những đêm mùa đông trên núi cao dài và buồn. Khi trong nhà đã ngủ yên, Mị tìm tới bếp lửa. Đối với Mị, nếu ko có bếp lửa đó, cô sẽ chết héo.

– Thương người cùng tình cảnh. (1,0 điểm)

– Tình thương lớn hơn cái chết. (1,0 điểm)

– Từ cứu người tới cứu mình. (1,0 điểm)

Kết bài: (0,5 điểm)

ĐỀ THI SỐ 2

I. PHẦN ĐỌC – HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoan trích sau và trả lời các câu hỏi dưới đây:

Ngạn ngữ có câu: thời kì là vàng. Nhưng vàng thì sắm được nhưng thời kì ko sắm được. Thế mới biết vàng có trị giá nhưng thời kì là vô giá.

Thật vậy, thời kì là sự sống. Bạn vào bệnh viện nhưng xem, người bệnh, nếu kịp thời chữa chạy thì sống, để chậm là chết.

Thời gian là thắng lợi. Bạn hỏi một anh quân nhân nhưng xem, trong đấu tranh, biết nắm bắt thời cơ, đánh địch đúng lúc là thắng lợi, để mất thời cơ là thất bại.

Thời gian là tiền. Trong kinh doanh, sản xuất hàng hóa đúng lúc là có lãi, ko đúng lúc là thua lỗ.

Thời gian là tri thức. Phcửa ải thường xuyên học tập thì mới giỏi. Học ngoại ngữ nhưng bữa đực, bữa cái, thiếu kiên trì, thì học mấy cũng ko giỏi được.

Thế mới biết, nếu biết tận dụng thời kì thì làm được bao nhiêu điều cho bản thân và cho xã hội. bỏ phí thời kì thì có hại và về sau hối tiếc cũng ko kịp.

(Phương Liên – Ngữ văn 9, Tập 2, NXB Giáo dục)

1, Hãy xác định phong cách tiếng nói và phương thức biểu đạt chính của văn bản (1,0 điểm)

2, Hãy chỉ ra 01cụm từ trong văn bản nêu nói chung trị giá của thời kì ? (1,0 điểm)

3, Theo tác giả, thời kì có những trị giá nào? (1,0 điểm)

4, Anh/chị hiểu như thế nào về câu: Nhưng vàng thì sắm được nhưng thời kì thì ko sắm được? (1,0 điểm)

5, Qua văn bản, anh/ chị rút ra bài học gì cho bản thân (viết 3-5 câu) (1,0 điểm)

II. LÀM VĂN (5 điểm)

Anh/chị hãy phân tích cụ thể nồi cháo cám trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân (Ngữ văn 12, Tập 2) để làm rõ tấm lòng nhân hậu và niềm tin bất tử vào sự sống ở nhân vật bà cụ Tứ.

————-HẾT————-

 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 2

I. PHẦN ĐỌC – HIỂU

Câu 1.

Văn bản thuộc phong cách tiếng nói chính luận (0,5 điểm)

Phương thức biểu đạt chính: nghị luận (0,5 điểm)

Câu 2. Cụm từ trong văn bản nói chung trị giá của thời kì : thời kì là vô giá ( 1,0 điểm)

Câu 3.

Theo tác giả, thời kì có những trị giá: thời kì là sự sống, thời kì là thắng lợi, thời kì là tiền, thời kì là tri thức. (Mỗi ý đúng 0,25 điểm)

Câu 4.

Câu : Nhưng vàng thì sắm được nhưng thời kì thì ko sắm được được hiểu như sau:

-Vàng thì sắm được: vì vàng là vật hữu hình nên dù là kim loại quý, rất có trị giá vẫn có thể sắm bán, trao đổi được (0,5 điểm)

-Thời gian thì ko sắm được vì thời kì là khái niệm chỉ sự vận động chảy trôi của tạo hóa, nó là thứ vô hình và ko thể nắm bắt, đã đi ko trở lại (0,5 điểm)

Câu 5:

– Cần biết quý trọng thời kì, vì thời kì chính là trị giá của cuộc sống. (0,25 điểm)

– Mỗi người cần biết trân trọng từng giây, từng phút của hiện nay. (0,25 điểm)

– Cần sử dụng thời kì một cách hợp pháp để có được hạnh phúc, vinh quang. (0,25 điểm)

-Tiết kiệm thời kì ko có tức là sống vội vã, gấp gáp, chỉ biết tận hưởng nhưng cần dùng thời kì để học tập, lao động, hiến dâng cho xã hội.(0,25 điểm)

Phần II: LÀM VĂN (5 điểm)

1. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0.5 điểm)

-Điểm 0.5: trình diễn đầy đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài (các phần trình diễn theo đúng yêu cầu và hợp pháp)

– Điểm 0.25: trình diễn đầy đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài nhưng các phần chưa đúng yêu cầu, phần thân bài chỉ có một đoạn văn.

– Điểm 0: thiếu mở bài hoặc kết bài, cả bài viết chỉ có một đoạn văn.

2. Xác định đúng vấn yêu cầu luận (0.5 điểm)

– Điểm 0.5. Phân tích cụ thể nồi cháo cám trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân để làm rõ tấm lòng nhân hậu và niềm tin bất tử vào sự sống ở nhân vật bà cụ Tứ.

– Điểm 0.25: xác định chưa rõ vấn yêu cầu luận, nêu chung chung.

– Điểm 0: xác định sai vấn yêu cầu luận, trình diễn sai lạc sang vấn đề khác.

3. Chia các vấn yêu cầu luận thành các luận điểm thích hợp; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (thao tác phân tích, chứng minh, bình luận…); biết liên kết giữa nêu lí lẽ và dẫn chứng ( 3,0 điểm)

a. Điểm 3,0: Đảm bảo các yêu cầu trên, có thể trình diễn theo định hướng sau:

* Khái quát về tác giả, tác phẩm, giới thiệu cụ thể.

*Tóm tắt tình huống truyện dẫn tới cụ thể:

*Phân tích cụ thể:

—(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 2 vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào Học247 để tải về máy)—

ĐỀ THI SỐ 3

I. PHẦN ĐỌC – HIỂU (3 điểm) 

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Trong mỗi người chúng ta có chứa đựng hai phần đối lập – bóng tối và ánh sáng. Để hạnh phúc luôn mỉm cười, ta cần phát huy mặt tốt và ko phủ nhận mặt xấu trong con người mình. Khi ko dám đối diện với nỗi sợ hãi và cơn ác mộng dày vò tâm trí, ta sẽ gián tiếp khước từ những xúc cảm tốt đẹp đang hiện hữu trong trái tim mình. Và cứ thế bóng tối dần xâm chiếm và bao phủ lên những điều tuyệt vời ta đang có. Ngược lại nếu ta dũng cảm đương đầu và chiếu rọi ánh sáng vào những vùng tối tăm, bóng tối sẽ lùi lại và tan biến.

Thật vậy, sự trưởng thành của mỗi người phụ thuộc vào sự dũng cảm đương đầu với thử thách- những thử thách ko chỉ ở toàn cầu bên ngoài nhưng còn ở toàn cầu nội tâm. Bóng tối sẽ ko thể tồn tại nếu ta phơi bày nó trước ánh sáng của sự thiện tâm, lòng nhân hậu và sự khoan dung, bởi chẳng có bóng tối nào trên thế gian này có sức mạnh và quyền năng to lớn bằng tình yêu.

(Tian- Dayton, Ph, D, Quyên hôm qua sống cho ngày mai, NXB Tổng hợp TPHCM, Tr 129)

Câu 1. Chỉ ra phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích.

Câu 2. Theo tác giả Để hạnh phúc luôn mỉm cười ta phải làm gì? Điều gì sẽ xảy ra nếu con người ko dám đương đầu với nỗi sợ hãi?

Câu 3. Anh / Chị hiểu như thế nào về lời khuyên: “Ta cần ko phủ nhận mặt xấu trong con người mình”?

Câu 4. Sự trưởng thành của mỗi con người phụ thuộc vào sự dũng cảm đương đầu với thử thách?

Anh/ Chị có nhất trí với ý kiến trên ko? Vì sao?

II. LÀM VĂN (7.0 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm)

Từ nội dung của phần Đọc hiểu, anh/chị hãy trình diễn đoạn văn (khoảng 200 chữ) với chủ đề: Chẳng có bóng tối nào trên thế gian này có sức mạnh và quyền năng to lớn bằng tình yêu.

Câu 2 (5.0 điểm)

Trong truyện ngắn Rừng xà nu, nhà văn Nguyễn Trung Thành hai lần mô tả Tnú gắn với hình ảnh đôi bàn tay.

Lần thứ nhất: “Một ngón tay Tnu bốc cháy . Hai ngón, ba ngón….Mười ngón tay đã thành mười ngọn đuốc….Anh nghe lửa cháy trong lồng ngực, cháy ở bụng. Máu anh mặn chát ở đầu lưỡi. Răng anh đã cắn nát môi anh rồi. Anh ko kêu”.

Lần thứ hai: “Anh đã bóp chết tên chỉ huy đồn bằng đôi bàn tay tật nguyền lúc nó cố thủ trong hầm”.

Hãy phân trò trống thay đổi trong hành động, phẩm chất, số phận của nhân vật Tnú qua hai lần mô tả trên. Từ đó rút ra nhận xét, nhận định về sự vận động của số phận, tính các nhân vật trong tác phẩm văn học thời kỳ 1945-1975.

—————-HẾT—————

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 3

I. PHẦN ĐỌC – HIỂU (3 điểm)

Câu 1: Phương thức biểu đạt là nghị luận

Câu 2. Theo tác giả:

– Để hạnh phúc luôn mỉm cười, ta cần phát huy mặt tốt và ko phủ nhận mặt xấu trong con người mình.

– Khi “ko đối diện với nỗi sợ hãi” , ta sẽ gián tiếp khước từ những xúc cảm tốt đẹp đang hiện hữu trong trái tim mình. Và cứ thế bóng tối dần xâm chiếm và bao phủ lên những điều tuyệt vời ta đang có.

Câu 3.

Ta cần ko phủ nhận mặt xấu trong con người mình tức là dám thừa nhận và đương đầu với những thói xấu cũng như thiếu sót trong con người mình.

àCâu nói trên khuyên con người biết nhìn thấy cái xấu trong con người mình để có ý thức đấu tranh loại trừ nó, hoàn thiện bản thân.

Câu 4. Học trò bảo về được ý kiến của mình có sức thuyết phục

II. LÀM VĂN

Câu 1.

Tác động của suy nghĩ tích cực trong đời sống con người

a. Đảm bảo thể thức của đoạn văn

b. Xác định đúng vấn yêu cầu luận

c. Nội dung đoạn văn

Trên cơ sở những hiểu biết về đoạn trích ở phần Đọc hiểu, thí sinh có thể trình diễn suy nghĩ theo nhiều cách với điều kiện lập luận chặt chẽ, thuyết phục,… Dưới đây là một số gợi ý định hướng chấm bài:

– Gicửa ải thích Thế nào là bóng tối? Tình yêu được nói tới ở dây là gì?

Câu nói đề cao sức mạnh của tình mến thương con người, nó có khả năng đẩy lùi bóng tối và tội ác.

– Lí giải sức mạnh của tình mến thương trong đời sống số đông.

– Bài học : làm thế nào để bồi đắp cho tâm hồn có tình mến thương?

d. Chính tả, dùng từ đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt.

Câu 2.

Sự thay đổi của hình tượng Tnú qua hai lần mô tả đôi bàn tay.

a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài kết luận được vấn đề.

b. Xác định đúng vấn yêu cầu luận

c. Triển khai vấn yêu cầu luận thành các luận điểm; trình bày sự cảm nhận thâm thúy và vận dụng tốt các thao tác lập luận; liên kết chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.

* Giới thiệu nói chung về hoàn cảnh số phận của nhân vật Tnú.

* Phân trò trống thay đổi

Lần thứ nhất:

– Bối cảnh xuất hiện cụ thể

+ Sau ba năm ở ngục Kon-tum Tnú trốn ngục về làng, anh Quyết đã hi sinh, Tnú kiên định lí tưởng cách mệnh cùng cụ Mết lãnh đạo thanh niên mài giáo mác để sẵn sàng khởi nghĩa.

+ Tnú có mối tình bi tráng với Mai, Vì thương yêu vợ con anh đã ko màng tới cái chết lao ra cứu mẹ con Mai. Anh bị giặc bắt và đốt mười đầu ngón tay bằng giẻ tẩm nhựa xà nu.

– Ý nghĩa của cụ thể

+ Quân thù muốn xoá sổ ý chí cách mệnh của người Tây Nguyên.

+ Phản ứng của Tnú là khả năng can trường của người cách mệnh đã được tôi rèn qua thử thách.

+ Mười đầu ngón tay bốc cháy trở thành biểu tượng cho ngọn lửa căm thù khơi dậy ngọn lửa đấu tranh của buôn làng Xô-man. Đó cũng là hiện thân của thảm kịch

à Tnú rơi vào thảm kịch, vợ con bị làm thịt, bản thân bị giặc tra tấn tới chết bởi lẽ “ trong tay chỉ có hai bàn trắng tay”- thiếu vũ khí. Đây cũng là thảm kịch của lịch sử dân tộc thời kỳ 1955-1959.

Lần thứ hai:

—(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 3 vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào Học247 để tải về máy)—

 

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 3 đề thi giữa HK2 môn Ngữ văn 12 có đáp án năm 2021-2022 trường THPT Lê Quý Đôn. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn tác dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang Thư Viện Hỏi Đáp.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Bài tập giới từ tiếng Anh 12

8828

Ôn tập mạo từ – Tiếng Anh 12

6446

Bài tập Word Form Tiếng Anh 12 học kì 1

25163

Bài tập thực hành Gerund và To infinitive trong Tiếng Anh

23323

24 cụm từ thông dụng đi kèm giới từ thông dụng trong tiếng Anh

2684

Hướng dẫn quy tắc phát âm và ghi lại trọng âm trong Tiếng Anh

4875

[rule_2_plain]

#Bộ #đề #thi #giữa #HK2 #môn #Ngữ #văn #có #đáp #án #năm #trường #THPT #Lê #Quý #Đôn


  • Tổng hợp: Thư Viện Hỏi Đáp
  • Nguồn: https://hoc247.net/tu-lieu/bo-3-de-thi-giua-hk2-mon-ngu-van-12-co-dap-an-nam-2021-2022-truong-thpt-le-quy-don-doc36799.html
Back to top button