Giáo Dục

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Thiếp

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Thiếp là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho các em học sinh lớp 7 nhằm giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi Học kì 1. Bên cạnh đó, tài liệu này còn giúp quý thầy cô có thể tham khảo trong quá trình ra đề thi cho học sinh. Mời quý thầy cô và các em cùng Học247 tham khảo nhé!

TRƯỜNG THCS NGUYỄN THIẾP

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN: NGỮ VĂN 7

NĂM HỌC: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 90 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

I. PHẦN ĐỌC – HIỂU:

Đọc đoạn trích dưới đây và thực hiện các yêu cầu từ 1 đến 4:

Con cò bay lả bay la

Theo câu quan họ bay ra chiến trường

Nghe người nào hát giữa núi non

Mà hương đồng cứ rập rờn trong mây

Nghìn năm trên dải đất này

Cũ sao được cánh cò bay la đà

Cũ sao được sắc mây xa

Cũ sao được khúc dân ca quê mình!​

(Khúc dân ca – Nguyễn Duy, Cát trắng, NXB Quân đội nhân dân, 1973)

1. Xác định phương thức biểu đạt chính và thể thơ của đoạn trích trên?

2. Tìm ít nhất 1 từ láy và một từ ghép đẳng lập có trong đoạn thơ?

3. Tìm biện pháp nghệ thuật nổi bật và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong 4 câu cuối đoạn trích trên.

4. Nội dung của đoạn thơ?

PHẦN II: LÀM VĂN (7 điểm)

Cảm nghĩ của em về bài thơ: Qua đèo Ngang của Bà huyện Thanh Quan.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

I. ĐỌC HIỂU

1. Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích: biểu cảm; Thể thơ: lục bát

2. Một từ láy: la đà; từ ghép đẳng lập: núi non

3.

– Biện pháp nghệ thuật nổi bật:

+ Điệp ngữ: cÅ© sao

– Hiệu quả của biện pháp nghệ thuật:

+ Nhấn mạnh những câu hát dân ca không bao giờ lạc hậu, xưa cũ.

+ Thể hiện niềm tin vào sức sống bền bỉ mãnh liệt của dân ca nói riêng và giá trị văn hóa truyền thống nói chung…

4. Nội dung: Giá trị của ca dao trong đời sống người Việt

II. LÀM VĂN

Viết bài văn cảm nghĩ về tác phẩm văn học

a. Đảm bảo thể thức của một bài văn

b. Xác định đúng kiểu bài và đúng đối tượng biểu cảm: bài thơ Qua đèo Ngang.

* Mở bài:                             

– Giới thiệu về tác giả, tác phẩm                           

– Bà Huyện Thanh Quan là nhà thÆ¡ nữ xuất sắc của nền văn học trung đại Việt Nam. Qua đèo Ngang là bài thÆ¡ tiêu biểu cho phong cách thÆ¡ trầm buồn của Bà.

* Thân bài                                                                 

– Hai câu đề: Khung cảnh hoang sÆ¡, quạnh vắng nÆ¡i Đèo Ngang:

+ Không gian núi rừng hoang vu, hiu quạnh

+ Thời gian: hoàng hôn, xế chiều

+ Gợi tâm trạng cô đơn, buồn man mácThiên nhiên hoang sơ: cỏ cây, hoa lá

—(Để xem tiếp đáp án phần Làm văn vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào Học247 tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 2

I. Trắc nghiệm:

Hãy khoanh tròn chỉ một đáp án em cho là đúng nhất (mỗi câu trả lời đúng được 0.5 điểm).

Câu 1: Văn bản “Cổng trường mở ra” viết về nội dung gì?

A. Miêu tả quang cảnh ngày khai trường.

B. Bàn về vai trò của nhà trường trong việc giáo dục thế hệ trẻ.

C. Kể lại tâm trạng của một chú bé trong ngày đầu tiên đến trường.

D. Tái hiện lại những tâm tư tình cảm của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường vào lớp Một của con.

Câu 2: Bài thÆ¡ “Cảm nghÄ© trong đêm thanh tÄ©nh” (TÄ©nh dạ tứ) là của tác giả nào?

A. Lý Bạch.                                                               

C. Đỗ Phủ.                 

B.Tác giả dân gian.                                                    

D. Nguyễn Trãi.

Câu 3: Trong bài thÆ¡ “Qua Đèo Ngang”, nghệ thuật miêu tả nổi bật trong hai câu thÆ¡ “Lom khom dưới núi tiều vài chú / Lác đác bên sông chợ mấy nhà” là:             

A. So sánh                  

B. Nhân hoá

C. Đảo ngữ      

D. Điệp ngữ

Câu 4: Văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” (Khánh Hoài) viết về những cuộc chia tay không đáng có nhằm gửi đến người đọc một thông điệp về quyền trẻ em. Theo em đó là thông điệp nào?

A. Tình anh em thật đáng trân trọng, không nên chia xa tình anh em ruột thịt đó.

B. Người lớn hãy chăm lo cho hạnh phúc của trẻ em, không đẩy trẻ vào tình cảnh bất hạnh.

C. Bố mẹ cần quan tâm và yêu thương con cái để chúng được sống trong tình cảm gia đình.

D. Những người có trách nhiệm cần quan tâm đến trẻ em để trẻ em được đến trường.

Câu 5: Dòng nào không nêu đúng lí do vì sao người cha trong văn bản “Mẹ tôi” (Ét-môn-đô đơ A-mi-xi) thấy “sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vào tim bố vậy”?

A. Vì cha thất vọng vô cùng lúc con hÆ°, hỗn láo với mẹ.

B. Vì cha rất yêu quý, trân trọng mẹ.

C. Vì con chưa bao giờ xử sự như vậy trước kia.

D. Vì cha vô cùng yêu quý và kì vọng về con.

Câu 6: Nét đặc sắc trong hình thức nghệ thuật của bài thơ “Phò giá về kinh” (Trần Quang Khải) là gì?

A. Ngắn gọn, nén cảm xúc vào trong ý tưởng.                                  

B. Tả cảnh ngụ tình

C. Ngắn gọn, lung linh nhiều tầng ý nghÄ©a.                           

D. Bài thơ đa nghĩa.

Phần II: Tự luận (7điểm)

Câu 1: (2 điểm)

Em hiểu gì về thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật? Kể tên hai bài thơ được các nhà thơ Việt Nam đã viết theo thể thơ này, ghi rõ tên tác giả của từng bài?

Câu 2: (5 điểm)

Viết bài văn ngắn có độ dài từ 8 đến 10 câu bày tỏ tình cảm, cảm nhận của em về hình ảnh người phụ nữ trong bài thơ “ Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương. Qua bài viết trên em hiểu gì về vai trò của người phụ nữ ngày nay?

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

Phần I: Trắc nghiệm: Mỗi câu đúng được 0, 5 điểm.

1. D

2. A

3. C

4. B

5. C

6. A

Phần II. Tự luận

Câu 1

– Thể thÆ¡ thất ngôn tứ tuyệt luật Đường:

+  Nguồn gốc có từ đời Đường – Trung Quốc.

+ 4 câu, mỗi câu 7 chữ.

+ Ngắt nhịp: 4/3; 2/2/3

+ Hiệp vần chân: tiếng cuối câu 1, câu 2 và câu 4 cùng vần với nhau.

– Nêu tên chính xác  bài thÆ¡ của tác giả Việt Nam làm theo thể thÆ¡ này.

– Nêu chính xác tên tác giả.

Câu 2

– Yêu cầu cần đạt:

+ Hình thức:

  • Bài văn ngắn, bố cục 3 phần.
  • Mạch lạc, rõ ràng; trình bày sạch sẽ.

+ Kiểu bài: Phát biểu cảm nghĩ.

+ Nội dung: Cảm nhận được vẻ đẹp bên ngoài của người phụ nữ: xinh đẹp duyên dáng

  • Số phận long đong, lận đận, không có quyền làm chủ, không quyết định số phận, hạnh phúc của mình
  • Trân trọng, ca ngợi vẻ đẹp trong trắng, phẩm chất thủy chung, son sắt của người phụ nữ luôn mạnh mẽ, cá tính, có ý thức vÆ°Æ¡n lên hoàn cảnh éo le.
  • Cảm thông, chia sẻ cho số phận của người phụ nữ đồng thời phê phán, tố cáo xã hội cÅ©.
  • Vai trò của người phụ nữ ngày nay đã được đề cao, tôn vinh. Hình ảnh người phụ nữ hiện diện ở nhiều vị trí trong đời sống và để lại nhiều hình ảnh đẹp.

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết của Đề thi số 2 vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào Học247 tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 3

I. ĐỌC HIỂU

Dù con đếm được cát sông

Nhưng không đếm được tấm lòng mẹ yêu

Dù con đo được sớm chiều

Nhưng không đo được tình yêu mẹ hiền

Dù con đi hết trăm miền

Nhưng tình của mẹ vẫn liền núi non

Dù con cản được sóng cồn

Nhưng không ngăn được tình thương mẹ dành

Dù con đến được trời xanh

Nhưng không đến được tâm hành mẹ đi

Dù con bất hiếu một lúc

Tình thương mẹ vẫn thầm thì bên con

Dù cho con đã lớn khôn

Nhưng tình mẹ vẫn vuông tròn trước sau.

Ôi tình mẹ tựa trăng sao

Như hoa hồng thắm một màu thủy chung

Tình của mẹ lớn khôn cùng

Bao dung vạn loại dung thông đất trời.

Ôi tình mẹ đẹp tuyệt vời

Làm con hiếu thảo trọn đời khắc ghi!

(Thích Nhật Tử)

Câu 1: Xác định phÆ°Æ¡ng thức biểu đạt và thể thÆ¡ cuả văn bản trên. (1,0  điểm)

Câu 2: Xác định và nêu tác dụng biện pháp tu từ có trong bài thơ.(1,0 điểm)

Câu 3: Nêu nội dung đoạn thơ trên.(1,0 điểm)

Câu 4: Từ nội dung đoạn thơ em rút ra bài học gì cho bản thân.(1,0 điểm)

II. LÀM VĂN (6 điểm)

Phát biểu cảm nghĩ bài thơ “Rằm tháng giêng” của chủ tịch Hồ Chí Minh.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

I. ĐỌC HIỂU

Câu 1

– Thể thÆ¡ : Lục bát

– PhÆ°Æ¡ng thức biểu đạt: Biểu cảm

Câu 2

– Biện pháp tu từ điệp ngữ “ dù”

– Nhấn mạnh dù con có làm bao nhiêu cÅ©ng không thể sánh được bằng công lao, tình thÆ°Æ¡ng của mẹ dành cho con.

Câu 3

– Người con có thể làm tất cả nhÆ°ng không thể nào hiểu hết được tấm lòng, tình yêu thÆ°Æ¡ng vô bờ bến của mẹ giành cho con.

–  Nhắn nhủ người con phải biết hiếu thảo với mẹ.

Câu 4

– Quan tâm, chăm sóc giúp đỡ cha mẹ từ những việc nhỏ nhất.

– Phận làm con phải kính yêu, biết Æ¡n, hiếu thảo với mẹ.

– Làm tròn bổn phận của một người con.

II. LÀM VĂN

* Yêu cầu hình thức:

– Trình bày đúng hình thức một bài văn, viết đúng thể loại văn biểu cảm.

– Kết cấu chặc chẽ, diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, ngữ pháp.

* Yêu cầu nội dung:

Mở bài

– Giới thiệu về tác giả, hoàn cảnh sáng tác, khái quát nội dung toàn bài.

Thân bài

Học sinh biểu cảm được những nội dung sau:

a. Cảm nghĩ về hai câu thơ đầu: Thời gian và không gian trong hai câu thơ đầu tràn ngập vẻ đẹp và sức xuân:

“Rằm xuân lồng lộng trăng soi”

Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân”

– Thời gian: “rằm xuân”-> đêm rằm tháng giêng tròn đầy,  từ láy “lồng lộng” trăng tràn cả không gian.

– Điệp từ “xuân” được lặp lại 3 lần nối tiếp nhau để khẳng định  sức sống của mùa xuân

=> Hai câu thơ đầu đã vẽ nên bức tranh đẹp về cảnh sắc núi rừng Việt Bắc, thể hiện tinh thần lạc quan của Bác Hồ.

b. Cảm nghĩ về hai câu thơ cuối:

“Giữa dòng bàn bạc việc quân

Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền”

– Câu thÆ¡ thứ ba gợi  không khí mờ ảo của đêm trăng rừng nÆ¡i  chiến khu Việt Bắc (yên ba thâm xứ).  NÆ¡i rừng sâu đó đang “Bàn việc quân” – việc hệ trong của cuộc kháng chiến gay go chống TDP.

– Câu thÆ¡ cuối “khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền”

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết của Đề thi số 3 vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào Học247 tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 4

PHẦN I: ĐỌC HIỂU (3.0 điểm):

Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi:

…“Thời gian như gạo

Chảy qua tay người

Hạt thơm hạt thảo

Nong đầy nong vơi.”

(“Thời gian” – Đỗ Bạch Mai)

1. Xác định PTBĐ chính và thể thơ của đoạn thơ trên?

2. Tìm ít nhất một cặp từ trái nghĩa và một từ ghép chính phụ?

3. Chỉ rõ biện pháp nghệ thuật đặc sắc có trong đoạn thơ? Nêu tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó?

4. Nội dung của đoạn thơ?

PHẦN II: LÀM VĂN (7 điểm)

Cảm nghĩ của em về bài thơ: Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

I. ĐỌC HIỂU

1. Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích: biểu cảm; thể thơ: 4 chữ

2. Xác định từ ghép chính phụ: nong đầy… Từ trái nghÄ©a: đầy – vÆ¡i

3. HS có thể xác định một trong các biện pháp sau:

– So sánh: thời gian nhÆ° gạo

– Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác “chảy”

– Điệp ngữ: “hạt”, “nong”.

– Nêu tác dụng các của biện pháp nghệ thuật: giúp người đọc hình dung thật cụ thể về một khái niệm trừu tượng là thời gian, và làm nổi bật giá trị hạt gạo: để làm ra hạt thÆ¡m, hạt thảo… phải trải qua sá»± gian truân, vất vả; qua đó cho thấy sá»± quý trọng hạt gạo và thời gian cùng tình yêu cuộc sống của tác giả.

4. Nội dung: Ca ngợi giá trị của hạt gạo và sự trân quý thành quả lao động của người nông dân.

II. LÀM VĂN

a. Đảm bảo thể thức của một bài văn

b. Xác định đúng kiểu bài và đúng đối tượng biểu cảm: bài thơ Bạn đến chơi nhà.

* Mở bài:

– Giới thiệu những nét chính về tác giả Nguyễn Khuyến cùng phong cách sáng tác.                    

– Dẫn dắt đến tác phẩm và bày tỏ cảm nghÄ© về bài thÆ¡ Bạn đến chÆ¡i nhà, thể hiện đặc sắc của tác giả. 

* Thân bài: Trình bày được các ý:                                      

– Niềm vui mừng của nhà thÆ¡ với sá»± việc Bạn đến chÆ¡i nhà.      

– Hoàn cảnh gia đình của nhà thÆ¡ lúc có bạn đến chÆ¡i nhà. 

– Tình bạn đậm đà thắm thiết cùng tấm lòng giữa hai người bạn. 

—(Để xem tiếp đáp án phần Làm văn vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào Học247 tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 5

I. Äá»ŒC HIỂU (5.0 điểm):

Đọc bài ca dao sau rồi trả lời các câu hỏi bên dưới:

Công cha như núi ngất trời,

Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đóng

Núi cao, biển rộng mênh mông,

Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!

Câu 1. Tìm từ láy có trong bài ca dao trên. Nêu tác dụng của từ láy đó. (1.0 điểm)

Câu 2. Chỉ ra quan hệ từ có trong dòng ca dao thứ nhất và cho biết ý nghÄ©a của quan hệ từ đó. (1.0 điểm)

Câu 3. Nêu nội dung chính và nghệ thuật đặc sắc của bài ca dao. (2.0 điểm)

Câu 4. Chép lại theo trí nhớ một bài ca dao khác cÅ©ng nói về tình cảm gia đình. (1.0 điểm)

II. PHẦN LÀM VĂN (5.0 điểm):

Phát biểu cảm nghÄ© về loài cây em yêu. 

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

I. Äá»ŒC HIỂU (5.0 điểm):

Câu 1. (1.0 điểm)

– Từ láy: mênh mông

– Tác dụng: gợi lên tình cảm rộng lớn của cha mẹ dành cho con cái.

Câu 2. (1.0 điểm)

– Quan hệ từ: nhÆ°

– Tác dụng: biểu thị quan hệ so sánh

Câu 3. (2.0 điểm)

– Nội dung: Câu ca dao là lời ru ngọt ngào của mẹ nhắc nhở chúng ta về lòng hiếu thảo. Chín tháng mang nặng đẻ đau, mẽ đã chịu biết bao cá»±c nhọc. Và Cha mẹ đã hi sinh rất nhiều để nuôi con cái khôn lớn. Do đó yêu quý, hiếu thuận cha mẹ và nghÄ©a vụ và trách nhiệm mỗi chúng ta.

– Nghệ thuật: Sá»­ dụng các biện pháp nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ; lời ca dao thiết tha, cảm xúc.

Câu 4. (1.0 điểm)

Học sinh chép đúng câu ca dao theo yêu cầu đạt điểm tối đa.

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết của Đề thi số 5 vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào Học247 tải về máy)—

 

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 năm 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Thiếp. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net Ä‘ể tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh Ã´n tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

.


Thông tin thêm

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Thiếp

[rule_3_plain]

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Thiếp là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho các em học sinh lớp 7 nhằm giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi Học kì 1. Bên cạnh đó, tài liệu này còn giúp quý thầy cô có thể tham khảo trong quá trình ra đề thi cho học sinh. Mời quý thầy cô và các em cùng Học247 tham khảo nhé!

TRƯỜNG THCS NGUYỄN THIẾP

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN: NGỮ VĂN 7

NĂM HỌC: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 90 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

I. PHẦN ĐỌC – HIỂU:

Đọc đoạn trích dưới đây và thực hiện các yêu cầu từ 1 đến 4:

Con cò bay lả bay la

Theo câu quan họ bay ra chiến trường

Nghe người nào hát giữa núi non

Mà hương đồng cứ rập rờn trong mây

Nghìn năm trên dải đất này

Cũ sao được cánh cò bay la đà

Cũ sao được sắc mây xa

Cũ sao được khúc dân ca quê mình!​

(Khúc dân ca – Nguyễn Duy, Cát trắng, NXB Quân đội nhân dân, 1973)

1. Xác định phương thức biểu đạt chính và thể thơ của đoạn trích trên?

2. Tìm ít nhất 1 từ láy và một từ ghép đẳng lập có trong đoạn thơ?

3. Tìm biện pháp nghệ thuật nổi bật và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong 4 câu cuối đoạn trích trên.

4. Nội dung của đoạn thơ?

PHẦN II: LÀM VĂN (7 điểm)

Cảm nghĩ của em về bài thơ: Qua đèo Ngang của Bà huyện Thanh Quan.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

I. ĐỌC HIỂU

1. Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích: biểu cảm; Thể thơ: lục bát

2. Một từ láy: la đà; từ ghép đẳng lập: núi non

3.

– Biện pháp nghệ thuật nổi bật:

+ Điệp ngữ: cÅ© sao

– Hiệu quả của biện pháp nghệ thuật:

+ Nhấn mạnh những câu hát dân ca không bao giờ lạc hậu, xưa cũ.

+ Thể hiện niềm tin vào sức sống bền bỉ mãnh liệt của dân ca nói riêng và giá trị văn hóa truyền thống nói chung…

4. Nội dung: Giá trị của ca dao trong đời sống người Việt

II. LÀM VĂN

Viết bài văn cảm nghĩ về tác phẩm văn học

a. Đảm bảo thể thức của một bài văn

b. Xác định đúng kiểu bài và đúng đối tượng biểu cảm: bài thơ Qua đèo Ngang.

* Mở bài:                             

– Giới thiệu về tác giả, tác phẩm                           

– Bà Huyện Thanh Quan là nhà thÆ¡ nữ xuất sắc của nền văn học trung đại Việt Nam. Qua đèo Ngang là bài thÆ¡ tiêu biểu cho phong cách thÆ¡ trầm buồn của Bà.

* Thân bài                                                                 

– Hai câu đề: Khung cảnh hoang sÆ¡, quạnh vắng nÆ¡i Đèo Ngang:

+ Không gian núi rừng hoang vu, hiu quạnh

+ Thời gian: hoàng hôn, xế chiều

+ Gợi tâm trạng cô đơn, buồn man mácThiên nhiên hoang sơ: cỏ cây, hoa lá

—(Để xem tiếp đáp án phần Làm văn vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào Học247 tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 2

I. Trắc nghiệm:

Hãy khoanh tròn chỉ một đáp án em cho là đúng nhất (mỗi câu trả lời đúng được 0.5 điểm).

Câu 1: Văn bản “Cổng trường mở ra” viết về nội dung gì?

A. Miêu tả quang cảnh ngày khai trường.

B. Bàn về vai trò của nhà trường trong việc giáo dục thế hệ trẻ.

C. Kể lại tâm trạng của một chú bé trong ngày đầu tiên đến trường.

D. Tái hiện lại những tâm tư tình cảm của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường vào lớp Một của con.

Câu 2: Bài thÆ¡ “Cảm nghÄ© trong đêm thanh tÄ©nh” (TÄ©nh dạ tứ) là của tác giả nào?

A. Lý Bạch.                                                               

C. Đỗ Phủ.                 

B.Tác giả dân gian.                                                    

D. Nguyễn Trãi.

Câu 3: Trong bài thÆ¡ “Qua Đèo Ngang”, nghệ thuật miêu tả nổi bật trong hai câu thÆ¡ “Lom khom dưới núi tiều vài chú / Lác đác bên sông chợ mấy nhà” là:             

A. So sánh                  

B. Nhân hoá

C. Đảo ngữ      

D. Điệp ngữ

Câu 4: Văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” (Khánh Hoài) viết về những cuộc chia tay không đáng có nhằm gửi đến người đọc một thông điệp về quyền trẻ em. Theo em đó là thông điệp nào?

A. Tình anh em thật đáng trân trọng, không nên chia xa tình anh em ruột thịt đó.

B. Người lớn hãy chăm lo cho hạnh phúc của trẻ em, không đẩy trẻ vào tình cảnh bất hạnh.

C. Bố mẹ cần quan tâm và yêu thương con cái để chúng được sống trong tình cảm gia đình.

D. Những người có trách nhiệm cần quan tâm đến trẻ em để trẻ em được đến trường.

Câu 5: Dòng nào không nêu đúng lí do vì sao người cha trong văn bản “Mẹ tôi” (Ét-môn-đô đơ A-mi-xi) thấy “sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vào tim bố vậy”?

A. Vì cha thất vọng vô cùng lúc con hÆ°, hỗn láo với mẹ.

B. Vì cha rất yêu quý, trân trọng mẹ.

C. Vì con chưa bao giờ xử sự như vậy trước kia.

D. Vì cha vô cùng yêu quý và kì vọng về con.

Câu 6: Nét đặc sắc trong hình thức nghệ thuật của bài thơ “Phò giá về kinh” (Trần Quang Khải) là gì?

A. Ngắn gọn, nén cảm xúc vào trong ý tưởng.                                  

B. Tả cảnh ngụ tình

C. Ngắn gọn, lung linh nhiều tầng ý nghÄ©a.                           

D. Bài thơ đa nghĩa.

Phần II: Tự luận (7điểm)

Câu 1: (2 điểm)

Em hiểu gì về thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật? Kể tên hai bài thơ được các nhà thơ Việt Nam đã viết theo thể thơ này, ghi rõ tên tác giả của từng bài?

Câu 2: (5 điểm)

Viết bài văn ngắn có độ dài từ 8 đến 10 câu bày tỏ tình cảm, cảm nhận của em về hình ảnh người phụ nữ trong bài thơ “ Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương. Qua bài viết trên em hiểu gì về vai trò của người phụ nữ ngày nay?

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

Phần I: Trắc nghiệm: Mỗi câu đúng được 0, 5 điểm.

1. D

2. A

3. C

4. B

5. C

6. A

Phần II. Tự luận

Câu 1

– Thể thÆ¡ thất ngôn tứ tuyệt luật Đường:

+  Nguồn gốc có từ đời Đường – Trung Quốc.

+ 4 câu, mỗi câu 7 chữ.

+ Ngắt nhịp: 4/3; 2/2/3

+ Hiệp vần chân: tiếng cuối câu 1, câu 2 và câu 4 cùng vần với nhau.

– Nêu tên chính xác  bài thÆ¡ của tác giả Việt Nam làm theo thể thÆ¡ này.

– Nêu chính xác tên tác giả.

Câu 2

– Yêu cầu cần đạt:

+ Hình thức:

Bài văn ngắn, bố cục 3 phần.
Mạch lạc, rõ ràng; trình bày sạch sẽ.

+ Kiểu bài: Phát biểu cảm nghĩ.

+ Nội dung: Cảm nhận được vẻ đẹp bên ngoài của người phụ nữ: xinh đẹp duyên dáng

Số phận long đong, lận đận, không có quyền làm chủ, không quyết định số phận, hạnh phúc của mình
Trân trọng, ca ngợi vẻ đẹp trong trắng, phẩm chất thủy chung, son sắt của người phụ nữ luôn mạnh mẽ, cá tính, có ý thức vươn lên hoàn cảnh éo le.
Cảm thông, chia sẻ cho số phận của người phụ nữ đồng thời phê phán, tố cáo xã hội cũ.
Vai trò của người phụ nữ ngày nay đã được đề cao, tôn vinh. Hình ảnh người phụ nữ hiện diện ở nhiều vị trí trong đời sống và để lại nhiều hình ảnh đẹp.

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết của Đề thi số 2 vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào Học247 tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 3

I. ĐỌC HIỂU

Dù con đếm được cát sông

Nhưng không đếm được tấm lòng mẹ yêu

Dù con đo được sớm chiều

Nhưng không đo được tình yêu mẹ hiền

Dù con đi hết trăm miền

Nhưng tình của mẹ vẫn liền núi non

Dù con cản được sóng cồn

Nhưng không ngăn được tình thương mẹ dành

Dù con đến được trời xanh

Nhưng không đến được tâm hành mẹ đi

Dù con bất hiếu một lúc

Tình thương mẹ vẫn thầm thì bên con

Dù cho con đã lớn khôn

Nhưng tình mẹ vẫn vuông tròn trước sau.

Ôi tình mẹ tựa trăng sao

Như hoa hồng thắm một màu thủy chung

Tình của mẹ lớn khôn cùng

Bao dung vạn loại dung thông đất trời.

Ôi tình mẹ đẹp tuyệt vời

Làm con hiếu thảo trọn đời khắc ghi!

(Thích Nhật Tử)

Câu 1: Xác định phÆ°Æ¡ng thức biểu đạt và thể thÆ¡ cuả văn bản trên. (1,0  điểm)

Câu 2: Xác định và nêu tác dụng biện pháp tu từ có trong bài thơ.(1,0 điểm)

Câu 3: Nêu nội dung đoạn thơ trên.(1,0 điểm)

Câu 4: Từ nội dung đoạn thơ em rút ra bài học gì cho bản thân.(1,0 điểm)

II. LÀM VĂN (6 điểm)

Phát biểu cảm nghĩ bài thơ “Rằm tháng giêng” của chủ tịch Hồ Chí Minh.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

I. ĐỌC HIỂU

Câu 1

– Thể thÆ¡ : Lục bát

– PhÆ°Æ¡ng thức biểu đạt: Biểu cảm

Câu 2

– Biện pháp tu từ điệp ngữ “ dù”

– Nhấn mạnh dù con có làm bao nhiêu cÅ©ng không thể sánh được bằng công lao, tình thÆ°Æ¡ng của mẹ dành cho con.

Câu 3

– Người con có thể làm tất cả nhÆ°ng không thể nào hiểu hết được tấm lòng, tình yêu thÆ°Æ¡ng vô bờ bến của mẹ giành cho con.

–  Nhắn nhủ người con phải biết hiếu thảo với mẹ.

Câu 4

– Quan tâm, chăm sóc giúp đỡ cha mẹ từ những việc nhỏ nhất.

– Phận làm con phải kính yêu, biết Æ¡n, hiếu thảo với mẹ.

– Làm tròn bổn phận của một người con.

II. LÀM VĂN

* Yêu cầu hình thức:

– Trình bày đúng hình thức một bài văn, viết đúng thể loại văn biểu cảm.

– Kết cấu chặc chẽ, diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, ngữ pháp.

* Yêu cầu nội dung:

Mở bài

– Giới thiệu về tác giả, hoàn cảnh sáng tác, khái quát nội dung toàn bài.

Thân bài

Học sinh biểu cảm được những nội dung sau:

a. Cảm nghĩ về hai câu thơ đầu: Thời gian và không gian trong hai câu thơ đầu tràn ngập vẻ đẹp và sức xuân:

“Rằm xuân lồng lộng trăng soi”

Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân”

– Thời gian: “rằm xuân”-> đêm rằm tháng giêng tròn đầy,  từ láy “lồng lộng” trăng tràn cả không gian.

– Điệp từ “xuân” được lặp lại 3 lần nối tiếp nhau để khẳng định  sức sống của mùa xuân

=> Hai câu thơ đầu đã vẽ nên bức tranh đẹp về cảnh sắc núi rừng Việt Bắc, thể hiện tinh thần lạc quan của Bác Hồ.

b. Cảm nghĩ về hai câu thơ cuối:

“Giữa dòng bàn bạc việc quân

Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền”

– Câu thÆ¡ thứ ba gợi  không khí mờ ảo của đêm trăng rừng nÆ¡i  chiến khu Việt Bắc (yên ba thâm xứ).  NÆ¡i rừng sâu đó đang “Bàn việc quân” – việc hệ trong của cuộc kháng chiến gay go chống TDP.

– Câu thÆ¡ cuối “khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền”

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết của Đề thi số 3 vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào Học247 tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 4

PHẦN I: ĐỌC HIỂU (3.0 điểm):

Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi:

…“Thời gian như gạo

Chảy qua tay người

Hạt thơm hạt thảo

Nong đầy nong vơi.”

(“Thời gian” – Đỗ Bạch Mai)

1. Xác định PTBĐ chính và thể thơ của đoạn thơ trên?

2. Tìm ít nhất một cặp từ trái nghĩa và một từ ghép chính phụ?

3. Chỉ rõ biện pháp nghệ thuật đặc sắc có trong đoạn thơ? Nêu tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó?

4. Nội dung của đoạn thơ?

PHẦN II: LÀM VĂN (7 điểm)

Cảm nghĩ của em về bài thơ: Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

I. ĐỌC HIỂU

1. Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích: biểu cảm; thể thơ: 4 chữ

2. Xác định từ ghép chính phụ: nong đầy… Từ trái nghÄ©a: đầy – vÆ¡i

3. HS có thể xác định một trong các biện pháp sau:

– So sánh: thời gian nhÆ° gạo

– Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác “chảy”

– Điệp ngữ: “hạt”, “nong”.

– Nêu tác dụng các của biện pháp nghệ thuật: giúp người đọc hình dung thật cụ thể về một khái niệm trừu tượng là thời gian, và làm nổi bật giá trị hạt gạo: để làm ra hạt thÆ¡m, hạt thảo… phải trải qua sá»± gian truân, vất vả; qua đó cho thấy sá»± quý trọng hạt gạo và thời gian cùng tình yêu cuộc sống của tác giả.

4. Nội dung: Ca ngợi giá trị của hạt gạo và sự trân quý thành quả lao động của người nông dân.

II. LÀM VĂN

a. Đảm bảo thể thức của một bài văn

b. Xác định đúng kiểu bài và đúng đối tượng biểu cảm: bài thơ Bạn đến chơi nhà.

* Mở bài:

– Giới thiệu những nét chính về tác giả Nguyễn Khuyến cùng phong cách sáng tác.                    

– Dẫn dắt đến tác phẩm và bày tỏ cảm nghÄ© về bài thÆ¡ Bạn đến chÆ¡i nhà, thể hiện đặc sắc của tác giả. 

* Thân bài: Trình bày được các ý:                                      

– Niềm vui mừng của nhà thÆ¡ với sá»± việc Bạn đến chÆ¡i nhà.      

– Hoàn cảnh gia đình của nhà thÆ¡ lúc có bạn đến chÆ¡i nhà. 

– Tình bạn đậm đà thắm thiết cùng tấm lòng giữa hai người bạn. 

—(Để xem tiếp đáp án phần Làm văn vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào Học247 tải về máy)—

 

ĐỀ SỐ 5

I. Äá»ŒC HIỂU (5.0 điểm):

Đọc bài ca dao sau rồi trả lời các câu hỏi bên dưới:

Công cha như núi ngất trời,

Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đóng

Núi cao, biển rộng mênh mông,

Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!

Câu 1. Tìm từ láy có trong bài ca dao trên. Nêu tác dụng của từ láy đó. (1.0 điểm)

Câu 2. Chỉ ra quan hệ từ có trong dòng ca dao thứ nhất và cho biết ý nghÄ©a của quan hệ từ đó. (1.0 điểm)

Câu 3. Nêu nội dung chính và nghệ thuật đặc sắc của bài ca dao. (2.0 điểm)

Câu 4. Chép lại theo trí nhớ một bài ca dao khác cÅ©ng nói về tình cảm gia đình. (1.0 điểm)

II. PHẦN LÀM VĂN (5.0 điểm):

Phát biểu cảm nghÄ© về loài cây em yêu. 

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

I. Äá»ŒC HIỂU (5.0 điểm):

Câu 1. (1.0 điểm)

– Từ láy: mênh mông

– Tác dụng: gợi lên tình cảm rộng lớn của cha mẹ dành cho con cái.

Câu 2. (1.0 điểm)

– Quan hệ từ: nhÆ°

– Tác dụng: biểu thị quan hệ so sánh

Câu 3. (2.0 điểm)

– Nội dung: Câu ca dao là lời ru ngọt ngào của mẹ nhắc nhở chúng ta về lòng hiếu thảo. Chín tháng mang nặng đẻ đau, mẽ đã chịu biết bao cá»±c nhọc. Và Cha mẹ đã hi sinh rất nhiều để nuôi con cái khôn lớn. Do đó yêu quý, hiếu thuận cha mẹ và nghÄ©a vụ và trách nhiệm mỗi chúng ta.

– Nghệ thuật: Sá»­ dụng các biện pháp nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ; lời ca dao thiết tha, cảm xúc.

Câu 4. (1.0 điểm)

Học sinh chép đúng câu ca dao theo yêu cầu đạt điểm tối đa.

—(Nội dung đầy đủ, chi tiết của Đề thi số 5 vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào Học247 tải về máy)—

 

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 năm 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Thiếp. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net Ä‘ể tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh Ã´n tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Lê Lợi

291

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Bá Ngọc

739

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Tô Hiệu

656

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Triệu Long

1133

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Lý Tự Trọng

1458

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Huệ

3511

[rule_2_plain]

#Bá #Äá #thi #HK1 #mÃn #Ngá #vÄn #có #ÄÃp #Ãn #nÄm #TrÆáng #THCS #Nguyán #Thiáºp


  • Tổng hợp: Thư Viện Hỏi Đáp
  • Nguồn: https://hoc247.net/tu-lieu/bo-5-de-thi-hk1-mon-ngu-van-7-co-dap-an-nam-2021-2022-truong-thcs-nguyen-thiep-doc35601.html
Back to top button