Biểu Mẫu

Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên module GVMN 8

hoatieu.vn xin gửi tới thầy cô bài viết Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên module GVMN 8 theo quy định Thông tư 12/2019/TT-BGDĐT về chương trình bồi dưỡng thường xuyên thầy cô giáo măng non để thầy cô cùng tham khảo. Bài thu hoạch có chủ đề là lập kế hoạch giáo dục trẻ em trong nhóm, lớp trong các cơ sở GDMN.

Bài thu hoạch BDTX module GVMN 8

Trường Măng non ………… nằm trên khu vực ………… Trường được thành lập từ……với tổng diện tích…..m², là trường trước tiên của thành thị và luôn được quan tâm chỉ huy sát sao của các đơn vị quản lý lãnh đạo Đảng, chính quyền, các ban ngành của thành thị, của phường tạo điều kiện thuận tiện cho trường thực hiện tốt nhiệm vụ năm học. Nhà trường đã được xác nhận là cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3 trước tiên của……. vào tháng……..

Kế hoạch chiến lược tăng trưởng nhà trường thời kỳ ………, tầm nhìn ………..nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và tăng trưởng. Là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Ban giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, thầy cô giáo, viên chức trong nhà trường. Xây dựng và tăng trưởng kế hoạch chiến lược của trường MN …….. là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết của Đảng và chính sách của Chính Phủ về đổi mới giáo dục măng non.

I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

– Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009;

– Điều lệ trường măng non;

Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ Giáo dục và Huấn luyện ban hành quy chế kiểm định chất lượng giáo dục và xác nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường măng non;

Căn cứ đặc điểm tình hình của trường địa phương.

II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG

1. Hàng ngũ cán bộ quản lý, thầy cô giáo và viên chức

– Tổng số: …..cán bộ, thầy cô giáo, viên chức (BGH: …., thầy cô giáo: ……., viên chức …..),

– Về chất lượng hàng ngũ: 100% đạt chuẩn huấn luyện, trong đó có 95% trên chuẩn.

2. Quy mô nhóm lớp và trẻ em

Năm học ……. nhà trường có ……nhóm, lớp (……..nhóm Nhà trẻ, …….lớp Mẫu giáo)

– Tổng số trẻ: ………cháu, trong đó:

+ Nhà trẻ: ………cháu

+ Mẫu giáo: ………cháu

– Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ năm học ……..

Tỉ lệ trẻ tăng trưởng tầm thường về cân nặng: …….., chiều cao: ……….

Tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng về cân nặng: …….%, chiều cao: ……….%.

3. Hạ tầng

– Diện tích khuôn viên: ……………

– Phòng học: ……..

– Phòng công dụng: ……..

– Dự án phụ trợ: ……

– Thiết bị đồ dùng, đồ chơi ngoài trời: đầy đủ

– Thiết bị đồ dùng, đồ chơi trong lớp: tương đối đầy đủ theo văn bản thống nhất số 01/VBHN-BGDĐT năm 2015.

4. Điểm mạnh

4.1. Công việc quản lý và quản lý của Ban giám hiệu

– Ban giám hiệu có trình độ chuyên môn, năng lực quản lý vững vàng, có khả năng tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà trường, phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, được thầy cô giáo, viên chức trong trường, phụ huynh và nhân dân địa phương tín nhiệm,tầm nhìn, làm việc khoa học, thông minh, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.

– Phân công hợp lý cán bộ quản lý, thầy cô giáo, viên chức, thực hiện đầy đủ các cơ chế chính sách đối với người lao động theo qui định hiện hành.

– Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, quy chế dân chủ, rà soát nội bộ và thực hiện đổi mới công việc quản lý.

Thực hiện tốt các hoạt động hành chính, tài chính, việc bảo quản tài sản, tăng lên sử dụng tài sản, hạ tầng trong nhà trường, công việc kiểm kê, theo dõi tài sản, có kế hoạch rà soát, tu sửa, bổ sung tài sản, trang thiết bị phục vụ dạy học.

– Lưu trữ đầy đủ và khoa học các hồ sơ, sổ sách phục vụ công việc quản lý của nhà trường.

– Thường xuyên tổ chức và duy trì các phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và qui định của nhà nước.

4.2. Giáo viên, viên chức

Trong những năm học qua nhà trường đã làm tốt công việc xây dựng, bồi dưỡng hàng ngũ thầy cô giáo có phẩm chất đạo đức tốt, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng và tâm huyết với nghề.

– Tổng số cán bộ thầy cô giáo có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn là 100%. Trong đó trên chuẩn: 36/38 người đạt 94,7%. Giáo viên giỏi cấp Tỉnh và Thành phố 26/38 chiếm 68,4%.

Hàng ngũ cán bộ, thầy cô giáo, viên chức kết đoàn tận tâm, có ý thức trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường, có ý thức rèn luyện, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ nhằm giải quyết được yêu cầu đổi mới giáo dục măng non.

4.3. Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ được duy trì và tăng lên

Nhà trường luôn làm tốt các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ, có giải pháp thích hợp để ko ngừng tăng lên chất lượng giáo dục toàn diện như: tạo bầu ko khí thân thiết, môi trường hoạt động lành mạnh đầy mến thương, đảm kiểm soát an ninh toàn về tâm lý và tính mệnh cho trẻ. Kết quả: hằng năm hồ hết trẻ có sự tăng trưởng về thể chất, nhận thức, thẩm mỹ, tiếng nói và tăng trưởng tình cảm kỹ năng xã hội theo mục tiêu của Chương trình Giáo dục măng non. Chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ luôn đạt kết quả tốt, trong những năm qua ko có dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm xảy ra trong trường, 100% trẻ tới trường được đảm kiểm soát an ninh toàn tuyệt đối về thể chất và ý thức, 100% trẻ được nhận định xếp loại khá, tốt về các mặt tăng trưởng theo quy định của chương trình giáo dục măng non do Bộ giáo dục ban hành.

– Năm học…..: Trẻ tăng trưởng tầm thường đạt …..%; trẻ SDD nhẹ cân, thấp còi chiếm …….%.

4.4. Thành tích nổi trội: Trong những năm gần đây trường luôn đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến, xuất sắc, Chủ tịch tỉnh tặng bằng khen, Chủ tịch UBND thành thị ….. tặng giấy khen có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua của ngành. Đặc thù năm học ……… được Thủ tướng chính phủ tặng thưởng Huân chương lao động hạng Ba.

5. Điểm hạn chế

5.1. Tổ chức quản lý của Ban Gimật hiệu

Ban giám hiệu kiêm nhiệm công việc Ban chi ủy nên công việc thỉnh thoảng còn chồng chéo.

Có nhận định chất lượng chuyên môn và các hoạt động giáo dục của thầy cô giáo nhưng chưa có những giải pháp cụ thể để định hướng giúp sức về mặt trong khoảng thời gian dài cho hàng ngũ.

5.2. Hàng ngũ thầy cô giáo, viên chức

Một số thầy cô giáo cao tuổi ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn chế, tổ chức các hoạt động giáo dục lấy trẻ làm trung tâm còn hạn chế.

5.3. Chất lượng CSGD trẻ

Một số lớp mẫu giáo có số trẻ vượt so với quy định tác động tới việc nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.

5.4. Hạ tầng

Hạ tầng còn thiếu và chưa đảm bảo quy định: thiếu 4 phòng học; 01 phòng phó hiệu trưởng; 03 phòng công dụng, phòng viên chức.

6. Thời cơ

Trong những năm qua ngành giáo dục thành thị đã có những bước tăng trưởng mạnh mẽ nên có những tác động ko nhỏ tới từng lớp cha mẹ trẻ và Chính quyền địa phương; Cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương đã có những định hướng quan tâm, chỉ huy đặc thù đối với công việc giáo dục của nhà trường. Đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện, một số gia đình có thu nhập cao, ý thức trách nhiệm của nhân dân đối với con em ngày càng được tăng lên.

7. Thách thức

Yêu cầu của xã hội và phụ huynh ngày càng cao về chất lượng giáo dục trong thời kỳ hội nhập.

Chất lượng hàng ngũ cán bộ quản lý, thầy cô giáo, viên chức phải giải quyết được yêu cầu đổi mới giáo dục. Ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng thông minh của cán bộ, thầy cô giáo, viên chức.

Các trường măng non trên khu vực thành thị, đặc thù các trường măng non tư thục ko ngừng tăng trưởng về quy mô, chất lượng tạo nên sự cạnh tranh lớn giữa các trường.

8. Xác định các vấn đề ưu tiên

Tập trung mọi điều kiện thực hiện công tái tái kiểm định CLGD cấp độ 3 và trường chuẩn quốc gia mức mức độ 2 vào tháng…………

Kiện toàn và tăng lên chất lượng công việc quản lý, quản lý của Ban giám hiệu theo hướng chuyên môn hoá với sự phân công phụ trách các mảng công việc. Xây dựng kỷ cương nền nếp làm việc khoa học trong nhà trường.

Tăng lên chất lượng hàng ngũ cán bộ, thầy cô giáo, viên chức.

Ứng dụng CNTT trong công việc quản lý và giáo dục trẻ.

Đổi mới phương pháp giáo dục theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, thông minh của trẻ.

Từng bước tăng cường hạ tầng, xây mới, tu sửa, tăng cấp, và sắm sửa mới trang thiết bị dạy học phục vụ yêu cầu, tăng lên chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và đảm kiểm soát an ninh toàn tuyệt đối cho trẻ.

III. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC

1. Tầm nhìn

Trường măng non …………. phấn đấu luôn là một ngôi trường thân thiết, chất lượng và hiệu quả, có đủ hạ tầng và trang thiết bị hiện đại. Là nơi các bậc phụ huynh tin tưởng gửi gắm con em vào học tập, trẻ có những kỹ năng cơ bản để học lên ở cấp học tiểu học. Một chiếc nôi rèn luyện để thầy cô giáo hiến dâng và học trò luôn có khát vọng vươn lên khẳng định bản thân, có những kỹ năng cơ bản để phục vụ cuộc sống.

2. Sứ mệnh

Tạo dựng được môi trường giáo dục có nền nếp, kỷ cương, có chất lượng giáo dục cao, để mỗi trẻ em đều có dịp tăng trưởng tối đa năng lực của bản thân. Xây dựng trường học có tính kỉ luật lao động cao, biết thương yêu hỗ trợ nhau, biết được nhiệm vụ của mỗi tư nhân để tư duy, thông minh, làm việc có hiệu quả, trung thực, khách quan trong việc thực thi nhiệm vụ.

3. Hệ thống trị giá cơ bản của nhà trường

– Kết đoàn – Tính thân thiết

– Tinh thần trách nhiệm – Sự hợp tác

– Lòng nhân ái – Tính thông minh đổi mới

– Tính trung thực – Khát vọng vươn tới

4. Phương châm hành động

“Trẻ em là nhân vật quan trọng của nhà trường, là yếu tố quyết định sự sống còn của nhà trường”

” Trẻ em hôm nay – Thế giới ngày mai”

” Hãy dành tất cả những gì tốt đẹp nhất cho trẻ thơ”

IV. MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG

1. Mục tiêu tổng quát

Tăng lên chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng tăng trưởng năng lực và phẩm chất tư nhân của trẻ; từng bước tiếp cận với nền giáo dục tiên tiến, hiện đại và hội nhập quốc tế; tăng lên vị thế của nhà trường, phấn đấu giữ vững danh hiệu trường tiến tiến, xuất sắc của thành thị Ninh Bình và tỉnh Ninh Bình với một số mẫu hình tiêu biểu về giáo dục chất lượng cao.

2. Các mục tiêu cụ thể

2.1. Xây dựng hàng ngũ cán bộ, thầy cô giáo

Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, thầy cô giáo và viên chức. Tỉ lệ thầy cô giáo giỏi cấp trường: trên 70%, cấp thành thị: trên 50%, cấp tỉnh: trên 20%.

Hàng năm số tiết dạy có sử dụng công nghệ thông tin đạt trên 70% và đạt 100% vào năm 2025;

Hằng năm cán bộ, thầy cô giáo đạt các danh hiệu thi đua: Chiến sĩ thi đua các đơn vị quản lý 15%, Lao động tiên tiến 80-90%;

– Phát triển 01-02 Đảng viên mới hàng năm ; Chi bộ luôn đạt “Chi bộ trong sạch vững mạnh”.

– Hàng năm có 1 Đảng viên tham gia học trình độ trung cấp chính trị.

Có 100% cán bộ quản lý, 80% thầy cô giáo, viên chức có năng lực chuyên môn vững vàng và ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin.

100% viên chức nuôi dưỡng có trình độ trung cấp, sơ cấp nấu bếp.

Cán bộ quản lý giáo viên sử dụng thành thục máy tính và sử dụng CNTT vào chăm sóc giáo dục trẻ. Tới năm 2025 có 80% thầy cô giáo đạt năng lực dạy học khá và giỏi.

Tới năm 2025 có 100% cán bộ quản lý và thầy cô giáo có trình độ đại học.

2.2. Quy mô trường, lớp và số học trò

Tỉ lệ huy động trẻ ra lớp: Nhà trẻ 51,7% trở lên; 3-5 tuổi từ 88,0% trở lên, trẻ 5 tuổi huy động 100% (trường MN …………. và MN …….), Số lớp và số trẻ phấn đấu tới năm 2025 có …..lớp với ……..học trò.

2.3. Mục tiêu về huy động các nguồn lực tài chính, CSVC

– Tham mưu xây dựng thêm 4 phòng học và các phòng công dụng

– Huy động các nguồn lực bổ sung hạ tầng, thiết bị dạy học hiện đại; xây dựng vườn cổ tích, bể bơi mi ni, phòng tin học, ngoại ngữ, phòng đa công dụng.

Xây dựng môi trường giáo dục “Xanh – Sạch – Đẹp- An toàn”. Huy động số đông chăm lo sự nghiệp giáo dục thông qua việc huy động các nguồn tài lực từ cha mẹ học trò, các tổ chức tư nhân, doanh nhân thành đạt đóng trên khu vực phường.

2.4. Nâng cao chất lượng CSNDGD

*Chất lượng nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe:

Trẻ được nuôi dưỡng theo khoa học, các bữa ăn hợp lý giữa các chất, đảm bảo đủ nhu cầu năng lượng của trẻ ở trường măng non, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, ko xảy ra dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm trong nhà trường.

100% trẻ tới trường được đảm kiểm soát an ninh toàn tuyệt đối về thể chất và ý thức, được khám sức khỏe định kỳ và được theo dõi bằng biểu đồ tăng trưởng. Tỉ lệ trẻ tăng trưởng tầm thường về cân nặng, chiều cao đạt trên 97%, tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thấp còi thấp hơn so với các trường trên khu vực thành thị Ninh Bình.

*Chất lượng giáo dục:

– 100% GV thực hiện tốt quy chế chuyên môn, tăng trưởng nội dung chương trình GDMN linh hoạt.

– 100% trẻ tích cực tham gia các hoạt động, tăng trưởng tốt về 5 lĩnh vực GD Phát triển thể chất, Phát triển Nhận thức, Phát triển tiếng nói, Phát triển thẩm mỹ, PT tình cảm, KNXH.

– 100% trẻ 5 có khả năng quan sát và ghi nhớ có chủ định, hoàn thành CTGDMN, đạt phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi.

Tăng cường tiếp cận các chương trình, nội dung, phương pháp dạy học tiên tiến, hiện đại: ứng dụng phương pháp Montessori và các hoạt động giáo dục trẻ.

Chú trọng giáo dục trẻ mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp và tích cực tham gia các hoạt động tập thể, các hoạt động trải nghiệm, giao lưu, các ngày hội ngày lễ, quan tâm đặc thù tới giáo dục các kỹ năng sống và kỹ năng xã hội cần thiết cho trẻ. Tạo nhiều thời cơ cho trẻ được tăng trưởng các môn năng khiếu, tiếng Anh, các môn thể thao tùy theo hứng thú và khả năng của từng trẻ (múa, họa, nhảy aerobic, võ thuật, bơi, cờ tướng,…).

Tổ chức một số hoạt động dịch vụ giáo dục chất lượng cao: dạy tiếng Anh giao tiếp với người nước ngoài, võ thuật, cờ tướng, kỹ năng sống,…

2.5. Kiểm định chất lượng giáo dục và trường chuẩn Quốc gia

Thực hiện công việc KĐCLGD và trường chuẩn quốc gia, đăng kí nhận định ngoài vào tháng ….năm …. Phấn đấu duy trì trường đạt chất lượng giáo dục cấp độ 3, trường chuẩn quốc gia mức độ 2, thực hiện tốt kế hoạch cải tiến chất lượng nhà trường đề ra sau lúc được rà soát nhận định ngoài.

2.6. Xây dựng quan hệ Nhà trường Gia đình Xã hội

Thực hiện tốt quan hệ phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội. Đảm bảo thông tin liên lạc giữa nhà trường và cha mẹ trẻ trong giáo dục, nhà trường hỗ trợ thông tin đầy đủ theo tháng, học kỳ, cả năm về kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ.

2.7. Công việc quản lý và quản lý các hoạt động

Phấn trường đấu đủ về cơ cấu, ổn định số lượng, chất lượng, tăng nhanh ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông nhằm “tin học hóa” quản lý giáo dục.

IV. CÁC CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CHIẾN LƯỢC

1. Các chương trình hành động chiến lược (mục tiêu ưu tiên)

Chương trình 1: Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và tăng lên hiệu quả công việc quản lý

– Hoạch định và cam kết xây dựng hàng ngũ cán bộ, thầy cô giáo, viên chức đủ về số lượng, đạt chuẩn về tri thức khoa học và năng lực nghề nghiệp.

Tăng lên hiệu quả công việc quản lý thích hợp yêu cầu đổi mới. Xây dựng và tăng trưởng hệ thống thông tin quản lý cơ sở dữ liệu:

+ Ứng dụng công nghệ số và truyền thông hiện đại.

+ Chế độ báo cáo, giám sát, nhận định, rà soát.

+ Phát triển hàng ngũ.

– Quản lí nhân sự:

+ Chế độ giảng dạy và tăng trưởng nghề nghiệp của thầy cô giáo.

+ Các qui định tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức vụ chuyên môn.

Người phụ trách: BGH, Tổ trưởng, tổ phó CM.

Chương trình 2: Tăng lên chất lượng hàng ngũ thầy cô giáo

Xây dựng hàng ngũ CBGVNV có phẩm chất chính trị tốt, có năng lực chuyên môn khá giỏi, phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp sức nhau cùng tiến bộ.

Đảm bảo 100% thầy cô giáo có trình độ trên chuẩn; yêu cầu thầy cô giáo trình bày được sự thông minh, sử dụng linh hoạt nhiều phương pháp và ứng dụng phương pháp Montessori trong dạy học và giáo dục trẻ. 100% thầy cô giáo có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong việc tổ chức thực hiện chương trình giáo dục măng non; khuyến khích, tạo điều kiện cho thầy cô giáo học ngoại ngữ và có khả năng sử dụng ngoại ngữ giao tiếp với người nước ngoài để thực hiện nhiệm vụ giáo dục theo hướng hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

Người phụ trách : Ban giám hiệu, Tổ trưởng chuyên môn, thầy cô giáo bộ môn.

Chương trình 3: Đổi mới phương pháp giáo dục

– Thực hiện cuộc vận động toàn trường đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, thông minh của trẻ, biến quá trình học tập thành quá trình tự học có hướng dẫn và quản lý của GV.

– Xây dựng chương trình, nội dung hội thảo về đổi mới PPDH dựa trên những tài liệu đổi mới phương pháp dạy học và nhận định kết quả học tập cho các thầy cô giáo trong nhà trường, tăng nhanh ứng dụng CNTT trong dạy và học.

– Phát triển chương trình giáo dục dựa trên nhận thức của trẻ.

– Tới năm 2025 có 100% thầy cô giáo sử dụng thành thục CNTT vào giảng dạy.

– Tăng cường rà soát về đổi mới phương pháp dạy học. Đảm bảo tới năm 2020 có 100% thầy cô giáo được nhận định là vận dụng có hiệu quả các phương pháp chăm sóc giáo dục giải quyết được yêu cầu đổi mới giáo dục.

– Phát triển các phương tiện dạy học hiện đại: ứng dụng phương pháp Montessori vào tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ.

+ Mạng LAN, mạng truyền thông học tập, mạng quản lí nội bộ kết nối với mạng phòng GD&ĐT với mạng Internet.

Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn, Giáo viên các nhóm lớp.

Chương trình 4: Xây dựng hạ tầng, sắm sửa trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi

Xây dựng hạ tầng trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Tham mưu, huy động các nguồn lực đầu tư xây thêm 4 phòng học, 3 phòng công dụng, phòng học tiếng Anh, phòng vi tính, bể bơi mi ni, khu vườn cổ tích, cải tạo các khu giải trí cho trẻ hoạt động.

Người phụ trách : Hiệu trưởng, kế toán, thầy cô giáo, viên chức.

Chương trình 5: Xây dựng kế hoạch kiểm định chất lượng nhà trường

Xây dựng và thực hiện công việc tự nhận định và trường chuẩn quốc gia theo thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/08/2018 ban hành về quy định kiểm định chất lượng giáo dục và xác nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường măng non. Hội đồng tự nhận định nhà trường tiếp tục duy trì các tiêu chuẩn, tiêu chí của đơn vị được UBND tỉnh xác nhận cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng cấp độ 3. Chỉ đạo các bộ phận tập trung rà soát lại các tiêu chuẩn trường măng non đạt chất lượng giáo dục cấp độ 3, trường chuẩn quốc gia mức độ II; thực hiện tự nhận định sau 5 năm được xác nhận trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3 và đăng ký nhận định ngoài. Thời điểm tự nhận định: Tháng …….. hoàn thiện hồ sơ, sẵn sàng mọi điều kiện đón đoàn rà soát nhận định ngoài: tháng ……..

Người phụ trách : Ban giám hiệu, Tổ trưởng chuyên môn, thầy cô giáo, viên chức.

2. Các hoạt động giải pháp chiến lược

2.1. Xây dựng và tăng trưởng hàng ngũ cán bộ quản lý, thầy cô giáo phục vụ yêu cầu tăng trưởng của nhà trường trong thời kỳ mới

Tăng cường công việc quy hoạch, xây dựng hàng ngũ cán bộ quản lý, thầy cô giáo, viên chức đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, có chất lượng cao, đảm bảo đủ các chuẩn về chính trị và chuyên môn theo quy định của Bộ Giáo dục và Huấn luyện.

Xây dựng hàng ngũ cán bộ, thầy cô giáo, viên chức có phẩm chất đạo đức, chính trị tốt, kết đoàn, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp sức nhau cùng tiến bộ. Phấn đấu “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương về đạo đức và thông minh” để trẻ noi theo.

Đảm bảo 100% thầy cô giáo có trình độ trên chuẩn; yêu cầu thầy cô giáo trình bày được sự thông minh, sử dụng linh hoạt nhiều phương pháp và ứng dụng phương pháp Montessori trong dạy học và giáo dục trẻ. 100% thầy cô giáo có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong việc tổ chức thực hiện chương trình giáo dục măng non; khuyến khích, tạo điều kiện thầy cô giáo học ngoại ngữ và có khả năng sử dụng ngoại ngữ giao tiếp với người nước ngoài để thực hiện nhiệm vụ giáo dục theo hướng hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

Thường xuyên đổi mới nội dung bồi dưỡng, chú trọng bồi dưỡng về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, trình độ chuyên môn, năng lực quản lí, kỹ năng sư phạm.

Bồi dưỡng hàng ngũ thầy cô giáo bằng nhiều hình thức không giống nhau như : Bồi dưỡng tại trường thông qua các buổi họp, sinh hoạt chuyên môn, các lớp tập huấn; tạo điều kiện cho thầy cô giáo tham gia các lớp bồi dưỡng do cấp trên tổ chức hoặc thăm lớp, dự giờ đồng nghiệp, học trực tuyến trên mạng Internet; tổ chức thăm quan học tập, dự giờ các trường măng non trong và ngoài tỉnh; tổ chức và tham gia hội thi thầy cô giáo dạy giỏi các đơn vị quản lý…

Tạo môi trường làm việc thân thiết, năng động, đề cao ý thức hợp tác và san sớt với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ, thầy cô giáo, viên chức đều tự hào, mong muốn được hiến dâng và gắn kết với nhà trường.

Thường xuyên rà soát công việc bồi dưỡng thường xuyên, tăng lên năng lực tin học và ngoại ngữ của cán bộ quản lý, thầy cô giáo nhà trường. Tổ chức nhận định, xếp loại cán bộ quản lý, thầy cô giáo theo các chuẩn đã được ban hành.

Tổ chức các phong trào thi đua với nội dung thiết thực, hình thức phong phú cũng là một trong những giải pháp hiệu quả để tăng lên chất lượng hàng ngũ. Các hoạt động thi đua, khen thưởng trên nguyên tắc công khai, khách quan, chuẩn xác, kịp thời; tôn vinh những tư nhân, tập thể có thông minh, đạt thành tích cao trong các hoạt động; có cơ chế động viên, khích lệ kịp thời những nỗ lực của cán bộ, thầy cô giáo có năng lực, tận tâm và có thành tích tốt trong giảng dạy và giáo dục học trò; coi đây là công việc quan trọng động viên và kích cầu lòng tự trọng và ý thức vươn lên của cán bộ, thầy cô giáo, viên chức, từ đó góp phần tăng lên chất lượng hàng ngũ.

Người phụ trách: Chi bộ, Ban Gimật hiệu, tổ trưởng chuyên môn

2.2. Tăng lên chất lượng chăm sóc giáo dục, phục vụ yêu cầu đổi mới của sự nghiệp giáo dục

Tăng cường các giải pháp chỉ huy, rà soát, hướng dẫn hoạt động chăm sóc sức khỏe và nuôi dưỡng trẻ.

Xây dựng và thực hiện nghiêm túc kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ măng non, kế hoạch phòng chống trẻ suy dinh dưỡng và to phì. Phối hợp với y tế phường, các ban ngành đoàn thể trong công việc chăm sóc sức khỏe và nuôi dưỡng trẻ.

Tăng lên chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện. Đổi mới phương pháp dạy học và nhận định trẻ thích hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và nhân vật trẻ. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, có kỹ năng sống, tích cực tham gia các hoạt động giáo dục, thích thú học tập, yêu quý cô giáo, thích thú tới trường…

Chỉ đạo thầy cô giáo thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, thông minh chương trình giáo dục măng non thích hợp với điều kiện cụ thể của các nhóm, lớp. Thực hiện tốt chuyên đề “Xây dựng trường măng non lấy trẻ làm trung tâm”, tạo nhiều thời cơ cho trẻ được tự tìm tòi, trải nghiệm và khám phá.

Thường xuyên tổ chức tốt các ngày hội ngày lễ, tăng cường tổ chức các hoạt động ngoại khóa, các buổi thăm quan dã ngoại, các hoạt động tập thể cho trẻ được vui chơi, trải nghiệm, hoạt động tập thể.

Phát triển các hoạt động giao lưu, rèn luyện của học trò và thầy cô giáo nhằm tăng lên kỹ năng sống và văn hóa nghề nghiệp.

Người phụ trách: Ban giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn, thầy cô giáo bộ môn.

2.3. Huy động nguồn lực tài chính và tăng trưởng hạ tầng

Xây dựng kế hoạch phương án tài chính, dự toán ngân sách cần chi trong các hoạt động của trường hợp lý.

Nghiêm chỉnh chấp hành quy định của Nhà nước; huy động và sử dụng các tài chính đảm bảo sáng tỏ và công khai.

Đổi mới tư duy tài chính, hạ tầng; tăng cường hiệu quả công việc quản lý tài chính, quản lý tốt nguồn thu, chủ động quản lý kế hoạch tài chính.

Tăng cường công việc rà soát, kiểm soát nội bộ về tài chính, hạch toán sáng tỏ các nguồn thu, chi để tăng lên chất lượng, hiệu quả công việc tài chính; đảm bảo hồ sơ chứng từ thu, chi đầy đủ, đúng nội dung, đảm bảo nguyên tắc tài chính, lập quyết toán sáng tỏ, công khai.

Thường xuyên rà soát thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đã hỏng để sắm sửa bổ sung đầy đủ cho các lóp 5 tuổi theo quy định.

Huy động mọi nguồn lực, mạnh thường quân, phối hợp với phụ huynh học trò…nhằm tạo nguồn tài chính dồi dào đảm bảo chủ động thực hiện các chiến lược tăng trưởng nhà trường; tranh thủ tối đa sự hỗ trợ tài chính của các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm.

Xây dựng và giữ vững trường chuẩn Quốc gia về hạ tầng kỹ thuật nhằm đảm bảo những điều kiện vật chất cơ bản thực hiện việc đổi mới quá trình dạy học. Trong đó, chú trọng tới chuẩn hóa phòng học, phòng công dụng và trang thiết bị đồ dùng đồ chơi.

+ Nguồn lực tài chính:

– Ngân sách Nhà nước.

– Ngoài ngân sách: Từ cha mẹ trẻ và các tổ chức cá nhân

+ Nguồn lực vật chất và đầu tư khác: UBND tỉnh, UBND thành thị Ninh Bình, UBND phường Phúc Thành

Người phụ trách: Ban giám hiệu, BCH Công đoàn, Ban CMHS…

2.4. Tăng cường công việc thông tin xây dựng thương hiệu Nhà trường

+ Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với Nhà trường.

+ Xác lập thương hiệu và tín nhiệm đối với từng cán bộ thầy cô giáo, người lao động viên, học trò và cha mẹ học trò.

Vai trò tăng trưởng chất lượng giáo dục nhà trường gắn liền với đổi mới công việc quản lý. Để xây dựng nhà trường có thương hiệu, Ban giám hiệu phải xây dựng được tầm nhìn, sứ mệnh, trị giá sẽ đạt được trong tương lai đối với trẻ, dự đoán được vị trí của nhà trường đang ở đâu, đang ở tầm nhìn nào? Cần có trị giá gì để thay đổi thương hiệu cho chính mình. Nhà trường xây dựng chiến lược tăng trưởng thích hợp điều kiện cụ thể của địa phương và của trường, lớp, có sự thống nhất giữa GV, phụ huynh và học trò; tạo môi trường học tập thân thiết, an toàn. GV được đối xử tôn trọng và công bình. GV hợp tác với nhau theo ý thức đồng nghiệp để thực hiện hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ. Tăng cường năng lực về tăng trưởng hàng ngũ là một yếu tố thành công chủ yếu lúc muốn tăng lên chất lượng nhà trường. Ngoài ra nhà trường thu hút sự tham gia của CMHS và xã hội: Nhà trường thiết lập nhiều phương pháp không giống nhau để giao tiếp, cũng như làm việc với CMHS; CMHS được tham gia vào tất cả các hoạt động của con mình. Nhà trường xây dựng được các trị giá, thương hiệu nhưng mình đã đặt ra.

– Tăng cường tuyên truyền, xây dựng truyền thống Nhà trường, nêu cao ý thức trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường:

+ Thông báo sứ mệnh, tầm nhìn và trị giá của nhà trường.

+ Quảng bá hình ảnh về hoạt động của trường trên trang Fanpage, trang thông tin điện tử, trang Facebook của nhà trường.

Người phụ trách: Ban giám hiệu, hội đồng sư phạm, hội cha mẹ học trò.

2.5. Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông

Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc quản lý, giảng dạy. Góp phần tăng lên chất lượng quản lý và các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ. Thực hiện đăng tải thông tin các hoạt động của nhà trường thường xuyên, mở rộng kết nối Iternet tới các nhóm, lớp trên khu vực phường và các bậc phụ huynh toàn trường.

Đổi mới công việc quản lý hành chính, thực hiện tốt việc ứng dụng CNTT trong quản lý và chăm sóc, giáo dục trẻ.

Đảm bảo Camera luôn hoạt động tốt để các ban ngành, Ban giám hiệu, các bậc phụ huynh có thể kiểm ttra, quan sát được các hoạt động trong ngày của trẻ.

Tạo điều kiện cho thầy cô giáo đi học tăng lên trình độ tin học, hướng dẫn cán bộ, thầy cô giáo khai thác tài nguyên trên mạng ứng dụng vào công việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.

Phát huy hiệu quả trang thiết bị điện tử, nhân rộng việc sử dụng hợp lý các ứng dụng hỗ trợ quản lý, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ: Phần mềm Kidsmart, Nutrikids, phổ cập. Sử dụng hợp lý các ứng dụng xây dựng bài giảng tương tác điện tử.

Người phụ trách: Ban giám hiệu, tổ chuyên môn, thầy cô giáo.

2.6. Quan hệ tốt với số đông

Tham mưu với lãnh đạo cấp trên về quy mô tăng trưởng nhà trường trong từng thời kỳ, đồng thời phối hợp với các cơ quan ban ngành đoàn thể trong và ngoài nhà trường cùng thực hiện nhiệm vụ chính trị, tăng cường công việc quản lý và tăng lên chất lượng của hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ.

Thể chế hóa vai trò, trách nhiệm và quyền lợi của các tổ chức, tư nhân và gia đình trong việc giám sát và nhận định giáo dục, phối hợp với nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh và an toàn.

Tôn vinh các nhà hảo tâm, các doanh nghiệp, cha mẹ học trò đã đóng góp xuất sắc cho sự nghiệp giáo dục của nhà trường.

2.7. Lãnh đạo và quản lý

Xây dựng và chỉ huy thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch tăng trưởng giáo dục.

Huy động ngày càng nhiều hơn và sử dụng hiệu quả hơn nguồn lực của nhà nước và xã hội để tăng quy mô và tăng lên chất lượng giáo dục.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

1. Tổ chức thực hiện

1.1. Phổ biến kế hoạch

Kế hoạch chiến lược được rộng rãi rộng rãi tới toàn thể cán bộ thầy cô giáo, viên chức nhà trường, phòng giáo dục thành thị Ninh Bình, UBND phường Phúc Thành, cha mẹ trẻ và các tổ chức tư nhân quan tâm tới nhà trường.

1.2. Tổ chức

Ban chỉ huy thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng thời kỳ sát với tình hình thực tiễn của nhà trường.

2. Xây dựng lộ trình

– Giai đoạn 1: Từ năm……….

– Giai đoạn 2: Từ năm ………

– Giai đoạn 3: Từ năm ………..

2.1. Về quy mô trường, lớp và số học trò

Số lớp, số học trò cụ thể như sau:

Năm học

Tổng số

Chia ra

Số lớp

Số trẻ

Nhà trẻ

3-4 tuổi

4-5 tuổi

5-6 tuổi

Số lớp

Số trẻ

Số lớp

Số trẻ

Số lớp

Số trẻ

Số lớp

Số trẻ

2.2. Về Chất lượng chăm sóc,nuôi dưỡng, giáo dục trẻ

– Tiếp cận chương trình GD tiên tiến của các nước Mỹ, Nhật để vận dụng tăng trưởng chương trình GDMN.

– Phối hợp với trung tâm y tế, y tế xã khám sức khỏe định kỳ cho cô và trẻ.

– Tăng lên chất lượng bữa ăn giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng, thấp còi, thừa cân, to phì cuối năm giảm 2% so với đầu năm học.

Mục tiêu

Thời gian hoàn thành đối với

Nhà trẻ

Thời gian hoàn thành đối với

Mẫu giáo

Giai đoạn 1 2019-2021

Giai đoạn 2 2022-2025

Giai đoạn 3

2026-2030

Giai đoạn 1 2019-2021

Giai đoạn 2 2022-2025

Giai đoạn 3

2026-2030

Tổng số trẻ

Số trẻ PT tầm thường

SDD thể thấp còi

SDD thể cân nặng

Thừa cân to phì

2.3. Về Hàng ngũ CB, GV, NV

Tham mưu tuyển dụng, hợp đồng thầy cô giáo, viên chức đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng và trình độ chuyên môn theo quy định. Đối với vườn trẻ 2,5 thầy cô giáo/lớp, mẫu giáo 2,2 thầy cô giáo/lớp; có đủ viên chức làm nhiệm vụ kế toán, văn thư, thủ quỹ, y tế, nấu bếp, bảo vệ.

Mục tiêu chính

Thời gian hoàn thành

Giai đoạn 1

Giai đoạn 2

Giai đoạn 3

Tổng số CB,GV,NV:

– Cán bộ quản lý:

– Giáo viên:

– Nhân viên:

Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ (CBQL, GV):

– Đại học, cao đẳng:

– Trên đại học:

Trình độ LLCT:

– Trung cấp LLCT:

– Cao cấp LLCT:

Trình độ Ngoại ngữ A, B:

Trình độ tin học A, B:

Đảng viên:

Giám định chuẩn HT, PHT, GV, NV:

– Loại tốt:

– Loại khá:

– Loại đạt yêu cầu:

2.4. Về cơ sở vật chất, TBDH, ĐDĐC

– Tham mưu với các đơn vị quản lý lãnh đạo xây dựng trường đảm bảo đủ số phòng học, phòng công dụng cho học trò học tập, vui chơi.

– Tiếp tục bổ sung, chuẩn hóa trang thiết bị chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ từ nguồn kinh phí giao quyền tự chủ theo quy định. Huy động các nguồn lực xã hội thực hiện xã hội hóa việc đầu tư hạ tầng, trang bị thiết bị, đồ dùng, đồ chơi

– Quy hoạch môi trường bên trong và bên ngoài, quy hoạch lại cây xanh, hoa cảnh tạo môi trường Xanh- Sạch- Đẹp trình bày môi trường giáo dục thân thiết, an toàn.

Mục tiêu chính

Thời gian hoàn thành

Giai đoạn 1

Giai đoạn 2

Giai đoạn 3

Tổng số phòng học:

Tổng số phòng công dụng:

Số công trình vệ sinh của trẻ:

Số công trình vệ sinh của thầy cô giáo:

* Thiết bị dạy học:

– máy tính

– ti vi

máy chiếu

* Đồ dùng đồ chơi:

– Tham mưu với Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT hỗ trợ bộ đồ chơi hiện đại

– Mua sắm đồ dùng đồ chơi theo văn bản thống nhất số 01/VBHN-BGDĐT cho 20 lớp

2.5. Về Kiểm định CLGD và XD trường chuẩn

Huy động mọi nguồn lực để thực hiện tốt công việc kiểm định chất lượng giáo dục và xác nhận trường chuẩn quốc gia theo Thông tư 19/2018/TT-BGDĐT.

Mục tiêu chính

Thời gian hoàn thành

Giai đoạn 1

Giai đoạn 2

Giai đoạn 3

Xây dựng và thực hiện kế hoạch tự nhận định theo Thông tư 19/2018/TT-BGDĐT.

Xây dựng và thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng, theo tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia mức độ 2

Đăng ký nhận định ngoài

3. Phân công thực hiện

3.1. Hiệu trưởng

Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, thầy cô giáo, viên chức nhà trường. Thành lập Ban rà soát và nhận định thực hiện kế hoạch trong từng năm học. Cụ thể:

– Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt lộ trình cụ thể thực hiện kế hoạch tăng trưởng chung cho toàn trường.

– Tổ chức nhận định thực hiện kế hoạch hành động hằng năm của toàn trường và thực hiện Kế hoạch tăng trưởng theo từng thời kỳ.

3.2. Phó Hiệu trưởng

Thực hiện theo công dụng nhiệm vụ của Phó Hiệu trưởng được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời rà soát và nhận định kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện kế hoạch tốt hơn.

Thay mặt Hiệu trưởng quản lý các hoạt động của trường lúc được Hiệu trưởng ủy quyền.

Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học.

3.3. Hội đồng trường

Quyết định về phương hướng chiến lược hoạt động của nhà trường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, gắn nhà trường với số đông và xã hội, đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục.

3.4. Tổ trưởng tổ chuyên môn và tổ văn phòng

Căn cứ chiến lược tăng trưởng, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công việc của tổ.

Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; rà soát, nhận định việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện tốt kế hoạch.

Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, năm. Giúp Hiệu trưởng quản lý tài chính, tài sản, lưu giữ hồ sơ của nhà trường. Thực hiện thu-chi đúng nguyên tắc tài chính của loại hình trường; tham vấn đề xuất với lãnh đạo về thu-chi, sắm sửa bổ sung ĐD-TTB phục vụ các hoạt động trong nhà trường.

3.5. Cán bộ, thầy cô giáo, viên chức

Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công việc tư nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

3.6. Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường

Xây dựng kế hoạch thực hiện của đoàn thể mình trong việc tham gia thực hiện Kế hoạch chiến lược tăng trưởng của nhà trường.

Tuyên truyền, vận động các thành viên của đoàn thể, tổ chức mình thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, góp ý với nhà trường để điều chỉnh, bổ sung các giải pháp thích hợp nhằm thực hiện tốt Kế hoạch tăng trưởng nhà trường.

3.7. Hội cha mẹ học trò

Tăng cường giáo dục gia đình, phối liên kết chặt chẽ với nhà trường và các lực lượng giáo dục khác trong việc chăm lo giáo dục măng non.

Hỗ trợ nhân lực, vật lực, cùng với nhà trường tuyên truyền, vận động các bậc phụ huynh, các tổ chức xã hội, các nhà hảo tâm góp phần thực hiện mục tiêu của Kế hoạch chiến lược của nhà trường.

VI. NHỮNG KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT

1. Đối với Thành ủy, UBND Thành phố

– Quan tâm đầu tư, phê duyệt các tài chính xây dựng thêm 4 phòng học, các phòng công dụng.

– Quan tâm quy hoạch, huấn luyện, bổ nhiệm cán bộ quản lý, phê duyệt, tuyển dụng hàng ngũ thầy cô giáo, viên chức đảm bảo đủ số lượng và cơ cấu cho nhà trường.

2. Đối với Phòng Giáo dục và Huấn luyện

– Thường xuyên quan tâm theo dõi chỉ huy, hỗ trợ nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo mục tiêu đã đề ra.

– Tạo điều kiện cho cán bộ quản lý, thầy cô giáo tham gia học các lớp bồi dưỡng quản lý giáo dục; Tổ chức các chuyên đề, bồi dưỡng nghiệp vụ cho CBQL và thầy cô giáo, viên chức.

3. Đối với chính quyền địa phương

– Quan tâm chỉ huy công việc xã hội hóa giáo dục tại địa phương, thông tin, tuyên truyền để thu hút sự quan tâm của mọi người dân, toàn xã hội trong việc xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, chất lượng cho con em địa phương.

– Cấp ủy, chính quyền địa phương, hội khuyến học quan tâm giúp sức nhà trường về hạ tầng trường học, tạo tài chính đối ứng, chủ đầu tư những hạng mục lớn; bảo vệ an ninh trật tự, tuyên truyền công việc giáo dục đạo đức học trò qua hệ thống thông tin đại chúng.

Trên đây là kế hoạch chiến lược tăng trưởng Trường Măng non …………. thời kỳ 2019-2025, tầm nhìn 2030. Kế hoạch chiến lược này nhằm định hướng cho quá trình xây dựng và tăng trưởng nhà trường trong thời kì 5 năm tới 10 năm tới; tạo điều kiện cho nhà trường có sự điều chỉnh hợp lý trong kế hoạch thực hiện nhiệm vụ hàng năm. Kế hoạch chiến lược cũng trình bày sự quyết tâm của toàn thể cán bộ, thầy cô giáo, viên chức và học trò nhà trường trong việc xây dựng nhà trường luôn xứng đáng với niềm tin của nhân dân, học trò phục vụ ngày một tốt hơn các yêu cầu của huấn luyện con người mới trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa tổ quốc và hội nhập quốc tế./.

Mời độc giả cùng tham khảo thêm tại mục giáo dục huấn luyện trong mục biểu mẫu nhé.

  • Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên module GVMN 1
  • Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên module MN18
  • Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên module MN16

Thông tin thêm

Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên module GVMN 8

[rule_3_plain]

hoatieu.vn xin gửi tới thầy cô bài viết Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên module GVMN 8 theo quy định Thông tư 12/2019/TT-BGDĐT về chương trình bồi dưỡng thường xuyên thầy cô giáo măng non để thầy cô cùng tham khảo. Bài thu hoạch có chủ đề là lập kế hoạch giáo dục trẻ em trong nhóm, lớp trong các cơ sở GDMN.
Bài thu hoạch BDTX module GVMN 8
Trường Măng non ………… nằm trên khu vực ………… Trường được thành lập từ……với tổng diện tích…..m², là trường trước tiên của thành thị và luôn được quan tâm chỉ huy sát sao của các đơn vị quản lý lãnh đạo Đảng, chính quyền, các ban ngành của thành thị, của phường tạo điều kiện thuận tiện cho trường thực hiện tốt nhiệm vụ năm học. Nhà trường đã được xác nhận là cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3 trước tiên của……. vào tháng……..
Kế hoạch chiến lược tăng trưởng nhà trường thời kỳ ………, tầm nhìn ………..nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và tăng trưởng. Là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Ban giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, thầy cô giáo, viên chức trong nhà trường. Xây dựng và tăng trưởng kế hoạch chiến lược của trường MN …….. là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết của Đảng và chính sách của Chính Phủ về đổi mới giáo dục măng non.
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
– Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009;
– Điều lệ trường măng non;
– Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ Giáo dục và Huấn luyện ban hành quy chế kiểm định chất lượng giáo dục và xác nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường măng non;
– Căn cứ đặc điểm tình hình của trường và địa phương.
II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG
1. Hàng ngũ cán bộ quản lý, thầy cô giáo và viên chức
– Tổng số: …..cán bộ, thầy cô giáo, viên chức (BGH: …., thầy cô giáo: ……., viên chức …..),
– Về chất lượng hàng ngũ: 100% đạt chuẩn huấn luyện, trong đó có 95% trên chuẩn.
2. Quy mô nhóm lớp và trẻ em
– Năm học ……. nhà trường có ……nhóm, lớp (……..nhóm Nhà trẻ, …….lớp Mẫu giáo)
– Tổng số trẻ: ………cháu, trong đó:
+ Nhà trẻ: ………cháu
+ Mẫu giáo: ………cháu
– Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ năm học ……..
Tỉ lệ trẻ tăng trưởng tầm thường về cân nặng: …….., chiều cao: ……….
Tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng về cân nặng: …….%, chiều cao: ……….%.
3. Hạ tầng
– Diện tích khuôn viên: ……………
– Phòng học: ……..
– Phòng công dụng: ……..
– Dự án phụ trợ: ……
– Thiết bị đồ dùng, đồ chơi ngoài trời: đầy đủ
– Thiết bị đồ dùng, đồ chơi trong lớp: tương đối đầy đủ theo văn bản thống nhất số 01/VBHN-BGDĐT năm 2015.
4. Điểm mạnh
4.1. Công việc quản lý và quản lý của Ban giám hiệu
– Ban giám hiệu có trình độ chuyên môn, năng lực quản lý vững vàng, có khả năng tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà trường, phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, được thầy cô giáo, viên chức trong trường, phụ huynh và nhân dân địa phương tín nhiệm, có tầm nhìn, làm việc khoa học, thông minh, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.
– Phân công hợp lý cán bộ quản lý, thầy cô giáo, viên chức, thực hiện đầy đủ các cơ chế chính sách đối với người lao động theo qui định hiện hành.
– Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, quy chế dân chủ, rà soát nội bộ và thực hiện đổi mới công việc quản lý.
– Thực hiện tốt các hoạt động hành chính, tài chính, việc bảo quản tài sản, tăng lên sử dụng tài sản, hạ tầng trong nhà trường, công việc kiểm kê, theo dõi tài sản, có kế hoạch rà soát, tu sửa, bổ sung tài sản, trang thiết bị phục vụ dạy học.
– Lưu trữ đầy đủ và khoa học các hồ sơ, sổ sách phục vụ công việc quản lý của nhà trường.
– Thường xuyên tổ chức và duy trì các phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và qui định của nhà nước.
4.2. Giáo viên, viên chức
– Trong những năm học qua nhà trường đã làm tốt công việc xây dựng, bồi dưỡng hàng ngũ thầy cô giáo có phẩm chất đạo đức tốt, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng và tâm huyết với nghề.
– Tổng số cán bộ thầy cô giáo có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn là 100%. Trong đó trên chuẩn: 36/38 người đạt 94,7%. Giáo viên giỏi cấp Tỉnh và Thành phố 26/38 chiếm 68,4%.
Hàng ngũ cán bộ, thầy cô giáo, viên chức kết đoàn tận tâm, có ý thức trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường, có ý thức rèn luyện, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ nhằm giải quyết được yêu cầu đổi mới giáo dục măng non.
4.3. Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ được duy trì và tăng lên
Nhà trường luôn làm tốt các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ, có giải pháp thích hợp để ko ngừng tăng lên chất lượng giáo dục toàn diện như: tạo bầu ko khí thân thiết, môi trường hoạt động lành mạnh đầy mến thương, đảm kiểm soát an ninh toàn về tâm lý và tính mệnh cho trẻ. Kết quả: hằng năm hồ hết trẻ có sự tăng trưởng về thể chất, nhận thức, thẩm mỹ, tiếng nói và tăng trưởng tình cảm kỹ năng xã hội theo mục tiêu của Chương trình Giáo dục măng non. Chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ luôn đạt kết quả tốt, trong những năm qua ko có dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm xảy ra trong trường, 100% trẻ tới trường được đảm kiểm soát an ninh toàn tuyệt đối về thể chất và ý thức, 100% trẻ được nhận định xếp loại khá, tốt về các mặt tăng trưởng theo quy định của chương trình giáo dục măng non do Bộ giáo dục ban hành.
– Năm học…..: Trẻ tăng trưởng tầm thường đạt …..%; trẻ SDD nhẹ cân, thấp còi chiếm …….%.
4.4. Thành tích nổi trội: Trong những năm gần đây trường luôn đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến, xuất sắc, Chủ tịch tỉnh tặng bằng khen, Chủ tịch UBND thành thị ….. tặng giấy khen có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua của ngành. Đặc thù năm học ……… được Thủ tướng chính phủ tặng thưởng Huân chương lao động hạng Ba.
5. Điểm hạn chế
5.1. Tổ chức quản lý của Ban Gimật hiệu
Ban giám hiệu kiêm nhiệm công việc Ban chi ủy nên công việc thỉnh thoảng còn chồng chéo.
Có nhận định chất lượng chuyên môn và các hoạt động giáo dục của thầy cô giáo nhưng chưa có những giải pháp cụ thể để định hướng giúp sức về mặt trong khoảng thời gian dài cho hàng ngũ.
5.2. Hàng ngũ thầy cô giáo, viên chức
Một số thầy cô giáo cao tuổi ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn chế, tổ chức các hoạt động giáo dục lấy trẻ làm trung tâm còn hạn chế.
5.3. Chất lượng CSGD trẻ
Một số lớp mẫu giáo có số trẻ vượt so với quy định tác động tới việc nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
5.4. Hạ tầng
Hạ tầng còn thiếu và chưa đảm bảo quy định: thiếu 4 phòng học; 01 phòng phó hiệu trưởng; 03 phòng công dụng, phòng viên chức.
6. Thời cơ
Trong những năm qua ngành giáo dục thành thị đã có những bước tăng trưởng mạnh mẽ nên có những tác động ko nhỏ tới từng lớp cha mẹ trẻ và Chính quyền địa phương; Cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương đã có những định hướng quan tâm, chỉ huy đặc thù đối với công việc giáo dục của nhà trường. Đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện, một số gia đình có thu nhập cao, ý thức trách nhiệm của nhân dân đối với con em ngày càng được tăng lên.
7. Thách thức
Yêu cầu của xã hội và phụ huynh ngày càng cao về chất lượng giáo dục trong thời kỳ hội nhập.
Chất lượng hàng ngũ cán bộ quản lý, thầy cô giáo, viên chức phải giải quyết được yêu cầu đổi mới giáo dục. Ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng thông minh của cán bộ, thầy cô giáo, viên chức.
Các trường măng non trên khu vực thành thị, đặc thù các trường măng non tư thục ko ngừng tăng trưởng về quy mô, chất lượng tạo nên sự cạnh tranh lớn giữa các trường.
8. Xác định các vấn đề ưu tiên
Tập trung mọi điều kiện thực hiện công tái tái kiểm định CLGD cấp độ 3 và trường chuẩn quốc gia mức mức độ 2 vào tháng…………
Kiện toàn và tăng lên chất lượng công việc quản lý, quản lý của Ban giám hiệu theo hướng chuyên môn hoá với sự phân công phụ trách các mảng công việc. Xây dựng kỷ cương nền nếp làm việc khoa học trong nhà trường.
Tăng lên chất lượng hàng ngũ cán bộ, thầy cô giáo, viên chức.
Ứng dụng CNTT trong công việc quản lý và giáo dục trẻ.
Đổi mới phương pháp giáo dục theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, thông minh của trẻ.
Từng bước tăng cường hạ tầng, xây mới, tu sửa, tăng cấp, và sắm sửa mới trang thiết bị dạy học phục vụ yêu cầu, tăng lên chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và đảm kiểm soát an ninh toàn tuyệt đối cho trẻ.
III. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC
1. Tầm nhìn
Trường măng non …………. phấn đấu luôn là một ngôi trường thân thiết, chất lượng và hiệu quả, có đủ hạ tầng và trang thiết bị hiện đại. Là nơi các bậc phụ huynh tin tưởng gửi gắm con em vào học tập, trẻ có những kỹ năng cơ bản để học lên ở cấp học tiểu học. Một chiếc nôi rèn luyện để thầy cô giáo hiến dâng và học trò luôn có khát vọng vươn lên khẳng định bản thân, có những kỹ năng cơ bản để phục vụ cuộc sống.
2. Sứ mệnh
Tạo dựng được môi trường giáo dục có nền nếp, kỷ cương, có chất lượng giáo dục cao, để mỗi trẻ em đều có dịp tăng trưởng tối đa năng lực của bản thân. Xây dựng trường học có tính kỉ luật lao động cao, biết thương yêu hỗ trợ nhau, biết được nhiệm vụ của mỗi tư nhân để tư duy, thông minh, làm việc có hiệu quả, trung thực, khách quan trong việc thực thi nhiệm vụ.
3. Hệ thống trị giá cơ bản của nhà trường
– Kết đoàn – Tính thân thiết
– Tinh thần trách nhiệm – Sự hợp tác
– Lòng nhân ái – Tính thông minh đổi mới
– Tính trung thực – Khát vọng vươn tới
4. Phương châm hành động
“Trẻ em là nhân vật quan trọng của nhà trường, là yếu tố quyết định sự sống còn của nhà trường”
” Trẻ em hôm nay – Thế giới ngày mai”
” Hãy dành tất cả những gì tốt đẹp nhất cho trẻ thơ”
IV. MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG
1. Mục tiêu tổng quát
Tăng lên chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng tăng trưởng năng lực và phẩm chất tư nhân của trẻ; từng bước tiếp cận với nền giáo dục tiên tiến, hiện đại và hội nhập quốc tế; tăng lên vị thế của nhà trường, phấn đấu giữ vững danh hiệu trường tiến tiến, xuất sắc của thành thị Ninh Bình và tỉnh Ninh Bình với một số mẫu hình tiêu biểu về giáo dục chất lượng cao.
2. Các mục tiêu cụ thể
2.1. Xây dựng hàng ngũ cán bộ, thầy cô giáo
Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, thầy cô giáo và viên chức. Tỉ lệ thầy cô giáo giỏi cấp trường: trên 70%, cấp thành thị: trên 50%, cấp tỉnh: trên 20%.
Hàng năm số tiết dạy có sử dụng công nghệ thông tin đạt trên 70% và đạt 100% vào năm 2025;
Hằng năm cán bộ, thầy cô giáo đạt các danh hiệu thi đua: Chiến sĩ thi đua các đơn vị quản lý 15%, Lao động tiên tiến 80-90%;
– Phát triển 01-02 Đảng viên mới hàng năm ; Chi bộ luôn đạt “Chi bộ trong sạch vững mạnh”.
– Hàng năm có 1 Đảng viên tham gia học trình độ trung cấp chính trị.
Có 100% cán bộ quản lý, 80% thầy cô giáo, viên chức có năng lực chuyên môn vững vàng và ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin.
100% viên chức nuôi dưỡng có trình độ trung cấp, sơ cấp nấu bếp.
Cán bộ quản lý và thầy cô giáo sử dụng thành thục máy tính và sử dụng CNTT vào chăm sóc giáo dục trẻ. Tới năm 2025 có 80% thầy cô giáo đạt năng lực dạy học khá và giỏi.
Tới năm 2025 có 100% cán bộ quản lý và thầy cô giáo có trình độ đại học.
2.2. Quy mô trường, lớp và số học trò
Tỉ lệ huy động trẻ ra lớp: Nhà trẻ 51,7% trở lên; 3-5 tuổi từ 88,0% trở lên, trẻ 5 tuổi huy động 100% (trường MN …………. và MN …….), Số lớp và số trẻ phấn đấu tới năm 2025 có …..lớp với ……..học trò.
2.3. Mục tiêu về huy động các nguồn lực tài chính, CSVC
– Tham mưu xây dựng thêm 4 phòng học và các phòng công dụng
– Huy động các nguồn lực bổ sung hạ tầng, thiết bị dạy học hiện đại; xây dựng vườn cổ tích, bể bơi mi ni, phòng tin học, ngoại ngữ, phòng đa công dụng.
Xây dựng môi trường giáo dục “Xanh – Sạch – Đẹp- An toàn”. Huy động số đông chăm lo sự nghiệp giáo dục thông qua việc huy động các nguồn tài lực từ cha mẹ học trò, các tổ chức tư nhân, doanh nhân thành đạt đóng trên khu vực phường.
2.4. Tăng lên chất lượng CSNDGD
*Chất lượng nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe:
Trẻ được nuôi dưỡng theo khoa học, các bữa ăn hợp lý giữa các chất, đảm bảo đủ nhu cầu năng lượng của trẻ ở trường măng non, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, ko xảy ra dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm trong nhà trường.
100% trẻ tới trường được đảm kiểm soát an ninh toàn tuyệt đối về thể chất và ý thức, được khám sức khỏe định kỳ và được theo dõi bằng biểu đồ tăng trưởng. Tỉ lệ trẻ tăng trưởng tầm thường về cân nặng, chiều cao đạt trên 97%, tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thấp còi thấp hơn so với các trường trên khu vực thành thị Ninh Bình.
*Chất lượng giáo dục:
– 100% GV thực hiện tốt quy chế chuyên môn, tăng trưởng nội dung chương trình GDMN linh hoạt.
– 100% trẻ tích cực tham gia các hoạt động, tăng trưởng tốt về 5 lĩnh vực GD Phát triển thể chất, Phát triển Nhận thức, Phát triển tiếng nói, Phát triển thẩm mỹ, PT tình cảm, KNXH.
– 100% trẻ 5 có khả năng quan sát và ghi nhớ có chủ định, hoàn thành CTGDMN, đạt phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi.
– Tăng cường tiếp cận các chương trình, nội dung, phương pháp dạy học tiên tiến, hiện đại: ứng dụng phương pháp Montessori và các hoạt động giáo dục trẻ.
Chú trọng giáo dục trẻ mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp và tích cực tham gia các hoạt động tập thể, các hoạt động trải nghiệm, giao lưu, các ngày hội ngày lễ, quan tâm đặc thù tới giáo dục các kỹ năng sống và kỹ năng xã hội cần thiết cho trẻ. Tạo nhiều thời cơ cho trẻ được tăng trưởng các môn năng khiếu, tiếng Anh, các môn thể thao tùy theo hứng thú và khả năng của từng trẻ (múa, họa, nhảy aerobic, võ thuật, bơi, cờ tướng,…).
Tổ chức một số hoạt động dịch vụ giáo dục chất lượng cao: dạy tiếng Anh giao tiếp với người nước ngoài, võ thuật, cờ tướng, kỹ năng sống,…
2.5. Kiểm định chất lượng giáo dục và trường chuẩn Quốc gia
Thực hiện công việc KĐCLGD và trường chuẩn quốc gia, đăng kí nhận định ngoài vào tháng ….năm …. Phấn đấu duy trì trường đạt chất lượng giáo dục cấp độ 3, trường chuẩn quốc gia mức độ 2, thực hiện tốt kế hoạch cải tiến chất lượng nhà trường đề ra sau lúc được rà soát nhận định ngoài.
2.6. Xây dựng quan hệ Nhà trường – Gia đình – Xã hội
Thực hiện tốt quan hệ phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội. Đảm bảo thông tin liên lạc giữa nhà trường và cha mẹ trẻ trong giáo dục, nhà trường hỗ trợ thông tin đầy đủ theo tháng, học kỳ, cả năm về kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ.
2.7. Công việc quản lý và quản lý các hoạt động
Phấn trường đấu đủ về cơ cấu, ổn định số lượng, chất lượng, tăng nhanh ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông nhằm “tin học hóa” quản lý giáo dục.
IV. CÁC CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CHIẾN LƯỢC
1. Các chương trình hành động chiến lược (mục tiêu ưu tiên)
Chương trình 1: Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và tăng lên hiệu quả công việc quản lý
– Hoạch định và cam kết xây dựng hàng ngũ cán bộ, thầy cô giáo, viên chức đủ về số lượng, đạt chuẩn về tri thức khoa học và năng lực nghề nghiệp.
– Tăng lên hiệu quả công việc quản lý thích hợp yêu cầu đổi mới. Xây dựng và tăng trưởng hệ thống thông tin quản lý cơ sở dữ liệu:
+ Ứng dụng công nghệ số và truyền thông hiện đại.
+ Chế độ báo cáo, giám sát, nhận định, rà soát.
+ Phát triển hàng ngũ.
– Quản lí nhân sự:
+ Chế độ giảng dạy và tăng trưởng nghề nghiệp của thầy cô giáo.
+ Các qui định tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức vụ chuyên môn.
Người phụ trách: BGH, Tổ trưởng, tổ phó CM.
Chương trình 2: Tăng lên chất lượng hàng ngũ thầy cô giáo
Xây dựng hàng ngũ CBGVNV có phẩm chất chính trị tốt, có năng lực chuyên môn khá giỏi, phong cách sư phạm mẫu mực, kết đoàn, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp sức nhau cùng tiến bộ.
Đảm bảo 100% thầy cô giáo có trình độ trên chuẩn; yêu cầu thầy cô giáo trình bày được sự thông minh, sử dụng linh hoạt nhiều phương pháp và ứng dụng phương pháp Montessori trong dạy học và giáo dục trẻ. 100% thầy cô giáo có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong việc tổ chức thực hiện chương trình giáo dục măng non; khuyến khích, tạo điều kiện cho thầy cô giáo học ngoại ngữ và có khả năng sử dụng ngoại ngữ giao tiếp với người nước ngoài để thực hiện nhiệm vụ giáo dục theo hướng hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
Người phụ trách : Ban giám hiệu, Tổ trưởng chuyên môn, thầy cô giáo bộ môn.
Chương trình 3: Đổi mới phương pháp giáo dục
– Thực hiện cuộc vận động toàn trường đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, thông minh của trẻ, biến quá trình học tập thành quá trình tự học có hướng dẫn và quản lý của GV.
– Xây dựng chương trình, nội dung hội thảo về đổi mới PPDH dựa trên những tài liệu đổi mới phương pháp dạy học và nhận định kết quả học tập cho các thầy cô giáo trong nhà trường, tăng nhanh ứng dụng CNTT trong dạy và học.
– Phát triển chương trình giáo dục dựa trên nhận thức của trẻ.
– Tới năm 2025 có 100% thầy cô giáo sử dụng thành thục CNTT vào giảng dạy.
– Tăng cường rà soát về đổi mới phương pháp dạy học. Đảm bảo tới năm 2020 có 100% thầy cô giáo được nhận định là vận dụng có hiệu quả các phương pháp chăm sóc giáo dục giải quyết được yêu cầu đổi mới giáo dục.
– Phát triển các phương tiện dạy học hiện đại: ứng dụng phương pháp Montessori vào tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ.
+ Mạng LAN, mạng truyền thông học tập, mạng quản lí nội bộ kết nối với mạng phòng GD&ĐT với mạng Internet.
Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn, Giáo viên các nhóm lớp.
Chương trình 4: Xây dựng hạ tầng, sắm sửa trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi
Xây dựng hạ tầng trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Tham mưu, huy động các nguồn lực đầu tư xây thêm 4 phòng học, 3 phòng công dụng, phòng học tiếng Anh, phòng vi tính, bể bơi mi ni, khu vườn cổ tích, cải tạo các khu giải trí cho trẻ hoạt động.
Người phụ trách : Hiệu trưởng, kế toán, thầy cô giáo, viên chức.
Chương trình 5: Xây dựng kế hoạch kiểm định chất lượng nhà trường
Xây dựng và thực hiện công việc tự nhận định và trường chuẩn quốc gia theo thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/08/2018 ban hành về quy định kiểm định chất lượng giáo dục và xác nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường măng non. Hội đồng tự nhận định nhà trường tiếp tục duy trì các tiêu chuẩn, tiêu chí của đơn vị được UBND tỉnh xác nhận cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng cấp độ 3. Chỉ đạo các bộ phận tập trung rà soát lại các tiêu chuẩn trường măng non đạt chất lượng giáo dục cấp độ 3, trường chuẩn quốc gia mức độ II; thực hiện tự nhận định sau 5 năm được xác nhận trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3 và đăng ký nhận định ngoài. Thời điểm tự nhận định: Tháng …….. hoàn thiện hồ sơ, sẵn sàng mọi điều kiện đón đoàn rà soát nhận định ngoài: tháng ……..
Người phụ trách : Ban giám hiệu, Tổ trưởng chuyên môn, thầy cô giáo, viên chức.
2. Các hoạt động giải pháp chiến lược
2.1. Xây dựng và tăng trưởng hàng ngũ cán bộ quản lý, thầy cô giáo phục vụ yêu cầu tăng trưởng của nhà trường trong thời kỳ mới
Tăng cường công việc quy hoạch, xây dựng hàng ngũ cán bộ quản lý, thầy cô giáo, viên chức đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, có chất lượng cao, đảm bảo đủ các chuẩn về chính trị và chuyên môn theo quy định của Bộ Giáo dục và Huấn luyện.
Xây dựng hàng ngũ cán bộ, thầy cô giáo, viên chức có phẩm chất đạo đức, chính trị tốt, kết đoàn, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp sức nhau cùng tiến bộ. Phấn đấu “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương về đạo đức và thông minh” để trẻ noi theo.
Đảm bảo 100% thầy cô giáo có trình độ trên chuẩn; yêu cầu thầy cô giáo trình bày được sự thông minh, sử dụng linh hoạt nhiều phương pháp và ứng dụng phương pháp Montessori trong dạy học và giáo dục trẻ. 100% thầy cô giáo có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong việc tổ chức thực hiện chương trình giáo dục măng non; khuyến khích, tạo điều kiện thầy cô giáo học ngoại ngữ và có khả năng sử dụng ngoại ngữ giao tiếp với người nước ngoài để thực hiện nhiệm vụ giáo dục theo hướng hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
Thường xuyên đổi mới nội dung bồi dưỡng, chú trọng bồi dưỡng về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, trình độ chuyên môn, năng lực quản lí, kỹ năng sư phạm.
Bồi dưỡng hàng ngũ thầy cô giáo bằng nhiều hình thức không giống nhau như : Bồi dưỡng tại trường thông qua các buổi họp, sinh hoạt chuyên môn, các lớp tập huấn; tạo điều kiện cho thầy cô giáo tham gia các lớp bồi dưỡng do cấp trên tổ chức hoặc thăm lớp, dự giờ đồng nghiệp, học trực tuyến trên mạng Internet; tổ chức thăm quan học tập, dự giờ các trường măng non trong và ngoài tỉnh; tổ chức và tham gia hội thi thầy cô giáo dạy giỏi các đơn vị quản lý…
Tạo môi trường làm việc thân thiết, năng động, đề cao ý thức hợp tác và san sớt với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ, thầy cô giáo, viên chức đều tự hào, mong muốn được hiến dâng và gắn kết với nhà trường.
Thường xuyên rà soát công việc bồi dưỡng thường xuyên, tăng lên năng lực tin học và ngoại ngữ của cán bộ quản lý, thầy cô giáo nhà trường. Tổ chức nhận định, xếp loại cán bộ quản lý, thầy cô giáo theo các chuẩn đã được ban hành.
Tổ chức các phong trào thi đua với nội dung thiết thực, hình thức phong phú cũng là một trong những giải pháp hiệu quả để tăng lên chất lượng hàng ngũ. Các hoạt động thi đua, khen thưởng trên nguyên tắc công khai, khách quan, chuẩn xác, kịp thời; tôn vinh những tư nhân, tập thể có thông minh, đạt thành tích cao trong các hoạt động; có cơ chế động viên, khích lệ kịp thời những nỗ lực của cán bộ, thầy cô giáo có năng lực, tận tâm và có thành tích tốt trong giảng dạy và giáo dục học trò; coi đây là công việc quan trọng động viên và kích cầu lòng tự trọng và ý thức vươn lên của cán bộ, thầy cô giáo, viên chức, từ đó góp phần tăng lên chất lượng hàng ngũ.
Người phụ trách: Chi bộ, Ban Gimật hiệu, tổ trưởng chuyên môn
2.2. Tăng lên chất lượng chăm sóc giáo dục, phục vụ yêu cầu đổi mới của sự nghiệp giáo dục
Tăng cường các giải pháp chỉ huy, rà soát, hướng dẫn hoạt động chăm sóc sức khỏe và nuôi dưỡng trẻ.
Xây dựng và thực hiện nghiêm túc kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ măng non, kế hoạch phòng chống trẻ suy dinh dưỡng và to phì. Phối hợp với y tế phường, các ban ngành đoàn thể trong công việc chăm sóc sức khỏe và nuôi dưỡng trẻ.
Tăng lên chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện. Đổi mới phương pháp dạy học và nhận định trẻ thích hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và nhân vật trẻ. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, có kỹ năng sống, tích cực tham gia các hoạt động giáo dục, thích thú học tập, yêu quý cô giáo, thích thú tới trường…
Chỉ đạo thầy cô giáo thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, thông minh chương trình giáo dục măng non thích hợp với điều kiện cụ thể của các nhóm, lớp. Thực hiện tốt chuyên đề “Xây dựng trường măng non lấy trẻ làm trung tâm”, tạo nhiều thời cơ cho trẻ được tự tìm tòi, trải nghiệm và khám phá.
Thường xuyên tổ chức tốt các ngày hội ngày lễ, tăng cường tổ chức các hoạt động ngoại khóa, các buổi thăm quan dã ngoại, các hoạt động tập thể cho trẻ được vui chơi, trải nghiệm, hoạt động tập thể.
Phát triển các hoạt động giao lưu, rèn luyện của học trò và thầy cô giáo nhằm tăng lên kỹ năng sống và văn hóa nghề nghiệp.
Người phụ trách: Ban giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn, thầy cô giáo bộ môn.
2.3. Huy động nguồn lực tài chính và tăng trưởng hạ tầng
Xây dựng kế hoạch phương án tài chính, dự toán ngân sách cần chi trong các hoạt động của trường hợp lý.
Nghiêm chỉnh chấp hành quy định của Nhà nước; huy động và sử dụng các tài chính đảm bảo sáng tỏ và công khai.
Đổi mới tư duy tài chính, hạ tầng; tăng cường hiệu quả công việc quản lý tài chính, quản lý tốt nguồn thu, chủ động quản lý kế hoạch tài chính.
Tăng cường công việc rà soát, kiểm soát nội bộ về tài chính, hạch toán sáng tỏ các nguồn thu, chi để tăng lên chất lượng, hiệu quả công việc tài chính; đảm bảo hồ sơ chứng từ thu, chi đầy đủ, đúng nội dung, đảm bảo nguyên tắc tài chính, lập quyết toán sáng tỏ, công khai.
Thường xuyên rà soát thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đã hỏng để sắm sửa bổ sung đầy đủ cho các lóp 5 tuổi theo quy định.
Huy động mọi nguồn lực, mạnh thường quân, phối hợp với phụ huynh học trò…nhằm tạo nguồn tài chính dồi dào đảm bảo chủ động thực hiện các chiến lược tăng trưởng nhà trường; tranh thủ tối đa sự hỗ trợ tài chính của các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm.
Xây dựng và giữ vững trường chuẩn Quốc gia về hạ tầng kỹ thuật nhằm đảm bảo những điều kiện vật chất cơ bản thực hiện việc đổi mới quá trình dạy học. Trong đó, chú trọng tới chuẩn hóa phòng học, phòng công dụng và trang thiết bị đồ dùng đồ chơi.
+ Nguồn lực tài chính:
– Ngân sách Nhà nước.
– Ngoài ngân sách: Từ cha mẹ trẻ và các tổ chức tư nhân
+ Nguồn lực vật chất và đầu tư khác: UBND tỉnh, UBND thành thị Ninh Bình, UBND phường Phúc Thành
Người phụ trách: Ban giám hiệu, BCH Công đoàn, Ban CMHS…
2.4. Tăng cường công việc thông tin xây dựng thương hiệu Nhà trường
+ Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với Nhà trường.
+ Xác lập thương hiệu và tín nhiệm đối với từng cán bộ thầy cô giáo, người lao động viên, học trò và cha mẹ học trò.
Vai trò tăng trưởng chất lượng giáo dục nhà trường gắn liền với đổi mới công việc quản lý. Để xây dựng nhà trường có thương hiệu, Ban giám hiệu phải xây dựng được tầm nhìn, sứ mệnh, trị giá sẽ đạt được trong tương lai đối với trẻ, dự đoán được vị trí của nhà trường đang ở đâu, đang ở tầm nhìn nào? Cần có trị giá gì để thay đổi thương hiệu cho chính mình. Nhà trường xây dựng chiến lược tăng trưởng thích hợp điều kiện cụ thể của địa phương và của trường, lớp, có sự thống nhất giữa GV, phụ huynh và học trò; tạo môi trường học tập thân thiết, an toàn. GV được đối xử tôn trọng và công bình. GV hợp tác với nhau theo ý thức đồng nghiệp để thực hiện hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ. Tăng cường năng lực về tăng trưởng hàng ngũ là một yếu tố thành công chủ yếu lúc muốn tăng lên chất lượng nhà trường. Ngoài ra nhà trường thu hút sự tham gia của CMHS và xã hội: Nhà trường thiết lập nhiều phương pháp không giống nhau để giao tiếp, cũng như làm việc với CMHS; CMHS được tham gia vào tất cả các hoạt động của con mình. Nhà trường xây dựng được các trị giá, thương hiệu nhưng mình đã đặt ra.
– Tăng cường tuyên truyền, xây dựng truyền thống Nhà trường, nêu cao ý thức trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường:
+ Thông báo sứ mệnh, tầm nhìn và trị giá của nhà trường.
+ Quảng bá hình ảnh về hoạt động của trường trên trang Fanpage, trang thông tin điện tử, trang Facebook của nhà trường.
Người phụ trách: Ban giám hiệu, hội đồng sư phạm, hội cha mẹ học trò.
2.5. Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông
Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc quản lý, giảng dạy. Góp phần tăng lên chất lượng quản lý và các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ. Thực hiện đăng tải thông tin các hoạt động của nhà trường thường xuyên, mở rộng kết nối Iternet tới các nhóm, lớp trên khu vực phường và các bậc phụ huynh toàn trường.
Đổi mới công việc quản lý hành chính, thực hiện tốt việc ứng dụng CNTT trong quản lý và chăm sóc, giáo dục trẻ.
Đảm bảo Camera luôn hoạt động tốt để các ban ngành, Ban giám hiệu, các bậc phụ huynh có thể kiểm ttra, quan sát được các hoạt động trong ngày của trẻ.
Tạo điều kiện cho thầy cô giáo đi học tăng lên trình độ tin học, hướng dẫn cán bộ, thầy cô giáo khai thác tài nguyên trên mạng ứng dụng vào công việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.
Phát huy hiệu quả trang thiết bị điện tử, nhân rộng việc sử dụng hợp lý các ứng dụng hỗ trợ quản lý, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ: Phần mềm Kidsmart, Nutrikids, phổ cập. Sử dụng hợp lý các ứng dụng xây dựng bài giảng tương tác điện tử.
Người phụ trách: Ban giám hiệu, tổ chuyên môn, thầy cô giáo.
2.6. Quan hệ tốt với số đông
Tham mưu với lãnh đạo cấp trên về quy mô tăng trưởng nhà trường trong từng thời kỳ, đồng thời phối hợp với các cơ quan ban ngành đoàn thể trong và ngoài nhà trường cùng thực hiện nhiệm vụ chính trị, tăng cường công việc quản lý và tăng lên chất lượng của hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ.
Thể chế hóa vai trò, trách nhiệm và quyền lợi của các tổ chức, tư nhân và gia đình trong việc giám sát và nhận định giáo dục, phối hợp với nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh và an toàn.
Tôn vinh các nhà hảo tâm, các doanh nghiệp, cha mẹ học trò đã đóng góp xuất sắc cho sự nghiệp giáo dục của nhà trường.
2.7. Lãnh đạo và quản lý
Xây dựng và chỉ huy thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch tăng trưởng giáo dục.
Huy động ngày càng nhiều hơn và sử dụng hiệu quả hơn nguồn lực của nhà nước và xã hội để tăng quy mô và tăng lên chất lượng giáo dục.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
1. Tổ chức thực hiện
1.1. Phổ biến kế hoạch
Kế hoạch chiến lược được rộng rãi rộng rãi tới toàn thể cán bộ thầy cô giáo, viên chức nhà trường, phòng giáo dục thành thị Ninh Bình, UBND phường Phúc Thành, cha mẹ trẻ và các tổ chức tư nhân quan tâm tới nhà trường.
1.2. Tổ chức
Ban chỉ huy thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng thời kỳ sát với tình hình thực tiễn của nhà trường.
2. Xây dựng lộ trình
– Giai đoạn 1: Từ năm……….
– Giai đoạn 2: Từ năm ………
– Giai đoạn 3: Từ năm ………..
2.1. Về quy mô trường, lớp và số học trò
Số lớp, số học trò cụ thể như sau:

Năm học

Tổng số

Chia ra

Số lớp

Số trẻ

Nhà trẻ

3-4 tuổi

4-5 tuổi

5-6 tuổi

Số lớp

Số trẻ

Số lớp

Số trẻ

Số lớp

Số trẻ

Số lớp

Số trẻ

2.2. Về Chất lượng chăm sóc,nuôi dưỡng, giáo dục trẻ
– Tiếp cận chương trình GD tiên tiến của các nước Mỹ, Nhật để vận dụng tăng trưởng chương trình GDMN.
– Phối hợp với trung tâm y tế, y tế xã khám sức khỏe định kỳ cho cô và trẻ.
– Tăng lên chất lượng bữa ăn giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng, thấp còi, thừa cân, to phì cuối năm giảm 2% so với đầu năm học.

Mục tiêu

Thời gian hoàn thành đối với
Nhà trẻ

Thời gian hoàn thành đối với
Mẫu giáo

Giai đoạn 1 2019-2021

Giai đoạn 2 2022-2025

Giai đoạn 3
2026-2030

Giai đoạn 1 2019-2021

Giai đoạn 2 2022-2025

Giai đoạn 3
2026-2030

Tổng số trẻ

Số trẻ PT tầm thường

SDD thể thấp còi

SDD thể cân nặng

Thừa cân to phì

2.3. Về Hàng ngũ CB, GV, NV
Tham mưu tuyển dụng, hợp đồng thầy cô giáo, viên chức đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng và trình độ chuyên môn theo quy định. Đối với vườn trẻ 2,5 thầy cô giáo/lớp, mẫu giáo 2,2 thầy cô giáo/lớp; có đủ viên chức làm nhiệm vụ kế toán, văn thư, thủ quỹ, y tế, nấu bếp, bảo vệ.

Mục tiêu chính

Thời gian hoàn thành

Giai đoạn 1

Giai đoạn 2

Giai đoạn 3

Tổng số CB,GV,NV:
– Cán bộ quản lý:
– Giáo viên:
– Nhân viên:

Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ (CBQL, GV):
– Đại học, cao đẳng:
– Trên đại học:

Trình độ LLCT:
– Trung cấp LLCT:
– Cao cấp LLCT:

Trình độ Ngoại ngữ A, B:

Trình độ tin học A, B:

Đảng viên:

Giám định chuẩn HT, PHT, GV, NV:
– Loại tốt:
– Loại khá:
– Loại đạt yêu cầu:

2.4. Về hạ tầng, TBDH, ĐDĐC
– Tham mưu với các đơn vị quản lý lãnh đạo xây dựng trường đảm bảo đủ số phòng học, phòng công dụng cho học trò học tập, vui chơi.
– Tiếp tục bổ sung, chuẩn hóa trang thiết bị chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ từ nguồn kinh phí giao quyền tự chủ theo quy định. Huy động các nguồn lực xã hội thực hiện xã hội hóa việc đầu tư hạ tầng, trang bị thiết bị, đồ dùng, đồ chơi
– Quy hoạch môi trường bên trong và bên ngoài, quy hoạch lại cây xanh, hoa cảnh tạo môi trường Xanh- Sạch- Đẹp trình bày môi trường giáo dục thân thiết, an toàn.

Mục tiêu chính

Thời gian hoàn thành

Giai đoạn 1

Giai đoạn 2

Giai đoạn 3

Tổng số phòng học:

Tổng số phòng công dụng:

Số công trình vệ sinh của trẻ:

Số công trình vệ sinh của thầy cô giáo:

* Thiết bị dạy học:
– máy tính
– ti vi
– máy chiếu

* Đồ dùng đồ chơi:
– Tham mưu với Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT hỗ trợ bộ đồ chơi hiện đại
– Mua sắm đồ dùng đồ chơi theo văn bản thống nhất số 01/VBHN-BGDĐT cho 20 lớp

2.5. Về Kiểm định CLGD và XD trường chuẩn
Huy động mọi nguồn lực để thực hiện tốt công việc kiểm định chất lượng giáo dục và xác nhận trường chuẩn quốc gia theo Thông tư 19/2018/TT-BGDĐT.

Mục tiêu chính

Thời gian hoàn thành

Giai đoạn 1

Giai đoạn 2

Giai đoạn 3

Xây dựng và thực hiện kế hoạch tự nhận định theo Thông tư 19/2018/TT-BGDĐT.

Xây dựng và thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng, theo tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia mức độ 2

Đăng ký nhận định ngoài

3. Phân công thực hiện
3.1. Hiệu trưởng
Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, thầy cô giáo, viên chức nhà trường. Thành lập Ban rà soát và nhận định thực hiện kế hoạch trong từng năm học. Cụ thể:
– Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt lộ trình cụ thể thực hiện kế hoạch tăng trưởng chung cho toàn trường.
– Tổ chức nhận định thực hiện kế hoạch hành động hằng năm của toàn trường và thực hiện Kế hoạch tăng trưởng theo từng thời kỳ.
3.2. Phó Hiệu trưởng
Thực hiện theo công dụng nhiệm vụ của Phó Hiệu trưởng được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời rà soát và nhận định kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện kế hoạch tốt hơn.
Thay mặt Hiệu trưởng quản lý các hoạt động của trường lúc được Hiệu trưởng ủy quyền.
Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học.
3.3. Hội đồng trường
Quyết định về phương hướng chiến lược hoạt động của nhà trường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, gắn nhà trường với số đông và xã hội, đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục.
3.4. Tổ trưởng tổ chuyên môn và tổ văn phòng
Căn cứ chiến lược tăng trưởng, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công việc của tổ.
Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; rà soát, nhận định việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện tốt kế hoạch.
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, năm. Giúp Hiệu trưởng quản lý tài chính, tài sản, lưu giữ hồ sơ của nhà trường. Thực hiện thu-chi đúng nguyên tắc tài chính của loại hình trường; tham vấn đề xuất với lãnh đạo về thu-chi, sắm sửa bổ sung ĐD-TTB phục vụ các hoạt động trong nhà trường.
3.5. Cán bộ, thầy cô giáo, viên chức
Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công việc tư nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
3.6. Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường
Xây dựng kế hoạch thực hiện của đoàn thể mình trong việc tham gia thực hiện Kế hoạch chiến lược tăng trưởng của nhà trường.
Tuyên truyền, vận động các thành viên của đoàn thể, tổ chức mình thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, góp ý với nhà trường để điều chỉnh, bổ sung các giải pháp thích hợp nhằm thực hiện tốt Kế hoạch tăng trưởng nhà trường.
3.7. Hội cha mẹ học trò
Tăng cường giáo dục gia đình, phối liên kết chặt chẽ với nhà trường và các lực lượng giáo dục khác trong việc chăm lo giáo dục măng non.
Hỗ trợ nhân lực, vật lực, cùng với nhà trường tuyên truyền, vận động các bậc phụ huynh, các tổ chức xã hội, các nhà hảo tâm góp phần thực hiện mục tiêu của Kế hoạch chiến lược của nhà trường.
VI. NHỮNG KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
1. Đối với Thành ủy, UBND Thành phố
– Quan tâm đầu tư, phê duyệt các tài chính xây dựng thêm 4 phòng học, các phòng công dụng.
– Quan tâm quy hoạch, huấn luyện, bổ nhiệm cán bộ quản lý, phê duyệt, tuyển dụng hàng ngũ thầy cô giáo, viên chức đảm bảo đủ số lượng và cơ cấu cho nhà trường.
2. Đối với Phòng Giáo dục và Huấn luyện
– Thường xuyên quan tâm theo dõi chỉ huy, hỗ trợ nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo mục tiêu đã đề ra.
– Tạo điều kiện cho cán bộ quản lý, thầy cô giáo tham gia học các lớp bồi dưỡng quản lý giáo dục; Tổ chức các chuyên đề, bồi dưỡng nghiệp vụ cho CBQL và thầy cô giáo, viên chức.
3. Đối với chính quyền địa phương
– Quan tâm chỉ huy công việc xã hội hóa giáo dục tại địa phương, thông tin, tuyên truyền để thu hút sự quan tâm của mọi người dân, toàn xã hội trong việc xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, chất lượng cho con em địa phương.
– Cấp ủy, chính quyền địa phương, hội khuyến học quan tâm giúp sức nhà trường về hạ tầng trường học, tạo tài chính đối ứng, chủ đầu tư những hạng mục lớn; bảo vệ an ninh trật tự, tuyên truyền công việc giáo dục đạo đức học trò qua hệ thống thông tin đại chúng.
Trên đây là kế hoạch chiến lược tăng trưởng Trường Măng non …………. thời kỳ 2019-2025, tầm nhìn 2030. Kế hoạch chiến lược này nhằm định hướng cho quá trình xây dựng và tăng trưởng nhà trường trong thời kì 5 năm tới 10 năm tới; tạo điều kiện cho nhà trường có sự điều chỉnh hợp lý trong kế hoạch thực hiện nhiệm vụ hàng năm. Kế hoạch chiến lược cũng trình bày sự quyết tâm của toàn thể cán bộ, thầy cô giáo, viên chức và học trò nhà trường trong việc xây dựng nhà trường luôn xứng đáng với niềm tin của nhân dân, học trò phục vụ ngày một tốt hơn các yêu cầu của huấn luyện con người mới trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa tổ quốc và hội nhập quốc tế./.
Mời độc giả cùng tham khảo thêm tại mục giáo dục huấn luyện trong mục biểu mẫu nhé.

Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên module GVMN 1
Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên module MN18
Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên module MN16

[rule_2_plain]

#Bài #thu #hoạch #bồi #dưỡng #thường #xuyên #module #GVMN


  • Tổng hợp: Thư Viện Hỏi Đáp
  • Nguồn: https://bigdata-vn.com/bai-thu-hoach-boi-duong-thuong-xuyen-module-gvmn-8/
Back to top button